Bài giảng Chuyên đề Phương pháp tính - Chương 6: Nghiệm gần đúng của hệ phương trình vi phân thường

Khoa Xây Dựng Thủy Lợi Thủy Điện  
Bộ môn Cơ Sở Kỹ Thuật  
NGHIỆM GẦN ĐÚNG CỦA HỆ  
Chương 6PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN THƯỜNG  
6.1 Mở đầu  
Nhiều bài toán khoa học kỹ thuật có phương trình chỉ đạo là (hệ)  
phương trình vi phân thường cùng với điều kiện biên và điều kiện ban đầu.  
Nghiệm đúng của chúng thường chỉ áp dụng cho một số lớp bài toán rất hạn  
chế; đa số các bài toán là phải tìm nghiệm gần đúng.  
Có hai loại bài toán là:  
(i)  
Bài toán Cauchy hay còn gọi là bài toán giá trị ban đầu, bao gồm  
(hệ) phương trình vi phân và điền kiện ban đầu của bài toán.  
(ii) Bài toán biên, bao gồm (hệ) phương trình vi phân và điều kiện biên  
Để giải gần đúng các bài toán nầy có hai phương pháp là:  
(a) Phương pháp giải tích: tìm nghiệm gần đúng dưới dạng biểu thức  
như phương pháp xấp xỉ liên tiếp Picard, phương pháp chuổi  
nguyên, phương pháp tham số bé,…  
(b) Phương pháp số: tìm nghiệm gần đúng bằng số tại các điểm rời rạc;  
nó còn chia ra phương pháp một bước (như phương pháp Euler,  
Runghe-Kutta,…) và phương pháp đa bước (Adams,…); Với  
phương pháp một bước tính nghiệm gần đúng yi thông qua yi-1 còn  
với phương pháp đa bước yi tính được thông qua nhiều bước trước  
đó: yi-1, yi-2, yi-3,…  
6.2 Nghiệm gần đúng của bài toán Cauchy đối với phương trình vi  
phân thường  
y'= f(x, y)  
y(x0 ) = y0  
Giả sử ta cần giải bài toán Cauchy:  
(6.2.1)  
Giả sử rằng trong miền ta xét, hàm f(x,y) có các đạo hàm riêng liên  
tục đến cấp n, khi đó nghiệm cần tìm sẽ có các đạo hàm riêng liên tục đến  
cấp n + 1, và do đó ta có thể viết :  
∆y = y(x ) − y = (x − x )y, +  
o
0
0
0
0
(x − x0 )2  
(x − x0 )n+1  
(n +1)!  
n+1  
y0(n+1) +θ( x − x0  
)
(6.2.2)  
y"0 +...... +  
2!  
Ký hiệu x - x0 = h, với h đủ bé ta có thể bỏ qua 0(|x – x0|n+1).  
n+1  
θ( x − x0 )  
Bài Giảng Chuyên Đề Phương Pháp Tính  
Trang 33  
Khoa Xây Dựng Thủy Lợi Thủy Điện  
Bộ môn Cơ Sở Kỹ Thuật  
Từ (6.2.2) ta có: ∆y0 = y(x0+h) - y0 + hy’0 +  
h2  
2!  
hn+1  
(n +1)!  
(n+1)  
y"0 +..........+  
y0  
(6.2.3)  
Để tính (6.2.3) ta lần lượt tính từ (6.2.1):  
∂f0  
∂x  
∂f0  
∂y  
+ f0  
y’0 = f(x0,y0) = f0 , y”0 =  
,
m  
∂
∂
∂m u  
n
+ f u = CK f K  
Nói chung ta có:  
∑
hK  
m
∂x  
∂y  
K=0  
∂xm−K∂yK  
n
y(K) (x )  
Vậy ta tính được: y(x) ≅  
∑
0
K!  
Trong thực tế cách tính nầyKí=t0dùng vì cồng kềnh; ta sẽ xét các phương  
pháp giải khác đơn giản hơn.  
