Nghiên cứu vai trò của cation kiềm đến cường độ bê tông Geopolymer
NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA CATION KIỀM ĐẾN CƢỜNG ĐỘ BÊ
TÔNG GEOPOLYMER
STUDY OF THE ROLE OF CATIONGEOPOLYMER CONCRETE MEASUREMENT
PHAN PHÚ LỘC1, PHAN ĐỨC HÙNG2
aHọc viên cao học, Khoa Xây dựng, Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM
bTrường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM
Tóm tắt: Bài báo sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp với thực nghiệm so sánh
và đánh giá kết quả so sánh với thí nghiệm được công bố. Nội dung của bài báo là nghiên cứu
vai trò của cation kiềm khi thay đổi tỷ lệ thủy tinh lỏng với cation kiềm, thay đổi nồng độ mol
của dung dịch Cation kiềm và thay đổi thời gian dưỡng hộ bê tông Geopolymer từ tỷ lệ và nồng
độ trước đó ảnh hưởng như thế nào đến cường độ chịu nén.
Từ khóa: Geopolymer, Bê tông Geopolymer, Cation kiềm, NaOH, KOH.
Abstract: This paper uses theoretical research methodology combined with comparative
experiments and results evaluation compared with published experiments. The content of the
paper is to study the role of alkaline cations when changing the ratio of liquid glass to alkaline
cation, changing the molar concentration of alkaline solution and changing the time of concrete
cure Geopolymer from proportions and concentrations How does the previous degree affect the
Compressive strength?
Key words: Geopolymer, Geopolymer Concrete, Alkaline Cation, NaOH, KOH.
Quá trình tổng hợp để tạo thành vật
liệu Geopolymer được gọi là quá trình
Geopolymer hóa các nguyên vật liệu
Aluminosilicate ban đầu nhờ vào các dung
dịch hoạt hóa kiềm. Quá trình hoạt hóa kiềm
cho các vật liệu Aluminosilicate là một quá
trình phức tạp và đến nay vẫn chưa được mô
tả một cách rõ ràng
1. GIỚI THIỆU CHUNG
Khái niệm Geopolymer lần đầu tiên được
sử dụng bởi giáo sư Joseph Davidovits từ
những năm 1970. Nguyên lý chế tạo vật
liệu Geopolymer dựa trên khả năng phản
ứng của các vật liệu aluminosilicate trong
môi trường kiềm để tạo ra sản phẩm có các
tính chất và cường độ tốt hơn. Nguyên liệu
để chế tạo vật liệu Geopolymer bao gồm
hai thành phần chính là các nguyên liệu ban
đầu và chất hoạt hóa kiềm.
Về bản chất, quá trình Geopolymer
hóa là quá trình kiềm hóa các loại vật liệu
giàu SiO2 và Al2O3. Từ đó, sản phẩm cuối
cùng được tạo ra là một loại chất kết dính
Dung dịch phổ biến là NaOH và KOH kết hợp
với thủy tinh lỏng nhằm tạo môi trường kiềm
và tham gia vào các phản ứng Geopolymer
hóa.
H nh 2.2 Mô hình quá trình họat hóa của
dung dịch kiềm Alkali đối vơi tro bay [15]
Trong bài báo này nghiên cứu vai trò
của cation kiềm khi thay đổi tỷ lệ thủy tinh
lỏng với cation kiềm, thay đổi nồng độ mol
của dung dịch Cation kiềm và thay đổi thời
gian dưỡng hộ bê tông ảnh hưởng như thế nào
đến cường độ chịu nén của bê tông
Geopolymer.
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
có cấu trúc mạng vô định hình Poly-
Sialate với công thức hóa học như sau:
2.1. Cơ chế phản ứng trong quá tr nh
Geopolymer hóa
Mn[-(SiO2)z – AlO2]n.wH2O
56
Trong đó :
3. NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG
PHÁP THÍ NGHIỆM
M : là các ion dương kiềm như Ka+,
3.1. Nguyên vật liệu
Na+
Tro bay : Tro bay loại F được sử dụng để chế
tạo bê tông Geopolymer Thành phần hóa học
được trình bày bảng 1.
