Nghiên cứu ứng dụng mạng Nơ Ron nhân tạo để định vị sự cố trên lưới điện

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MẠNG NƠ RON NHÂN TẠO ĐỂ ĐỊNH VỊ SỰ CỐ TRÊN  
LƯỚI ĐIỆN  
STUDY NEURAL NETWORK FOR DISTRIBUTION NETWORK FAULT LOCATION  
Nguyễn Minh Tâm ( 1 ), Phạm Văn Tính( 2)  
( 1 )Giảng viên trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
( 2 ) Học viên cao học trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
TÓM TẮT  
Bài báo đề xuất việc nghiên cứu ứng dụng mạng nơ ron nhân tạo để định vị sự cố trên lưới  
điện. Phương pháp được đề xuất có giải thuật biến đổi đơn giản dễ áp dụng và độ chính xác cao.  
Việc chứng minh hiệu quả của giải thuật đề xuất được kiểm tra đánh giá qua mô hình hóa mô  
phỏng lưới điện phân phối bằng phần mềm Matlab/Simulink.  
Từ khóa: ANN; Mạng nơ ron.  
ABSTRACT  
This article proposes the application of artificial neural networks to locate faults on the grid.  
The proposed method is simple, easy to apply and high accuracy. Demonstration of the  
effectiveness of the proposed algorithm was tested through Matlab / Simulink simulation grid  
simulation.  
Key words: ANN; Neural network.  
xuất có giải thuật biến đổi đơn giản dễ áp dụng  
và độ chính xác cao. Việc chứng minh hiệu quả  
của giải thuật đề xuất được kiểm tra đánh giá  
qua mô hình hóa mô phỏng lưới điện phân phối  
bằng phần mềm Matlab/Simulink.  
1. GIỚI THIỆU  
Hiện nay, để xác định chính xác khu vực  
bị sự cố ban đầu cũng đã có nhiều phương pháp  
thực hiện dựa trên kỹ thuật trí khôn nhân tạo  
như hệ chuyên gia, mạng nơ ron, logic mờ,  
thuật toán gen và mạng Petri được dùng để ứng  
dụng dò tìm sự cố. Trở ngại chính của các  
phương pháp trên khi phải đối diện, giải quyết  
với một hệ thống điện rộng lớn thường xuyên  
thay đổi. Để khắc phục nhược điểm trên ta có  
thể chia một hệ thống điện thành những phần  
nhỏ và huấn luyện mạng nơ ron cho những  
phần đó như một mô đun.  
2. ỨNG DỤNG MẠNG NƠ RON VÀO  
ĐỊNH VỊ SỰ CỐ TRÊN LƯỚI ĐIỆN.  
2.1 Giới thiệu về mạng nơ ron nhân tạo  
Định nghĩa: Mạng nơ ron là một hệ thống liên  
kết nhiều phần tử hoạt động song song nhau.  
Những phần tử này được mô phỏng theo hệ  
thống thần kinh sinh học con người.  
Mạng nơ ron ở đây là các mô hình của  
các thành phần chính trong hệ thống phân phối  
là các đường dây và tải. Các tín hiệu báo động  
tương ứng với các rơ le bảo vệ và các máy cắt  
là các tập đầu vào cho mạng huấn luyện nơ ron  
với thuật toán lan truyền ngược được cấu trúc  
như một bảng tra với đầu ra được xác định liệu  
có sự cố hay không và xảy ra ở đâu. Các  
chương trình huấn luyện nơ ron cũng như  
chương trình mô phỏng sự cố được thực hiện  
trên phần mềm Matlab.  
Hình 2.1: Cấu tạo của tế bào nơ ron  
Trong bài báo này tập trung nghiên cứu  
nghiên cứu ứng dụng mạng nơ ron nhân tạo kết  
hợp với sóng truyền. Phương pháp được đề  
- Hàm ngả ra: Mỗi phần tử xử lý được  
phép tạo một tín hiệu ra để nối tới hàng  
trăm nơ ron khác.  
- Hàm lỗi: Trong phần lớn các mạng  
đang học, sự khác biệt giữa ngả ra hiện  
tại và ngả ra mẫu sẽ được tính bằng  
hàm lỗi.  
- Hàm học: là thay đổi các trọng số ở ngả  
vào của mỗi phần tử theo các thuật toán  
nơ ron  
Hình 2.2: Mô hình nơ ron nhân tạo  
2.2. Hoạt động của mạng nơ ron.  
Mạng nơ ron được hiệu chỉnh, còn gọi là  
huấn luyện, sao cho ứng với một ngả vào sẽ có  
một ngả ra riêng biệt. Mạng được hiệu chỉnh  
dựa vào kết quả so sánh giữa ngả ra và giá trị  
mẫu, cho đến khi ngả ra phù hợp với mẫu.  
Một mạng nơ ron được tạo ra bằng cách  
kết hợp nhiều lớp nơ ron với nhau. Dạng tổng  
quát như Hình 2.3.  
