Bài giảng Toán rời rạc - Phần thứ nhất: Lý thuyết tổ hợp - Chương 3: Bài toán liệt kê - Nguyễn Đức Nghĩa
Nội dung
Chương 0. Mở đầu
Chương 1. Bài toán đếm
Chương 2. Bài toán tồn tại
Chương 3. Bài toán liệt kê tổ hợp
Chương 4. Bài toán tối ưu tổ hợp
2
Toán rời rạc
Chương 3
BÀI TOÁN LIỆT KÊ
3
Toán rời rạc
NỘI DUNG
1. Giới thiệu bài toán
2. Thuật toán và độ phức tạp
3. Phương pháp sinh
4. Thuật toán quay lui
4
Toán rời rạc
Giíi thiÖu bµi to¸n
⚫ Bài toán đưa ra danh sách tất cả cấu hình tổ hợp
thoả mãn một số tính chất cho trước được gọi là
bài toán liệt kê tổ hợp.
⚫ Do số lượng cấu hình tổ hợp cần liệt kê thường là
rất lớn ngay cả khi kích thước cấu hình chưa lớn:
• Số hoán vị của n phần tử là n!
• Số tập con m phần tử của n phần tử là n!/(m!(n-
m)!
⚫ Do đó ần có quan niệm thế nào là giải bài
toán liệt kê tổ hợp
5
Giíi thiÖu bµi to¸n
⚫ Bài toán liệt kê tổ hợp là giải được nếu như
ta có thể xác định một thuật toán để theo đó
có thể lần lượt xây dựng được tất cả các cấu
hình cần quan tâm.
⚫ Một thuật toán liệt kê phải đảm bảo 2 yêu
cầu cơ bản:
• Không được lặp lại một cấu hình,
• không được bỏ sót một cấu hình.
6
Chương 3. Bài toán liệt kê
1. Giới thiệu bài toán
2. Thuật toán và độ phức tạp
3. Phương pháp sinh
4. Thuật toán quay lui
7
Toán rời rạc
Khái niệm bài toán tính toán
⚫ Định nghĩa. Bài toán tính toán F là ánh xạ từ tập các xâu nhị phân
độ dài hữu hạn vào tập các xâu nhị phân độ dài hữu hạn:
F : {0, 1}* → {0, 1}*.
⚫ Ví dụ:
⚫ Mỗi số nguyên x đều có thể biểu diễn dưới dạng xâu nhị phân là cách
viết trong hệ đếm nhị phân của nó.
⚫ Hệ phương trình tuyến tính Ax = b có thể biểu diễn dưới dạng xâu là
ghép nối của các xâu biểu diễn nhị phân của các thành phần của ma
trận A và vectơ b.
⚫ Đa thức một biến:
P(x) = a0 + a1 x + ... + an xn,
hoàn toàn xác định bởi dãy số n, a0, a1, ..., an, mà để biểu diễn dãy số
này chúng ta có thể sử dụng xâu nhị phân.
8
Khái niệm thuật toán
⚫ Định nghĩa. Ta hiểu thuật toán giải bài toán đặt ra là
một thủ tục xác định bao gồm một dãy hữu hạn các bước
cần thực hiện để thu được đầu ra cho một đầu vào cho
trước của bài toán.
⚫ Thuật toán có các đặc trưng sau đây:
• Đầu vào (Input): Thuật toán nhận dữ liệu vào từ một tập nào
đó.
• Đầu ra (Output): Với mỗi tập các dữ liệu đầu vào, thuật toán
đưa ra các dữ liệu tương ứng với lời giải của bài toán.
• Chính xác (Precision): Các bước của thuật toán được mô tả
chính xác.
9
Khái niệm thuật toán
• Hữu hạn (Finiteness): Thuật toán cần phải đưa được
đầu ra sau một số hữu hạn (có thể rất lớn) bước với
mọi đầu vào.
• Đơn trị (Uniqueness): Các kết quả trung gian của
từng bước thực hiện thuật toán được xác định một
cách đơn trị và chỉ phụ thuộc vào đầu vào và các kết
quả của các bước trước.
• Tổng quát (Generality): Thuật toán có thể áp dụng để
giải mọi bài toán có dạng đã cho.
10
Độ phức tạp của thuật toán
⚫ Độ phức tạp tính toán của thuật toán được xác định như là lượng
tài nguyên các loại mà thuật toán đòi hỏi sử dụng.
⚫ Có hai loại tài nguyên quan trọng đó là thời gian và bộ nhớ.
⚫ Việc tính chính xác được các loại tài nguyên mà thuật toán đòi hỏi
là rất khó. Vì thế ta quan tâm đến việc đưa ra các đánh giá sát thực
cho các đại lượng này.
⚫ Trong giáo trình này ta đặc biệt quan tâm đến đánh giá thời gian
cần thiết để thực hiện thuật toán mà ta sẽ gọi là thời gian tính của
thuật toán.
11
Độ phức tạp của thuật toán
⚫ Rõ ràng: Thời gian tính phụ thuộc vào dữ liệu vào.
⚫ Ví dụ: Việc nhân hai số nguyên có 3 chữ số đòi hỏi thời gian khác
hẳn so với việc nhân hai số nguyên có 3*109 chữ số!
