Bài giảng Chuyên đề Phương pháp tính - Chương 8: Phương pháp phần tử hữu hạn (Phần 1)

Khoa Xây Dựng Thủy Lợi Thủy Điện  
Bộ môn Cơ Sở Kỹ Thuật  
Chương 8 PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN  
Như đã phân tích ở chương hai, một bài toán có miền hình học phức  
tạp, có thể xem như là tập hợp của nhiều dạng hình học đơn giản (gọi là  
miền con hay phần tử –element); để việc xây dựng hàm xấp xỉ (hay còn gọi  
là hàm nội suy- interpolation function) trên miền con nầy được dễ dàng, hàm  
xấp xỉ được xây dựng một cách hệ thống cho hầu hết dạng hình học, hàm  
xấp xỉ nầy chỉ phụ thuộc vào phương trình vi phân, từ đó hình thành phương  
pháp phần tử hữu hạn.  
Với phương pháp phần tử hữu hạn, miền tính toán được xem như là  
tập hợp nhiều miền con hữu hạn (finite element) có dạng hình học đơn giản  
(simple shape-element). Trên mỗi miền con nầy, phương trình chỉ đạo  
(governing equation) được thiết lập với sử dụng một phương pháp biến phân  
nào đó. Các phần tử được liên kết với nhau và phải thoả mãn điều kiện cân  
bằng và liên tục của các biến phụ thuộc qua biên của các phần tử.  
8.1 Các loại phần tử  
Miền tính toán được chia thành nhiều miền con (còn gọi là phần tử); nếu  
miền tính toán là một chiều, ta có phần tử một chiều, miền tính toán là hai  
chiều ta có phần tử hai chiều, miền tính toán là ba chiều ta có phần tử ba  
chiều.  
Các loại phần tử một chiều  
Các loại phần tử hai chiều  
Bài Giảng Chuyên Đề Phương Pháp Tính  
Trang 53  
Khoa Xây Dựng Thủy Lợi Thủy Điện  
Bộ môn Cơ Sở Kỹ Thuật  
Các loại phần tử ba chiều  
8.2 Hàm nội suy  
Lời giải xấp xỉ của ẩn số bài toán được cho bởi:  
Bài Giảng Chuyên Đề Phương Pháp Tính  
Trang 54  
Khoa Xây Dựng Thủy Lợi Thủy Điện  
Bộ môn Cơ Sở Kỹ Thuật  
n
h =  
h
. N  
∑
j
j
(3.1)  
j = 1  
Ở đây Νj là hàm nội suy (interpolation functions) và hj là ẩn của bài toán  
tại nút của phần tử.  
Ta cũng có thể mô tả hình dạng của phần tử bằng cách dùng các toạ độ của  
mỗi nút trong phần tử (xem Hình 3.1):  
n
x ( p ) =  
y ( p ) =  
z ( p ) =  
S ( p ). x  
(3.2a)  
(3.2b)  
(3.2c)  
∑
n
j
j
j = 1  
S ( p ). y  
∑
j
j
j = 1  
n
S ( p ). z  
∑
j
j
j = 1  
Vì rằng hàm nội suy Sj được dùng xác định hình dạng của phần tử, nên  
thường được gọi là hàm dạng (shape functions).  
Bài
5  
Khoa Xây Dựng Thủy Lợi Thủy Điện  
Bộ môn Cơ Sở Kỹ Thuật  
Hình 3.1: Hàm nội suy và hàm dạng của phần tử một chiều  
Bậc của đa thức dùng để nội suy và các hàm dạng bên trong phần tử có thể  
là khác nhau; người ta phân ra ba loại như sau: Phần tử dưới tham số  
(subparametric elements) khi bậc đa thức hàm dạng nhỏ hơn bậc đa thức nội  
suy. Phần tử đẳng tham số (isoparametric elements) khi bậc đa thức hàm  
dạng bằng bậc đa thức nội suy. Phần tử trên tham số (superparametric  
elements) khi bậc đa thức hàm dạng lớn hơn bậc đa thức nội suy (xem Hình  
3.2).  
