Bài giảng Điện tử tương tự và ứng dụng - Chương 2: Diode - Tống Văn On
Điện tử tương tự và ứng dụng
Chương 2
Diode
1
Tống Văn On – Biên soạn từ tài liệu của Bộ môn Điện tử - ĐHBK TP HCM
Diode
Tiếp xúc kim loại
Tiếp xúc kim loại
2
Tống Văn On – Biên soạn từ tài liệu của Bộ môn Điện tử - ĐHBK TP HCM
Hình dáng các diode
3
Tống Văn On – Biên soạn từ tài liệu của Bộ môn Điện tử - ĐHBK TP HCM
Phân cực thuận
Phân cực thuận: trạng thái cho phép dòng điện chạy ngang qua tiếp giáp pn.
• Phía cực âm của VBIAS được kết nối với miền n.
• Phía cực dương của VBIAS được kết nối với miền p.
• Điện áp phân cực VBIAS phải lớn hơn điện thế rào (barrier potential) VBARRIER
.
Miền p
Miền n
4
Phân cực thuận
Miền p
Miền nghèo
Miền n
Điện thế rào
• Phía cực âm của nguồn điện áp phân cực đẩy các điện tử tự do
trong miền n về phía tiếp giáp, cung cấp luồng điện tử liên tục
thông qua kết nối bên ngoài (chất dẫn điện) vào trong miền n.
• Phía cực dương của nguồn điện áp phân cực thu hút các điện tử
hóa trị về phía đầu cuối trái của miền p. Các lỗ trong miền p di
chuyển về phía phải hướng đến tiếp giáp.
5
Tống Văn On – Biên soạn từ tài liệu của Bộ môn Điện tử - ĐHBK TP HCM
Phân cực thuận
Miền nghèo
(a) Ở trạng thái cân bằng(không phân cực)
Điện thế rào
Miền nghèo
(b) Phân cực thuận thu hẹp miền nghèo và tạo ra giảm áp ngang
qua tiếp giáp pn xấp xỉ bằng với điện thế rào.
6
Phân cực nghịch
Phân cực nghịch: trạng thái, về bản chất, ngăn cản dòng điện chạy qua
diode.
– Phía cực dương của VBIAS được kết nối với miền n
– Phía cực âm của VBIAS được kết nối với miền p.
– Miền nghèo hạt mang điện đa số rộng hơn nhiều so với khi
phân cực thuận.
Miền n
Miền p
7
Đặc tính V-I của diode
Đặc tính V-I khi phân cực thuận :
(a) Điện áp phân cực nhỏ (VF < 0.7 V),
dòng thuận rất nhỏ.
(b) Điện áp thuận đạt đến và duy trì gần như
là hằng số xấp xỉ 0.7 V. Dòng điện thuận tiếp
tục tăng khi điện áp phân cực tăng.
8
Đặc tính V-I của diode
Đặc tính V-I khi phân cực thuận:
Chỗ uốn
(b) Mở rộng phần đường cong (chỗ uốn) của (a).
Điện trở động rd giảm khi ta di chuyển lên phía
trên đường cong, được chỉ ra bởi việc giảm giá trị
của rd = ΔVF / ΔIF .
(a) Đường đặc tuyến V-I khi phân
cực thuận.
9
Đặc tính V-I của diode
Đặc tính V-I khi phân cực nghịch:
Chỗ uốn
10
Tống Văn On – Biên soạn từ tài liệu của Bộ môn Điện tử - ĐHBK TP HCM
Đặc tính V-I của diode
Miền phân cực thuận
(nVT)
Miền phân cực nghịch
IS: dòng bão hòa nghịch
VT : điện áp nhiệt
Phân cực thuận
Tỉ lệ đã nén
(ở 25oC)
k = hằng số Boltzmann
T = nhiệt độ tuyệt đối
q = điện tích của điện tử
Phân cực nghịch
Đánh thủng
n: hệ số phát xạ (1 ≤ n ≤ 2
phụ thuộc vào vật liệu).
Tỉ lệ đã giãn
11
Tống Văn On – Biên soạn từ tài liệu của Bộ môn Điện tử - ĐHBK TP HCM
Đặc tính V-I của diode
• Có 2 nguyên nhân gây ra đánh thủng (breakdown): nhiệt và điện.
