Tái cấu hình lưới giảm tổn thất năng lượng cho lưới 22kv khu vực chợ gạo
TÁI CẤU HÌNH LƯỚI GIẢM TỔN THẤT NĂNG LƯỢNG CHO LƯỚI 22KV
KHU VỰC CHỢ GẠO
REDUCING THE ENVIRONMENTAL REDUCTION FOR 22KV
GRADE OF CHO GAO
Trần Thành Hiếu
Cho Gao Electricity-PCTG; hieutt.dlcg1@gmail.com
TÓM TẮT.
Hiện nay khu vực địa bàn huyện Chợ Gạo được cung cấp điện bởi 17 phát tuyến trung thế
xuất phát từ năm trạm trung gian: Chợ Gạo, Gò Công Tây, Mỹ Tho, Mỹ Tho 2 và Tân Hương với
các thiết bị đóng cắt bảo vệ (MC, REC, LBS, DS, LBFCO,FCO, . .) phân bố rải rác trên lưới điện.
Mục tiêu của bài báo này là áp dụng giải thuật tái cấu hình lưới điện phân phối nhằm giảm
tổn thất điện năng tại Điện lực Chợ Gạo.
Trong quá trình vận hành, thực tế việc tái cấu hình lưới nhằm giảm tổn thất công suất và
nâng cao độ tin cậy trong điều kiện phải thoả mãn các ràng buộc kỹ thuật với hàng trăm khoá
điện trên hệ thống điện phân phối là điều vô cùng khó khăn đối với các nhân viên quản lꢀ vận
hành. Do đó luôn cần một phương pháp phân tích phù hợp với lưới điện phân phối thực tế và một
giải thuật đủ mạnh để tái cấu hình lưới trong điều kiện thoả mãn các mục tiêu điều khiển của các
nhân viên quản lꢀ vận hành.
Bài báo này tiếp cận bài toán tái cấu hình lưới điện phân phối với mục tiêu là giảm tổn thất
điện năng của lưới điện phân phối. Để đánh giá sự hiệu quả của giải thuật này, tác giả đã thực
hiện tính toán tổn thất trước và sau khi tái cấu hình lưới điện phân phối, so sánh kết quả đạt được
rút ra nhận xét cho giải thuật này. Từ đó nêu ra được lợi ích kinh tế đạt được khi áp dụng giải
thuật tái cấu hình để giảm tổn thất điện năng vào lưới điện phân phối Điện lực Chợ Gạo.
Từ khóa: Tái cấu hình lưới điện; Giảm tổn thất điện năng; tính toán tổn thất, nâng cao độ
tin cậy.
SUMMARY
At present, the area of Cho Gao district is supplied by 17 medium-voltage transmission lines
coming from five intermediate stations: Cho Gao, Go Cong Tay, My Tho, My Tho 2 and Tan
Huong. (MC, REC, LBS, DS, LBFCO, FCO, ...) distributed scattered on the grid.
The objective of the paper is to apply the method of reconfiguration of distribution grid in
order to reduce power loss at Cho Gao Electricity.
In the course of operation, the actual re-configuration of the mesh to reduce power losses
and improve reliability in conditions that meet technical constraints with hundreds of electrical
locks on the distribution system is essential. It is difficult for managers to operate. Consequently,
an analytical approach suited to the actual distribution grid and a sufficiently powerful algorithm
to reconfigure the grid is required in order to meet the control objectives of the operators
This paper deals with the problem of reconfiguration of distribution grid with the aim of
reducing power loss of distribution grid. To evaluate the effectiveness of this algorithm, the
authors performed the loss calculation before and after reconfiguration of the distribution grid,
comparing the results obtained to the comment for this algorithm. From there, the economic
benefits gained from the application of the reconfiguration algorithm to reduce the power loss to
the power distribution network Cho Gao.
