Bài giảng Điện tử tương tự và ứng dụng - Chương 1: Chất bán dẫn - Tống Văn On

Điện tử tương tự và ứng dụng  
Chương 1  
Chất bán dẫn  
1
Tống Văn On – Biên soạn từ tài liệu của Bộ môn Điện tử - ĐHBK TP HCM  
Cấu trúc nguyên tử  
Nguyên tử: phần tử nhỏ nhất của một nguyên tố chứa ba hạt cơ bản  
• proton (hạt mang điện tích dương)  
• neutron (hạt không điện tích)  
• điện tử (electron)  
(hạt mang điện tích âm):  
di chuyển theo quỹ đạo  
quanh nhân.  
Neutron  
Electron  
Proton  
2
Tống Văn On – Biên soạn từ tài liệu của Bộ môn Điện tử - ĐHBK TP HCM  
Các chất bán dẫn, dẫn điện và cách điện  
• Vật chất có thể được phân chia thành 3 nhóm:  
– Các chất dẫn điện: có một điện tử hóa trị (điện tử ở vòng hóa trị  
(vòng ngoài cùng)), liên kết yếu với nguyên tử. Những điện tử  
hóa trị này có thể dễ dàng thoát khỏi các nguyên tử của chúng  
và trở thành điện tử tự do.  
Thí dụ: đồng, bạc, nhôm, vàng …  
•
– Các chất cách điện: chất không dẫn điện dưới những điều kiện  
bình thường. Các điện tử hóa trị của những chất cách điện liên  
kết chặt chẽ với các nguyên tử.  
•
– Các chất bán dẫn: chất ở giữa chất dẫn điện và chất cách điện  
khi xét về khả năng dẫn điện. Các chất bán dẫn được đặc trưng  
bởi những nguyên tử có 4 điện tử hóa trị.  
3
Tống Văn On – Biên soạn từ tài liệu của Bộ môn Điện tử - ĐHBK TP HCM  
Các chất bán dẫn, dẫn điện và cách điện  
Các dải năng lượng:  
Khe năng lượng: số lượng năng lượng mà điện tử hóa trị cần có để  
nhảy từ dải hóa trị (valence band) lên dải dẫn điện (conduction band).  
4
(a) Chất cách điện (b) Chất bán dẫn  
(c) Chất dẫn điện  
Chất bán dẫn và chất dẫn điện  
Điện tử hóa trị  
Lõi (+1)  
Điện tử hóa trị  
Lõi (+4)  
5
(a) Nguyên tử silicon  
(b) Nguyên tử đồng  
Cấu trúc nguyên tử của chất bán dẫn  
4 điện tử hóa trị ở lớp  
(vòng) hóa trị (vòng ngoài  
cùng)  
Nguyên tử silicon  
Nguyên tử germanium  
6
Liên kết hóa trị  
Tinh thể  
silicon thuần  
Liên kết hóa trị  
Mỗi nguyên tử trao đổi một điện tử với nguyên  
tử lân cận để tạo thành liên kết hóa trị. Mỗi  
nguyên tử có 4 liên kết hóa trị với 4 lân cận.  
7
Tống Văn On – Biên soạn từ tài liệu của Bộ môn Điện tử - ĐHBK TP HCM  
Tính dẫn điện của chất bán dẫn  
Liên kết hóa trị  
Năng lượng  
Điện tử  
tự do  
Dải dẫn điện  
Năng lượng  
nhiệt  
Khe năng lượng  
Lỗ  
Dải hóa trị  
Cặp điện tử - lỗ  
Ở nhiệt độ cao, năng lượng nhiệt có thể làm cho một điện tử rời khỏi liên  
kết hóa trị.  
⇒ Tinh thể silicon thuần ở nhiệt độ cao ⇒ một số điện tử được phóng thích  
tự do ⇒ để lại các lỗ (hole) ⇒ dòng điện có thể tồn tại.  