Khoa Xây Dựng Thủy Lợi Thủy Điện  
Bộ môn Cơ Sở Kỹ Thuật  
Đa số các bài toán trong thực tế dùng phần tử đẳng tham số và hàm dạng  
đồng nhất với hàm nội suy.Hình 3.2: Minh hoạ về định nghĩa các loại phần  
tử một chiều dưới tham số, đẳng tham số, và trên tham số  
Khi tại các nút chỉ chứa ẩn số h của bài toán, thường xử dụng hàm nội suy  
Lagrange (phần lớn các hàm nội suy trong các bài toán chất lỏng được xử  
dụng bởi nội suy Lagrange, do đó ở đây chỉ giới thiệu nội suy Lagrange );  
nếu tại các nút còn có ẩn số là đạo hàm ∂h / ∂xi thường xử dụng hàm nội  
suy Hermite.  
Hàm nội suy Lagrange được xây dựng từ đa thức như sau:  
x − xm  
xk − xm  
Nk (x) =  
(3.3)  
∏
m=0  
k≠m  
Với m là số nút  
xm là toạ độ nút thứ m  
Tính chất của hàm nội suy  
Hàm nội suy có các tính chất sau:  
- Tính chất 1: Hàm nội suy có giá trị bằng 1 tại nút đó và bằng 0 tại  
các nút khác.  
- Tính chất 2: Các hàm nội suy thoả biểu thức sau:  
n
N (ξ).P (ξ ) = P (ξ), j = 1,2,....n  
(3.4)  
∑
i
j
i
j
i=1  
Với Pj(ξi) là đa thức cơ sở của hàm nội suy.  
Hàm nội suy có thể được xây dựng trong hệ toạ độ tổng thể (global  
coordinates) hoặc hệ toạ độ địa phương (local coordinates), thông thường  
với các bài toán phức tạp (nội suy bậc cao ở các bài toán hai hoặc ba chiều)  
phải sử dụng hàm nội suy trong toạ độ địa phương.  
8.2.1 Hàm nội suy cho bài toán một chiều  
(i) Nội suy tuyến tính trong hệ toạ độ tổng thể:  
N =  
[
N1 N2  
]
(3.5)  
xB − x  
x − xA  
xB − xA  
Với  
N1 =  
,
N2 =  
xB− xA  
(ii) Nội suy dạng Lagrange bậc hai trong hệ toạ độ tổng thể:  
Bài Giảng Chuyên Đề Phương Pháp Tính  
Trang 57  
Khoa Xây Dựng Thủy Lợi Thủy Điện  
Bộ môn Cơ Sở Kỹ Thuật  
N ≡  
[
N1 N2 N3  
]
(3.6)  
1
trong đó  
Ni  
αie = xie  
xej  
γ ie = −  
(
x
)
=
(
αie + βie x + γ ie x  
)
với i = 1 , 2 , 3  
De  
2
2
(
xke  
)
−
− xke  
( )  
xej  
2
2
Trong đó : βie =  
(
)
( )  
xke  
3
(
xej − xke  
)
,
De = α e  
∑
i
i=1  
(iii) Nội suy tuyến tính trong hệ toạ độ địa phương  
N ≡  
[
N1 N2  
]
(3.7a)  
với:  
Ni  
1
2
1
2
N1 =  
(
1−ξ  
)
)
N1  
N2  
(3.7b)  
1.0  
N2 =  
(
1+ξ  
ξ
0
-1  
1
(iv) Nội suy bậc hai dạng Lagrange trong hệ toạ độ địa phương:  
N ≡ [N1 N2 N3 ]  
u2  
2
u3  
u1  
1
u3  
u1  
1
u2  
2
3
3
x1 + x3  
2
x
x3  
0
−1 ≤ ξ ≤ 1  
vr  
ξ
x2 =  
x1  
nd = 3  
-1  
1
x1 ≤ x ≤ x3  
n = 3  
, N2 =  
ver  
1
2
1
2
N1 =− ξ  
(
1−ξ  
)
(
1+ξ )(1−ξ  
)