Keywords: grid reconfiguration; Reduce power loss; loss calculation, improve reliability
1
1. GIỚI THIỆU
Lưꢀi điꢁn phân phꢂi tꢃi Điꢁn lực Chợ
Gꢃo được thiꢄt kꢄ dꢃng mꢃch vꢅng nhưng vꢆn
hꢇnh hꢈnh tia vꢇ được phân đoꢃn bꢉi cꢊc thiꢄt
bꢋ đꢌng cꢍt LBS, DS, REC…. đồng thời đꢎu
cꢌ thꢏ kꢄt vꢅng đꢏ chuyꢏn tꢐi lꢑn nhau.
pha trong lưꢀi phân phꢂi. Giꢐi thuꢆt giꢐm
dòng trên dây trung tính thông qua viꢁc thay
đổi pha cấp điꢁn cho cꢊc phụ tꢐi 1 pha thông
qua hꢇm mục tiêu lꢇ giꢐm tổn thất năng lượng
trên toꢇn tuyꢄn dây như hꢈnh 2.1.
Lưꢀi điꢁn được thiꢄt kꢄ đꢐm bꢐo cấu
trúc lưꢀi điꢁn vꢇ phương thức vꢆn hꢇnh lưꢀi
điꢁn cꢌ dự phꢅng theo tiêu chí mỗi tuyꢄn dây
trung thꢄ mang tꢐi tꢂi đa 300A, cũng như đꢐm
bꢐo chꢄ độ vꢆn hꢇnh n-1 kꢄt lưꢀi mꢃch vꢅng.
Mục tiêu nghiên cứu lꢇ tꢈm ra giꢐi thuꢆt
phꢒ hợp đꢏ tꢊi cấu hꢈnh lưꢀi điꢁn phân phꢂi
hiꢁn hꢓu nhằm giꢐm tổn thất công suất vꢇ
giꢐm tổn thất năng lượng điꢁn trên cꢊc tuyꢄn
đường dây đang cung cấp và tꢔ lꢁ tổn thất cꢕa
Điꢁn lực Chợ Gꢃo đꢄn năm 2020 lꢇ 4,5 %.
Hình 2.2. Cân bằng tꢐi trên từng nhꢊnh rẽ.
2.2. Lắp đặt tụ bù
Vꢈ vꢆy, một bꢇi toꢊn khꢌ khăn đã được
đặt ra cho Điꢁn lực Chợ Gꢃo đꢌ lꢇ bằng cꢊch
nꢇo đơn giꢐn nhất cꢌ thꢏ vꢀi kinh phí thấp nhất
đꢏ lꢇm giꢐm tổn thất điꢁn năng trên toꢇn lưꢀi
điꢁn.
Cꢊc vꢋ trí đặt tụ cꢌ thꢏ chấp nhꢆn được sẽ
do người thiꢄt kꢄ đꢎ xuất đꢏ giꢐm thiꢏu không
gian tꢈm kiꢄm, sau đꢌ giꢐi thuꢆt heuritic sẽ tính
toꢊn độ nhꢃy cꢕa cꢊc nút vꢇ dựa vꢇo độ nhꢃy
nꢇy, cꢊc vꢋ trí tụ bꢒ thích hợp sẽ được đꢎ xuất.
Giꢐ thuꢆt nꢇ cꢌ thꢏ ꢊp dụng cho lưꢀi điꢁn phân
phꢂi hꢈnh tia trên diꢁn rộng. Giꢐi thuꢆt đꢎ xuất
được mô tꢐ tꢃi hꢈnh
2. CÁC GIẢI PHÁP
2.1. Cân bằng pha
Hình 2.1. Giꢐi thuꢆt giꢐm dꢅng trên dây trung
tính thông qua viꢁc thay đổi pha cấp điꢁn
Hình 2.3. Sơ đồ thuꢆt toꢊn đꢏ chọn vꢋ trí
vꢇ sꢂ lượng cꢊc nút chính xác cho bù.
Trong sơ đồ, tꢊc giꢐ sử dụng cꢊc
heuristic được xây dựng từ sẳn đã thiꢄt kꢄ một
hꢁ chuyên gia nhằm cꢐi thiꢁn mức độ cân bằng
2
Hình 2.4. Sơ đồ bꢂ trí bꢒ ứng động trên
lưꢀi phân phꢂi.
