Giáo án Điện - Tiết 40 đến 62
1
GIÁO ÁN SỐ : 14
Thời gian thực hiện: 2 tiết
Tiết thứ(PPCT): 40-41
Thực hiện ngày tháng năm
TÊN BÀI :
MỘT SÔ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN
I/Mục tiêu:
Biết cách phân loại động cơ điện
Hiểu được các đại lượng định mức của động cơ điện
Biết được phạm vi ứng dụng của động cơ điện
II/Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Các loại động cơ điện
Máy bơm nước, máy khoan điện.....
2.Học sinh: Sách vở......
III/Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Kể tên một số loại động Máy sấy tóc, máy bơm
I.Khái niệm về động cơ điện:
cơ điện.
nước, máy khoan ...
Động cơ điện là thiết bị điện dùng để biến
đổi điện năng thành cơ năng.
Động cơ điện xoay chiều
và 1 chiều loại nào
thông dụng trong sản
xuất và sinh hoạt?
Động cơ điện xoay chiều Động cơ điện làm quay máy khoan máy
bơm.....
II.Phân loại
Cho HS quan sát hình vẽ -3 cuộn dây, góc lệch
Trả lời về số dây quấn
và góc lệch pha?
1/Phân loại theo dòng điện:
nhau 1200
-Động cơ điện xoay chiều 3 pha
-Động cơ điện xoay chiều 2 pha
-Động cơ điện xoay chiều 1 pha
-Động cơ điện 1 chiều
-2 cuộn dây, góc lệch
nhau 900
2/Phân loại theo nguyên lý làm việc:
-Động cơ điện không đồng bộ: Có tốc độ
quay nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường
-Động cơ điện đồng bộ: Có tốc độ quay
bằng tốc độ quay của từ trường.
-1 cuộn dây, góc lệch
nhau O0
-Động cơ điện có công
suất trên 600W thường là III.Các đại lượng định mức:
đọng cơ 3 pha
Công suất cơ có ich trên trục: Pdm
-Dưới 600W thường là
động cơ 1 pha hoặc 2 pha Dòng điện stato:
Tần số dòng điện stato:
Điện áp stato:
Udm
Idm
fdm
Tốc độ quay rôto:
Giải thích số liệu ghi trên Hệ số công suất:
ndm
cosφ
ŋdm
nhãn động cơ điện 1 pha?
Hiệu suất:
Ví dụ: Trên nhãn động cơ điện 1 pha ghi
125W,220V,50Hz,2845vòng/phút. Giải
thích số liệu trên?
Động cơ quạt điện là
động cơ điện xoay chiều 1
pha không đồng bộ.
IV Ứng dụng:
Động cơ điện được sử dụng trong sản xuất
và sinh hoạt dùng làm nguồn động lực cho
các máy công tác làm việc
-Làm quay cánh quạt
-Thổi gió cho máy sấy tóc
-Tạo lực hút cho máy bơm nước...
2
GIÁO ÁN SỐ :15
Thời gian thực hiện: 2 tiết
Tiết thứ(PPCT): 42-43
Thực hiện ngày tháng năm
TÊN BÀI:
ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU MỘT PHA
I/Mục tiêu: Biết được cấu tạo nguyên lý làm việc và ứng dụng của động cơ điện
xoay chiều 1 pha
Hiểu và phân biệt được động cơ điện xoay chiều 1 pha vòng chập và
động cơ điện 1 pha chạy tụ
II/Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Động cơ điện 1 pha vòng chập
Động cơ điện 1 pha chạy tụ
2.Học sinh: Sách vở
III/Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
I.Thí nghiệm về nguyên lý động cơ điện
không đồng bộ:
Giải thích nguyên lý về
động cơ điện
1/Thí nghiệm: (SGK)
2/Nguyên lý:
Cho các ví dụ về từ
trường
Từ trường của dòng điện
chạy qua dây dẫn điện
-Khi cho dòng điện vào dây quấn stato sẽ
tạo ra từ trường quay.