, N3 = ξ  
(
1+ξ  
)
(3.7c)  
(v) Nội suy bậc ba dạng Lagrange trong hệ toạ độ địa phương:  
N ≡ [N1 N2 N3 N4 ]  
u2  
u3  
u4  
u2  
u1  
u3  
u4  
u1  
1
3
4
1
3
4
2
2
2x1 + x4  
2x1 + x4  
x2  
1/3  
−1/3  
0
x3 =  
x
1  
nd = 4  
x2 =  
-1  
1
3
3
x1 ≤ x ≤ x2  
−1 ≤ ξ ≤ 1  
ver  
vr  
n = 4  
Bài Giảng Chuyên Đề Phương Pháp Tính  
Trang 58  
Khoa Xây Dựng Thủy Lợi Thủy Điện  
Bộ môn Cơ Sở Kỹ Thuật  
9
16  
27  
16  
27  
16  
9 1  
16 3  
1
3
1
3
  
  
N1 =−  
(
1−ξ  
)
+ξ  
−ξ  
  
1
N =  
(
1+ξ )(1−ξ  
)
−ξ  
2
3
1
3
(3.7d)  
N3 =  
(
1+ξ )(1−ξ  
)
+ξ  
1
3
  
  
N4 = −  
+ξ  
−ξ  
(
1+ξ  
)
  
8.2.2 Hàm nội suy cho bài toán hai chiều  
(i) Nội suy tuyến tính trong hệ toạ độ tổng thể cho phần tử tam giác:  
N ≡  
[
N1 N2 N3  
]
(3.8)  
1
ở đây:  
N1 =  
(
αie + βie x+ γ ie y  
)
(3.8a)  
2A  
với: i = 1 , 2, 3 hoán vị vòng tròn  
αi = xj yk − xk y j  
βi = y j − yk  
(
)
γ i = − xj − xk  
(ii) Nội suy tuyến tính trong hệ toạ độ địa phương cho phần tử tam giác:  
N =  
[N1 N2 N3  
]
(3.8b)  
η
y
u3  
u2  
3
2
u3  
3
t
n
1
u1  
1
2
u1  
u2  
ξ
ve  
x
vr  
nd = 3  
n = 3  
n = 3  
Bài Giảng Chuyên Đề Phương Pháp Tính  
Trang 59  
Khoa Xây Dựng Thủy Lợi Thủy Điện  
với:  
Bộ môn Cơ Sở Kỹ Thuật  
N1 = 1−ξ −η, N2 = ξ, N3 = η  
Nếu điểm gốc toạ độ địa phương được chọn khác như hình sau, thì hàm  
nội suy cho phần tử tam giác cũng sẽ thay đổi theo:  
η
1
2
1
N1 = − (ξ +η)  
1
N2 =  
N3 =  
(
1+ξ  
)
)
(3.8b')  
ξ
2
1
2
-1  
(
1+η  
1
-
(iii) Nội suy bậc hai trong hệ toạ độ địa phương cho phần tử tam giác:  
η
y
n
u5  
t
u
4  
5
u5  
u6  
5
u3  
x
4
2
3
u
6  
6
u4  
u
2  
6
4
1
2
u1  
1
3
u1  
u2  
u3  
ξ
nd = 6  
n = 6  
N1 = λ  
N 2 = 4ξλ ,  
N3 = −ξ 1 − 2ξ  
(
1 − 2λ  
)
,
N 4 = 4ξλ  
N5 = −η  
N6 = 4ηλ  
(
1 − 2η  
)
(
)
,
(3.8c) Với:  
λ = 1−ξ −η  
(iv) Nội suy tuyến tính trong hệ toạ độ địa phương cho phần tử tứ giác:  
Hàm dạng: N = (3.8d)  
[
N1 N2 N3 N4 ]  
Bài Giảng Chuyên Đề Phương Pháp Tính  
Trang 60  
Khoa Xây Dựng Thủy Lợi Thủy Điện  
Bộ môn Cơ Sở Kỹ Thuật  
1
1
4
N1 =  
N2 =  
(
1−ξ )(1−η  
)
,
N3 =  
N4 =  
1+ξ )(1+η  
( )  
4
1
4
1
(
1+ξ )(1−η  
)
,
1−ξ )(1+η  
( )  
4
y
η
u3  
u4  
4
u3  
3
3
u4  
4
ξ
u2  
2
1
u1  
ve  
2
1
u1  
u2  
x
n = 4  
vr  
n = 4  
nd = 4  
(v) Nội suy bậc hai trong hệ toạ độ địa phương cho phần tử tứ giác:  
y
η
5
x1 + x3  
4
2
6
x2 =  
1
2
etc  
3
7
5
4
7
9
6
8
8
1
-1  
1
9
2
ξ
1
3
x
-1  