2.3. Tái cấu hình lưới phân phối giảm
tổn thất công suất
2.3.1. Cực tiểu hàm chi phí vận hành
Hꢇm mục tiêu nꢇy rất phꢒ hợp vꢀi lưꢀi
điꢁn phân phꢂi cꢌ chi phí chuyꢏn tꢐi thấp, linh
hoꢃt trong vꢆn hꢇnh, cấu hꢈnh lưꢀi cꢌ thꢏ thay
đổi nhiꢎu lần trong ngꢇy. Đi đầu trong nghiên
cứu bꢇi toꢊn nꢇy cꢌ lẽ lꢇ C.S.Chen và M.Y
Hình 2.6. Lưu đồ giꢐi thuꢆt cꢕa Rubin Taleski
và Dragoslav
2.3.3. Tái cấu hình lưới giảm P
Giꢐi thuꢆt vꢅng kín-Giꢐi thuꢆt cꢕa
Merlin vꢇ Back khꢊ đơn giꢐn: “Đꢌng tất cꢐ cꢊc
khoꢊ điꢁn lꢃi tꢃo thꢇnh một lưꢀi kín, sau đꢌ
giꢐi bꢇi toꢊn phân bꢂ công suất vꢇ tiꢄn hꢇnh
mꢉ lần lượt cꢊc khoꢊ cꢌ dꢅng chꢃy qua bé nhất
cho đꢄn khi lưꢀi điꢁn dꢃng hꢈnh tia”. Hꢈnh 2.7
thꢏ hiꢁn giꢐi thuꢆt cꢕa Merlin vꢇ Back, đã
được Shirmohammadi bổ sung. Giꢐi thuꢆt nꢇy
chỉ khꢊc so vꢀi giꢐi thuꢆt nguyên thꢕy cꢕa
Merlin vꢇ Back ꢉ chỗ cꢌ xét đꢄn điꢁn thꢄ ꢉ cꢊc
trꢃm trung gian vꢇ yꢄu tꢂ liên quan đꢄn dꢅng
điꢁn.
Shirmohammadi sử dụng kỹ thuꢆt bơm
vꢇo vꢇ rút ra một lượng công suất không đổi
đꢏ mô phỏng thao tꢊc chuyꢏn tꢐi cꢕa lưꢀi điꢁn
phân phꢂi hoꢃt động hꢉ vꢎ mặt vꢆt lý nhưng
vꢎ mặt toꢊn học lꢇ một mꢃch vꢅng. Dꢅng công
suất bơm vꢇo vꢇ rút ra lꢇ một đꢃi lượng liên
tục.
Hình 2.5. Lưu đồ giꢐi thuꢆt cꢕa Chen vꢇ Cho
2.3.2. Cực tiểu hàm tổn thất năng
lượng
Mặc dꢒ đã ꢊp dụng cꢊc luꢆt heuristics,
giꢐi thuꢆt nꢇy vꢑn cần quꢊ nhiꢎu thời gian đꢏ
tꢈm ra được cấu hꢈnh giꢐm tổn thất công suất.
Rubin Taleski đꢎ nghꢋ một giꢐi thuꢆt
cũng dựa vꢇo giꢐi thuꢆt giꢐm tổn thất công
suất thuần heuristic cꢕa Civanlar nhưng thay
hꢇm tổn thất công suất bằng hꢇm tổn thất năng
lượng được xây dựng bằng cꢊch cộng đồ thꢋ
phụ tꢐi vꢇ điꢁn ꢊp trung bꢈnh tính trong 24 giờ
theo lưu đồ hꢈnh
- Tính chất không cân bằng vꢇ nhiꢎu pha
chưa được mô phỏng đầy đꢕ.
- Tổn thất cꢕa thiꢄt bꢋ trên đường dây
chưa được xét đꢄn trong giꢐi thuꢆt
3
Bảng 1.1. Kꢄt quꢐ cấu hꢈnh lưꢀi
2.3.4. Kéo thêm nối tuyến
Hình 2.7. Giꢐi thuꢆt cꢕa Merlin vꢇ Back được
Shirmohammadi chỉnh sửa.