• Đánh thủng về nhiệt xảy ra do sự ꢀch lꢁy nhiệt trong miền nghèo hạt
mang điện. Dꢀng IS tăng gꢁp đôi khi nhiꢂt đꢃ tăng 10C
• Đánh thủng về điện được phân làm 2 loại: đánh thủng thác lꢁ và đánh
thủng xuyên hầm
• Đánh thủng thác lꢁ xảy ra trong các ꢂếp giáp P-N có bề dày lớn, trường
điện trong miền nghèo hạt mang điện có trị số khá lớn. Trường điện này
gia tốc cho các hạt mang điện, gây ra hiện tượng ion hóa va chạm làm
sản sinh nhꢃng cặp điện tử-lỗ. Các hạt mang điện vừa sinh ra này lại
ꢂếp tục được gia tốc và ion hóa các nguyên tử khác làm số lượng hạt
mang điện tăng cao, dẫn đến dòng điện trong diode sꢄ tăng vꢅt.
• Đánh thủng xuyên hầm xảy ra ở nhꢃng miền nghèo hạt mang điện
tương đối hẹp, tức là ꢂếp giáp của nhꢃng bán dẫn có mật độ hạt mang
điện đa số rất lớn. Trường điện trong miền nghèo rất lớn, có khả năng
gây ra hiệu ứng “xuyên hầm”, tức là điện tử trong dải hóa trị của bán
dẫn P có khả năng chui qua hàng rào thế để chạy sang dải dẫn của bán
dẫn N, làm cho dòng điện tăng vꢅt.
12
Tống Văn On – Biên soạn từ tài liệu của Bộ môn Điện tử - ĐHBK TP HCM
Đặc tính V-I của diode
Hiệu ứng nhiệt độ:
13
Tống Văn On – Biên soạn từ tài liệu của Bộ môn Điện tử - ĐHBK TP HCM
Hoạt động lý tưởng của diode
Mô hình diode lý tưởng
Phân cực thuận
Phân cực nghịch
(a) Phân cực thuận
Mô hình diode lý tưởng
(a) Phân cực nghịch
14
Tống Văn On – Biên soạn từ tài liệu của Bộ môn Điện tử - ĐHBK TP HCM
Hoạt động lý tưởng của diode
Phân cực thuận
Phân cực nghịch
Phân cực
Chuyển mạch
tương đương
Điện trở
Vô cùng
Dòng điện A đến K được
xác định bởi điện trở và
điện áp bên ngoài
Dòng điện
Bằng với điện
áp phân cực
Điện áp A đến K
15
Hoạt động lý tưởng của diode
TD: Giả sử diode là lý tưởng, tìm dòng điện và điện áp của các diode
trong các mạch điện sau đây.
16
Tống Văn On – Biên soạn từ tài liệu của Bộ môn Điện tử - ĐHBK TP HCM
Hoạt động lý tưởng của diode
TD: Giả sử diode là lý tưởng, tìm giá trị của I và V trong các mạch
điện sau đây.
17
Ứng dụng đơn giản: mạch nắn điện
TD: Giả sử diode là lý tưởng, tìm điện áp ngõ ra ở mạch điện sau đây.
18
Tống Văn On – Biên soạn từ tài liệu của Bộ môn Điện tử - ĐHBK TP HCM
Ứng dụng đơn giản: mạch nắn điện
TD: Giả sử diode là lý tưởng, tìm phần của mỗi chu kỳ mà trong thời
gian của phần này diode dẫn điện, và giá trị đỉnh của dòng điện qua
diode.
19
Tống Văn On – Biên soạn từ tài liệu của Bộ môn Điện tử - ĐHBK TP HCM
Mô hình giảm áp hằng số
(a) Phân cực thuận
(c) Đường đặc tuyến V-I (silicon)
Điện áp 0.7 V được gꢅi tên là V , VDO hoặc VF
ɤ
(b) Phân cực nghịch
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Điện tử tương tự và ứng dụng - Chương 2: Diode - Tống Văn On", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_dien_tu_tuong_tu_va_ung_dung_chuong_2_diode_tong_v.pdf

