Ứng dụng vsc trong ổn định hệ thống điện

ỨNG DỤNG VSC TRONG ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG ĐIỆN  
TÓM TẮT: Điều khiển ổn định giá trị điện áp trong hệ thống điện luôn là điều cần  
thiết để đảm bảo chất lượng điện năng và giảm tồn thất công suất. Bài viết này trình bày  
cách xây dựng và mô phỏng bộ bù VSC liên kết Fuzzy logic trên Matlab đối với việc  
nâng cao tính ổn định và chất lượng điện áp của hệ thống điện.  
Các bộ điều khiển mờ được liên kết và phối hợp hoạt động điều khiển để tạo thành  
một hệ điều khiển mờ thống nhất có khả năng tự động điều khiển điện áp tại các nút  
trong hệ thống điện bằng cách giữ điện áp nút nằm trong một khoảng giá trị mong muốn  
và thỏa mãn các điều kiện ràng buộc.  
Từ khóa: Hệ mờ, ổn định điện áp  
Trần Thanh Phong  
xác các tham số bộ điều khiển là khó  
1. GIỚI THIỆU:  
khăn, khó xác định chính xác mô hình  
Trong quá trình vận hành hệ thống  
toán học của đối tượng.  
điện, việc mất ổn định giá trị điện áp như  
Để khắc phục nhược điểm này, bài  
quá áp, sụt áp … gây ảnh hưởng to lớn  
báo này phát triển một hệ mờ điều khiển  
đến chất lượng nguồn điện, điều kiện  
điện áp và công suất phản kháng đã giải  
vận hành, tính an toàn, tính kinh tế. Điều  
quyết được khó khăn này.  
khiển giá trị điện áp ổn định có nhiều  
2. PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN  
phương pháp [8] trong đó việc ứng dụng  
2.1 Thiết bị bù tĩnh điều khiển bằng  
SVC trong ổn định hệ thống được trình  
thyristor  
–
SVC  
(static  
var  
bày tại [5].  
Tuy nhiên các phương pháp đều có  
compensator)  
SVC là thiết bị bù ngang dùng để  
tiêu thụ công suất phản kháng có thể  
điều chỉnh bằng cách tăng hay giảm góc  
mở của thyristor. Cấu tạo từ 3 phần tử  
chính bao gồm:  
những khó khăn khi đường dây tải điện  
có dạng thông số thay đổi dẫn đến sự sai  
lệch trong tính toán dung lượng bù cần  
thiết cho hệ thống. Việc xác định chính  
Trang 1  
2.3 NGUYÊN TẮC TỔNG HỢP  
MỘT BỘ ĐIỀU KHIỂN MỜ  
Kháng điều chỉnh bằng thyristor -  
TCR  
Kháng đóng mở bằng thyristor - TSR  
Bộ tụ đóng mở bằng thyristor - TSC  
Xác định các biến vào ra: Trước tiên  
phải xác định được tất cả các yếu tố đầu  
vào của bộ điều khiển và gán tên biến  
cho từng yếu tố đầu vào, và cũng làm  
tương tự như vậy cho các yếu tố đầu ra.  
Xác định tập mờ của các biến vào  
ra: Sau khi xác định các biến vào ra ta  
tiến hành định nghĩa các biến ngôn ngữ  
vào/ra tương ứng cho các biến bao gồm  
số các tập mờ và dạng hàm thuộc của  
chúng. Để làm việc đó cần xác định:  
o Miền giá trị vật lý của các biến  
ngôn ngữ vào/ra  
Hình 1 Cấu tạo của SVC  
2.2 Bộ điều khiển mờ:  
Trong thực tế nhiều giải pháp tổng  
hợp thiết kế bộ điều khiển kinh điển  
thường bị bế tắc khi gặp bài toán có độ  
phức tạp cao, độ phi tuyến lớn sự thay  
đổi  
o Số lượng tập mờ  
o Xác định hàm thuộc  
3. TÁC ĐỘNG CỦA SVC ĐỐI VỚI  
HỆ THỐNG ĐIỆN  
thường xuyên trạng thái và cấu trúc đối  
tượng, ... Những khó khăn đó được giải  
quyết khi bộ điều khiển được thiết kế  
trên cơ sở logic mờ. Một bộ điều khiển  
mờ thường có ba khâu cơ bản sau:  
Khâu fuzzy hóa  
Các bộ SVC không trực tiếp đấu  
vào nguồn điện cao áp mà chúng được  
đấu qua một máy biến áp 220/6, hạ từ  
điện áp 220 kV xuống điện áp 6 kV để  
nhằm giảm cấp cách điện cho các tụ và  
cuộn kháng điện. Trong thực tế, người ta  
còn mắc nhiều tụ và cuộn kháng nối tiếp  
nhau để giảm điện áp đặt lên chúng.  