Hình 2.9 Bꢂ trí lꢃi cꢊc khꢌa vꢀi tuyꢄn mꢃch
vꢅng hiꢁn hꢓu
2.4. Gói giải pháp giảm tổn hao công
suất và giảm tổn hao năng lượng
Hình 2.8. Giꢐi thuꢆt cꢕa Civanlar vꢇ cꢊc cộng
sự – kỹ thuꢆt đổi nhꢊnh
Hình 2.10 : Lưu đồ thực hiꢁn giꢐi phꢊp tổn
hao công suất vꢇ tổn hao năng lượng
Hình 2.8. Sơ đồ cấu hꢈnh lꢃi lưꢀi điꢁn phân
phꢂi
4
2.5. cơ sở lý thuyết
Đường dây: chiꢎu dꢇi, loꢃi dây, tiꢄt diꢁn,..
Nút: điꢁn ꢊp nút, tên nút,..
Công thức 1: A = Piti => giꢐm Pi
Công thức 2: P= Ia2Ra+ib2Rb+Ic2Rc+In2Rn
Công thức 3: P = (P2+Q2)roL/U2dm
Trong đꢌ:
Trꢃm biꢄn ꢊp: tên trꢃm, công suất, loꢃi
mꢊy,…
Nguồn: điꢁn ꢊp nguồn,tên nguồn,…
Tụ bꢒ: điꢁn ꢊp tụ, tên, công suất tụ, loꢃi tụ,..
Tꢐi: ID trꢃm, công suất P vꢇ Q
P: tổn thất công suất
Udm: điꢁn ꢊp vꢆn hꢇnh
Khꢌa điꢁn: loꢃi khꢌa, tên khꢌa
ro: điꢁn trꢉ trên 1 km cꢕa dây dꢑn
L: chiꢎu dꢇi dây dꢑn
Cꢊc thông sꢂ khꢊc cꢕa dây dꢑn, mꢊy
biꢄn ꢊp, cꢊc khꢌa được xây dựng thꢇnh thư
viꢁn pti.con vꢇ được cꢆp nhꢆt khi cꢌ thêm thiꢄt
bꢋ, vꢆt tư mꢀi đưa vꢇo lưꢀi điꢁn.
Pn, Qn : công suất tꢊc dụng vꢇ phꢐn khꢊng
truyꢎn trên nhꢊnh 3 pha
3.2. Kết quả thực hiện một đoạn dây
Công thức 1 cho thấy đây lꢇ tổn thất
được tính trên lưꢀi điꢁn 3 pha cân bằng. Nꢄu
xuất hiꢁn sự mất cân bằng giꢓa cꢊc pha, sẽ
xuất hiꢁn dꢅng điꢁn trên dây trung tính ngay
cꢐ khi lưꢀi điꢁn đang vꢆn hꢇnh hꢈnh tia. Điꢎu
nꢇy sẽ lꢇm tăng tổn thất công suất.
Công thức 2, Vꢀi
IA IB IC const
I I I I
và
A
B
C
N
Nên
P I2AroL IB2 roL IC2 roL I2NroNL Min
I I I
A
B
C
cos cos cos
A
B
C
Viꢁc duy trꢈ cos giꢓa cꢊc pha cꢌ thꢏ dễ
dꢇng thực hiꢁn bằng cꢊch bꢒ trên lưꢀi hꢃ thꢄ
đꢏ cos 0,95. Tuy nhiên viꢁc duy trꢈ biên độ
dꢅng điꢁn giꢓa cꢊc pha bằng nhau lꢇ điꢎu khꢌ
khăn ngay cꢐ gần bằng nhau. Vꢈ vꢆy, viꢁc cân
bằng pha cần được xem xét trưꢀc tiên, đặc biꢁt
lꢇ lưꢀi điꢁn cꢕa huyꢁn Chợ Gꢃo khi cꢌ sự phát
triꢏn bꢒng nổ cꢕa lưꢀi một pha dꢑn đꢄn viꢁc
mất cân bằng khꢊ lꢀn trên cꢊc pha trên hai phát
tuyꢄn.
Hình 3.1. Một đoꢃn dây trong tuyꢄn dây
trung thꢄ Chợ Gꢃo
3. GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT TRÊN
LƯỚI 22KV CHỢ GẠO
3.1. Xây dựng lưới điện phân phối Điện lực
Chợ Gạo vào phần mềm PSS/ADEPT
- Bưꢀc 1: Dựa vꢇo sơ đồ đơn tuyꢄn lưꢀi điꢁn
Chợ Gꢃo thực tꢄ, ta đưa sơ đồ vꢇo phần mꢎm
đꢏ xây dựng chính xꢊc so vꢀi thực tꢄ.