n : là mức độ trùng ngưng của phản
ứng Z: hệ số có giá trị 1,2,3
Theo một số nghiên cứu trước thì quá
Bảng 1. Thành phần hóa học của tro bay
trình tổng hợp Geopolymer có thể được mô tả
thông qua những bước như sau :
Oxit
SiO2
Hàm lƣợng (%)
51,7
31,9
3,48
1,21
1,02
0,81
0,25
9,63
Al2O3
Fe2O3
CaO
K2O và Na2O
MgO
SO3
MKN
H nh 2.1 Quá trình Geopolymer hóa
khối lượng NaOH khan cần pha trộn vào dung
dịch như sau:
3.1.1. Dung dịch thủy tinh lỏng (Na2SiO3)
Dung dịch thủy tinh lỏng (Na2SiO3) là dung
dịch có màu trắng đục, có đặc tính sệt, sánh,
dễ hòa tan trong nước, có khả năng tác dụng
với nhiều chất ở dạng rắn, lỏng, khí. Thủy
tinh lỏng dễ bị các acid phân hủy ngay cả
Carbonic acid và tách ra kết tủa keo đông tụ
silic acid.
CM x M x Vdd x 100
mNaOH = -------------------------
1000 x P
Trong đó:
mNaOH là khối lượng NaOH khan cần cho vào
M là khối lượng Mol của NaOH (M=40)
Vdd là thể tích dung dịch cần pha trộn
Dung dịch Sodium Silicat dùng trong thí
nghiệm có tỷ trọng 1.42
0.01 g/ml và có
hàm lượng Na2O và SiO2 dao động từ 36 – 38
%.
P là độ tinh khiết của dung dịch chế từ
NaOH.
3.1.2. Dung dịch NaOH
Đối với việc sử dụng dung dịch NaOH, yêu
cầu độ sạch của dung dịch NaOH phải đạt
mức 99%. Yêu cầu cần phải xác định trước
nồng độ dung dịch cần thiết để từ đó pha trộn
dung dịch với nồng độ Mol đúng nhất từ công
thức xác định nồng độ Mol, từ đó suy ra được
3.1.3. Dung dịch KOH
Đối với việc sử dụng dung dịch KOH, yêu
cầu độ sạch của dung dịch KOH phải đạt mức
90%. Yêu cầu cần phải xác định trước nồng
57
độ dung dịch cần thiết để từ đó pha trộn dung
dịch với
Cát được sử dụng là cát sạch ở sông Đồng
Nai, cỡ hạt thô. Các tính chất cơ lý như khối
lượng riêng, khối lượng thể tích, thành phần
hạt … cũng được thí nghiệm theo Tiêu chuẩn
Việt Nam.
nồng độ Mol đúng nhất từ công thức xác định
nồng độ Mol, từ đó suy ra được khối lượng
KOH khan cần pha trộn vào dung dịch.
3.1.5. Đá dăm:
3.1.4. Cát :
Đá dăm được sử dụng cho bê tông có Dmax
= 20mm theo TCXD7570:2006 “cốt liệu cho
bê tông và vữa. Đá được rửa sạch, phơi khô
trước khi sử dụng .
Cát dùng cho nghiên cứu phải thoả mãn các
yêu cầu của TCVN 7570 : 2006 “Cát xây
dựng – Yêu cầu kỹ thuật”.
3.2. Cấp phối
Bảng 2: Cấp phối bê tông Geopolymer (1m3)
Cation
TTL/
cation
kiềm
0.5
1
Mẫu
Đá
Cát
Tro
TTL
kiềm
Mol
M11
1079
1079
1079
1079
1079
1079
1079
1079
593
593
593
593
593
593
593
593
420
420
420
420
420
420
420
420
87
173
130
87
14M
14M
14M
14M
16M
16M
16M
16M
M12
M13
M14
M21
M22
M23
M24
130
173
185
87
2
75
2.5
0.5
1
173
130
87
130
173
185
2
75
2.5
Mẫu được dưỡng hộ nhiệt ở nhiệt độ
1000C với hai khoảng thời gian 8 giờ và thời
gian 10 giờ. Sau đó mẫu được lưu tại điều
kiện thường trong khoảng từ 5-7 ngày trước
khi tiến hành nén mẫu.