6.2.1 Phương pháp xấp xỉ liên tiếp Pica  
Một trong những phương pháp giải tích giải gần đúng phương trình vi  
phân (6.2.1) là phương pháp xấp xỉ liên tiếp Pica.  
Mục đích của phương pháp này là xây dựng nghiệm cần tìm là y= y(x)  
x
x
x dy = f(t,y)dt  
⇒ y(x) − y(x0 ) = f(t,y)dt  
Từ (6.2.1) ta có:  
∫ ∫  
∫
x0  
x0  
x0  
x
y(x) = y0 + f (t,y)dt  
Hay:  
(6.2.4)  
∫
x0  
∂f  
∂y  
Giả sử f(x,y) là hàm liên tục theo x,y và  
< K.  
Để tìm xấp xỉ liên tiếp, trong (6.2.4) thay y bằng y0, ta có xấp xỉ thứ  
nhất:  
x
y = y + f(t,y )dt  
,
1
0
0
∫
x0  
x
y2 = y0 + f(t,y1 )dt  
Tương tự có xấp xỉ thứ hai:  
Tổng quát, ta có:  
∫
x0  
x
yn = y0 + f(t, yn−1 )dt  
, với n = 1,2,3,…  
∫
x0  
Bài Giảng Chuyên Đề Phương Pháp Tính  
Trang 34  
Khoa Xây Dựng Thủy Lợi Thủy Điện  
Bộ môn Cơ Sở Kỹ Thuật  
x
y(x) ≈ yn (x) = y0 + f(t, yn−1 )dt  
Như vậy ta sẽ có:  
∫
x0  
lim yn (x) = y(x)  
n→∞  
M(KC)n  
Sai số: yn (x) − y(x) ≤  
, trong đó f(x,y) = M  
K.n!  
b
M
a,  
x − x0  
y − y0  
Với:  
< a ≤ ∞,  
< b ≤ ∞ , thì C = min  
Ta có:  
∂f  
∂y  
∂f  
(i)  
> 0 và f(x,y0) > 0 thì: y0 < y1 < y2 < . . . < yn < y(x)  
> 0 và f(x,y0) < 0 thì: y0 > y1 > y2 > . . . > yn > y(x)  
(ii)  
∂y  
Trong hai trường hợp nầy ta có dãy xấp xỉ 1 phía.  
∂f  
(iii)  
< 0 các xấp xỉ Pica lập thành các xấp xỉ 2 phía.  
∂y  
6.2.2 Phương pháp Euler  
y
y=f(x)  
A3  
A2  
`
A1  
Ao  
x
O
x
3
xo  
x
1
x
2
Trước hết chia đọan [xo, X] thành n đọan nhỏ:  
xi=xo+ih, với i = 0,1,2,....,n  
(X − xo )  
h =  
n
Đi xây dựng công thức, dùng khai triển Taylor hàm y=f(x) tại xi ta có:  
Bài Giảng Chuyên Đề Phương Pháp Tính  
Trang 35  
Khoa Xây Dựng Thủy Lợi Thủy Điện  
Bộ môn Cơ Sở Kỹ Thuật  
′′  
2!  
y (ci )  
(x − xi )2  
′
y(x) = y(xi ) + y (xi ).(x - xi ) +  
Với: ci = xi + θ(x - xi), 0 < θ < 1  
Thay x = xi+1 = xi + h, và y’(xi) = f(xi,y(xi))  
′′  
2!  
y (ci )  
y(xi+1 ) = y(xi ) + h.f(xi , y(xi )) + h2 .  
