Giáo trình Giải tích - Chương 1: Hàm số và giới hạn

Chương 1  
HÀM SỐ VÀ GIỚI HẠN  
Trong phép tính vi tích phân, chúng ta làm việc với các hàm số. Chúng ta nhấn  
mạnh rằng một hàm số có thể được diễn tả bằng nhiều cách khác nhau: một phương  
trình, một bảng số, một đồ thị, hay định nghĩa bằng từ ngữ. Chúng ta quan sát các  
dạng cơ bản của các hàm số xuất hiện trong phép tính vi tích phân và trình bày  
quá trình dùng các hàm số để mô hình toán học các hiện tượng thực tế ngoài đời.  
Trong phần "nhìn qua" khái quát phép tính vi tích phân, chúng ta đã thấy tại sao  
ý tưởng về giới hạn lại là nền tảng của nhiều ngành khác nhau của phép tính vi tích  
phân. Do đó thật hợp lý khi khảo sát các giới hạn của hàm số cùng với các tính chất  
của chúng để bắt đầu nghiên cứu phép tính vi tích phân .  
2
HÀM SỐ VÀ GIỚI HẠN  
1.1 Bốn cách biểu diễn một hàm số  
Hàm số phát sinh khi một đại lượng phụ thuộc vào một đại lượng khác. Chúng  
ta xem xét bốn trường hợp sau :  
A. Diện tích A của một hình tròn phụ thuộc vào bán kính r của hình tròn. Nguyên  
tắc liên kết r và A được cho bởi phương trình A = πr2. Với mỗi số dương r, có tương  
ứng một giá trị A và chúng ta nói rằng A là một hàm số của r.  
B. Dân số của thế giới P phụ thuộc vào thời gian t. Bảng sau cho ta ước lượng dân  
số thế giới P(t) tại thời điểm t, với năm tương ứng. Ví dụ,  
P(1950) = 2560000000  
Thời gian Dân số (triệu)  
1900  
1910  
1920  
1930  
1940  
1950  
1960  
1970  
1980  
1990  
2000  
2010  
1650  
1750  
1860  
2070  
2300  
2560  
3040  
3710  
4450  
5280  
6080  
6870  
Với mỗi giá trị của thời gian t, tương ứng ta có giá trị của P, và chúng ta nói rằng  
P là hàm số của t.  
C. Giá C của một bưu kiện phụ thuộc vào cân nặng ω của nó. Mặc dù không có  
công thức đơn giản liên kết ω và C, bưu điện có quy tắc xác định C khi biết cân  
nặng ω.  
D. Gia tốc a theo chiều dọc của đất được đo bởi một địa chấn trong suốt trận động  
đất là một hàm số của thời gian t trôi qua. Hình 1.1.1 cho một đồ thị được tạo ra bởi  
hoạt động địa chấn trong trận động đất Northridge làm rung chuyển Los Angeles  
vào năm 1994. Với mỗi giá trị t, đồ thị cho ta giá trị tương ứng a.  
Mỗi ví dụ trên mô tả một quy tắc mà ở đó một số cho trước (r, t, ω, hay t), các  
số khác (A, P, C, hay a) được gán cho. Mỗi trường hợp chúng ta nói rằng đại lượng  
sau là một hàm số của đại lượng trước.  
Một hàm số f là quy tắc cho tương ứng mỗi phần tử x trong tập hợp D  
chính xác một phần tử, gọi là f(x), trong tập hợp E.  
Chúng ta thường xem xét những hàm số mà các tập hợp D và E là tập số thực.  
Tập hợp D được gọi là miền xác định của hàm số. f(x) là giá trị của hàm số f tại  
1.1 Bốn cách biểu diễn một hàm số  
3
Hình 1.1.1: Gia tốc trong trận động đất Northridge.  
x. Miền giá trị của f là tập hợp tất cả các giá trị có thể lấy của f(x) khi x lấy giá  
trị trên miền xác định. Một ký hiệu đại diện một số bất kỳ trong miền xác định  
của hàm số f được gọi là một biến độc lập. Một ký hiệu biểu diễn một số trong  
miền giá trị của f được gọi là biến phụ thuộc. Trong ví dụ A., r là biến độc lập và  
A là biến phụ thuộc.  
Nó rất dễ hình dung nếu ta nhìn hàm số như là cái ”máy” (xem Hình 1.1.2). Nếu  
lấy x trong miền xác định của hàm f, thì khi x đi vào máy, nó có thể coi là dữ liệu  
nhập vào (input) và cái máy sẽ sinh ra dữ liệu ra (output) f(x) thông qua quy tắc  
của hàm số. Vì vậy chúng ta có thể xem miền xác định như là tập hợp của tất cả  
dữ liệu vào và miền giá trị là tập hợp tất cả dữ liệu ra có thể có.  