- Bưꢀc 2: Thực hiꢁn vẽ cꢊc nút, trꢃm biꢄn ꢊp,
dây dꢑn, nguồn, tụ bꢒ, tꢐi, khꢌa điꢁn vꢀi vꢋ trí,
tỉ lꢁ phꢒ hợp vꢀi sơ đồ thực tꢄ.
Bảng 3. 1. Bꢐng thông sꢂ tꢐi một tuyꢄn dây
- Bưꢀc 3: Nhꢆp cꢊc thông sꢂ quan trọng :
5
Hình 3.3. Phần tử tương đương PT 473CG
Bảng 3.2. Bꢐng thông sꢂ cꢊc khꢌa
Bảng 3.4. Bꢐng thông sꢂ cꢊc khꢌa
3.4. Nhận xét
Bảng 3.3. Bꢐng giꢊ trꢋ thông sꢂ công suất trꢃm
3.3. Xây dựng lưới điện tương đương
Bảng 3.5. Bꢐng giꢊ trꢋ kꢄt quꢐ thực hiꢁn
KL: Đây lꢇ giꢐi phꢊp hợp lý vꢀi chi phí đầu
tư ít nhưng hiꢁu quꢐ cao.
* Đꢊnh giꢊ hiꢁu quꢐ tính toꢊn tổn thất lưꢀi
sau khi tái cấu hꢈnh
- Tꢔ lꢁ tổn thất trung thꢄ trưꢀc khi tꢊi cấu
hꢈnh lưꢀi lꢇ ∆Atrưꢀc= 3,16%.
- Tꢔ lꢁ tổn thất trung thꢄ sau khi tꢊi cấu
hꢈnh lưꢀi lꢇ ∆Asau= 3,02%.
- Tꢔ lꢁ tổn thất lưꢀi điꢁn giꢐm được
∆Agiꢐm= ∆Atrưꢀc-∆Asau=3,16-3,02=0,138%.
- Tꢔ lꢁ phần trăm tổn thất điꢁn năng giꢐm
so vꢀi tổn hao điꢁn năng ban đầu:
Hình 3.2. Phần tử 473 CG ban đầu
6
%∆퐴
−%∆퐴
푡푟ướ푐
푠푎푢
cꢌ, lꢇ dꢓ liꢁu quan trọng cho Điꢁn lực trong
quꢊ trꢈnh lưu trꢓ vꢇ vꢆn hꢇnh lưꢀi điꢁn hiꢁn tꢃi
cũng như sau nꢇy.
%∆퐴푔푖ả푚
=
푥100 =
%∆퐴
푡푟ướ푐
3,16−3,0138 푥100 = 4,37 %.
3,16
- Thực hiꢁn được phân bꢂ công suất, tính
toꢊn ngꢍn mꢃch trên lưꢀi điꢁn vừa xây dựng,
nâng cao độ tin cꢆy cung cấp điꢁn.
- Tính toꢊn tổn thất điꢁn năng lưꢀi điꢁn
phân phꢂi Điꢁn lực Chợ Gꢃo trên phần mꢎm
PSS/ADEPT.
- Xây dựng được sơ đồ lưꢀi điꢁn phân
phꢂi tương đương cꢕa Điꢁn lực Chợ Gꢃo đꢏ
giꢐi bꢇi toꢊn TOPO (Tie Open Point
Optimization) phân tích điꢏm dừng tꢂi ưu
trong PSS/ADEPT.
- Tꢊi cấu trúc vꢇ tính toꢊn lꢃi tổn thất
lưꢀi điꢁn dựa vꢇo kꢄt quꢐ cꢕa bꢇi toꢊn TOPO
ꢊp dụng trên lưꢀi tương đương: Đây lꢇ cấu trúc
được xem lꢇ tꢂi ưu nhất đꢏ giꢐm tổn thất điꢁn
năng và kꢄt quꢐ thu được mỹ mãn vꢀi chi phí
cho phép, giꢐm được 2,13% (còn 4,37%) là
một kꢄt quꢐ tiꢁm cꢆn mức hoꢇn hꢐo.
Hình 3.4. Biꢏu đồ so sꢊnh mức giꢐm tổn thất
theo từng giꢐi phꢊp.