Để giảm bớt thành phần sóng hài  
bậc cao trong qua trình đóng ngắt  
Khâu thực hiện các luật hợp thành  
Khâu giải mờ  
Trang 2  
thyristor và quá trình phóng nạp của tụ  
điện ta phải mắc thêm vào chúng các  
điện trở - cuộn cảm nhỏ để giảm bớt tốc  
độ biến thiên của dòng và áp trên các  
nhánh.  
Hệ mờ điều khiển điện áp được ứng  
dụng vào HTĐ IEEE 30bus như Hình 2.  
SVC được đặt vào các bus 10 và bus 24.  
4.1 Xây dựng mô hình  
Ngõ vào: Các đầu A, B, C được đấu nối  
trực tiếp vào lưới điện.  
Khối điều khiển SVC: bao gồm  
khối chuẩn hóa tín hiệu điện áp đo, khối  
điện áp đặt, khối điều chỉnh điện áp,  
khối tuyến tính hóa và khối phát xung  
điều khiển.  
Ngõ ra: Công suất cảm kháng, dung  
kháng cung cấp cho lưới hoặc hấp thụ từ  
lưới.  
Ta tiến hành đặt các thông số của SVC:  
Vrms = 33e3. Pbase = 1000e6.  
Td = 4e-3.  
Khối phát xung điều khiển: Góc  
điều khiển và tín hiệu đồng bộ được đưa  
vào khối phát xung để tạo ra các xung  
đóng ngắt thyristor.  
Bus 10: [Qc Ql] = [60 -60]. Vref = 1.  
Bus 24: [Qc Ql] = [18 -18]. Tm = 8e-3.  
Bộ phát xung tạo ra các xung điều  
khiển có độ rộng 100, từ bộ phát xung các  
xung được đưa đến để đóng – mở các  
van thyristor.  
Khối tuyến tính hóa: chuyển đổi từ  
tín hiệu điều khiển Qb thành góc α cho  
bộ phát xung. Ta có BL(α) = BSVC – BC =  
BL0.f(α)  
Hình 2. Hệ thống điện thử nghiệm IEEE  
30bus  
Bộ điều chỉnh điện áp: điện áp  
được điều chỉnh thông qua việc bù lại  
điện áp sai lệch giữ giá trị đo và giá trị  
đặt, qua đó tính toán được dung lượng  
bù cần phải điều chỉnh của bộ SVC.  
4. THỬ NGHIỆM KẾT QUẢ  
4.2 Kết quả mô phỏng:  
a. SVC không sử dụng Fuzzy logic  
Điện áp tại các bus được hiệu  
chỉnh tốt nhất với Ki = 50 .  
Không đặt SVC.  
Bus 10 : ΔV = -25%  
Bus 24 : ΔV = -35%  
Trang 3  
Bus 2 : ΔV = -2,5%  
Bus 12 : ΔV = -9,5%  
Bus 21 : ΔV = -33%  
Sau khi đặt SVC.  
Bus 10 : ΔV = 0%  
Kp, Ki phù hợp với từng lưới điện cụ  
thể.  
Tốc độ đáp ứng của hệ thống phụ thuộc  
vào Ki và càng nhanh nếu Ki càng lớn.  
Mô hình SVC kết hợp với Fuzzy Logic  
không phụ thuộc vào các hằng số Kp,  
Ki. Tuy nhiên để kết quả chính xác thì  
cần phải xác định giá trị công suất  
Qcomp cần thiết cũng như các giá trị độ  
lệch điện áp tương ứng.  
Bus 24 : ΔV = -1% ÷ 1%  
Bus 2 : ΔV = -1,8%  
Bus 12 : ΔV = -5%  
Bus 21 : ΔV = -9% ÷ -8%  
b. SVC kết hợp với Fuzzy logic vào  
luới  
Như vậy, việc sử dụng mô hình SVC  
kết hợp với Fuzzy Logic sẽ thực tế và  
hợp lý hơn với lưới điện lớn. Nếu xác  
định được một cách chính xác và đầy  
đủ hơn số liệu tải, sụt áp cũng như dung  
lượng tụ bù thì kết quả hiệu chỉnh càng  
chính xác hơn nữa. Khối Fuzzy logic  
nếu được thiết kế tốt hơn với một tập  
mờ đầy đủ, chính xác cũng như kết hợp  
thêm một vài đầu vào như dòng điện,  
hệ số công suất thì kết quả cũng sẽ tốt  
hơn.  