-Lực điện từ do từ trường quay tác dụng lên
dòng điện cảm ứng ở dây quấn roto,kéo
roto quay với tốc độ n<n1
Cho HS quan sát động
cơ điện 1 pha có công
suất 30W
II.Động cơ điện 1 pha có vòng ngắn mạch
1/Cấu tạo: gồm 2 phần chính:stato và roto
a.Stato(phần tĩnh):gồm lõi thép và dây quấn
-Lõi thép làm bằng nhiều lá thép KTĐ ghép
lại thành hình trụ rổng,mặt trong có các cực
từ để quấn dây
Nhận xét về lõi thép?
Phân biệt rôto và stato
Gồm nhiều lá thép KTĐ
Rôto chuyển động
Stato đứng yên
-Cực từ được xẻ làm 2 phần, được lắp vòng
đồng ngắn mạch
-Dây quấn stato được đặt cách điện với lõi
thép và quấn tập trung quanh cực từ
b.Roto(phần quay): gồm lõi thép và dây
quấn lồng sóc
Giải thích lồng sóc?
Lõi thép được ghép bằng nhiều lá thép
KTĐ thành hình khối trụ,mặt ngoài có các
rãnh nhôm nối với nhau bằng vòng ngắn
mạch ở 2 đầu lõi thép.
Vòng ngắn mạch dùng
để làm gì?
Khởi động cho động cơ
2/Nguyên lý làm việc:
Khi cho dòng điện xoay chiều vào dây quấn
stato sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng trong
vòng chập Dòng điện trong vòng chập và
dòng điện trong dây quấn stato sẽ tạo ra từ
trường quay.Từ trường quay tác dụng lên
dòng điện cảm ứng ở thanh dẫn roto lực
điện từ F, động cơ sẽ khởi động và quay với
tốc độ n .
Giải thích dòng điện
cảm ứng ?
3
*Ưu, nhược điểm của động cơ vòng chập:
-Ưu điểm: cấu tạo đơn giản, làm việc bền
lâu, vận hành và bảo dưỡng dễ dàng.
Tại sao động cơ vòng
chập ít được sử dụng?
Do hiệu suất thấp, momen -Nhược điểm: hiệu suất thấp, momen khởi
khởi động yếu
động yếu, tốn nhiều vật liệu.
Động cơ vòng chập thường chế tạo với
công suất nhỏ.
III. Động cơ có dây quấn phụ nối tiếp với tụ
điện:
Cho HS quan sát động
cơ quạt bàn 75W
Nêu cấu tạo?
1/Cấu tạo: gồm 2 phần chính: stato và roto
-Stato gồm: lõi thép và dây quấn( dây quấn
LV, dây quấn KĐ )
Gồm rôto và stato
-Roto kiểu lồng sóc
2/Nguyên lý làm việc:
Giải thích nguyên lý làm
việc
Khi cho dòng điện xoay chiều 1 pha vào 2
dây quấn stato. Dòng điện trong 2 dây quấn
sẽ tạo nên từ trường quay. Từ trường quay
tác dụng lên dòng điện cảm ứng trong roto
lực điện từ F kéo roto quay tốc độ n.
IV/Củng cố, rút kinh nghiệm:
