Bài giảng Phương pháp chọn mẫu và tính toán cỡ mẫu - Hoàng Văn Minh
1/12/2015
PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
VÀ TÍNH TOÁN CỠ MẪU
PGS. TS. Hoàng Văn Minh
Đại học Y Hà nội
NỘI DUNG
1. Một số khái niệm cơ bản
2. Phương pháp chọn mẫu
3. Phương pháp tính toán cỡ mẫu
1
1/12/2015
Quần thể và mẫu
Bao gồm
toàn
bộ
các cá thể
Quần thể
mà chúng
ta
đang
quan tâm
Mẫu
Là 1 phần của quần thể, bao gồm những cá thể
mà chúng ta sẽ nghiên cứu
Chọn mẫu và ngoại suy
Quần thể
Chọn mẫu
Ngoại suy
Mẫu
Nghiên cứu
2
1/12/2015
Ngoại suy
Mẫu
Quần thể
Sai số
(Errors)
Sai số ngẫu nhiên
(May rủi)
Sai số hệ thống
(Sai chệch)
Cỡ mẫu
Chọn mẫu
Xác định đối tượng nghiên cứu
Xác định phương pháp chọn mẫu
Tính toán cỡ mẫu
Tuyển chọn đối tượng nghiên cứu
theo phương pháp chọn mẫu và
cỡ mẫu đã được xác định
3
1/12/2015
Xác định đối tượng nghiên cứu
Quẩn thể
nghiên
cứu
Đối tượng
nghiên
cứu
Là đối tượng đích của nghiên cứu
Có các đặc tính chúng ta đang quan tâm
(được nêu trong mục tiêu nghiên cứu)
Xác định đối tượng nghiên cứu
Đối tượng
nghiên cứu
Nguồn số
liệu
Nguồn số liệu có thể là người cung cấp số liệu, cơ
sở dữ liệu, báo cáo, bệnh án chứa các số liệu
4
1/12/2015
Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn lựa chọn
Tiêu chuẩn loại trừ
(Đã có đủ tiêu chuẩn lựa chọn)
o Đặc điểm cá nhân: Phụ o Khó khăn trong việc cung
nữ dưới 65 tuổi
o Đặc điểm lâm sàng:
Được chẩn đoán mắc
cấp thông tin: Không có
khả năng giao tiếp,
không hợp tác
tăng huyết áp theo tiêu o Có thể bị mất theo dõi:
chuẩn JNC7 …
Có thể chuyển sang nơi
khác sinh sống, nhà xa
o Đặc điểm địa dư (hành
chính): Sống tại Hà nội,
điều trị tại Viện tim mạch
o Đặc điểm thời gian: Thời
gian
điều
trị
từ
1/1/2014-31/12/2014
Chọn mẫu
• Là quy trình chọn cá thể đại diện
cho quần thể để tham gia vào
nghiên cứu
• Điều kiện
– Mẫu phải đại diện cho quần thể
– Cỡ mẫu đủ lớn
5
1/12/2015
Chọn mẫu
Xác suất
Không xác suất
Chọn mẫu không xác suất
• Khái niệm: Xác suất các cá thể được lựa
chọn vào mẫu là không giống nhau
• Phương pháp:
– Chọn mẫu thuận tiện: Tình nguyện tham gia
– Chọn mẫu chỉ tiêu: ½ nam + ½ nữ
– Chọn mẫu bóng tuyết: Giới thiệu người tiếp
theo tham gia nghiên cứu
• Ưu điểm: Đơn giản, nhanh, không tốn kém
• Nhược điểm: Gây ra sai chệch lựa chọn
• Ứng dụng: Thường chỉ sử dụng trong nghiên
cứu thử, nghiên cứu trường hợp hoặc nghiên
cứu định tính
6
1/12/2015
Chọn mẫu xác suất
• Khái niệm: Xác suất các cá thể được lựa
chọn vào mẫu là không giống nhau
• Phương pháp:
1. Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn (Simple random
sampling)
2. Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống (Systematic
random sampling)
3. Chọn mẫu phân tầng (Stratifed sampling)
4. Chọn mẫu theo cụm (chùm) (Cluster
sampling)
5. Chọn mẫu nhiều giai đoạn (Multi-stage
sampling)
Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn
Cỡ mẫu
Xác suất lựa chọn =
Tổng số cá thể của quần thể
7
1/12/2015
Chän mÉu ngÉu nhiªn ®¬n
QuÇn thÓ =N
P
p
X
s
MÉu =n
Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn
• Ưu điểm:
– Đơn giản, dễ làm
– Có tính ngẫu nhiên và đại diện cao.
– Dễ phân tích số liệu
– Là cơ sở của các kỹ thuật chọn mẫu khác.
• Hạn chế:
– Tốn kém trong quá trình thu thập số liệu
(trong các điều tra cộng đồng)
– Cần danh sách cá thể trong quần thể
8
1/12/2015
Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống
• Xác định khung mẫu và đánh số đơn vị mẫu
• Xác định khoảng cách mẫu: k= N/n
• Xác định đơn vị mẫu đầu tiên (i) nằm giữa 1
và k bằng PP ngẫu nhiên đơn.
• Đơn vị mẫu tiếp theo: Cộng k với đơn vị mẫu
đầu tiên, tiếp tục cho đến khi đủ số mẫu:
i + 1k; i + 2k; i + 3k...
