Giáo án Điện - Tiết 40 đến 62

1
GIÁO ÁN SỐ : 14  
Thời gian thực hiện: 2 tiết  
Tiết thứ(PPCT): 40-41  
Thực hiện ngày tháng năm  
TÊN BÀI :  
MỘT SÔ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN  
I/Mục tiêu:  
Biết cách phân loại động cơ điện  
Hiểu được các đại lượng định mức của động cơ điện  
Biết được phạm vi ứng dụng của động cơ điện  
II/Chuẩn bị:  
1.Giáo viên: Các loại động cơ điện  
Máy bơm nước, máy khoan điện.....  
2.Học sinh: Sách vở......  
III/Các hoạt động dạy học  
Hoạt động của GV  
Hoạt động của HS  
Nội dung  
Kể tên một số loại động Máy sấy tóc, máy bơm  
I.Khái niệm về động cơ điện:  
cơ điện.  
nước, máy khoan ...  
Động cơ điện là thiết bị điện dùng để biến  
đổi điện năng thành cơ năng.  
Động cơ điện xoay chiều  
và 1 chiều loại nào  
thông dụng trong sản  
xuất và sinh hoạt?  
Động cơ điện xoay chiều Động cơ điện làm quay máy khoan máy  
bơm.....  
II.Phân loại  
Cho HS quan sát hình vẽ -3 cuộn dây, góc lệch  
Trả lời về số dây quấn  
và góc lệch pha?  
1/Phân loại theo dòng điện:  
nhau 1200  
-Động cơ điện xoay chiều 3 pha  
-Động cơ điện xoay chiều 2 pha  
-Động cơ điện xoay chiều 1 pha  
-Động cơ điện 1 chiều  
-2 cuộn dây, góc lệch  
nhau 900  
2/Phân loại theo nguyên lý làm việc:  
-Động cơ điện không đồng bộ: Có tốc độ  
quay nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường  
-Động cơ điện đồng bộ: Có tốc độ quay  
bằng tốc độ quay của từ trường.  
-1 cuộn dây, góc lệch  
nhau O0  
-Động cơ điện có công  
suất trên 600W thường là III.Các đại lượng định mức:  
đọng cơ 3 pha  
Công suất cơ có ich trên trục: Pdm  
-Dưới 600W thường là  
động cơ 1 pha hoặc 2 pha Dòng điện stato:  
Tần số dòng điện stato:  
Điện áp stato:  
Udm  
Idm  
fdm  
Tốc độ quay rôto:  
Giải thích số liệu ghi trên Hệ số công suất:  
ndm  
cosφ  
ŋdm  
nhãn động cơ điện 1 pha?  
Hiệu suất:  
Ví dụ: Trên nhãn động cơ điện 1 pha ghi  
125W,220V,50Hz,2845vòng/phút. Giải  
thích số liệu trên?  
Động cơ quạt điện là  
động cơ điện xoay chiều 1  
pha không đồng bộ.  
IV Ứng dụng:  
Động cơ điện được sử dụng trong sản xuất  
và sinh hoạt dùng làm nguồn động lực cho  
các máy công tác làm việc  
-Làm quay cánh quạt  
-Thổi gió cho máy sấy tóc  
-Tạo lực hút cho máy bơm nước...  
2
GIÁO ÁN SỐ :15  
Thời gian thực hiện: 2 tiết  
Tiết thứ(PPCT): 42-43  
Thực hiện ngày tháng năm  
TÊN BÀI:  
ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU MỘT PHA  
I/Mục tiêu: Biết được cấu tạo nguyên lý làm việc và ứng dụng của động cơ điện  
xoay chiều 1 pha  
Hiểu và phân biệt được động cơ điện xoay chiều 1 pha vòng chập và  
động cơ điện 1 pha chạy tụ  
II/Chuẩn bị:  
1.Giáo viên: Động cơ điện 1 pha vòng chập  
Động cơ điện 1 pha chạy tụ  
2.Học sinh: Sách vở  
III/Các hoạt động dạy học:  
Hoạt động của GV  
Hoạt động của HS  
Nội dung  
I.Thí nghiệm về nguyên lý động cơ điện  
không đồng bộ:  
Giải thích nguyên lý về  
động cơ điện  
1/Thí nghiệm: (SGK)  
2/Nguyên lý:  
Cho các ví dụ về từ  
trường  
Từ trường của dòng điện  
chạy qua dây dẫn điện  
-Khi cho dòng điện vào dây quấn stato sẽ  
tạo ra từ trường quay.  