1. Nêu cấu tạo quạt trần
2. Sự giống nhau và khác nhau giữa quạt trần và quạt bàn?
TỔ TRƯỞNG
(Ký, duyệt)
Ngày
tháng năm
Chữ ký GV
4
GIÁO ÁN SỐ :16
Thời gian thực hiện: 3 tiết
Tiết thứ(PPCT): 44-45-46
Thực hiện ngày tháng năm
TÊN BÀI:
MỘT SỐ MẠCH ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU 1 PHA
I/Mục tiêu: Hiểu được nguyên lý làm việc của mạch điều khiển đổi chiều quay động cơ điện
1 pha
Hiểu được nguyên lý mạch điều khiển tốc độ quay của quạt điện
II/Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
Giáo án
Sơ đồ 1 số mạch điều khiển đổi chiều quay
Sơ đồ 1 số mạch điều khiển tốc độ quay của quạt điện
Sách vở
2. Học sinh:
III/Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
1.Đổi chiều quay động cơ điện 1 pha:
-Đổi chiều quay momen
-Đảo đầu nối dây
Hướng dẫn cách đổi chiều
động cơ điện 1 pha
HS theo dõi GV
Sơ đồ đổi chiều quay:
2. Điều chỉnh tốc độ quay của quạt điện:
Thay đổi điện áp đặt vào dây quấn stato
-Dùng cuộn điện kháng để điều chỉnh tốc
độ
Cách điều chỉnh tốc độ
quay của quạt điện
Dùng hộp số
Dùng bán dẫn
-Thay đổi số vòng dây stato
-Quạt bàn chạy tụ có cuộn dây tốc độ
-Dùng mạch điều khiển bán dẫn và tiristo
IV/Cùng cố dặn dò
1.Cách đổi chiều quay động cơ điện ?
2.Hộp số quạt điện dùng để làm gì?
V/Rút kinh nghiệm:
TỔ TRƯỞNG
(Ký, duyệt)
Ngày tháng năm
Chữ ký GV
5
GIÁO ÁN SỐ: 17
Tiết thứ (PPCT)
Thời gian thực hiện: 3 tiết
Thực hiện ngày tháng năm
TÊN BÀI:
SỬ DỤNG VÀ BẢO DƯỠNG QUẠT ĐIỆN
I/Mục tiêu:
Nêu được tên một số quạt điện thông dụng
Sử dụng và bảo dưỡng được quạt điện
Biết được một số hư hỏng và biện pháp khắc phục.
II/Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Giáo án
Quạt điện các loại
2. Học sinh : Sách vở
III/Các hoạt dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
1/Tìm hiểu một số loại quạt điện thông
dụng:
-Quạt bàn: có kích thước gọn nhẹ.Qui
cách sải cánh:200mm đến 400mm
-Quạt tường: giống quạt bàn có bộ phận để
gắn vào tường
Kể tên một số loại quạt
điện thường dùng?
Quạt bàn
Quạt trần
Quạt cây
Quạt hộp
-Quạt cây: điều chỉnh được độ cao
thấp.Qui cách sải cánh: 300mm đến
600mm
-Quạt trần: Sải cánh lớn lưu lượng gió
lớn.Qui cách sải cánh: 700 đến 1800mm
-Quạt hộp được dùng cho phòng khách,
phòng ngủ...Qui cách sải cánh 230 đến
350mm.
Hiện nay quạt điện rất đa dạng: có đèn
màu, có gắn radio, đồng hồ điện tử, hẹn
giờ, bộ nén làm lạnh...
Nêu cấu tạo của quạt bàn? Động cơ điện và cánh
quạt ngoài ra còn có:
lồng bao cánh
chuyển hướng gió
đèn báo
hẹn giờ....
2/Sử dụng và bảo dưỡng quạt điện:
a.Sử dụng quạt điện:
Cách sử dụng quạt điện?
Sử dụng đúng điện áp,
hằng năm tra dầu mỡ bôi
trơn....
-Quạt mới trước khi sử dụng phải bóc bỏ
lớp chống rỉ ở đầu trục và tra dầu nhờn
vào trục.
-Quạt củ trước khi dùng phải tra dầu vào
các bộ phận chuyển động
-Quạt đang hoạt động có mùi khét hoặc
bốc khói đen. Chứng tỏ quạt bị cháy.
Nên để quạt ở nơi khô ráo thoáng gió
-Quạt chạy lâu nên cho nghỉ ít phút để
nhiệt độ hạ xuống
Làm thế nào để quạt điện
được sử dụng bền lâu?
-Khi khởi động nên ấn nút tốc độ cao để
thời gian khởi động ngắn
b.Bảo dưỡng quạt điện:
-Giữ gìn cho quạt sạch sẽ
-Khi không dùng quạt phải làm vệ sinh
trước khi đem cất.
-Khi sử dụng quạt lưu ý:
6
Hộp tản gió không dựa vào tường, mảnh
vải màn....sẽ gây sự cố hoặc hút gió yếu.