⚫ Định nghĩa. Ta gọi kích thước dữ liệu đầu vào (hay độ dài dữ
liệu vào) là số bít cần thiết để biểu diễn nó.
⚫ Ví dụ: Nếu x, y là đầu vào cho bài toán nhân 2 số nguyên, thì kích
thước dữ liệu vào của bài toán là n = log |x| + log |y| .
⚫ Ta sẽ tìm cách đánh giá thời gian tính của thuật toán bởi một hàm
của độ dài dữ liệu vào.
12
Phép toán cơ bản
⚫ Đo thời gian tính bằng đơn vị đo nào?
⚫ Định nghĩa. Ta gọi phép toán cơ bản là phép
toán có thể thực hiện với thời gian bị chặn bởi
một hằng số không phụ thuộc vào kích thước dữ
liệu.
⚫ Để tính toán thời gian tính của thuật toán ta sẽ
đếm số phép toán cơ bản mà nó phải thực hiện.
13
Các loại thời gian tính
⚫ Chúng ta sẽ quan tâ m đến:
• Thời gian tối thiểu cần thiết để thực hiện thuật toán với mọi
bộ dữ liệu đầu vào kích thước n. Thời gian như vậy sẽ được
gọi là thời gian tính tốt nhất của thuật toán với đầu vào kích
thước n.
• Thời gian nhiều nhất cần thiết để thực hiện thuật toán với mọi
bộ dữ liệu đầu vào kích thước n. Thời gian như vậy sẽ được
gọi là thời gian tính tồi nhất của thuật toán với đầu vào kích
thước n.
• Thời gian trung bình cần thiết để thực hiện thuật toán trên tập
hữu hạn các đầu vào kích thước n. Thời gian như vậy sẽ được
gọi là thời gian tính trung bình của thuật toán.
14
Ký hiệu tiệm cận
Asymptotic Notation
⚫ Q, O, W
⚫ Được xác định đối với các hàm nhận giá trị nguyên
không âm
⚫ Dùng để so sánh tốc độ tăng của hai hàm
⚫ Được sử dụng để mô tả thời gian tính của thuật toán
⚫ Thay vì nói chính xác, ta có thể nói thời gian tính là,
chẳng hạn, Q(n2)
15
Ký hiệu Q
Đối với hàm g(n) cho trước, ta ký hiệu Q(g(n)) là tập các hàm
Q(g(n)) = {f(n) | tồn tại các hằng số c1, c2 và n0 sao cho
0 c1g(n) f(n) c2g(n), với mọi n n0 }
Ta nói rằng g(n) là đánh giá tiệm cận đúng cho f(n)
16
Ví dụ
⚫ 10n2 - 3n = Q(n2)
⚫ Với giá trị nào của các hằng số n0, c1, và c2 thì bất
đẳng thức sau đây là đúng với n ≥ n0:
c1n2 ≤ 10n2 - 3n ≤ c2n2
⚫ Ta có thể lấy c1 bé hơn hệ số của số hạng với số mũ
cao nhất, còn c2 lấy lớn hơn hệ số này, chẳng hạn:
c1=9 < 10 < c2 = 11, n0 = 10.
⚫ Tổng quát, để so sánh tốc độ tăng của các đa thức,
cần nhìn vào số hạng với số mũ cao nhất
17
Ký hiệu O
Đối với hàm g(n) cho trước, ta ký hiệu O(g(n)) là tập các hàm
O(g(n)) = {f(n) | tồn tại các hằng số dương c và n0 sao cho:
f(n) cg(n) với mọi n n0 }
Ta nói g(n) là cận trên tiệm cận của f(n)
18
Ví dụ: Ký hiệu O lớn
⚫ Chứng minh: f(n) = n2 + 2n + 1 là O(n2)
• Cần chỉ ra: n2 + 2n + 1 ≤ c*n2
với c là hằng số nào đó và khi n > n0 nào đó
⚫ Ta có:
2n2 ≥ 2n khi n ≥ 1
và n2 ≥ 1 khi n ≥ 1
⚫ Vì vậy
n2 + 2n + 1 ≤ 4*n2 với mọi n ≥ 1
⚫ Như vậy hằng số c = 4, và n0=1
19
Ví dụ: Ký hiệu O lớn
⚫ Rõ ràng: Nếu f(n) là O(n2) thì nó cũng là O(nk) với k > 2.
⚫ Chứng minh: f(n) = n2 + 2n + 1O(n).
⚫ Phản chứng. Giả sử trái lại, khi đó phải tìm được hằng số
c và số n0 để cho:
n2 + 2n + 1 ≤ c*n khi n ≥ n0
⚫ Suy ra
n2 < n2 + 2n + 1 ≤ c*n với mọi n ≥ n0
⚫ Từ đó ta thu được:
n < c với mọi n ≥ n0 ?!
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Toán rời rạc - Phần thứ nhất: Lý thuyết tổ hợp - Chương 3: Bài toán liệt kê - Nguyễn Đức Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_toan_roi_rac_phan_thu_nhat_ly_thuyet_to_hop_chuong.ppt