-Lực điện từ do từ trường quay tác dụng lên  
dòng điện cảm ứng ở dây quấn roto,kéo  
roto quay với tốc độ n<n1  
Cho HS quan sát động  
cơ điện 1 pha có công  
suất 30W  
II.Động cơ điện 1 pha có vòng ngắn mạch  
1/Cấu tạo: gồm 2 phần chính:stato và roto  
a.Stato(phần tĩnh):gồm lõi thép và dây quấn  
-Lõi thép làm bằng nhiều lá thép KTĐ ghép  
lại thành hình trụ rổng,mặt trong có các cực  
từ để quấn dây  
Nhận xét về lõi thép?  
Phân biệt rôto và stato  
Gồm nhiều lá thép KTĐ  
Rôto chuyển động  
Stato đứng yên  
-Cực từ được xẻ làm 2 phần, được lắp vòng  
đồng ngắn mạch  
-Dây quấn stato được đặt cách điện với lõi  
thép và quấn tập trung quanh cực từ  
b.Roto(phần quay): gồm lõi thép và dây  
quấn lồng sóc  
Giải thích lồng sóc?  
Lõi thép được ghép bằng nhiều lá thép  
KTĐ thành hình khối trụ,mặt ngoài có các  
rãnh nhôm nối với nhau bằng vòng ngắn  
mạch ở 2 đầu lõi thép.  
Vòng ngắn mạch dùng  
để làm gì?  
Khởi động cho động cơ  
2/Nguyên lý làm việc:  
Khi cho dòng điện xoay chiều vào dây quấn  
stato sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng trong  
vòng chập Dòng điện trong vòng chập và  
dòng điện trong dây quấn stato sẽ tạo ra từ  
trường quay.Từ trường quay tác dụng lên  
dòng điện cảm ứng ở thanh dẫn roto lực  
điện từ F, động cơ sẽ khởi động và quay với  
tốc độ n .  
Giải thích dòng điện  
cảm ứng ?  
3
*Ưu, nhược điểm của động cơ vòng chập:  
-Ưu điểm: cấu tạo đơn giản, làm việc bền  
lâu, vận hành và bảo dưỡng dễ dàng.  
Tại sao động cơ vòng  
chập ít được sử dụng?  
Do hiệu suất thấp, momen -Nhược điểm: hiệu suất thấp, momen khởi  
khởi động yếu  
động yếu, tốn nhiều vật liệu.  
Động cơ vòng chập thường chế tạo với  
công suất nhỏ.  
III. Động cơ có dây quấn phụ nối tiếp với tụ  
điện:  
Cho HS quan sát động  
cơ quạt bàn 75W  
Nêu cấu tạo?  
1/Cấu tạo: gồm 2 phần chính: stato và roto  
-Stato gồm: lõi thép và dây quấn( dây quấn  
LV, dây quấn KĐ )  
Gồm rôto và stato  
-Roto kiểu lồng sóc  
2/Nguyên lý làm việc:  
Giải thích nguyên lý làm  
việc  
Khi cho dòng điện xoay chiều 1 pha vào 2  
dây quấn stato. Dòng điện trong 2 dây quấn  
sẽ tạo nên từ trường quay. Từ trường quay  
tác dụng lên dòng điện cảm ứng trong roto  
lực điện từ F kéo roto quay tốc độ n.  
IV/Củng cố, rút kinh nghiệm:  