III/Một số hư hỏng thường gặp và cách
khắc phục:
GV trình bày một số hư
hỏng của quạt điện
HS theo dõi nghe GV
diễn giảng
1-Hiện tượng: Đóng điện vào quạt không
quay.
*Nguyên nhân và cách khắc phục:
-Mất điện nguồn
-Phích cắm và ổ điện tiếp xúc kém
-Đứt dây nối điện vào quạt
-Công tắc chuyển tốc độ hỏng
-Tụ điện hỏng
-Cuộn dây bị cháy đứt
2-Đóng điện vào quạt khởi động yếu
*Nguyên nhân
-Trục hoặc bánh xe răng bị kẹp
-Trục bạc lệch tâm
3-Đóng điện vào quạt lúc quay lúc không
-Các tiếp điểm trong mạch điện không tốt
-Bộ phận tuốt năng siết quá chặt
4-Động cơ điện quá nóng:
-Nhiệt độ môi trường quá nóng
-Đường thông gió của quạt bị tắc
-Điện áp nguồn quá cao hoặc quá thấp
-Cuộn dây bị chập mạch
-Khô dầu mỡ hoặc trục bạc quá mòn
5-Quạt bị rò điện
-Kiểm tra riêng lẻ từng bộ phận của mạch
điện
IV/Củng cố, dặn dò:
1- Cách sử dụng và bảo dưỡng quạt điện?
2- Các hư hỏng thường xảy ra ở quạt điện?
V/ Rút kinh nghiệm:
TỔ TRƯỞNG
(Ký, duyệt)
Ngày
tháng năm
Chữ ký GV
7
GIÁO ÁN SỐ: 18
Thời gian thực hiện: 2 tiết
Tiết thứ (PPCT) : 53-54
Thực hiện ngày tháng năm
TÊN BÀI:
Thực hành:
SỬ DỤNG VÀ BẢO DƯỠNG QUẠT ĐIỆN
I/Mục tiêu:
Nêu được tên một số quạt điện thông dụng
Sử dụng và bảo dưỡng được quạt điện
Tháo và lắp được quạt điện
.II/Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Giáo án
Quạt điện các loại, kìm điện , tuavit, vạn năng kế...
2. Học sinh : Sách vở
III/Các hoạt dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
I/Qui trình thực hành:
Giới thiệu qui trình thực
hành
1.Tìm hiểu cấu tạo quạt điện
a-Trình tự tháo
-Quan sát, ghi nhớ và đánh dấu vị trí từng
chi tiết.
GV làm mẫu tháo và lắp
quạt bàn
HS quan sát theo dõi
-Lần lượt tháo rời vỏ, tháo rời rôto ra khỏi
stato. Chú ỹếp các chi tiết thứ tự để dễ nhớ
khi lắp lại động cơ .
-Quan sát nhận xét về cấu tạo lõi thép
stato, dây quấn rôto
b-Quan sát, tìm hiểu cấu tạo quạt điện
-Tìm hiểu cấu tạo các bộ phận của quạt
Hướng dẫn cách sắp xếp
các chi tiết theo thứ tự sau Chi tiết nào tháo trước sẽ điện
khi tháo
lắp sau và ngược lại
-Tìm hiểu một số mạch điều khiển của
quạt điện
c-Trình tự lắp
-Chi tiết nào tháo sau sẽ lắp trước
-Không gây va đập mạnh, làm vênh trục,
tránh va chạm làm hỏng cách điện dây
quấn, làm đứt dây
-Xiết lại ốc vít chính xác
-Kiểm tra lại mối hàn mối nối dây quấn
-Sau khi lắp xong cho động cơ chạy thử
2.Bảo dưỡng quạt điện:
GV hướng dẫn cách làm
vệ sinh của quạt điện
Lau chùi, tra dầu mỡ
-Làm vệ sinh quạt điện
-Tra dầu mỡ
III/Đánh giá kết quả:
1.Công việc chuẩn bị
2.Thực hành theo đúng qui trình
3.Thái độ: ý thức thực hiện an toàn lao
động và vệ sinh môi trường
4.Kết quả thực hành.