8
Tống Văn On – Biên soạn từ tài liệu của Bộ môn Điện tử - ĐHBK TP HCM  
Tính dẫn điện của chất bán dẫn  
Hai loại dòng điện:  
Dòng điện tử: do các điện tử tự do di chuyển tạo ra.  
Dòng lỗ: do các lỗ di chuyển từ chỗ này đến chỗ khác trong cấu trúc tinh thể  
tạo ra.  
5.Điện tử hóa trị di chuyển  
đến lỗ 4 và để lại lỗ 5  
3.Điện tử hóa trị di chuyển  
đến lỗ 2 và để lại lỗ 3  
6.Điện tử  
hóa trị di  
chuyển đến  
lỗ 5 và để lại  
lỗ 6  
4.Điện tử hóa  
trị di chuyển  
đến lỗ 3 và để  
lại lỗ 4  
2.Điện tử hóa  
trị di chuyển  
đến lỗ 1 và để  
lại lỗ 2  
1.Điện tử tự do  
để lại một lỗ ở  
liên kết hóa trị  
9
Tống Văn On – Biên soạn từ tài liệu của Bộ môn Điện tử - ĐHBK TP HCM  
Chất bán dẫn nội tại  
• Chất bán dẫn nội tại: chất bán dẫn không bị kích tạp, không có các  
tạp chất.  
• Việc phá vỡ một liên kết hóa trị sẽ tạo ra một điện tử tự do và một  
lỗ, do đó số lượng lỗ sẽ luôn bằng số lượng điện tử tự do. Bán dẫn  
này được gọi là bán dẫn thuần hay bán dẫn nội tại (intrinsic).  
• Trong chất bán dẫn nội tại:  
mật độ điện tử tự do n = mật độ lỗ tự do p  
n = p = ni  
• ni phụ thuộc vào:  
– Năng lượng tối thiểu cần có để giải phóng một điện tử (năng  
lượng của khe dải (bandgap energy))  
– Nhiệt độ tuyệt đối.  
10  
Tống Văn On – Biên soạn từ tài liệu của Bộ môn Điện tử - ĐHBK TP HCM  
Dòng điện trong chất bán dẫn  
• Khi đặt một hiệu điện thế lên hai đầu bán dẫn, trường điện sẽ làm  
cho các điện tử tự do di chuyển ngược chiều trường điện và các lỗ  
di chuyển cùng chiều trường điện.  
• Cả hai sự di chuyển này gây ra trong bán dẫn một dòng điện có  
chiều cùng chiều trường điện được gọi là dòng trôi (drift current).  
• Dòng trôi phụ thuộc nhiều vào khả năng di chuyển của hạt mang  
điện trong bán dẫn, khả năng di chuyển được đánh giá bằng độ linh  
động của hạt mang điện. Độ linh động này phụ thuộc vào loại hạt  
mang điện cũng như loại vật liệu.  
Silicon: n=0.14 (m2/V.s), p=0.05 (m2/V.s)  
Germanium: n=0.38 (m2/V.s), p=0.18 (m2/V.s)  
• Vận tốc của hạt mang điện trong trường điện E:  
vn = E. n  
vp = E. p  
11  
Tống Văn On – Biên soạn từ tài liệu của Bộ môn Điện tử - ĐHBK TP HCM  
Dòng điện trong chất bán dẫn  
• Nếu như trong bán dẫn có sự chênh lệch mật độ hạt mang điện thì  
các hạt mang điện này sẽ có khuynh hướng di chuyển từ nơi có mật  
độ hạt mang điện cao đến nơi có mật độ hạt mang điện thấp hơn  
nhằm cân bằng mật độ hạt mang điện.  
• Quá trình di chuyển này sinh ra một dòng điện bên trong bán dẫn.  
Dòng điện này được gọi là dòng khuếch tán (diffusion current).  
• Dòng khuếch tán có tính chất quá độ (thời gian tồn tại ngắn) trừ khi  
sự chênh lệch mật độ được duy trì trong bán dẫn.  