ve  
nd = 9  
vr  
n = 9  
1
4
1
4
ψ1 = ξη  
(
ξ −1)(η −1  
)
, ψ 2 = ξη  
(
ξ +1)(η −1  
)
1
4
1
4
ψ3 = ξη  
(
ξ +1)(η +1  
)
, ψ 4 = ξη  
(
ξ −1)(ξ +1  
)
Bài Giảng Chuyên Đề Phương Pháp Tính  
Trang 61  
Khoa Xây Dựng Thủy Lợi Thủy Điện  
Bộ môn Cơ Sở Kỹ Thuật  
1
2
1
, ψ6 = ξ  
2
ψ5 = η  
(
1−ξ 2  
)
(
η −1  
)
(
ξ +1  
)
(
1−η2  
1−η2  
)
)
1
ψ7 = η  
2
1
, ψ8 = ξ  
2
(
1−ξ 2  
)(  
η +1  
)
(
ξ −1  
)
(  
ψ9 =  
(
1−ξ 2
)
(
1−η2  
)
(3.8e)  
8.2.3 Hàm nội suy cho bài toán ba chiều  
(i) Nội suy tuyến tính trong hệ toạ độ địa phương cho phần tử hình chóp:  
z
u4  
ζ
4
1
3
u4  
u3  
u1  
2
4
1
u2  
u1  
3
u3  
y
η
2
ve  
u2  
x
ξ
nd = 4  
vr  
n = 4  
n = 4  
N1 = 1−ξ −η −ζ ,  
N2 = ξ,  
N3 = η  
N4 = ζ  
(3.9a)  
(ii) Nội suy bậc hai trong hệ toạ độ địa phương cho phần tử hình chóp:  
ζ
N1 = −λ  
N2 = 4ξλ  
N3 = −ξ 1− 2ξ  
N4 = 4ξη  
N5 = −η 1− 2η  
N6 = 4ηλ  
(
1− 2λ  
)
)
)
1
7
(
9
(3.9b)  
8
6
(
1
η
5
2
4
3
ξ
Bài Giảng Chuyên Đề Phương Pháp Tính  
Trang 62  
Khoa Xây Dựng Thủy Lợi Thủy Điện  
Bộ môn Cơ Sở Kỹ Thuật  
N7 = 4ζλ,  
N9 = 4ηζ ,  
N8 = 4ξζ  
N10 = −ζ  
với: λ = 1−ξ −η −ζ  
1− 2ζ  
( )  
(iii) Nội suy tuyến tính trong hệ toạ độ địa phương cho phần tử ba chiều  
hình trụ đáy tam giác:  
z
ζ
6
ξ ≥0  
η≥0  
1−ξ−η≥0  
−1≤ζ ≤0  
4
6
3
3
5
4
2
η
1
ζ = −1  
y
1
3
ξ
ve  
nd = 6  
vr  
x
2
n = 6  
N1 = λa , N4 = λb  
N2 = ξa , N5 = ξb  
N3 = ηa , N6 = ηb  
(3.9c)  
Với:  
1 − ζ  
2
1 + ζ  
λ = 1 − ξ − η, a =  
,
b =  
2
(iv) Nội suy tuyến tính trong hệ toạ độ địa phương cho phần tử ba chiều  
hình trụ có đáy tứ giác:  
z
8
ζ
−1≤ξ≤1  
−1≤η≤1  
−1≤ζ≤1  
7
6
5
5
1
6
3
4
η
4
2
1
3
y
2
ξ
ve  
vr  
nd = 8  
n = 8  
n = 8  
x
Bài Giảng Chuyên Đề Phương Pháp Tính  
Trang 63  
Khoa Xây Dựng Thủy Lợi Thủy Điện  
Bộ môn Cơ Sở Kỹ Thuật  
1
c
1
c
1
c
N1 =  
(
a2 b2 c2  
)
, N2 =  
(
a1 b2 c2  
)
, N3 =  
(
a1 b1 c2  
)
1
c
1
c
1
c
N4 =  
N7 =  
(
a2 b1 c1  
)
, N5 =  
(
a2 b2 c1  
)
, N6 =  
a1 b2 c1  
( )  
1
c
1
c
(
a1 b1 c1  
)
,
N8 =  
(
a2 b1 c1  
)
(3.9d)  
Với :  
a1 = 1+ξ , a2 = 1−ξ  
b1 = 1+η , b2 = 1−η  
c1 = 1+ζ , c2 = 1−ζ  
Bài Giảng Chuyên Đề Phương Pháp Tính  
Trang 64  
pdf 12 trang myanh 23720 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Chuyên đề Phương pháp tính - Chương 8: Phương pháp phần tử hữu hạn (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_chuyen_de_phuong_phap_tinh_chuong_8_phuong_phap_ph.pdf