Bài giảng Toán rời rạc 2 - Phan Thị Hà

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
BÀI GIẢNG MÔN  
TOÁN RỜI RẠC 2  
Giảng viên:  
TH.S. Phan ThỊ Hà  
Điện thoại/E-mail:  
Bộ môn:  
Công nghệ phần mềm  
Học kỳ/Năm biên soạn:I/2009-2010  
BÀI GIẢNG MÔN  
TOÁN RỜI RẠC 2  
NỘI DUNG  
™ Các thuật ngữ về đồ thị  
™ Biểu diễn đồ thị và sự đẳng cấu  
™ Tính liên thông của đồ thị  
™ Tính liên thông và bậc của đỉnh  
™ Đường đi E và Ha  
™ Bài toán đường đi ngắn nhất  
™ Đồ thị phẳng  
™ Tô màu đồ thị  
™ Cây và cây khung của đồ thị  
GIẢNG VIÊN: TH.S.PHAN THỊ HÀ  
BỘ MÔN: CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM  
BÀI GIẢNG MÔN  
TOÁN RỜI RẠC 2  
GIỚI THIỆU: Lý thuyết đồ thị  
™ Là một trong những ngành khoa học được ra đời từ rất  
sớm.  
™ Được dùng để mô hình hóa bằng hình học và giải quyết  
nhiều bài toán trong thực tế.  
™ Các bài toán thường được mô tả thông qua các đỉnh và  
các đường nối giữa các đỉnh, thể hiện mối liên hệ giữa  
chúng.  
GIẢNG VIÊN: TH.S.PHAN THỊ HÀ  
BỘ MÔN: CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM  
BÀI GIẢNG MÔN  
TOÁN RỜI RẠC 2  
CHƯƠNG 1:Các thuật ngữ cơ bản về đồ thị  
™ 1.1. Định nghĩa và khái niệm  
™ 1.2. Đồ thị vô hướng  
™ 1.3. Đồ thị có hướng  
™ 1.4. Đồ thị có trọng số  
™ 1.5 Đồ thị. phân đôi  
™ 1.6. Những đồ thị đơn đặc biệt  
™ 1.7. Một vài ứng dụng của các đồ thị đặc biệt  
™ 1.8. Đồ thị con  
GIẢNG VIÊN: TH.S.PHAN THỊ HÀ  
BỘ MÔN: CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM  
BÀI GIẢNG MÔN  
TOÁN RỜI RẠC 2  
1.Định nghĩa và khái niệm  
™ Định nghĩa: đồ thị G là 1 cặp G = (V,E), trong đó:  
ƒ V: tập hợp các đỉnh  
ƒ E: tập hợp các cạnh, E ⊆ [V]2  
GIẢNG VIÊN: TH.S.PHAN THỊ HÀ  
BỘ MÔN: CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM  
BÀI GIẢNG MÔN  
TOÁN RỜI RẠC 2  
1.Định nghĩa và khái niệm  
Định nghĩa khác về đồ thị  
™ Đồ thị là một cặp G = (V, F), trong đó:  
- V là tập hợp các đỉnh,  
- F: V → 2V , được gọi là ánh xạ kề.  
™ Sự tương đương của hai định nghĩa:  
∀x, y ∈ V: (x, y) ∈ E ⇔ y ∈ F(x).  
GIẢNG VIÊN: TH.S.PHAN THỊ HÀ  
BỘ MÔN: CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM  
BÀI GIẢNG MÔN  
TOÁN RỜI RẠC 2  
Xét lại ví dụ 1  
b
c
a
e
d
™ Ánh xạ kề của các đỉnh trong hình trên:  
F(a) = {b, c}, F(b) = {c}, F(c) = ∅ ,  
F(d) = {b, c} và F(e) = {a, b, d} .  
