Bài giảng Đại số tuyến tính - Chương 6: Ánh xạ tuyến tính - Đặng Văn Vinh
Trường Đại học Bách khoa tp. Hồ Chí Minh
Bộ môn Toán Ứng dụng
-------------------------------------------------------------------------------------
Đại số tuyến tính
Chương 6: Ánh xạ tuyến tính
Giảng viên Ts. Đặng Văn Vinh
Website: www.tanbachkhoa.edu.vn
Nội dung
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
I – Định nghĩa và ví dụ.
II – Nhân và ảnh của ánh xạ tuyến tính
III – Ma trận của ánh xạ tuyến tính trong cặp cơ sở
IV –Ma trận chuyển cở sở, đồng dạng
I. Định nghĩa và ví dụ
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Định nghĩa ánh xạ
Ánh xạ f được gọi là đơn ánh nếu
Ánh xạ f được gọi là toàn ánh nếu
x x f (x) f (x)
yY,x X : y f (x)
Ánh xạ f được gọi là song ánh nếu đơn ánh và toàn ánh.
I. Định nghĩa và ví dụ
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Hàm số mà ta học ở phổ thông là ví dụ về ánh xạ.
Cho ánh xạ tức là chỉ ra qui luật, dựa vào đó có thể biết ảnh
của mọi phần tử thuộc X.
Có rất nhiều cách cho ánh xạ: bằng đồ thị, bằng biểu đồ,
bằng biểu thức đại số, bằng cách liệt kê,…
I. Định nghĩa và ví dụ
------------------------------------------------------------------------
Định nghĩa ánh xạ tuyến tính
Ánh xạ tuyến tính
là một ánh xạ thỏa
giữa hai không gian véctơ V, W
f :V W
1.
(v,vV ) f (v v) f (v) f (v)
I. Định nghĩa và ví dụ
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ví dụ
x (x1, x2, x3); y (y1, y2, y3) R3
f (x y) f (x1 y1, x2 y2, x3 y3)
f (x y) (x1 y1 2x2 2y2 3x3 3y3,2x1 2y1 x3 y3)
f (x y) (x1 2x2 3x3,2x1 x3) (y1 2y2 3y3,2y1 y3)
f (x y) f (x) f (y)
Tương tự chứng minh điều kiện thứ hai, suy ra f là ánh xạ tuyến
tính.
I. Định nghĩa và ví dụ
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Cho
là ánh xạ tuyến tính.
f :V W
Cho E ={e1, e2, …, en} là tập sinh của V.
Giả sử biết f(e1), f(e2), …, f(en).
xV x x1e1 x2e2 xnen
f (x) f (x1e1 x2e2 xnen )
f (x) f (x1e1) f (x2e2) f (xnen )
f (x) x1 f (e ) x2 f (e2) xn f (en )
1
Ánh xạ tuyến tính được xác định hoàn toàn nếu biết được
ảnh của một tập sinh của V.
I. Định nghĩa và ví dụ
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ví dụ
f : R3 R
Cho ánh xạ tuyến tính
2 , biết
f (1,1,0) (2,1),
1. Tìm f (3,1,5)
f (1,0,1) (1,1);
f (1,1,1) (1,2),
2. Tìm f (x)
1. Giả sử
(3,1,5) (1,1,0) (1,1,1) (1,0,1)
3
2, 3, 2
1
5
f (3,1,5) f ((1,1,0) (1,1,1) (1,0,1))
f (3,1,5) f (1,1,0) f (1,1,1) f (1,0,1)
(3,10)
f (3,1,5) 2(2,1) 3(1,2) 2(1,1)
I. Định nghĩa và ví dụ
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ví dụ
f : R3 R
Cho ánh xạ tuyến tính
2 , biết
f (1,1,0) (2,1),
1. Tìm f (3,1,5)
f (1,0,1) (1,1);
f (1,1,1) (1,2),
2. Tìm f (x)
x (x1, x2, x3) (1,1,0) (1,1,1) (1,0,1)
2. Giả sử
x x
x
1
3
1
x x x
3
x
1
2
2
x x
x3
1
2
f (x) f (x1, x2, x3) f (1,1,0) f (1,1,1) f (1,0,1)
f (x) (x1 x3)(2,1) (x1 x2 x3)(1,2) (x1 x2)(1,1)
f (x) (2x2 x3,2x1 x2 3x3)
I. Định nghĩa và ví dụ
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ví dụ
Cho ánh xạ tuyến tính là phép quay trong không gian 0xyz
quanh trục 0z một góc 30o ngược chiều kim đồng hồ nhìn từ
hướng dương của trục 0z. Tìm f(x).
z
Đây là ánh xạ
f : R3 R3
Ánh xạ f được xác định hoàn toàn
nếu biết được ảnh của một cơ sở của
R3. Chọn cơ sở chính tắc
o
3 1
f (1,0,0) ( , ,0)
y
1 3
x
f (0,1,0) ( , ,0)
3 1 1
3
f (x) ( x1 x2, x1 x2, x3)
f (0,0,1) (0,0,1)
I. Định nghĩa và ví dụ
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ví dụ
Cho ánh xạ tuyến tính là phép đối xứng trong không gian
0xyz qua mặt phẳng
. Tìm f(x).
2x y 3z 0
Tương tự ví dụ trước, đây là ánh xạ
f : R3 R3
Ánh xạ f được xác định hoàn toàn nếu biết được ảnh của một
cơ sở của R3.