1. Nêu cấu tạo quạt trần  
2. Sự giống nhau và khác nhau giữa quạt trần và quạt bàn?  
TỔ TRƯỞNG  
(Ký, duyệt)  
Ngày  
tháng năm  
Chữ ký GV  
4
GIÁO ÁN SỐ :16  
Thời gian thực hiện: 3 tiết  
Tiết thứ(PPCT): 44-45-46  
Thực hiện ngày tháng năm  
TÊN BÀI:  
MỘT SỐ MẠCH ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU 1 PHA  
I/Mục tiêu: Hiểu được nguyên lý làm việc của mạch điều khiển đổi chiều quay động cơ điện  
1 pha  
Hiểu được nguyên lý mạch điều khiển tốc độ quay của quạt điện  
II/Chuẩn bị:  
1.Giáo viên:  
Giáo án  
Sơ đồ 1 số mạch điều khiển đổi chiều quay  
Sơ đồ 1 số mạch điều khiển tốc độ quay của quạt điện  
Sách vở  
2. Học sinh:  
III/Các hoạt động dạy học:  
Hoạt động của GV  
Hoạt động của HS  
Nội dung  
1.Đổi chiều quay động cơ điện 1 pha:  
-Đổi chiều quay momen  
-Đảo đầu nối dây  
Hướng dẫn cách đổi chiều  
động cơ điện 1 pha  
HS theo dõi GV  
Sơ đồ đổi chiều quay:  
2. Điều chỉnh tốc độ quay của quạt điện:  
Thay đổi điện áp đặt vào dây quấn stato  
-Dùng cuộn điện kháng để điều chỉnh tốc  
độ  
Cách điều chỉnh tốc độ  
quay của quạt điện  
Dùng hộp số  
Dùng bán dẫn  
-Thay đổi số vòng dây stato  
-Quạt bàn chạy tụ có cuộn dây tốc độ  
-Dùng mạch điều khiển bán dẫn và tiristo  
IV/Cùng cố dặn dò  
1.Cách đổi chiều quay động cơ điện ?  
2.Hộp số quạt điện dùng để làm gì?  
V/Rút kinh nghiệm:  
TỔ TRƯỞNG  
(Ký, duyệt)  
Ngày tháng năm  
Chữ ký GV  
5
GIÁO ÁN SỐ: 17  
Tiết thứ (PPCT)  
Thời gian thực hiện: 3 tiết  
Thực hiện ngày tháng năm  
TÊN BÀI:  
SỬ DỤNG VÀ BẢO DƯỠNG QUẠT ĐIỆN  
I/Mục tiêu:  
Nêu được tên một số quạt điện thông dụng  
Sử dụng và bảo dưỡng được quạt điện  
Biết được một số hư hỏng và biện pháp khắc phục.  
II/Chuẩn bị:  
1. Giáo viên: Giáo án  
Quạt điện các loại  
2. Học sinh : Sách vở  
III/Các hoạt dạy học:  
Hoạt động của GV  
Hoạt động của HS  
Nội dung  
1/Tìm hiểu một số loại quạt điện thông  
dụng:  
-Quạt bàn: có kích thước gọn nhẹ.Qui  
cách sải cánh:200mm đến 400mm  
-Quạt tường: giống quạt bàn có bộ phận để  
gắn vào tường  
Kể tên một số loại quạt  
điện thường dùng?  
Quạt bàn  
Quạt trần  
Quạt cây  
Quạt hộp  
-Quạt cây: điều chỉnh được độ cao  
thấp.Qui cách sải cánh: 300mm đến  
600mm  
-Quạt trần: Sải cánh lớn lưu lượng gió  
lớn.Qui cách sải cánh: 700 đến 1800mm  
-Quạt hộp được dùng cho phòng khách,  
phòng ngủ...Qui cách sải cánh 230 đến  
350mm.  
Hiện nay quạt điện rất đa dạng: có đèn  
màu, có gắn radio, đồng hồ điện tử, hẹn  
giờ, bộ nén làm lạnh...  
Nêu cấu tạo của quạt bàn? Động cơ điện và cánh  
quạt ngoài ra còn có:  
lồng bao cánh  
chuyển hướng gió  
đèn báo  
hẹn giờ....  
2/Sử dụng và bảo dưỡng quạt điện:  
a.Sử dụng quạt điện:  
Cách sử dụng quạt điện?  
Sử dụng đúng điện áp,  
hằng năm tra dầu mỡ bôi  
trơn....  
-Quạt mới trước khi sử dụng phải bóc bỏ  
lớp chống rỉ ở đầu trục và tra dầu nhờn  
vào trục.  
-Quạt củ trước khi dùng phải tra dầu vào  
các bộ phận chuyển động  
-Quạt đang hoạt động có mùi khét hoặc  
bốc khói đen. Chứng tỏ quạt bị cháy.  
Nên để quạt ở nơi khô ráo thoáng gió  
-Quạt chạy lâu nên cho nghỉ ít phút để  
nhiệt độ hạ xuống  
Làm thế nào để quạt điện  
được sử dụng bền lâu?  
-Khi khởi động nên ấn nút tốc độ cao để  
thời gian khởi động ngắn  
b.Bảo dưỡng quạt điện:  
-Giữ gìn cho quạt sạch sẽ  
-Khi không dùng quạt phải làm vệ sinh  
trước khi đem cất.  
-Khi sử dụng quạt lưu ý:  
6
Hộp tản gió không dựa vào tường, mảnh  
vải màn....sẽ gây sự cố hoặc hút gió yếu.  