Hình 1.1.2: "Máy" hàm số.  
Hàm số được lập trình sẵn trong máy tính bỏ túi là một ví dụ của hàm số như  
là cái máy. Ví dụ, nút lấy căn bậc hai trên máy tính bỏ túi sẽ tính toán như là hàm  
√
√
số. Chúng ta nhấn nút . hay x và nhập dữ liệu vào x. Nếu x < 0 thì x không  
4
HÀM SỐ VÀ GIỚI HẠN  
nằm trong miền xác định của hàm số này, nghĩa là, x không là dữ liệu chấp nhận  
√
được, và máy tính bỏ túi sẽ báo lỗi. Nếu x ≥ 0 thì một xấp xỉ của x sẽ hiển thị  
√
trên màn hình. Do vậy nút x trên máy tính bỏ túi thì không chính xác như hàm  
√
số định nghĩa một cách toán học f(x) = x.  
Một cách khác để hình dung một hàm số là sơ đồ mũi tên như trong hình 1.1.3.  
Mỗi mũi tên nối một phần tử của tập hợp D với một phần tử của tập hợp E. Mũi  
tên chỉ rằng f(x) thì được tương ứng với x, f(a) thì được tương ứng với a, và tiếp  
tục như vậy.  
Hình 1.1.3: Sơ đồ mũi tên.  
Phương pháp phổ biến nhất để hình dung một hàm số là đồ thị của nó. Nếu f là  
một hàm số với miền xác định D thì đồ thị của nó là tập hợp của những cặp được  
sắp thứ tự  
{(x, f(x)) | x ∈ D}.  
(Chú ý rằng đây là những cặp dữ liệu nhập − ra.) Nói cách khác, đồ thị của hàm  
số f chứa tất cả những điểm (x, y) trong trục toạ độ phẳng sao cho y = f(x) và x  
nằm trong miền xác định của f.  
Đồ thị của hàm số f cho chúng ta hình ảnh dễ hình dung dáng điệu của hàm số  
f. Bởi vì toạ độ y của một điểm bất kỳ (x, y) trên đồ thị là y = f(x), chúng ta có  
thể xem giá trị của f(x) từ đồ thị như là chiều cao của đồ thị tại điểm x (xem hình  
1.1.4). Đồ thị của hàm số f cũng cho phép chúng ta vẽ miền xác định của hàm số  
f trên trục toạ độ x và miền giá trị trên trục toạ độ y như trong hình 1.1.5.  
Ví dụ 1. Cho đồ thị của hàm số f như trong hình 1.1.6.  
(a) Tìm các giá trị f(1) và f(5) ?  
(b) Xác định miền xác định và miền giá trị của hàm số f.  
Lời giải.  
(a) Chúng ta thấy trong hình 1.1.6, điểm (1, 3) nằm trên đồ thị hàm f, vì vậy giá  
trị của hàm f tại 1 là f(1) = 3. Nói cách khác, điểm trên đồ thị đặt trên 1 là 3 đơn  
1.1 Bốn cách biểu diễn một hàm số  
5
Hình 1.1.4:  
Hình 1.1.5: Miền xác định (domain) và miền giá trị (range).  
Hình 1.1.6:  
6
HÀM SỐ VÀ GIỚI HẠN  
vị trên trục toạ độ x.  
Khi x = 5, đồ thị nằm dưới trục x khoảng 0.7 đơn vị, vì vậy chúng ta xấp xỉ  
f(5) = −0.7.  
(b) Chúng ta thấy rằng f(x) được định nghĩa khi 0 ≤ x ≤ 7, nên miền xác định của  
f là khoảng đóng [0, 7]. Chú ý rằng f lấy tất cả các giá trị từ −2 đến 4, vì vậy miền  
giá trị của f là  
{y | − 2 ≤ y ≤ 4} = [−2, 4].  
2
Ví dụ 2. Vẽ đồ thị và tìm miền xác định, miền giá trị của mỗi hàm số sau.  
(a) f(x) = 2x − 1.  
(b) g(x) = x2.  
Lời giải.  
(a) Phương trình của đồ thị là y = 2x − 1 và chúng ta nhận thấy đồ thị của nó  
sẽ là đường thẳng với hệ số góc là 2 và chắn trục toạ độ y tại −1. (Xem dạng góc  
nghiêng-phần bị chắn của phương trình đường thẳng y = mx+b trong ”Phụ lục B”.)  
Điều này giúp chúng ta có thể vẽ đồ thị của hàm số f như trong hình 1.1.7. Biểu  
thức 2x−1 được định nghĩa cho tất cả số thực, vì vậy miền giá trị của f là tập toàn  
bộ tập số thực, được ký hiệu bởi R. Đồ thị chỉ ra rằng miền giá trị cũng là tập R.  