TỔ TRƯỞNG
(Ký, duyệt)
Ngày
tháng năm
Chữ ký GV
8
GIÁO ÁN SỐ: 19
Thời gian thực hiện: 2 tiết
Tiết thứ (PPCT) : 56-57
Thực hiện ngày tháng năm
TÊN BÀI:
I/Mục tiêu:
SỬ DỤNG VÀ BẢO DƯỠNG MÁY BƠM NƯỚC
Hiểu được ý nghĩa các số liệu kỹ thuật của máy bơm
Sử dụng và bảo dưỡng được máy bơm nước
Biêt được một số hư hỏng thường gặp và biện pháp khắc phục
.II/Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Giáo án
Máy bơm nước
2. Học sinh : Sách vở
III/Các hoạt dạy học:
Hoạt động cua GV
Hoạt động của HS
Nội dung
I/Tìm hiểu các số liệu kỹ yhuật của máy
bơm:
Cho HS quan sát máy
HS theo dõi và giải thích
bơm nước
Tìm hiểu các số liệu kỹ
thuật ghi trên nhãn máy:
220V
a.Lưu lượng: là lượng nước máy bơm được
trong một đơn vị thời gian.Tính bằng m3
b.Chiều cao cột nước bơm:là chiều cao cột
nước mà máy có thể đẩy lên được (m)
c.Chiều sâu cột nước hút:là chiều sâu cột
nước mà máy có thể hút nước lên bình
thường (m)
Điện áp
Công suất
Lưu lượng nước
Chiều sâu cột nước
Chiều cao cột nước bơm
Tốc độ quay của máy
350W
5m3/h
6-9m
8m
2900vòng/phút
d.Đường kính ống nước: (m)
e.Công suất tiêu thụ: (W)
f.Tốc độ quay của máy: (vòng/phút)
g.Điện áp và tần số làm việc: (V; Hz)
II/Sử dụng và bảo dưỡng máy bơm nước:
1.Sử dụng máy bơm nước:
Cách sử dụng máy bơm
nước?
HS nêu một số hư hỏng
thường gặp ở nhà:
-máy hoạt động nhưng
nước không lên
a-Lắp đặt máy bơm nước dùng trong gia
đình: cần chú ý:
-Vị trí đặt máy
Vị trí đặt máy
Đường ống dẫn nước
-Chiều dài ống dẫn nước
-Thường hay mồi nước.... -Dây dẫn điện
b-Vận hành máy bơm: đóng điện vào máy
bơm nếu máy bơm làm việc không bình
thường thì cắt điện ngay để tìm hư hỏng
khắc phục.
2.Bảo dưỡng máy bơm nước:
-Giữ gìn máy bơm sạch sẽ
-Phần độmg cơ bảo dưỡng giống quạt điện
III/Một số hư hỏng và cách khắc
phục:(SGK)
IV/ Rút kinh nghiệm:
TỔ TRƯỞNG
(Ký, duyệt)
Ngày
tháng năm
Chữ ký GV
9
GIÁO ÁN SỐ: 20
Thời gian thực hiện: 3 tiết
Tiết thứ (PPCT) : 58-59-60
Thực hiện ngày tháng năm
TÊN BÀI:
I/Mục tiêu:
Thực hành: SỬ DỤNG VÀ BẢO DƯỠNG MÁY BƠM NƯỚC
Giaỉ thích được các số liệu kỹ thuật của máy bơm
Sử dụng và bảo dưỡng được một số hư hỏng của máy bơm nước
Biêt được một số hư hỏng thường gặp và biện pháp khắc phục
.II/Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Giáo án
Máy bơm nước , kìm tua vít, clê, bút thử điện...