III/Một số hư hỏng thường gặp và cách  
khắc phục:  
GV trình bày một số hư  
hỏng của quạt điện  
HS theo dõi nghe GV  
diễn giảng  
1-Hiện tượng: Đóng điện vào quạt không  
quay.  
*Nguyên nhân và cách khắc phục:  
-Mất điện nguồn  
-Phích cắm và ổ điện tiếp xúc kém  
-Đứt dây nối điện vào quạt  
-Công tắc chuyển tốc độ hỏng  
-Tụ điện hỏng  
-Cuộn dây bị cháy đứt  
2-Đóng điện vào quạt khởi động yếu  
*Nguyên nhân  
-Trục hoặc bánh xe răng bị kẹp  
-Trục bạc lệch tâm  
3-Đóng điện vào quạt lúc quay lúc không  
-Các tiếp điểm trong mạch điện không tốt  
-Bộ phận tuốt năng siết quá chặt  
4-Động cơ điện quá nóng:  
-Nhiệt độ môi trường quá nóng  
-Đường thông gió của quạt bị tắc  
-Điện áp nguồn quá cao hoặc quá thấp  
-Cuộn dây bị chập mạch  
-Khô dầu mỡ hoặc trục bạc quá mòn  
5-Quạt bị rò điện  
-Kiểm tra riêng lẻ từng bộ phận của mạch  
điện  
IV/Củng cố, dặn dò:  
1- Cách sử dụng và bảo dưỡng quạt điện?  
2- Các hư hỏng thường xảy ra ở quạt điện?  
V/ Rút kinh nghiệm:  
TỔ TRƯỞNG  
(Ký, duyệt)  
Ngày  
tháng năm  
Chữ ký GV  
7
GIÁO ÁN SỐ: 18  
Thời gian thực hiện: 2 tiết  
Tiết thứ (PPCT) : 53-54  
Thực hiện ngày tháng năm  
TÊN BÀI:  
Thực hành:  
SỬ DỤNG VÀ BẢO DƯỠNG QUẠT ĐIỆN  
I/Mục tiêu:  
Nêu được tên một số quạt điện thông dụng  
Sử dụng và bảo dưỡng được quạt điện  
Tháo và lắp được quạt điện  
.II/Chuẩn bị:  
1. Giáo viên: Giáo án  
Quạt điện các loại, kìm điện , tuavit, vạn năng kế...  
2. Học sinh : Sách vở  
III/Các hoạt dạy học:  
Hoạt động của GV  
Hoạt động của HS  
Nội dung  
I/Qui trình thực hành:  
Giới thiệu qui trình thực  
hành  
1.Tìm hiểu cấu tạo quạt điện  
a-Trình tự tháo  
-Quan sát, ghi nhớ và đánh dấu vị trí từng  
chi tiết.  
GV làm mẫu tháo và lắp  
quạt bàn  
HS quan sát theo dõi  
-Lần lượt tháo rời vỏ, tháo rời rôto ra khỏi  
stato. Chú ỹếp các chi tiết thứ tự để dễ nhớ  
khi lắp lại động cơ .  
-Quan sát nhận xét về cấu tạo lõi thép  
stato, dây quấn rôto  
b-Quan sát, tìm hiểu cấu tạo quạt điện  
-Tìm hiểu cấu tạo các bộ phận của quạt  
Hướng dẫn cách sắp xếp  
các chi tiết theo thứ tự sau Chi tiết nào tháo trước sẽ điện  
khi tháo  
lắp sau và ngược lại  
-Tìm hiểu một số mạch điều khiển của  
quạt điện  
c-Trình tự lắp  
-Chi tiết nào tháo sau sẽ lắp trước  
-Không gây va đập mạnh, làm vênh trục,  
tránh va chạm làm hỏng cách điện dây  
quấn, làm đứt dây  
-Xiết lại ốc vít chính xác  
-Kiểm tra lại mối hàn mối nối dây quấn  
-Sau khi lắp xong cho động cơ chạy thử  
2.Bảo dưỡng quạt điện:  
GV hướng dẫn cách làm  
vệ sinh của quạt điện  
Lau chùi, tra dầu mỡ  
-Làm vệ sinh quạt điện  
-Tra dầu mỡ  
III/Đánh giá kết quả:  
1.Công việc chuẩn bị  
2.Thực hành theo đúng qui trình  
3.Thái độ: ý thức thực hiện an toàn lao  
động và vệ sinh môi trường  
4.Kết quả thực hành.  