Hình 1.1.7:  
(b) Từ g(2) = 22 = 4 và g(−1) = (−1)2 = 1 chúng ta có thể vẽ các điểm (2, 4) và  
(−1, 1), cùng với một vài điểm khác của đồ thị, và nối các điểm lại để tạo ra đồ thị  
của hàm số g (Hình 1.1.8). Phương trình của đồ thị là y = x2, nó biểu diễn một  
parabol (xem Phụ lục C). Miền xác định của g là R. Miền giá trị của g chứa tất cả  
các giá trị g(x), nghĩa là, tất cả các số có dạng x2. Nhưng x2 ≥ 0 với mọi giá trị  
thực x và mọi số thực dương đều là một bình phương. Vì vậy, miền giá trị của g là  
{y | 0 ≤ y ≤ ∞} = [0, ∞). Nó cũng có thể được nhìn thấy qua hình 1.1.8.  
2
f(a+h)−f(a)  
Ví dụ 3. Cho f(x) = 2x2 − 5x + 1 và h = 0, tính  
.
h
Lời giải.  
Trước hết chúng ta tính f(a + h) bằng cách thay x bởi a + h trong biểu thức của  
1.1 Bốn cách biểu diễn một hàm số  
7
Hình 1.1.8:  
f(x):  
f(a + h) = 2(a + h)2 − 5(a + h) + 1  
= 2(a2 + 2ah + h2) − 5(a + h) + 1  
= 2a2 + 4ah + 2h2 − 5a − 5h + 1.  
Thay vào biểu thức cần tính và đơn giản ta có  
f(a + h) − f(a)  
(2a2 + 4ah + 2h2 − 5a − 5h + 1) − (2a2 − 5a + 1)  
=
=
=
h
h
2a2 + 4ah + 2h2 − 5a − 5h + 1 − 2a2 + 5a − 1  
h
4ah + 2h2 − 5h  
= 4a + 2h − 5.  
h
2
CÁC CÁCH BIỂU DIỄN HÀM SỐ  
Có thể có bốn cách biểu diễn một hàm số  
• Bằng từ ngữ (bằng cách mô tả bằng lời)  
• Bằng số (bằng bảng các giá trị)  
• Bằng hình ảnh (bằng đồ thị)  
• Bằng một cách đại số (bằng một công thức)  
Nếu một hàm đơn giản thì có thể được biểu diễn bởi tất cả bốn cách trên, nó  
sẽ hữu ích nếu ta chuyển từ cách biểu diễn này qua cách kia để thu được những cái  
nhìn khác của hàm số. (Trong ví dụ 2, chúng ta bắt đầu với công thức đại số và sau  
đó thu được các đồ thị.) Nhưng với một số hàm số được mô tả theo một cách nào  
đó sẽ tự nhiên hơn bởi những cách khác. Với suy nghĩ đó, chúng ta hãy kiểm tra lại  
bốn trường hợp mà ta đã xem xét ở phần đầu của chương này.  
(A) Một biểu diễn thông dụng của diện tích hình tròn như một hàm số của bán kính  
là công thức đại số A(r) = πr2, mặc dù nó còn có thể được biểu diễn qua một bảng  
giá trị hay vẽ đồ thị (một nửa parabol). Một hình tròn phải có bán kính dương, nên  
8
HÀM SỐ VÀ GIỚI HẠN  
miền xác định là {r | r > 0} = (0, ∞), và miền giá trị cũng là (0, ∞).  
(B) Chúng ta cho một mô tả hàm số bằng lời : P(t) là dân số thế giới tại thời điểm  
t. Tính t để cho t = 0 tương đương với năm 1900. Bảng dân số thế giới cung cấp  
một biểu diễn thuận lợi của hàm số này. Nếu chúng ta vẽ những giá trị này, ta được  
đồ thị (được gọi là đồ phân tán) trong Hình 1.1.9. Nó là một cách biểu diễn rất hữu  
dụng, đồ thị cho phép ta nhìn thấy tất cả dữ liệu cùng lúc. Một công thức thì như  
thế nào? Tất nhiên không thể nào đưa ra một công thức chính xác cho dân số thế  
giới P(t) với bất kỳ t. Nhưng chúng ta có thể tìm một biểu thức của hàm số mà nó  
xấp xỉ P(t). Thực vậy, sử dụng phương pháp được giảng giải trong phần 1.2 chúng  
ta có một xấp xỉ  
P(t) ≈ f(t) = (1.43653 × 109) · (1.01395)t.  