3. ỨNG DỤNG MẠNG NƠ RON ĐỂ  
ĐỊNH VỊ SỰ CỐ TRÊN LƯỚI ĐIỆN.  
3.1 Thuật toán định vị sự cố ngắn mạch  
dựa trên mạng nơ ron kết hợp sóng truyền.  
-
Luận văn đề xuất phương pháp định vị  
sự cố theo lưu đồ Hình 3.1 qua các  
bước sau:  
BEGIN  
Ghi nhận dòng áp tại đầu đường dây.  
Thu thập thông tin phụ tải trên lưới điện  
Xây dựng mô hình lưới điện từ thông số  
lưới thu thập được.  
Xác định tần số cộng hưởng cho từng  
vị trí ngắn mạch cho trước.  
Tạo hàm liên hệ giữ vị trí ngắn mạch -  
tần số cộng hưởng.  
Hình 2. 3 Kết nối các lớp của mạng nơ ron  
Thông thường một mạng nơ ron sẽ có 3  
lớp: Lớp vào, lớp ẩn và lớp ra. Mỗi nơ ron  
trong lớp ẩn sẽ nhận tín hiệu từ tất cả các nơ  
ron phía trước nó, với mạng có 3 lớp thì lớp  
trước lớp ẩn là lớp vào, sau khi xử lý nó sẽ  
chuyển ngả ra tới các nơ ron phía sau, với  
mạng có 3 lớp thì lớp sau lớp ẩn là lớp ra.  
Xác định vị trí ngắn mạch dựa trên hàm  
liên hệ.  
END  
Hình 3.1 Lưu đồ định vị sự cố ngắn mạch dựa  
trên sóng truyền kết hợp mạng nơ ron.  
Bước 1: Ghi nhận thông số hệ thống  
khi có sự cố ngắn mạch. Các thông tin  
về đường dây, phụ tải và dòng điện  
được ghi nhận ngay trước và trong sự  
cố ngắn mạch được ghi lại phục vụ  
quá trình tính toán. Thông số đường  
dây và phụ tải được dùng để xác định  
vị trí sự cố ngắn mạch. Thông số điện  
áp trên đầu đường dây ngay lúc sự cố  
được dùng trong xác định tần số cộng  
hưởng.  
2.3 Các thành phần chính của mạng nơ ron.  
Một mạng nơ ron gồm có 7 thành phần  
chính:  
- Trọng số: Một nơ ron sẽ nhận cùng lúc  
nhiều dữ liệu vào, mỗi ngả vào sẽ có  
trọng số kết nối riêng tạo ra ảnh hưởng  
lên ngả vào và nó cần có hàm tổng của  
phần tử xử lý.  
- Hàm tổng: Là tính tổng có trọng số của  
tất cả các ngả vào.  
- Hàm truyền: Là Kết quả của hàm tổng  
được biến đổi thành ngả ra bằng một  
thuật toán xử lý.  
Bước 2: Xây dựng mô hình hệ thống  
điện phân phối cho nhánh sự cố.  
Nhánh bị sự cố ngắn mạch sẽ được  
xây dựng lại trong phần mềm mô  
phỏng dựa trên các thông số đường  
dây và phụ tải đã ghi nhận được trước  
- Lấy tỉ lệ và định giới hạn: Sau hàm  
truyền của phần tử xử lý, kết quả có thể  
qua các quá trình phụ đó là lấy tỉ lệ và  
giới hạn.  
sự cố ngắn mạch do hệ thống đo đạc  
trên lưới. Mô hình này có nhiệm vụ  
tạo ra các sự cố ngắn mạch và mô  
phỏng nó thay cho hệ thống thực.  
BEGIN  
1. Chọn vị trí sự cố x=0.25;  
x_max=4.75;  
Bước 3: Xác định tần số cộng hưởng  
cho một số vị trí ngắn mạch cụ thể  
trong chương trình mô phỏng. Tương  
ứng với mỗi vị trí ngắn mạch sẽ tạo  
một tần số cộng hưởng. Độ chính xác  
của các điểm này sẽ cao hơn so với  
bảng tra tạo trước vì thông số tải đã  
được cập nhật.  
2. Chạy mô phỏng với vị trí ngắn mạch tại x;  
Ghi nhận tần số cộng hưởng f  
x=x+0.25;  
N
3. x>x_max?  
Y
4. Cập nhật bảng vị trí ngắn mạch x, tần số cộng  
hưởng f tương ứng.  
Bước 4: Tạo hàm mô tả tương quan vị  
trí ngắn mạch – tần số cộng hưởng.  
Trong này, một hàm tương quan được  
xây dựng thay vì bảng tra như trước  
đây. Hàm liên thuộc được xây dụng là  
hàm số đi qua các điểm tương quan  
được ghi nhận trong bước 3. Hàm phi  
tuyến được tạo ra nhờ mạng nơ ron.  