TỔ TRƯỞNG  
(Ký, duyệt)  
Ngày  
tháng năm  
Chữ ký GV  
8
GIÁO ÁN SỐ: 19  
Thời gian thực hiện: 2 tiết  
Tiết thứ (PPCT) : 56-57  
Thực hiện ngày tháng năm  
TÊN BÀI:  
I/Mục tiêu:  
SỬ DỤNG VÀ BẢO DƯỠNG MÁY BƠM NƯỚC  
Hiểu được ý nghĩa các số liệu kỹ thuật của máy bơm  
Sử dụng và bảo dưỡng được máy bơm nước  
Biêt được một số hư hỏng thường gặp và biện pháp khắc phục  
.II/Chuẩn bị:  
1. Giáo viên: Giáo án  
Máy bơm nước  
2. Học sinh : Sách vở  
III/Các hoạt dạy học:  
Hoạt động cua GV  
Hoạt động của HS  
Nội dung  
I/Tìm hiểu các số liệu kỹ yhuật của máy  
bơm:  
Cho HS quan sát máy  
HS theo dõi và giải thích  
bơm nước  
Tìm hiểu các số liệu kỹ  
thuật ghi trên nhãn máy:  
220V  
a.Lưu lượng: là lượng nước máy bơm được  
trong một đơn vị thời gian.Tính bằng m3  
b.Chiều cao cột nước bơm:là chiều cao cột  
nước mà máy có thể đẩy lên được (m)  
c.Chiều sâu cột nước hút:là chiều sâu cột  
nước mà máy có thể hút nước lên bình  
thường (m)  
Điện áp  
Công suất  
Lưu lượng nước  
Chiều sâu cột nước  
Chiều cao cột nước bơm  
Tốc độ quay của máy  
350W  
5m3/h  
6-9m  
8m  
2900vòng/phút  
d.Đường kính ống nước: (m)  
e.Công suất tiêu thụ: (W)  
f.Tốc độ quay của máy: (vòng/phút)  
g.Điện áp và tần số làm việc: (V; Hz)  
II/Sử dụng và bảo dưỡng máy bơm nước:  
1.Sử dụng máy bơm nước:  
Cách sử dụng máy bơm  
nước?  
HS nêu một số hư hỏng  
thường gặp ở nhà:  
-máy hoạt động nhưng  
nước không lên  
a-Lắp đặt máy bơm nước dùng trong gia  
đình: cần chú ý:  
-Vị trí đặt máy  
Vị trí đặt máy  
Đường ống dẫn nước  
-Chiều dài ống dẫn nước  
-Thường hay mồi nước.... -Dây dẫn điện  
b-Vận hành máy bơm: đóng điện vào máy  
bơm nếu máy bơm làm việc không bình  
thường thì cắt điện ngay để tìm hư hỏng  
khắc phục.  
2.Bảo dưỡng máy bơm nước:  
-Giữ gìn máy bơm sạch sẽ  
-Phần độmg cơ bảo dưỡng giống quạt điện  
III/Một số hư hỏng và cách khắc  
phục:(SGK)  
IV/ Rút kinh nghiệm:  
TỔ TRƯỞNG  
(Ký, duyệt)  
Ngày  
tháng năm  
Chữ ký GV  
9
GIÁO ÁN SỐ: 20  
Thời gian thực hiện: 3 tiết  
Tiết thứ (PPCT) : 58-59-60  
Thực hiện ngày tháng năm  
TÊN BÀI:  
I/Mục tiêu:  
Thực hành: SỬ DỤNG VÀ BẢO DƯỠNG MÁY BƠM NƯỚC  
Giaỉ thích được các số liệu kỹ thuật của máy bơm  
Sử dụng và bảo dưỡng được một số hư hỏng của máy bơm nước  
Biêt được một số hư hỏng thường gặp và biện pháp khắc phục  
.II/Chuẩn bị:  
1. Giáo viên: Giáo án  
Máy bơm nước , kìm tua vít, clê, bút thử điện...  