Hình 1.1.10 chỉ ra rằng xấp xỉ trên tương đối hợp lý. Hàm số f được gọi là  
mô hình toán học cho sự tăng trưởng dân số. Nói một cách khác, nó là một  
hàm số với công thức cụ thể mà nó xấp xỉ dáng điệu của hàm số ta cho trước.  
Tuy nhiên, chúng ta sẽ thấy rằng những ý tưởng của phép vi tích phân có thể  
được áp dụng cho một bảng những giá trị; một công thức cụ thể thì không cần thiết.  
t
0
dân số (triệu)  
1650  
10  
20  
30  
40  
50  
60  
70  
80  
90  
100  
110  
1750  
1860  
2070  
2300  
2560  
3040  
3710  
4450  
5280  
6080  
6870  
P là một hàm số cá biệt trong những hàm số xuất hiện khi chúng ta áp dụng phép  
tính vi tích phân vào đời sống. Chúng ta bắt đầu bằng mô tả lời nói cho một hàm  
số. Sau đó chúng ta có thể xây dựng một bảng các giá trị của nó, có lẽ từ kết quả  
của những thí nghiệm khoa học. Mặc dù không có đầy đủ tất cả các giá trị của  
hàm số, chúng ta sẽ thấy xuyên suốt trong sách này rằng ta vẫn có thể dùng các  
chức năng của phép tính vi tích phân cho những hàm số như thế.  
(C) Hàm số được mô tả bằng lời: Cho C(ω) là giá tiền cho bưu kiện có khối lượng  
ω. Quy tắc của dịch vụ bưu điện ở Mỹ được sử dụng năm 2010 như sau: giá 88  
cents cho bưu kiện nặng đến 1oz, cộng với 17 cents cho mỗi ounce nhiều hơn (hay  
ít hơn) dành cho bưu kiện nặng đến 13 oz. Bảng giá trị dưới cho ta sự thuận lợi  
1.1 Bốn cách biểu diễn một hàm số  
9
Hình 1.1.9:  
Hình 1.1.10:  
để mô tả hàm số này, mặc dù nó cũng có thể được vẽ bằng một đồ thị (xem Ví dụ 10).  
Cân nặng (ounce) Giá C(ω) (đô la)  
0 < ω ≤ 1  
0.88  
1.05  
1.22  
1.39  
1.56  
.
1 < ω ≤ 2  
2 < ω ≤ 3  
3 < ω ≤ 4  
4 < ω ≤ 5  
.
.
.
.
.
(D) Đồ thị trong hình 1.1.1 là một biểu diễn tự nhiên nhất của hàm gia tốc theo  
chiều dọc a(t). Nó thì hiển nhiên rằng một bảng giá trị có thể được thiết lập, nó  
thậm chí có thể tìm ra một công thức xấp xỉ. Nhưng những thứ mà các nhà địa  
chất muốn biết là biên độ và những mô hình có thể được nhìn một cách dễ dàng từ  
đồ thị. (Cũng giống như những mô hình được nhìn trong điện tim đồ và đa đồ thị  
cho máy phát hiện nói dối.)  
Trong ví dụ tiếp theo chúng ta vẽ đồ thị của một hàm số mà nó được định nghĩa  
bằng lời.  
10  
HÀM SỐ VÀ GIỚI HẠN  
Ví dụ 4. Khi bạn bật vòi nước nóng, nhiệt độ T của nước sẽ phụ thuộc vào khoảng  
thời gian mà nước được mở ra. Hãy vẽ đồ thị của T như là một hàm số của thời  
gian t trôi qua khi vòi được mở.  
Lời giải.  
Hình 1.1.11:  
Nhiệt độ ban đầu khi vòi bắt đầu chảy thì gần bằng nhiệt độ phòng bởi vì nước đang  
trong ống. Khi nước từ bình nước nóng bắt đầu chảy ra từ vòi, T sẽ tăng nhanh  
chóng. Trong khoảng tiếp theo, T là hằng số tại nhiệt độ của bình nước nóng. Khi  
bình nước nóng cạn dần, T sẽ giảm dần đến nhiệt độ nước cung cấp. Điều này giúp  
chúng ta vẽ sơ lược đồ thị hàm T của thời gian t như trong Hình 1.1.11.  
2
Trong ví dụ dưới đây chúng ta bắt đầu với một mô tả bằng lời cho một hàm số  
trong một hiện tượng vật lý và thu được một biểu thức đại số tường minh. Kinh  
nghiệm từ việc làm trên giúp ta có kỹ năng để giải quyết các bài toán trong phép  
tính vi tích phân liên quan đến tìm giá trị lớn nhất hay giá trị nhỏ nhất của một  
số đại lượng.  