12  
Tống Văn On – Biên soạn từ tài liệu của Bộ môn Điện tử - ĐHBK TP HCM  
Dòng điện trong chất bán dẫn  
• Mật độ dòng điện J:  
J Jn Jp  
nqn nEpqp pE  
nqn vn pqp vp  
Với:  
J: mật độ dòng điện (A/m2) ;  
E: cường độ điện trường(V/m)  
n, p: mật độ điện tử tự do và lỗ, (hạt dẫn/m3)  
qn, qp: điện tích của điện tử, lỗ = 1.6 x 10-19 C  
n, p: độ linh động của điện tử tự do và lỗ (m2/Vs)  
vn, vp: vận tốc điện tử tự do và lỗ, (m/s)  
13  
Tống Văn On – Biên soạn từ tài liệu của Bộ môn Điện tử - ĐHBK TP HCM  
Dòng điện trong chất bán dẫn  
• Thí dụ:  
Một hiệu điện thế được đặt lên hai đầu của một thanh bán dẫn thuần  
trong hình vẽ. Giả sử: ni=1.5x1010 điện tử/cm3; n= 0.14m2/Vs;  
p=0.05m2/Vs  
• Tìm:  
1. Vận tốc điện tử tự do và lỗ.  
2. Mật độ dòng điện tử tự do và lỗ.  
3. Mật độ dòng tổng.  
4. Dòng tổng trong thanh bán dẫn.  
14  
Tống Văn On – Biên soạn từ tài liệu của Bộ môn Điện tử - ĐHBK TP HCM  
Dòng điện trong chất bán dẫn  
1. Ta có:  
E U/d 2.103 V / m  
vn E.n 2.8x102 m/ s  
vp E.p 102 m/s  
2. Vì là bán dẫn thuần nên:  
pi ni 1.5x1010( /cm3 ) 1.5x1010/106(/m3 )  
Jn ni .qn .vn 0.672A/m2  
Jp pi .qp .vp 0.24 A/m2  
3. J Jn Jp 0.6720.24 0.912A/m2  
4. Tiết diện ngang của thanh là : (20.10-3m) (20.10-3m)= 4.10-4 m2.  
I J.S (0.912A/m2 ).(4x104 m2 ) 0.365mA  
Dòng điện:  
15  
Tống Văn On – Biên soạn từ tài liệu của Bộ môn Điện tử - ĐHBK TP HCM  
Bán dẫn loại P và bán dẫn loại N  
Điện tử tự do từ  
nguyên tử Sb  
Lỗ từ nguyên tử B  
16  
Bán dẫn loại P và bán dẫn loại N  
• Trong bán dẫn nội tại, mật độ điện tử tự do bằng với mật độ lỗ.  
• Trong thực tế, người ta sẽ tạo ra vật liệu bán dẫn trong đó mật độ  
điện tử lớn hơn mật độ lỗ hoặc vật liệu bán dẫn có mật độ lỗ lớn  
hơn mật độ điện tử tự do.  
• Các vật liệu bán dẫn này được gọi là bán dẫn có pha tạp chất hay  
bán dẫn kích tạp.  
• Bán dẫn mà điện tử tự do chi phối được gọi là bán dẫn loại N, và  
ngược lại, bán dẫn trong đó lỗ chi phối chủ yếu được gọi là bán dẫn  
loại P.  
• Người ta đặt vào bên trong bán dẫn thuần một nguyên tử tạp chất  
có 5 điện tử ở lớp ngoài cùng.  
• Nguyên tử này sẽ dùng 4 điện tử để tạo 4 liên kết hóa trị thông  
thường, vì vậy điện tử còn lại sẽ có liên kết rất yếu đối với nhân  
nguyên tử và dễ dàng trở thành điện tử tự do.  
17  
Tống Văn On – Biên soạn từ tài liệu của Bộ môn Điện tử - ĐHBK TP HCM  
Bán dẫn loại P và bán dẫn loại N  
• Khi đưa vào một lượng lớn tạp chất thì số lượng điện tử tự do sẽ  
càng nhiều và bán dẫn được gọi là bán dẫn loại N. Điện tử tự do  
được gọi là hạt mang điện đa số.  