GIẢNG VIÊN: TH.S.PHAN THỊ HÀ  
BỘ MÔN: CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM  
BÀI GIẢNG MÔN  
TOÁN RỜI RẠC 2  
1.Định nghĩa và khái niệm  
Đồ thị vô hướng và có hướng  
™ Cạnh (x, y) ∈ E là cạnh vô hướng khi cặp đỉnh (x, y)  
không có thứ tự  
Đồ thị vô hướng là đồ thị chỉ chứa các cạnh vô hướng  
™ Cạnh (x, y) là cạnh có hướng khi cặp đỉnh x, y có thứ tự  
Đồ thị có hướng là đồ thị chỉ chứa các cạnh có hướng  
GIẢNG VIÊN: TH.S.PHAN THỊ HÀ  
BỘ MÔN: CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM  
BÀI GIẢNG MÔN  
TOÁN RỜI RẠC 2  
1.Định nghĩa và khái niệm  
Đồ thị đối xứng  
™ Đồ thị G = (V, E) được gọi là đối xứng nếu:  
∀x, y ∈ V : (x, y) ∈ E ⇔ (y, x) ∈ E.  
Î Các đồ thị vô hướng đều đối xứng.  
GIẢNG VIÊN: TH.S.PHAN THỊ HÀ  
BỘ MÔN: CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM  
BÀI GIẢNG MÔN  
TOÁN RỜI RẠC 2  
1.Định nghĩa và khái niệm  
Đơn đồ thị và đa đồ thị  
™ Đồ thị G = (V, E) trong đó mỗi cặp đỉnh chỉ được nối tối  
đa bằng 1 cạnh được gọi là đơn đồ thị hay còn gọi tắt  
là đồ thị.  
™ Đồ thị trong đó có ít nhất 1 cặp đỉnh được nối với nhau  
nhiều hơn một cạnh được gọi là đa đồ thị.  
™ Một giả đồ thị G = (V, E) trong đó các cặp đỉnh đuwcj  
nối với nhau là 1 hoặc nhiều cạnh và mỗi đỉnh có thể  
có khuyên.  
™ Tóm lại, giả đồ thị là loại đồ thị vô hướng tổng quát  
GIẢNG VIÊN: TH.S.PHAN THỊ HÀ  
BỘ MÔN: CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM  
BÀI GIẢNG MÔN  
TOÁN RỜI RẠC 2  
Đơn ĐT có hướng(có thể có khuyên nhưng không có  
cạnh bội cùng chiều)  
GIẢNG VIÊN: TH.S.PHAN THỊ HÀ  
BỘ MÔN: CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM  
BÀI GIẢNG MÔN  
TOÁN RỜI RẠC 2  
Bảng tổng hợp  
™ Loại đồ thị  
Đơn đồ thị  
Đa đồ thị  
Cạnh Có cạnh bội?  
VH Không  
VH Có  
Có khuyên?  
Không  
Không  
Có  
Giả đồ thỊ  
VH Có  
Đồ thị có hướng CH Không  
Đa đồ thị có hướng CH Có  
Có  
Có  
GIẢNG VIÊN: TH.S.PHAN THỊ HÀ  
BỘ MÔN: CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM  
BÀI GIẢNG MÔN  
TOÁN RỜI RẠC 2  
1.Định nghĩa và khái niệm  
Đồ thị đầy đủ  
™ Đồ thị vô hướng G = (V,E)  
được gọi là đồ thị đầy đủ, nếu mỗi cặp đỉnh  
đều có cạnh nối giữa chúng.  
™ Đồ thị có hướng G = (V,E) được gọi  
là đồ thị đầy đủ, nếu mỗi cặp đỉnh đều  
có cung nối giữa chúng (chiều của cung  
có thể tùy ý).  
GIẢNG VIÊN: TH.S.PHAN THỊ HÀ  
BỘ MÔN: CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM  
BÀI GIẢNG MÔN  
1.Định nghĩa và khái niệm  
Bậc của đỉnh trong ĐT vô hướng  
™ Giả sử G = (V, E) là một đồ thị, ta gọi bậc của một đỉnh  
là số cạnh kề với đỉnh đó.  
ƒ Đỉnh cô lập là đỉnh không nối với bất kỳ đỉnh nào.  
ƒ Đỉnh treo là đỉnh có bậc bằng 1.  
™ Ký hiệu: d(v) là bậc của đỉnh v trong đồ thị G.  
™ Chú ý: khuyên của đồ thị được tính là bậc 2.  