Không đặt SVC.  
Bus 10 : ΔV = -25%  
Bus 24 : ΔV = -35%  
Bus 2 : ΔV = -2,5%  
Bus 12 : ΔV = -9,5%  
Bus 21 : ΔV = -33%  
Sau khi đặt SVC_fuzzy.  
Bus 10 : ΔV = 0%  
Bus 24 : ΔV = -8%  
Bus 2 : ΔV = -1%  
Bus 12 : ΔV = -5%  
5. KẾT LUẬN  
Bài báo này mô tả việc sử dụng  
SVC có thể giữ điện áp ổn định trong  
một giới hạn cho phép. Kết quả hiệu  
chỉnh của SVC là khá tốt. So với việc  
sử dụng tụ điện thì SVC có thể hiệu  
Bus 21 : ΔV = -10%  
4.3 Nhận xét:  
Khi sử dụng mô hình SVC với các hằng  
số Kp và Ki, để việc hiệu chỉnh đạt kết  
quả tốt nhất, phải xác định các giá trị  
Trang 4  
chỉnh điện áp nhuyễn hơn, không bị  
nhảy nấc.  
Mặt khác, hàm liên thuộc thường  
chọn là hình thức để giảm thiểu thời  
gian trong quá trình tính toán. Các  
thông số của các bộ điều khiển mờ chủ  
yếu là xác định bởi một thử nghiệm và  
phương pháp tiếp cận lỗi, nhưng điều  
này có thể là một thủ tục tốn nhiều thời  
gian và nó có thể là một nhiệm vụ khó  
khăn để tìm ra tối ưu tham số trong một  
Fuzzy Logic phức tạp.  
Bài báo này, chỉ xem xét trong  
trường hợp ổn định điện áp, chưa xem  
xét các vấn đề khác như tính kinh tế,  
khả năng đáp ứng của thiết bị. Để có  
thể ứng dụng được hệ thống điều khiển  
này vào thực tế thì cần phải xét thêm  
các yếu tố đầu vào nữa.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[3]  
Satish Maram, Hierrachical  
[1]  
Heikki Koivo (2001), Fuzzy  
Fuzzy Control of the UPFC and SVC  
located  
exercises, Wedsite www.control.hut.fi.  
in AEP’s Inez Area, Master of  
[2]  
Fuzzy Logic Toolbox for use  
with MATLAB, User’s Guide  
Version 2, The MathWorks, Inc.  
Sciences  
in  
Electrical  
Engineering, 2003.  
Trang 5  
[4]  
Nguyễn Phùng Quang (2000),  
[7]  
Phan Đăng Khải, Huỳnh Bá  
Minh (2001), Bù công suất phản  
kháng lưới cung cấp và phân  
phối, NXB Khoa học và Kỹ  
thuật.  
Matlab & Simulink, NXB Khoa học và  
Kỹ thuật.  
[5]  
Lã Văn Út, Phân tích và điều  
khiển ổn định hệ thống điện, NXB  
Nhà xuất  
[8]  
[9]  
Trần Bách (2002), Lưới điện &  
hệ thống điện tập 1, NXB Khoa  
học và Kỹ thuật.  
bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà  
Nội, 2001.  
[6]  
Bùi Công Cường, Chu Văn Hỷ,  
Phan Xuân Minh, Nguyễn Doãn  
Phước, Nguyễn Hoàng Phương  
(1998), Hệ mờ và ứng dụng,  
NXB Khoa học và Kỹ thuật.  
Quyền Huy Ánh, Trương Việt  
Anh, Lê Thị Hồng Nhung, Tạp  
chí phát triển KH&CN, tập 13,  
số K3 – 2010.  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: Trần Thanh Phong  
Đơn vị: Học viên cao học nghành Kỹ Thuật Điện Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. HCM  
Điện thoại: 0989118116  
Email: tranthanhphong_tcdnag@yahoo.com.vn  
XÁC NHẬN CỦA GV HƯỚNG DẪN  
Trang 6  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bảnquyềntác phẩm đã được bảo hộ bởiLuậtxuất bảnvà LuậtSở hữu trí tuệ Việt Nam. Nghiêm  
cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý của tác giả và  
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 7 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 19980 Free
Bạn đang xem tài liệu "Ứng dụng vsc trong ổn định hệ thống điện", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfung_dung_vsc_trong_on_dinh_he_thong_dien.pdf