2. Học sinh : Sách vở
III/Các hoạt dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
I/Qui trình thực hành:
Cho HS quan sát máy
1.Tìm hiểu các số liệu kỹ thuật của máy
bơm ghi trên nhãn máy:
bơm nước giải thích các
số liệu ghi trên nhãn máy HS quan sát và giải thích -Lưu lượng (m3/h)
các số liệu ghi trên nhãn
-Chiều cao cột nước bơm (m)
máy
-Chiều sâu cột nước hút (m)
-Đường kính ống nước nối vào và ra máy
bơm (mm)
-Công suất tiêu thụ (W)
-Tốc độ quay của máy (vòng/phút)
-Điện áp làm việc (V)
2.Sử dụng và bảo dưỡng máy bơm nước
a-Sử dụng máy bơm nước
-Cho máy làm việc quan sát máy bơm
-Nếu thấy không bình thường cắt điện
ngay, phán đoán tìm các hư hỏng để khắc
phục
Làm thế nào để máy bơm
được sử dụng bền lâu?
Bảo dưỡng phần bơm và
phần động cơ
b-Bảo dưỡng máy bơm: Phần động cơ và
phần bơm
III/Đánh giá kết quả:
1-Công việc chuẩn bị
2-Thực hiện thực hành theo đúng qui trình
3-Thái độ: ý thức thực hiện an toàn lao
động và vệ sinh môi trường
4-Kết quả thực hành
IV/ Rút kinh nghiệm:
TỔ TRƯỞNG
(Ký, duyệt)
Ngày
tháng năm
Chữ ký GV
10
GIÁO ÁN SỐ: 21
Thời gian thực hiện: 2 tiết
Tiết thứ (PPCT) : 61-62
Thực hiện ngày tháng năm
TÊN BÀI:
I/Mục tiêu:
SỬ DỤNG VÀ BẢO DƯỠNG MÁY GIẶT
Giaỉ thích được các số liệu kỹ thuật của máy giặt
Biết sử dụng và bảo dưỡng máy giặt
Biêt được một số hư hỏng thường gặp và biện pháp khắc phục
.II/Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Giáo án
Máy giặt , kìm tua vít, clê, bút thử điện...
2. Học sinh : Sách vở
III/Các hoạt dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
I/Các số liệu kỹ thuật của máy giặt:
1.Dung lượng máy: là khối lượng lớn nhất
đồ giặt khô mà máy giặt được trong một
lần giặt (kg)
Cho HS quan sát tranh vẽ HS quan sát theo dõi
máy giặt:
hướng dẫn của GV
Giới thiệu các số liệu kỹ
thuật ghi trên nhãn máy
2.Áp suất nguồn nước cấp: (kg/cm3)
Thường có trị số từ 0,3-8kg/cm2. Nếu áp
suất nước nhỏ hơn 0,3kg/cm2 (tương
đương với độ cao cột nước 3m) nước nạp
vào máy sẽ yếu và chậm dễ dẫn đến hư
hỏng
Giải thích các số liệu ghi
trên nhãn máy
3.Mức nước trong thùng:
-5 mức: 25lít-30lít-37lít-45lít-51lít
-3 mức:30lít-37lít-45lít
4.Lượng nước tiêu tốn cho cả lần giặt :
Thường từ 150-220lít
5.Công suất động cơ điện: Từ 120-150W
6.Điện áp nguồn: 220V- TẦN SỐ 50Hz
7.Công suất gia nhiệt: Sử dụng cho các
máy có bộ phận đun nóng
Nêu cấu tạo của máy
giặt?
Thùng chứa
Động cơ điện
II/Nguyên lý làm việc và cấu tạo máy giặt
1.Nguyên lý làm việc: (SGK)
Bảng điều khiển.....
2.Cấu tạo máy giặt:
(SGK)
III/Sử dụng và bảo dưỡng máy giặt:
1.Vị trí đặt máy
2.Nguồn điện
3.Nguồn nước
4.Chuẩn bị giặt
5.Chuyển chế độ giặt
6.Bảo dưỡng máy giặt
IV/Các hư hỏng và cách khắc phục (SGK)
IV/ Rút kinh nghiệm:
TỔ TRƯỞNG
(Ký, duyệt)
Ngày
tháng năm
Chữ ký GV
11
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Điện - Tiết 40 đến 62", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_an_dien_tiet_40_den_62.doc