3.3 Quy trình thí nghiệm:
Bƣớc 1: Chuẩn bị nguyên vật liệu, khuôn
mẫu: Các vật liệu được tính cho từng tổ mẫu
(03 mẫu/1 tổ) được tính toán và cân đong
từng chủng loại.
Bƣớc 4: Nén mẫu thí nghiệm kiểm tra cường
độ.
Bƣớc 2: Nhào trộn và đúc mẫu
Trộn khô đá, cát và tro bay. Sau khi đều thì
tiến hành đổ dung dịch vào và tiếp tục trộn
đều cho đến khi bê tông đạt yêu cầu.
Đổ bê tông vào khuôn thành 2 lớp và tiến
hành đầm bằng que đầm (25-30 lần/ lớp).
Làm phẳng bề mặt mẫu sau khi đúc và lưu
mẫu tại phòng thí nghiệm trong thời gian 5
ngày. Sau đó tháo khuôn và tiến hành dưỡng
hộ nhiệt.
Bƣớc 3: Dưỡng hộ nhiệt
58
4. KẾT QUẢ
4.1. Kết quả so sánh theo thời gian dưỡng hộ nhiệt
Biểu đồ 4.1 So sánh cường độ khi thay đổi thời gian dưỡng hộ nhiệt của cation kiềm NaOH cùng
nồng độ là 14M
Nhận xét: Thời gian sấy 8 giờ thì cường độ phát triển tăng dần từ 5.6% và cao nhất
là13.1% ở tỷ lệ SS/SH = 2.5
Thời gian sấy 10 giờ cường độ phát triển nhanh ở tỷ lệ từ 0.5 lên đến tỷ lệ 1.0 từ tỷ lệ
SS/SH =2.0 đến tỷ lệ SS/SH =2.5 phát triển chậm lại nhưng cường độ cao nhất vẫn ở tỷ lệ 2.5
cường độ tăng từ 8.1% đến 13.7%.
Biểu đồ 4.2 So sánh cường độ khi thay đổi thời gian dưỡng hộ nhiệt của cation kiềm NaOH cùng
nồng độ là 16M
Nhận xét: khi nồng độ 16M đối với thời gian sấy 8 giờ cường độ tăng từ 6.45% đến 15.04% khi
thời gian sấy 8 giờ và cường độ tăng từ 3.4% đến 14.6% khi sấy 10 giờ.
59
Biểu đồ 4.3 So sánh cường độ khi thay đổi thời gian dưỡng hộ nhiệt của cation kiềm KOH cùng
nồng độ là 14M
Biểu đồ 4.4 So sánh cường độ khi thay đổi thời gian dưỡng hộ nhiệt của cation kiềm KOH cùng
nồng độ là 16M
Nhận xét: Thời gian dưỡng hộ nhiệt 10 giờ có cường độ cao hơn thời gian dưỡng hộ nhiệt là 8
giờ khi cùng tỷ lệ SS/SH, cùng nồng độ mol qua đó cho thấy rằng thời gian dưỡng hộ lâu hơn
thì quá trình geopolymer ngày càng hoàn thiện giúp tổng hợp các chuỗi monomer hòa thiện hơn
dẫn đến cường độ bê tông geopolymer tăng.
4.2 So sánh cường độ chịu nén của NaOH và KOH cùng nồng độ và cùng thời gian dưỡng hộ
nhiệt.
Biểu đồ 4.5 So sánh cường độ của dung dịch NaOH và dung dịch KOH, cùng nồng độ là 14 M
và cùng thời gian bảo dưỡng là 8 giờ
60
Biểu đồ 4.6 So sánh cường độ của dung dịch NaOH và dung dịch KOH, cùng nồng độ là 14 M
và cùng thời gian bảo dưỡng là 10 giờ
Biểu đồ 4.7 So sánh cường độ của dung dịch NaOH và dung dịch KOH cùng nồng độ là 16 M và
cùng thời gian bảo dưỡng là 8 giờ
Biểu đồ 4.8 So sánh cường độ của dung dịch NaOH và dung dịch KOH, cùng nồng độ là 16 M
và cùng thời gian bảo dưỡng là 10 giờ
Nhận xét: Cường độ chịu nén của mẫu bê tông khi sử dụng cation kiềm NaOH luôn cao
hơn khi sử dụng cation Kiềm KOH khi cùng tỷ lệ TTL/dung dịch, cùng nồng độ mol và cùng
thời gian bão dưỡng từ 60% đến 64%.