• Nguyên tử tạp chất lúc này được gọi là nguyên tử tạp chất cho  
(donor). Các vật liệu được sử dụng làm tạp chất cho thông thường  
là antimony, arsenic, phosphorus.  
• Bán dẫn loại P cũng được tạo ra bằng cách đưa vào bán dẫn thuần  
một tạp chất có 3 điện tử ở lớp ngoài cùng.  
• Vì vậy, trong cấu trúc tinh thể bán dẫn xảy ra hiện tượng thiếu điện  
tử và không đủ để tạo liên kết hóa trị, do đó sẽ xuất hiện lỗ trống  
bên trong bán dẫn. Càng có nhiều tạp chất được đưa vào sẽ có càng  
nhiều lỗ trống, chính là bán dẫn loại P. Lỗ được gọi là hạt mang điện  
đa số.  
• Nguyên tử tạp chất được gọi là nguyên tử tạp chất nhận.  
• Vật liệu thường được dùng làm tạp chất nhận thông thường là  
aluminum, boron, gallium, indium.  
18  
Tống Văn On – Biên soạn từ tài liệu của Bộ môn Điện tử - ĐHBK TP HCM  
Bán dẫn loại P và bán dẫn loại N  
Chất bán dẫn loại N  
Chất bán dẫn loại P  
•
•
Nguyên tử tạp chất hóa trị 5 (với 5  
điện tử hóa trị) được thêm vào.  
•
•
Nguyên tử tạp chất hóa trị 3 (với 3  
điện tử hóa trị) được thêm vào.  
Mỗi nguyên tử hóa trị 5 tạo thành  
các liên kết hóa trị với 4 nguyên tử  
silicon lân cận ⇒ để lại một điện tử  
thừa không tạo thành liên kết.  
Mỗi nguyên tử hóa trị 3 tạo thành  
các liên kết hóa trị với 4 nguyên tử  
silicon lân cận ⇒ dẫn đến tồn tại  
một lỗ do phải cần đến 4 điện tử.  
•
Nguyên tử hóa trị 5 cung cấp thêm  
một điện tử ⇒ nguyên tử cho .  
•
Nguyên tử hóa trị 3 cần lấy thêm  
một điện tử ⇒ nguyên tử nhận.  
•
•
•
Hạt mang điện đa số: điện tử.  
Hạt mang điện thiểu số: lỗ.  
Nguyên tử tạp chất ion dương  
•
•
•
Hạt mang điện đa số: lỗ.  
Hạt mang điện thiểu số: điện tử.  
Nguyên tử tạp chất ion âm  
19  
Tống Văn On – Biên soạn từ tài liệu của Bộ môn Điện tử - ĐHBK TP HCM  
Bán dẫn loại P và bán dẫn loại N  
• Một mối quan hệ quan trọng giữa mật độ điện tử và mật độ lỗ  
trong hầu hết các bán dẫn trong thực tế là:  
np n2  
i
Với: n: mật độ điện tử  
p: mật độ lỗ  
ni: mật độ điện tử trong bán dẫn thuần.  
• Một thanh silicon có mật độ điện tử trong bán dẫn thuần là  
1.4x1016 điện tử/m3 bị kích tạp bởi các nguyên tử tạp chất cho đến  
khi mật độ lỗ là 8.5x1021 lỗ/m3. Độ linh động của điện tử và lỗ là  
n=0.14m2/Vs và p=0.05m2/Vs.  
20  
Tống Văn On – Biên soạn từ tài liệu của Bộ môn Điện tử - ĐHBK TP HCM  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 24 trang myanh 18440 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Điện tử tương tự và ứng dụng - Chương 1: Chất bán dẫn - Tống Văn On", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_dien_tu_tuong_tu_va_ung_dung_chuong_1_chat_ban_dan.pdf