4. KẾT LUẬN
Tꢊc giꢐ bài báo đã thực hiꢁn tꢈm hiꢏu,
nghiên cứu vꢇ chọn ra giꢐi thuꢆt giꢐm tổn thất
điꢁn năng thích hợp cho lưꢀi điꢁn phân phꢂi
tꢃi Điꢁn lực Chợ Gꢃo đꢌ lꢇ giꢐi thuꢆt “Thực
hiꢁn tꢊi cấu hꢈnh lưꢀi hiꢁn hꢓu sao cho tổn thất
điꢁn năng bé nhất thông qua lưꢀi điꢁn đơn
giꢐn”.
Ngoꢇi ra trong quꢊ trꢈnh thực hiꢁn tꢊc
giꢐ cꢅn lꢇm quen vꢇ thực hiꢁn một sꢂ công cụ,
bꢇi toꢊn hꢓu ích cꢕa phần mꢎm PSS/ADEPT
cũng như hoꢇn thiꢁn hơn vꢎ cꢊc kỹ năng quꢐn
lý, xuất – nhꢆp dꢓ liꢁu trong PSS/ADEPT một
cꢊch nhanh vꢇ chính xꢊc nhất, đây lꢇ công viꢁc
tꢂn rất nhiꢎu công sức vꢇ dễ mꢍc sai lầm nꢄu
thực hiꢁn thꢕ công vꢇ ít kinh nghiꢁm.
- Xây dựng vꢇ nhꢆp thông sꢂ lưꢀi điꢁn
phân phꢂi thực tꢄ cꢕa Chợ Gꢃo trên phần mꢎm
PSS/ADEPT: Đây lꢇ một tiꢎn đꢎ vô cꢒng quan
trọng mꢇ bất cứ một bꢇi toꢊn hay mục đích nꢇo
khi sử dụng phần mꢎm PSS/ADEPT điꢎu phꢐi
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] C. S. Chen, C. Y. Chang, and S. Y. Jan, “Effect of open-wye open-delta transformers on
the operation of distribution systems,” Elect. Power Syst. Res., vol. 10, no. 3, pp. 167–174, 1986.
[2] J. Zhu, M. Y. Chow, and F. Zhang, “Phase balancing using mixedinteger programming,”
IEEE Trans. Power Syst., vol. 13, no. 4, pp. 1487–1492, Nov. 1998.
[3] J. Zhu, G. Bilbro, and M. Y. Chow, “Phase balancing using simulated annealing,” IEEE
Trans. Power Syst., vol. 14, no. 4, pp. 1508–1513, Nov. 1999.
[4] T. H. Chen and J. T. Cherng, “Optimal phase arrangement of distribution transformers
connected a primary feeder for system unbalance improvement and loss reduction using a genetic
algorithm,” IEEE Trans. Power Syst., vol. 15, no. 3, pp. 994–1000, Aug. 2000.
[5] C. C. Liu, S. J. Lee, and S. S. Venkata, “An expert system operation aid for restoration
and loss reduction of distribution system,” IEEE Trans. Power Syst., vol. 3, no. 2, pp. 619–626,
May 1988.
[6] J. S. Wu, K. L. Tomsovic, and C. S. Chen, “A heuristic search approach to feeder
switching operations for overload, faults, unbalanced flow and maintenance,” IEEE Trans. Power
Del., vol. 6, no. 4, pp. 1579–1586, Oct. 1991.
7
[7] C. S. Chen, C. H. Lin, H. J. Chuang, C. S. Li, M. Y. Huang, and C. W. Huang, “Optimal
placement of line switches for distribution automation systems using immune algorithm,” IEEE
Trans. Power Syst., vol. 21, no. 3, pp. 1209–1217, Aug. 2006.
[8] G. L. Ockwell, “Implementation of network reconfiguration for Taiwan power
company,” in Proc. 2003 IEEE Power Eng. Soc. General Meeting, Toronto, ON, Canada, Jul.
2003.
[9] J. C. Hwang, “Assessment of air condition load management by load survey in
Taipower,” IEEE Trans. Power Syst., vol. 16, no. 4, pp. 910–915, Nov. 2001.