Ta có:  
Khi bước chia h khá bé, số hạng cuối ≅ 0, khi thay y(xi) bằng ui ta được:  
ui+1 = ui + hi.f(xi,ui)  
Biểu thức nầy cho phép tính ui+1 khi biết ui, với điều kiện ban đầu được cho  
là: uo = η  
Đánh giá sai số:  
∂f  
Định lý: Gỉa sử  
≤ L và y'' ≤ K, trong đó L, K là những hằng số, khi  
∂y  
đó phương pháp Euler hội tụ và sai số là ei = ui - y(xi) có đánh giá:  
ei = ui − y(xi ) ≤ M(e0 + αh)  
K
2
M = eL(x −x ) ,α =  
i
0
6.2.3 Phương pháp Runghe - Kutta bậc 4  
Xét phương trình vi phân:  
u’ = f(x , u)  
k = h.f(x ,u )  
1
i
i
k = h.f(x + 0.5h,u + 0.5k )  
1
6
2
i
i
1
(k1 + 2k2 + 2k3 + k4 )  
⇒ ui +1 = ui +  
k3 = h.f(xi + 0.5h,ui + 0.5k2 )  
k4 = h.f(xi + h,ui + k3 )  
ui − Y(xi ) = 0(h4 )  
Với sai số:  
6.2.4 Phương pháp Adam  
Giả sử cần giải phương trình vi phân:  
Y’ = f(x , y), với điều kiện ban đầu: y(x0) = y0  
Cho biến số thay đổi bởi bước h nào đó; xuất phát từ điều kiện ban  
đầu Y(x0) = Y0 bằng phương pháp nào đó (ví dụ: phương pháp Runghe-  
Kutta bậc 4), ta tìm được 3 giá trị tiếp theo của hàm cần tìm y(x): Y1 =  
Y(x1) = Y(x0+h), Y2 = Y(x0+2h), Y3 = Y(x0 + 3h) .  
Bài Giảng Chuyên Đề Phương Pháp Tính  
Trang 36  
Khoa Xây Dựng Thủy Lợi Thủy Điện  
Bộ môn Cơ Sở Kỹ Thuật  
Nhờ các giá trị x0 , x1 , x2 , x3 và Y0 , Y1 , Y2 , Y3 , ta tính được q0, q1,  
q2, q3.  
’
Trong đó: q0 = h.Y0 = h.f(x0 , y0), q1 = h.f(x1 , y1), q2 = h.f(x2 , y2),  
q3 = h.f(x3 , y3), sau đó ta lập bảng sai phân hữu hạn của các đại lượng y và q  
x
y
q
-------  
∆y  
∆yo  
∆y1  
∆y2  
∆q  
∆q0  
∆q1  
∆q2  
∆2q  
∆3q  
xo  
yo  
qo  
∆2q0  
∆2q1  
x1  
x2  
x3  
y1  
q1  
q2  
∆3q0  
y2  
y3  
--------  
-------  
--------  
q3  
--------- --------- --------- --------- --------- --------- --------- -------  
---  
-
-
-
--  
-
Biết các số ở đường chéo dưới, ta tìm ∆y3 theo công thức Adam như sau:  
1
2
5
12  
3
8
∆y3 = q3 + .∆q2 + .∆2q1 + .∆3.q0  
Tiếp đó ta có:  
Y4 = Y3 + ∆Y3 → q4 = h.f(x4, Y4)  
Sau đó viết đường chéo tiếp theo như sau:  
∆q3 = q4 - q3 , ∆2q2= ∆q3 - ∆q2 , ∆3q1 = ∆2.q2 - ∆2.q  
Đường chéo mới cho phép ta tính ∆Y4 :  
∆Y4 = q4 + 1/2∆q3 + 5/12∆2q2 + 3/8∆3q1  
Vì vậy ta có: Y5 = Y4 + ∆Y4 . . . . .  
Bài Giảng Chuyên Đề Phương Pháp Tính  
Trang 37  
pdf 5 trang myanh 9560 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Chuyên đề Phương pháp tính - Chương 6: Nghiệm gần đúng của hệ phương trình vi phân thường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_chuyen_de_phuong_phap_tinh_chuong_6_nghiem_gan_dun.pdf