2. Học sinh : Sách vở  
III/Các hoạt dạy học:  
Hoạt động của GV  
Hoạt động của HS  
Nội dung  
I/Qui trình thực hành:  
Cho HS quan sát máy  
1.Tìm hiểu các số liệu kỹ thuật của máy  
bơm ghi trên nhãn máy:  
bơm nước giải thích các  
số liệu ghi trên nhãn máy HS quan sát và giải thích -Lưu lượng (m3/h)  
các số liệu ghi trên nhãn  
-Chiều cao cột nước bơm (m)  
máy  
-Chiều sâu cột nước hút (m)  
-Đường kính ống nước nối vào và ra máy  
bơm (mm)  
-Công suất tiêu thụ (W)  
-Tốc độ quay của máy (vòng/phút)  
-Điện áp làm việc (V)  
2.Sử dụng và bảo dưỡng máy bơm nước  
a-Sử dụng máy bơm nước  
-Cho máy làm việc quan sát máy bơm  
-Nếu thấy không bình thường cắt điện  
ngay, phán đoán tìm các hư hỏng để khắc  
phục  
Làm thế nào để máy bơm  
được sử dụng bền lâu?  
Bảo dưỡng phần bơm và  
phần động cơ  
b-Bảo dưỡng máy bơm: Phần động cơ và  
phần bơm  
III/Đánh giá kết quả:  
1-Công việc chuẩn bị  
2-Thực hiện thực hành theo đúng qui trình  
3-Thái độ: ý thức thực hiện an toàn lao  
động và vệ sinh môi trường  
4-Kết quả thực hành  
IV/ Rút kinh nghiệm:  
TỔ TRƯỞNG  
(Ký, duyệt)  
Ngày  
tháng năm  
Chữ ký GV  
10  
GIÁO ÁN SỐ: 21  
Thời gian thực hiện: 2 tiết  
Tiết thứ (PPCT) : 61-62  
Thực hiện ngày tháng năm  
TÊN BÀI:  
I/Mục tiêu:  
SỬ DỤNG VÀ BẢO DƯỠNG MÁY GIẶT  
Giaỉ thích được các số liệu kỹ thuật của máy giặt  
Biết sử dụng và bảo dưỡng máy giặt  
Biêt được một số hư hỏng thường gặp và biện pháp khắc phục  
.II/Chuẩn bị:  
1. Giáo viên: Giáo án  
Máy giặt , kìm tua vít, clê, bút thử điện...  
2. Học sinh : Sách vở  
III/Các hoạt dạy học:  
Hoạt động của GV  
Hoạt động của HS  
Nội dung  
I/Các số liệu kỹ thuật của máy giặt:  
1.Dung lượng máy: là khối lượng lớn nhất  
đồ giặt khô mà máy giặt được trong một  
lần giặt (kg)  
Cho HS quan sát tranh vẽ HS quan sát theo dõi  
máy giặt:  
hướng dẫn của GV  
Giới thiệu các số liệu kỹ  
thuật ghi trên nhãn máy  
2.Áp suất nguồn nước cấp: (kg/cm3)  
Thường có trị số từ 0,3-8kg/cm2. Nếu áp  
suất nước nhỏ hơn 0,3kg/cm2 (tương  
đương với độ cao cột nước 3m) nước nạp  
vào máy sẽ yếu và chậm dễ dẫn đến hư  
hỏng  
Giải thích các số liệu ghi  
trên nhãn máy  
3.Mức nước trong thùng:  
-5 mức: 25lít-30lít-37lít-45lít-51lít  
-3 mức:30lít-37lít-45lít  
4.Lượng nước tiêu tốn cho cả lần giặt :  
Thường từ 150-220lít  
5.Công suất động cơ điện: Từ 120-150W  
6.Điện áp nguồn: 220V- TẦN SỐ 50Hz  
7.Công suất gia nhiệt: Sử dụng cho các  
máy có bộ phận đun nóng  
Nêu cấu tạo của máy  
giặt?  
Thùng chứa  
Động cơ điện  
II/Nguyên lý làm việc và cấu tạo máy giặt  
1.Nguyên lý làm việc: (SGK)  
Bảng điều khiển.....  
2.Cấu tạo máy giặt:  
(SGK)  
III/Sử dụng và bảo dưỡng máy giặt:  
1.Vị trí đặt máy  
2.Nguồn điện  
3.Nguồn nước  
4.Chuẩn bị giặt  
5.Chuyển chế độ giặt  
6.Bảo dưỡng máy giặt  
IV/Các hư hỏng và cách khắc phục (SGK)  
IV/ Rút kinh nghiệm:  
TỔ TRƯỞNG  
(Ký, duyệt)  
Ngày  
tháng năm  
Chữ ký GV  
11  
doc 11 trang myanh 22380 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Điện - Tiết 40 đến 62", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docgiao_an_dien_tiet_40_den_62.doc