Chän mÉu ngÉu nhiªn hÖ thèng
k
k
k
k k
k
i
i + k
i + 2k
i + 3k
i + (n-1)k
Sè ngÉu nhiªn ®îc
chän gi÷a 1 vµ k
9
1/12/2015
Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống
• Ưu điểm:
– Nhanh và dễ áp dụng
– Ít tốn kém
– Đơn giản trong điều kiện thực địa
• Hạn chế:
– Đơn vị mẫu không xếp ngẫu nhiên hoặc trùng
với k, thiếu đại diện.
Chọn mẫu phân tầng
• Chia quần thể các tầng(strata). Các cá
thể trong mỗi tầng tương đồng về đặc
tính nào đó
• Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn hay chọn
mẫu hệ thống ở mỗi tầng
• Cỡ mẫu mỗi tầng có thể
– Bằng nhau (chọn mẫu phân tầng không tỷ
lệ với kích cỡ quần thể)
– Không bằng nhau: Tỷ lệ với số cá thể của
mỗi tầng (chọn mẫu phân tầng tỷ lệ với
kích cỡ quần thể )
10
1/12/2015
Chän mÉu ph©n tÇng
TÊt c¶
bÖnh viÖn
B/V lín
B/V võa
B/V nhá
n1
n2
n3
Tầng 2
Tầng 1
N1= 2000
N2 = 6000
n1=400
n2=400
11
1/12/2015
Tầng 2
Tầng 1
N1= 2000
N2 = 6000
n1=200
n2=600
Chọn mẫu phân tầng
• Ưu điểm:
– Đảm bảo tính đại diện của mỗi nhóm
trong tổng mẫu
– Dễ thu thập số liệu
• Hạn chế:
– Thiếu chính xác khi số lượng đơn vị
mẫu ở mỗi tầng quá ít
12
1/12/2015
Chọn mẫu theo cụm (chùm)
• Xác định cụm (Dựa trên nơi sinh sống,
đơn vị hành chính).
• Lập danh sách cụm
• Chọn cụm ngẫu nghiên từ danh sách.
• Chọn cá thể:
– Lấy tất cả các cá thể (nếu không có danh
sách) của các chùm (chùm 1 bậc)
– Lập danh sách, chọn cá thể bằng PP ngẫu
nhiên đơn hoặc hệ thống (chùm 2 bậc).
Chän mÉu chïm
n2
n1
n3
13
1/12/2015
Chọn mẫu theo cụm (chùm)
• Ưu điểm
– Có thể áp dụng trong điều tra có phạm vi
rộng, phân tán, không có được danh sách các
đơn vị nghiên cứu.
– Khung mẫu đơn giản (danh sách các cụm), dễ
lập.
– Điều tra dễ & nhanh=> Có hiệu quả kinh tế
(kinh phí, thời gian)
• Hạn chế:
– Tính đại diện thấp (hệ số thiết kế)
– Phân tích số liệu phức tạp
Chọn mẫu nhiều giai đoạn
• Là dạng phức tạp của chọn mẫu cụm
(Chọn mẫu cụm là chọn mẫu 2 giai
đoạn)
• Ví dụ: Chọn tỉnh=> huyện=> xã=>làng
14
1/12/2015
Phân biệt
Chọn mẫu
tầng
Chọn mẫu
cụm
Có đại diện của
tất cả các tầng
trong mẫu
Chỉ 1 số cụm
được lựa chọn
vào mẫu
15
1/12/2015
Cỡ mẫu
Kinh phí
Cỡ mẫu = ----------------
Chi phí 1 mẫu
Cỡ mẫu
1. Loại biến số được phân tích (định lượng, định tính)
2. Mục tiêu phân tích (xác định tỷ lệ hay kiểm định sự
khác biệt...)
3. Mức ý nghĩa thống kê (=5%, 1%)
4. Độ mạnh (mức độ ngoại suy) (1-=80%,90%)
5. Mức độ sai số giữa các tham số mẫu và tham số
quần thể
6. Kết quả từ NC trước đây, NC thử, ước tính, mong
muốn...
7. Một số yếu tố khác
17
1/12/2015
Biến số
Định lượng
Định tính
Đường máu
Có bệnh-không có bệnh
Mục tiêu
phân tích
Xác định
So sánh
Xác định tỷ lệ cao huyết
áp ở bệnh nhân ĐTĐ
So sánh tỷ lệ khỏi bệnh
của 2 ph. pháp điều trị
18
1/12/2015
Kiểm định giả thuyết
Giả thuyết Ho: Không có sự khác biệt
Giả thuyết Ha: Có sự khác biệt
Sai lầm
Thực tế
H0 đúng
H0 sai
Quyết định
Chấp nhận H0
Loại bỏ H0
Sai lầm II ()
Sai lầm I ()
19
1/12/2015
Mức ý nghĩa thống kê
Loại bỏ sai lầm loại I
= 0.05
p = probability= Xác suất để giả thuyết Ho đúng
P<0.05 = Xác suất để giả thuyết Ho đúng là < 5%
= Ho xảy ra chỉ là may rủi
= Bác bỏ Ho
= Xác suất để giả thuyết Ha đúng là > 95%
= Ha xảy ra là chắc chắn
= Chấp nhận Ha
P>0.05 = ???
Độ mạnh
Loại bỏ sai lầm loại II
1- = 80%
Thường dùng trong tính toán cỡ mẫu
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Phương pháp chọn mẫu và tính toán cỡ mẫu - Hoàng Văn Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_phuong_phap_chon_mau_va_tinh_toan_co_mau_hoang_van.pdf