Ví dụ 5. Một thùng chứa hình hộp chữ nhật trống trên mặt đỉnh có thể tích 10m3.  
Chiều dài mặt đáy gấp đôi chiều rộng mặt đáy. Nguyên liệu cho mặt đáy giá 10 đô  
la Mỹ trên một m2; nguyên liệu cho những mặt khác có giá 6 đô một m2. Tìm biểu  
thức cho giá của nguyên liệu cần dùng theo chiều rộng của mặt đáy.  
Lời giải. Ta vẽ hình như hình 1.1.12 and gọi chiều dài, chiều rộng mặt đấy lần  
lượt là 2w, w và chiều cao của hộp là h.  
Diện tích mặt đáy là (2w)w = 2w2, giá nguyên liệu cho mặt đáy là 10(2w2). Hình  
hộp có hai mặt có diện tích wh và hai mặt có diện tích 2wh, vì vậy giá nguyên liệu  
của các mặt bên là 6[2(wh) + 2(2wh)]. Tổng giá nguyên liệu là  
C = 10(2w2) + 6[2(wh) + 2(2wh)] = 20w2 + 36wh.  
Để tìm biểu thức giá C là hàm số của chiều rộng w, ta cần triệt tiêu h, ta dùng dữ  
liệu thể tích hình hộp là 10m3. Vì vậy,  
w(2w)h = 10  
1.1 Bốn cách biểu diễn một hàm số  
11  
Hình 1.1.12:  
suy ra  
10  
2w2  
5
w2  
h =  
=
Thay vào biểu thức của C, ta có  
C = 20w2 + 36w  
ꢀ
ꢁ
5
w2  
18  
= 20w2 +  
.
w
Vậy ta có hàm số C(w):  
18  
C(w) = 20w2 +  
,
w > 0.  
w
2
Ví dụ 6. Tìm miền xác định của các hàm số sau:  
(a) f(x) = x + 2  
√
1
(b) g(x) =  
.
x2−x  
Lời giải.  
(a) Bởi vì căn bậc hai của một số âm không được định nghĩa trong tập số thực nên  
miền giá trị của f chứa tất cả giá trị của x sao cho x+2 ≥ 0. Điều này tương đương  
với x ≥ −2, miền xác định là khoảng [−2, ∞).  
(b) Từ  
1
1
g(x) =  
=
x2 − x  
x(x − 1)  
and phép chia cho 0 không được phép, ta thấy hàm số g không được định nghĩa tại  
x = 0 hoặc x = 1. Vì vậy, miền xác định của g là  
{x | x = 0 , x = 1}  
nó còn có thể viết dưới dạng sau  
(−∞, 0) ∪ (0, 1) ∪ (1, ∞).  
2
12  
HÀM SỐ VÀ GIỚI HẠN  
Đồ thị của một hàm số là một đường cong trong mặt phẳng Oxy. Nhưng những  
đường cong như thế nào trong mặt phẳng Oxy là đồ thị của các hàm số? Câu trả  
lời bởi quy tắc sau:  
Quy tắc theo trục dọc Một đường cong trong mặt phẳng Oxy là đồ thị  
của một hàm số của x khi và chỉ khi không có trục dọc nào giao với đường  
cong đó nhiều hơn một điểm.  
Lý do cho tính đúng đắn của quy tắc trên có thể được nhìn thấy qua hình 1.1.13.  
Nếu mỗi trục dọc x = a cắt đường cong tại đúng một điểm (a, b) thì có chính xác  
một giá trị định nghĩa hàm số f(a) = b. Nhưng nếu trục x = a cắt đường cong hai  
lần tại (a, b) và (a, c) thì ta không thể biểu diễn một hàm số bởi vì một hàm số  
không thể nhận hai giá trị phân biệt tại a.  
Hình 1.1.13: Quy tắc trục dọc.  
Chẳng hạn, parabol x = y2 − 2 trong hình 1.1.14(a) thì không phải là đồ thị của  
một hàm số của x bởi vì ta thấy có những trục dọc cắt parabol hai lần. Tuy nhiên,  
parabol chứa hai đồ thị của hai hàm số tương ứng của x. Chú ý rằng từ x = y2 − 2  
√
suy ra y2 = x + 2, y = ± x + 2. Vì vậy nửa trên và nửa dưới của parabol là những  
√
√
đồ thị của hàm số f(x) = x + 2 ( từ ví dụ 6a) và hàm số g(x) = − x + 2. [Xem  
hình 1.1.14(b) và 1.1.14(c).] Chúng ta thấy rằng nếu đổi vai trò của x, y khi đó  
phương trình x = h(y) = y2 − 1 định nghĩa x là hàm số của y (y là biến độc lập và  
x là biến phụ thuộc) và parabol trong hình 1.1.14(a) là đồ thị của hàm số h.  