GIẢNG VIÊN: TH.S.PHAN THỊ HÀ  
BỘ MÔN: CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM  
BÀI GIẢNG MÔN  
TOÁN RỜI RẠC 2  
1.Định nghĩa và khái niệm  
Bậc của đỉnh trong ĐTcó hướng  
™ Trong đồ thị có hướng:  
ƒ bậc- vào của đỉnh v ký hiệu là d-(v) là số các cạnh  
có đỉnh cuối là v.  
ƒ Bậc- ra của đỉnh v ký hiệu là d+(v) là số các cạnh có  
đỉnh đầu là v.  
ƒ (Như vậy một khuyên tại một đỉnh sẽ góp thêm 1  
đơn vị vào bậc vào và 1 đơn vị vào bậc ra của đỉnh  
này).  
GIẢNG VIÊN: TH.S.PHAN THỊ HÀ  
BỘ MÔN: CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM  
BÀI GIẢNG MÔN  
TOÁN RỜI RẠC 2  
1.Định nghĩa và khái niệm  
Bậc của đỉnh  
™ ĐL1( Định lý bắt tay):. Cho G = (V,E) là một đồ thị vô  
hướng có e cạnh. Khi đó 2e= ∑d(v)  
ƒ (Định lý này đúng cả khi đồ thị có cạnh bội hoặc các  
khuyên)  
™ Định lý 2. Trong một đồ thị vo hướng số các đỉnh bậc lẻ  
là một số chẵn.  
GIẢNG VIÊN: TH.S.PHAN THỊ HÀ  
BỘ MÔN: CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM  
BÀI GIẢNG MÔN  
TOÁN RỜI RẠC 2  
1.Định nghĩa và khái niệm  
Đồ thị con và đồ thị riêng  
™ Giả sử G = (V, E) là một đồ thị.  
Đồ thị G’ = (V’, E’) được gọi là đồ thị con của đồ thị G  
nếu:  
V’⊆V và E’⊆E.  
™ Đồ thị G” = (V, E”) với E” ⊆ E, được gọi là đồ thị riêng  
của đồ thị G.  
GIẢNG VIÊN: TH.S.PHAN THỊ HÀ  
BỘ MÔN: CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM  
BÀI GIẢNG MÔN  
TOÁN RỜI RẠC 2  
1.Định nghĩa và khái niệm  
T/C Đồ thị con và riêng  
™ Mỗi tập con các đỉnh V’ của đồ thị G tương ứng duy nhất  
với một đồ thị con.  
™ Để xác định một đồ thị con ta chỉ cần nêu tập đỉnh của  
nó.  
™ Đồ thị riêng là đồ thị giữ nguyên tập đỉnh và bỏ bớt một  
số cạnh.  
GIẢNG VIÊN: TH.S.PHAN THỊ HÀ  
BỘ MÔN: CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM  
BÀI GIẢNG MÔN  
TOÁN RỜI RẠC 2  
1.Định nghĩa và khái niệm  
Đồ thị phân đôi  
™ Một đồ thị đơn G được gọi là đồ thị phân đôi nếu tập  
các đỉnh V có thể phân làm hai tập con không rỗng, rời  
nhau V1 và V2 sao cho mỗi cạnh của đồ thị nối một  
đỉnh của V1 với một đỉnh của V2.  
GIẢNG VIÊN: TH.S.PHAN THỊ HÀ  
BỘ MÔN: CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM  
BÀI GIẢNG MÔN  
TOÁN RỜI RẠC 2  
1.Định nghĩa và khái niệm  
Sự đẳng hình  
™ Hai đồ thị G1= (V1, E1) và G2= (V2, E2 ) được gọi là đẳng  
hình với nhau nếu tồn tại một song ánh S trên các tập  
đỉnh bảo toàn các cạnh:  
∀x, y ∈ V1: (x, y) ∈ E1 ⇔ (S(x), S(y)) ∈ E2.  
™ Hai đồ thị đẳng hình chỉ khác nhau về tên gọi của các  
đỉnh và cách biểu diễn bằng hình vẽ.  
Do vậy, ta không phân biệt hai đồ thị đẳng hình với nhau  
GIẢNG VIÊN: TH.S.PHAN THỊ HÀ  
BỘ MÔN: CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 136 trang myanh 23701 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Toán rời rạc 2 - Phan Thị Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_toan_roi_rac_2_phan_thi_ha.pdf