61
4.3. So sánh cƣờng độ khi thay đổi nồng độ mol.
Biểu đồ 4.9 So sánh cường độ khi thay đổi nồng độ của dung dịch dung dịch kiềm NaOH cùng
tỷ lệ và cùng thời gian bảo dưỡng là 8 giờ
Biểu đồ 4.10 So sánh cường độ khi thay đổi nồng độ của dung dịch dung dịch kiềm KOH cùng
tỷ lệ và cùng thời gian bảo dưỡng là 8 giờ
Biểu đồ 4.11 So sánh cường độ khi thay đổi nồng độ của dung dịch dung dịch kiềm NaOH cùng
tỷ lệ và cùng thời gian bảo dưỡng là 10 giờ
62
Biểu đồ 4.12 So sánh cường độ khi thay đổi nồng độ của dung dịch dung dịch kiềm KOH cùng
tỷ lệ và cùng thời gian bảo dưỡng là 10 giờ
Nhận xét: Khi thay đổi nồng độ mol thì cường độ bê tông geopolymer thay đổi đáng kể
Với thời gian dưỡng hộ 10 giờ nồng độ mol tăng từ 14M lên 16M thì cường độ chịu nén của bê
tông geopolymer tăng khoảng 38%.
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy vai trò của
cation kiềm đến cường độ bê tông
geopolymer là rất quan trọng vì khi thiếu
cation kiềm không thể tạo thành dung dịch
kiềm hoạt hóa.
5. KẾT LUẬN
Từ kết quả thí nghiệm ta thấy các yếu tố ảnh
hưởng đến cường độ mẫu bê tông
Geopolymer bao gồm:
Khi thay đổi Tỷ lệ TTL/ cation kiềm cường
độ bê tông Geopolymer sẽ thay đổi và Tỷ lệ là
2.5 cho cường độ cao hơn khi cùng nồng độ
mol, cùng thời gian dưỡng hộ nhiệt.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Davidovit J., “Geopolymer chemistry and
Applications”, Institute Geopolymer, Saint
Quentin, France. 2rd Ed, 2008.
Nồng độ mol ( M): Khi thay đổi nồng độ mol
thì cường độ bê tông Geopolymer thay đổi
đáng kể với thời gian dưỡng hộ là 8 giờ nồng
độ mol thay đổi từ 14M đến 16M thì cường
độ bê tông tăng khoảng 15.6% tuy nhiên khi
tăng khi tăng thời gian dưỡng hộ lên 10 giờ
thì cường độ bê tông tăng lên khoảng 38%.
[2] Hardjito, “Study on fly ash-based
geopolymer concrete”. Curtin University of
Technology Perth, Autralia, 2005.
[3] TCVN 5574:2012, Kết cấu bê tông và bê
tông cốt thép – tiêu chuẩn thiết kế.
Thời gian dưỡng hộ: Thời gian dưỡng hộ
Lâu hơn thì quá trình geopolymer hóa càng
hoàn thiện giúp tổng hợp các chuổi monomer
hoàn thiện hơn dẫn đến cường độ bê tông
geopolymer tăng.
So sánh cường độ giữa dung dịch kiềm NaOH
và dung dịch kiềm là KOH có một số điểm
tương đồng có nghĩa các yếu tố ảnh hưởng
đến cường độ mẫu bao gồm TTL/cation kiềm,
nồng độ mol, điều kiện dưỡng hộ và thời gian
dưỡng hộ đều tăng và phù hợp với các kết quả
đã nghiên cứu.
Tuy nhiên khi lựa chọn dung dịch kiềm
NaOH và dung dịch KOH thì khuyến cáo sử
dụng dung dịch NaOH sẽ cho kết quả tốt hơn.
63
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:
Họ tên: Phan Phú Lộc
Đơn vị:
Điện thoại: 0988.988.640
Email: [email protected]
Xác nhận của giảng viên hướng dẩn
64
BÀI BÁO KHOA HỌC
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Bài báo khoa học của học viên
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu vai trò của cation kiềm đến cường độ bê tông Geopolymer", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nghien_cuu_vai_tro_cua_cation_kiem_den_cuong_do_be_tong_geop.pdf