Hình 1.1.14: Đồ thị hàm số.  
Những hàm số định nghĩa trên từng khoảng  
Những hàm số ở bốn ví dụ dưới đây được định nghĩa bằng những công thức khác  
nhau trên những phần của miền xác định. Những hàm số như thế được gọi là các  
1.1 Bốn cách biểu diễn một hàm số  
13  
hàm số định nghĩa trên từng khoảng.  
Ví dụ 7. Hàm số f được định nghĩa như sau  
ꢂ
1 − x nếu x ≤ −1  
f(x) =  
x2 nếu x > −1.  
Tính f(−2), f(−1) và f(0); Vẽ đồ thị hàm số.  
Lời giải.  
Nhắc lại một hàm số là một quy tắc. Đối với hàm số cụ thể cho trên, quy tắc như  
sau : đầu tiên xem xét các giá trị của dữ liệu vào x. Nếu x ≤ −1 thì giá trị của f(x)  
là 1 − x. Nếu x > −1 thì giá trị của f(x) là x2.  
Vì −2 ≤ −1 nên f(−2) = 1 − (−2) = 3.  
Vì −1 ≤ −1 nên f(−1) = 1 − (−1) = 2.  
Vì 0 > −1 nên f(0) = 02 = 0.  
Ta vẽ đồ thị hàm số trên bằng cách nào? Nhận thấy rằng khi x ≤ −1 thì  
f(x) = 1 − x, vì vậy một phần đồ thị của hàm số f nằm bên trái của đường thẳng  
x = −1, nó trùng với đường thẳng y = 1−x có hệ số góc −1 và cắt trục y tại 1. Khi  
x > −1 một phần đồ thị sẽ nằm bên phải của đường thẳng x = −1, nó trùng với  
parabol y = x2. Điều này giúp ta vẽ đồ thị hàm số f như trong hình 1.1.15. Điểm  
in đậm (−1, 2) cũng nằm trên đồ thị, trong khi đó điểm (−1, 1) không nằm trên đồ  
thị.  
2
Hình 1.1.15: Đồ thị hàm số f.  
Ví dụ tiếp theo của hàm định nghĩa trên từng khoảng là hàm số giá trị tuyệt  
đối. Nhắc lại rằng giá trị tuyệt đối của một số a, ký hiệu là |a|, là khoảng cách từ a  
đến 0. Khoảng cách luôn luôn dương hay là 0, vì vậy  
|a| ≥ 0 với mọi số a.  
Ví dụ:  
√
√
|3| = 3, | − 3| = 3, |0| = 0, | 2 − 1| = 2 − 1, |3 − π| = π − 3.  
Tổng quát ta có  
ꢂ
a nếu a ≥ 0  
|a| =  
−a nếu a < 0.  
14  
HÀM SỐ VÀ GIỚI HẠN  
Ví dụ 8. Vẽ đồ thị của hàm số f(x) = |x|.  
Lời giải. Ta có  
ꢂ
x nếu x ≥ 0  
−x nếu x < 0.  
|x| =  
Sử dụng phương pháp tương tự như trong ví dụ 7, ta thấy rằng đồ thị của hàm số  
Hình 1.1.16: Đồ thị hàm số giá trị tuyệt đối.  
f trùng với đường thẳng y = x bên phải trục toạ độ y và trùng với đường thẳng  
y = −x nằm bên trái trục toạ độ y (xem Hình 1.1.16).  
2
Ví dụ 9. Tìm công thức của hàm số f có đồ thị như trong hình 1.1.17.  
Hình 1.1.17:  
Lời giải. Đường thẳng đi qua (0, 0), (1, 1) có hệ số góc là m = 1 và cắt trục y tại  
b = 0, nên nó có phương trình là y = x. Vậy phần đồ thị nối điểm (0, 0) với điểm  
(1, 1) có phương trình của hàm số là  
f(x) = x nếu 0 ≤ x ≤ 1.  
Đường thẳng đi qua (1, 1) và (2, 0) có hệ số góc m = −1, vì vậy nó có dạng  
y − 0 = (−1)(x − 2) hay y = 2 − x  
vậy ta có  
f(x) = 2 − x nếu 1 < x ≤ 2.  
Với x > 2, đồ thị hàm số trùng với trục x. Vậy công thức cho hàm số f gồm ba  
phần như sau  
x nếu 0 ≤ x ≤ 1  
f(x) =  
2 − x nếu 1 < x ≤ 2  
0 nếu 2 < x .  