[10] C. S. Chen, J. C. Hwang, and C. W. Huang, “Application of load survey systems to
proper tariff design,” IEEE Trans. Power Syst., vol. 12, no. 4, pp. 1746–1751, Nov. 1997.
[11] H. D. Chiang, J. C. Wang, O. Cockings, and H. D. Shin, “Optimal capacitor placement
in distribution systems—Part I: A new formulation and the overall problem,” IEEE Trans. Power
Delivery, vol. 5, no. 2, pp. 634–642, Apr. 1990.
[12] , “Optimal capacitor placement in distribution systems—Part II: solution algorithms and
numerical results,” IEEE Trans. Power Delivery, vol. 5, no. 2, pp. 643–649, Apr. 1990.
[13] S. Sundhararajan and A. Pahwa, “Optimal selection of capacitors for radial distribution
systems using a genetic algorithm,” IEEE Trans. Power Systems, vol. 9, no. 3, pp. 1499–1505,
Aug. 1994.
[14] Y. C. Huang, H. T. Yang, and C. L. Huang, “Solving the capacitor placement problem
in a radial distribution system using tabu search approach,” IEEE Trans. Power Syst., vol. 11, no.
4, pp. 1868–1873, Nov. 1996.
[15] F. Glover and M. Laguna, Tabu Search: Kluwer Academic Publishers, 1997.
[16] R. A. Gallego, A. Monticelli, and R. Romero, “Comparative studies of nonconvex
optimization methods for transmission network expansion planning,” IEEE Trans. Power Systems,
vol. 13, no. 3, pp. 822–828, Aug. 1998.
[17] M. E. Baran and F. F. Wu, “Optimal sizing of capacitors placed on a radial distribution
system,” IEEE Trans. Power Delivery, vol. 4, no. 1, pp. 735–743, Jan. 1989.
[18] , “Network reconfiguration in distribution systems for loss reduction and load
balancing,” IEEE Trans. Power Delivery, vol. 4, no. 2, pp. 1401–1407, Apr. 1989.
[19] , “Optimal capacitor placement on radial distribution systems,” IEEE Trans. Power
Delivery, vol. 4, no. 1, pp. 725–733, Jan. 1989.
[20] M. Kaplan, “Optimization of number, location, size, control type, and control setting of
shunt capacitors on radial distribution feeders,” IEEE Trans. Power Apparatus and Systems, vol.
PAS-103, no. 9, pp. 2659–2663, Sept. 1984.
[21] E. C. Yeh, 2. Sumic, and S. S. Venkata, "APR: A geographic infodon system based
primary router for underground residential distribution design," IEEE Th~acrions on Power
System, Vol.10, No.1, pp. 400-406, Feb. 199% S.
[22]Blagajac, M. Filipec, S. Krajcar, and D. Slcrlec, 'CADDiN = DATA +GIs + GA
[disbibution network design]," in Ptm. 1998 EEE hiemtiom1 Conferenre on Energv Mmqement
and Power Delivery W. M. Lin, M. T. Tsay, and S. W. Wu, "Application of geographic information
system for substation and feeder plauning," In:mrwnal Journal of Electrical Power and Energy
Sysrem, Vo1.18, No.3, pp.
[23] Zhou Mjng and Sun Shudmg, Genetic Algorithms: Theory and Applicnriom, Beijing:
National Defence lndustty Press, 1999. K Nara, Y Hayashi, Y. Yamafuji, H. Tanaka, 5. Ha-, S.
Muto, S. distribution tie lines," in Pmc. Jaa 1996 International Confmnce on rnlelllgeat System
Applicaiions lo Power Syslems Con$, pp. 266-270,
[24] The Automatic Routing System of Urban MidVoltage Distribution Network Based on
Spatial GIS Chengshan Wang and Saiyi Wang, 2004 lntemationaf Conference on Power System
Technology - POWERCON 2004 Slngapore, 2f-24 November 2004.
8
BÀI BÁO KHOA HỌC
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Bài báo khoa học của học viên
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Bạn đang xem tài liệu "Tái cấu hình lưới giảm tổn thất năng lượng cho lưới 22kv khu vực chợ gạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tai_cau_hinh_luoi_giam_ton_that_nang_luong_cho_luoi_22kv_khu.pdf