Nếu chọn cơ sở chính tắc thì việc tìm ảnh qua mặt phẳng đã
cho phức tạp. Ta chọn cơ sở của R3 là: pháp véctơ của mặt
phẳng và cặp véctơ chỉ phương của mặt phẳng.
f (1,2,0) (1,2,0)
f (0,3,1) (0,3,1)
f (2,1,3) (2,1,3)
f (x)
I. Định nghĩa và ví dụ
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ví dụ
f : R2 R2; f (x1, x2) (2x1 3x2, x1)
f : R2 R2; f (x1, x2) (x1 2x2,0)
2.
3.
f : R2 R2; f (x1, x2) (2x1 x2, x1 1)
f : R2 R2; f (x1, x2) (1, x1 x2)
f : R2 R2; f (x1, x2) (x1 x2, x12)
f : R2 R2; f (x1, x2) (x2, x1)
4.
5.
6
II. Nhân và ảnh của ánh xạ tuyến tính
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Định nghĩa nhân của ánh xạ tuyến tính
f :V W
Nhân của ánh xạ tuyến tính f là tập hợp tất cả các vectơ x
của không gian véctơ V, sao cho f(x) = 0.
Kerf
xV | f (x) 0
V
W
0
Kerf
II. Nhân và ảnh của ánh xạ tuyến tính
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Định nghĩa ảnh của ánh xạ tuyến tính
Cho ánh xạ tuyến tính.
f :V W
yW | xV : y f (x)
Im f
V
W
Imf
II. Nhân và ảnh của ánh xạ tuyến tính
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Định lý
Cho ánh xạ tuyến tính
f :V W
1. Nhân của ánh xạ tuyến tính f là không gian con của V.
2. Ảnh của ánh xạ tuyến tính f là không gian con của W.
3. dim(kerf) +dim(Imf) = dim (V)
Chứng minh.
II. Nhân và ảnh của ánh xạ tuyến tính
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Chứng minh. 3. dim(kerf) +dim(Imf) = dim (V)
E {e1,e2,...,em}
Giả sử dim(Kerf) = m.Tồn tại cơ sở của nhân
E1 {e1,...,em,v1,...,vn}
Bổ sung vào E để được cơ sở của V:
Ta chứng tỏ cơ sở của Imf là:
E2 {f (v1),..., f (vn)}
1) E2 là tập sinh:
yIm f xV : y f (x)
y f (1e1 ...mem 1v1 ... nvn)
y 1 f (e1) ...m f (em) 1 f (v1) ... n f (vn)
y 1 f (v1) ... n f (vn).
Vậy E2 là tập sinh của Imf.
II. Nhân và ảnh của ánh xạ tuyến tính
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
2) Chứng minh E2 độc lập tuyến tính.
1 f (v1) ...n f (vn) 0
Giả sử
f (1v1 ...nvn) 0 1v1 ...nvn Kerf .
1v1 ...nvn 1e1 ... mem
1v1 ...nvn 1e1 ... mem 0
1 2 ... m 0
Vì E1 độc lập tt nên
Suy ra E2 độc lập tuyến tính. Vậy E2 là cơ sở của Imf.
dim(Imf ) = n. Hay dim(Imf ) + dim(Kerf ) = m + n = dim(V).
II. Nhân và ảnh của ánh xạ tuyến tính
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Mệnh đề
Ảnh của ánh xạ tuyến tính là không gian con được sinh ra
bởi ảnh của một tập sinh của V.
Chứng minh.
Giả sử tập sinh của V là
E {e1,e2,...,en}
xV : y f (x)
yIm f
Vì x thuộc V nên x là thtt của E.
y f (x1e1 x2e2 ... xnen )
Ánh xạ f là tuyến tính nên ta có
y x1 f (e ) x2 f (e2 ) ... xn f (en )
1
F {f (e1), f (e2),..., f (en )}
sinh ra y.
Im f f (e1), f (e2 ),..., f (en )
Lập ma trận, dùng bđsc đối với hàng đưa về bậc thang, kết luận:
II. Nhân và ảnh của ánh xạ tuyến tính
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Các bước tìm ảnh của ánh xạ tuyến tính.
Chú ý: a) Còn có nhiều cách giải khác.
b) Tùy theo đề bài mà ta chọn cơ sở (ở bước 1) phù hợp, để việc
tìm ảnh của cơ sở đó nhanh.
II. Nhân và ảnh của ánh xạ tuyến tính
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ví dụ
f : R3 R
Cho ánh xạ tuyến tính
3 , biết
x (x1, x2, x3) R3 :
f (x) f (x1, x2, x3) (x1 x2 x3,2x1 3x2 x3,3x1 5x2 x3)
1. Tìm cơ sở và chiều của Kerf.
x (x1, x2, x3)Kerf f (x) 0
(x1 x2 x3,2x1 3x2 x3,3x1 5x2 x3) (0,0,0)
x1 2;x2 ;x3
x (2,,)
x (2,1,1)
x1 x2 x3 0
2x 3x x 0
1
2
3
3x 5x x 0
1
2
3
Vậy E={(2,-1,1)} là tập sinh và cũng là cơ sở của Kerf
dim(Kerf) = 1.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Đại số tuyến tính - Chương 6: Ánh xạ tuyến tính - Đặng Văn Vinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_dai_so_tuyen_tinh_chuong_6_anh_xa_tuyen_tinh_dang.pdf