1.1 Bốn cách biểu diễn một hàm số  
15  
2
Ví dụ 10. Trong ví dụ (C) ở phần đầu chương này, chúng ta xem xét giá của bưu  
kiện C(ω) gửi qua bưu điện với khối lượng ω. Từ bảng giá trị trong phần trước, ta  
có hàm số C là hàm được định nghĩa trên từng khoảng như sau :  
0.88 nếu 0 < x ≤ 1  
1.05 nếu 1 < x ≤ 2  
1.22 nếu 2 < x ≤ 3  
1.39 nếu 3 < x ≤ 4  
...  
C(ω) =  
Đồ thị như trong Hình 1.1.18. Ta thấy tại sao những hàm tương tự như hàm này  
Hình 1.1.18: Hàm bậc thang.  
được gọi là hàm bậc thang, hàm số nhảy từ giá trị này sang giá trị khác. Những  
hàm số như thế sẽ được nghiên cứu trong chương 2.  
ĐỐI XỨNG  
Nếu một hàm số f thoả mãn f(−x) = f(x) với mọi số x trong miền xác định, thì  
hàm số f được gọi là hàm chẵn. Ví dụ, hàm số f(x) = x2 là hàm chẵn bởi vì  
f(−x) = (−x)2 = x2 = f(x).  
Tính chất hình học quan trọng của hàm chẵn là đồ thị của nó đối xứng qua trục  
toạ độ y. Điều này có nghĩa là ta chỉ cần vẽ đồ thị của hàm f cho x ≥ 0, sau đó lấy  
đối xứng qua trục y để thu được toàn bộ đồ thị của hàm số f. (Xem hình 1.1.19.)  
Nếu một hàm số f thoả mãn f(−x) = −f(x) với mọi số x trong miền xác định, thì  
hàm số f được gọi là hàm lẻ. Ví dụ, hàm số f(x) = x3 là hàm chẵn bởi vì  
f(−x) = (−x)3 = −x3 = −f(x).  
Đồ thị hàm lẻ thì đối xứng qua tâm của trục toạ độ (Xem Hình 1.1.20.). Nếu chúng  
ta có đồ thị của hàm số f cho x ≤ 0, chúng ta sẽ thu được toàn bộ đồ thị hàm số f  
qua phép đối xứng tâm.  
16  
HÀM SỐ VÀ GIỚI HẠN  
Hình 1.1.19: Hàm chẵn.  
Hình 1.1.20: Hàm lẻ.  
Ví dụ 11. Xác định các hàm số sau là hàm chẵn hay hàm lẻ hay không là hàm  
chẵn cũng không là hàm lẻ:  
(a) f(x) = x5 + x  
(b) g(x) = 1 − x4  
(c) h(x) = 2x − x2.  
Lời giải.  
(a) Ta có  
f(−x) = (−x)5 + (−x) = (−1)5x5 − x  
= −x5 − x = −(x5 + x)  
= −f(x).  
Vậy f là hàm lẻ.  
(b)  
g(−x) = 1 − (−x)4 = 1 − x4 = g(x).  
Vậy g là hàm chẵn.  
(c)  
h(−x) = 2(−x) − (−x)2 = −2x − x2.  
Vì h(−x) = h(x) and h(−x) = −h(x), nên hàm số h không là hàm chẵn cũng không  
là hàm lẻ.  
2
1.1 Bốn cách biểu diễn một hàm số  
17  
Đồ thị các hàm số trong ví dụ 11 được vẽ trong hình 1.1.21. Chú ý rằng đồ thị  
của hàm số h thì không đối xứng qua trục y cũng không đối xứng qua tâm trục toạ  
độ.  
Hình 1.1.21:  
Hàm tăng và hàm giảm  
Đồ thị trong hình 1.1.22 đi lên từ A đến B và đi xuống từ B đến C, và lại đi lên từ  
C đến D. Hàm số f được gọi là tăng trên khoảng [a, b], giảm trên [b, c], và lại tăng  
trên [c, d]. Chú ý rằng nếu x1, x2 là hai điểm bất kỳ giữa a và b sao cho x1 < x2 thì  
f(x1) < f(x2). Ta đùng tính chất này để định nghĩa một hàm tăng.  
Một hàm số được gọi là hàm tăng trên khoảng I nếu  
f(x1) < f(x2) với mọi x1 < x2 trên I.  
Một hàm số được gọi là hàm giảm trên khoảng I nếu  
f(x1) > f(x2) với mọi x1 < x2 trên I.  
Hình 1.1.22:  
Trong định nghĩa của hàm tăng, tính chất quan trọng là bất đẳng thức  
f(x1) < f(x2) với bất kỳ cặp số x1 < x2 nằm trong I. Ta có thể nhìn thấy trong  
Hình 1.1.23 hàm số f(x) = x2 là hàm giảm trên khoảng (−∞, 0] và là hàm tăng  
trên khoảng [0, ∞).  
Bài tập 1.1.  
√
√
1. Nếu f(x) = x + 2 − x và g(u) = u + 2 − u, phát biểu f = g có đúng hay  
không?  
18  
HÀM SỐ VÀ GIỚI HẠN  
Hình 1.1.23:  
2. Nếu  
x2 − x  
f(x) =  
và g(x) = x  
x − 1  
phát biểu f = g có đúng hay không?  
3. Cho đồ thị của hàm số f như sau:  
(a) Tìm f(1).  
Hình 1.1.24: Bài tập 3.  
(b) Ước lượng giá trị của f(−1).  
(c) Tìm x để f(x) = 1.  
(d) Ước lượng giá trị của x để f(x) = 0.  
(e) Tìm miền xác định và miền giá trị của f.  
(f) Hàm số tăng trên khoảng nào?  
4. Đồ thị của f, g được cho trong hình dưới  
(a) Tìm f(−4) và g(3).  
(b) Tìm x để f(x) = g(x).  
(c) Ước lượng nghiệm của phương trình f(x) = −1.  
(d) Hàm số giảm trên khoảng nào?  
(e) Tìm miền xác định và miền giá trị của f.  
(f) Tìm miền xác định và miền giá trị của g.  
5. Hình 1.1.1 được ghi lại bởi một dụng cụ được điều hành bởi khoa khai thác trắc  
địa thuộc trường đại học y tế, Đại học California, LA. Sử dụng hình này để ước  
1.1 Bốn cách biểu diễn một hàm số  
19  
Hình 1.1.25: Bài tập 4.  
lượng miền giá trị của hàm gia tốc theo chiều dọc đo địa chấn trong trận động đất  
Northridge.  
6. Trong phần này chúng ta đã thảo luận ba ví dụ rất đời thường, dân số thế giới  
theo thời gian, giá bưu kiện theo khối lượng, nhiệt độ nước theo thời gian. Hãy tìm  
ba ví dụ về hàm số khác trong đời sống hằng ngày của bạn mà nó được mô tả bằng  
lời. Bạn có thể mô tả miền xác định và miền giá trị của các hàm số đó? Nếu có thể,  
bạn hãy vẽ sơ lược đồ thị các hàm số đó?  
7-10. Xác định đường cong nào là đồ thị của một hàm số trong các hình sau:  
11. Đồ thị đưới đây mô tả cân nặng của một người theo tuổi của họ. Mô tả bằng  
lời cân nặng của người này thay đổi như thế nào theo tuổi? Bạn nhận xét gì về cân  
nặng của người này khi 30 tuổi?  
12. Đồ thị trong hình dưới mô tả chiều cao của mực nước trong bồn tắm như là  
một hàm số theo thời gian. Hãy mô tả bằng lời những gì bạn nghĩ về hình này?  
13. Bạn đặt các cục đá khối vào trong cốc, đổ nước lạnh vào cốc, sau đó để cốc trên  
bàn. Mô tả sự thay đổi nhiệt độ của nước khi thời gian trôi qua. Vẽ phát thảo sơ  
lược đồ thị nhiệt độ của nước như là một hàm số theo thời gian.  
14. Ba vận động viên tranh tài trên đường đua 100 mét. Đồ thị dưới mô tả quảng  
20  
HÀM SỐ VÀ GIỚI HẠN  
Hình 1.1.26: Bài tập 11  
Hình 1.1.27: Bài tập 12.  
đường chạy của mỗi vận động viên như là một hàm số của thời gian. Mô tả bằng  
lời những gì đồ thị này biểu diễn về cuộc đua này? Ai chiến thắng cuộc đua này?  
Những ai hoàn thành cuộc đua?  
Hình 1.1.28: Bài tập 14  
15. Đồ thị dưới mô tả lượng năng lượng sử dụng trong một ngày tháng chín ở San  
Francisco. (P được đo bằng megawatts; t được đo theo giờ bắt đầu từ 0h khuya.)  
(a) Tính năng lượng đã sử dụng lúc 6 giờ sáng, lúc 6 giờ chiều.  
(b) Khi nào năng lượng sử dụng là thấp nhất? cao nhất? Thời gian này có hợp lý  
không?  
16. Vẽ phát thảo sơ lược đồ thị của số giờ trời sáng như là một hàm số theo thời  
gian trong năm.  
17. Vẽ phát thảo sơ lược đồ thị của nhiệt độ ngoài trời như là một hàm số theo  
thời gian trong suốt một ngày cụ thể mùa xuân.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 146 trang myanh 25160 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Giải tích - Chương 1: Hàm số và giới hạn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_giai_tich_chuong_1_ham_so_va_gioi_han.pdf