Mạng nơ ron cung cấp khả năng xây  
dựng hàm phi tuyến đi qua các điểm  
cho trước. khi sử dụng các hàm này,  
độ chính xác sẽ tăng cao và thời gian  
tính toán sẽ giảm đi nhanh chóng.  
Bước 5: Xác định vị trí sự cố dựa trên  
tần số cộng hưởng và hàm tương quan.  
Dựa vào điện áp được ghi nhận khi có  
sự cố ngắn mạch, tần số cộng hưởng  
hài bậc cao được ghi nhận lại. Kết hợp  
với hàm liên thuộc, vị trí ngắn mạch  
sẽ được xác định khi đưa giá trị tần số  
cộng hưởng này vào hàm tương quan.  
Như vậy, việc sử dụng hàm liên thuộc  
xây dựng dựa trên mạng nơ ron nên số lượng  
điểm mô phỏng giảm đi đáng kể, từ đó giảm  
thời gian tính toán vị trí sự cố ngắn mạch đi  
đáng kể.  
END  
Hình 3.2 lưu đồ xây dựng các điểm tương quan  
vị trí ngắn mạch – tần số cộng hưởng  
Bước 1: Trong luận văn, khoảng cách  
giữa các điểm này được chọn là 250m  
và bắt đầu bằng điểm có khoảng cách  
250 m tính từ đầu đường dây. Điểm  
ngắn mạch có khoảng cách lớn nhất  
theo cách chọn này là 4000 m trong  
một đường dây dài 4162 m.  
Bước 2: Chạy mô phỏng sự cố ngắn  
mạch cho điểm ngắn mạch giả định  
vừa chọn. Sau khi chạy xong, với điện  
áp thu được, phân tích FFT được thực  
hiện để xác định được tần số xuất hiện  
thành phần hài cộng hưởng. Lưu kết  
quả vị trí ngắn mạch – tần số cộng  
hưởng vào bộ nhớ. Xác định vị trí  
ngắn mạch giả định tiếp theo bằng  
cách tăng giá trị vị trí ngắn mạch.  
Bước 3: Xác định đã mô phỏng hết  
các điểm trên lưới hay chưa. Việc này  
được thực hiện một cách đơn giản  
bằng cách so sánh điểm giả định sự cố  
ngắn mạch mới dài hay ngắn hơn  
điểm ngắn mạch lớn nhất có thể có  
trong bước 1. Nếu như điểm sự cố  
ngắn mạch giả định tiếp theo lớn hơn  
vị trí ngắn mạch giả định cực đại thì  
có nghĩa là đã thực hiện mô phỏng  
xong với các điểm sự cố ngắn mạch  
giả định cần tính và đi đến bước tiếp  
theo. Còn ngược lại, sẽ nhảy lại bước  
2 xác định tần số cộng hưởng cho vị  
trí cần tính mới.  
3.2 Phương pháp xây dựng tương quan vị trí  
ngắn mạch – tần số cộng hưởng.  
Lưu đồ xây dựng các điểm tương quan  
giữa vị trí ngắn mạch và tần số cộng hưởng  
được đưa ra như trong Hình 3.2 có các bước  
như sau:  
- Bước 4: Lưu kết quả và thoát khỏi  
chương trình. Chương trình sẽ lưu lại  
các giá trị trong mối tương quan về vị  
trí ngắn mạch và tần số cộng hưởng.  
Sau đó thì kết thúc chương trình.  
3.3 Thuật toán tạo hàm tương quan vị trí ngắn  
mạch – tần số cộng hưởng dựa trên mạng nơ  
ron truyền thẳng.  
4. MÔ HÌNH HOÁ VÀ MÔ PHỎNG.  
4.1 Mô tả lưới điện phân phối cần mô phỏng.  
Luận văn tiến hành mô phỏng trên một  
phát tuyến hiện hữu tại thành phố Thủ Dầu  
Một tỉnh Bình Dương là tuyến cáp trung thế  
cấp điện cho khu Bệnh viện Đa khoa 1500  
giường, Bệnh viện Ung bướu 300 giường,  
Bệnh viện Nhi 400 giường, Bệnh viện Điều  
dưỡng và Phục hồi chức năng. Sơ đồ vận hành  
lưới điện của lộ cáp ngầm được thể hiện qua  
hình dưới Tuyến cáp thuộc trạm trung gian  
110kV Định Hoà do Công ty Điện lực thành  
phố Thủ Dầu Một - Tổng Công ty Điện lực tỉnh  
Bình Dương quản lý cấp điện cho khu vực các  
công trình bệnh viện nhà nước:  
Với ít các vị trí được mô phỏng sẽ làm  
đường đặc tuyến khó ước lượng chính xác vị  
trí ngắn mạch theo tần số cộng hưởng. Để giải  
quyết vấn đề này, một hàm phi tuyến được xây  
dựng thay cho bảng tra. Hàm phi tuyến có đồ  
thị đi qua các điểm đã được xác định trước và  
vẽ nên một đường đặc tuyến giữa vị trí ngắn  
mạch – tần số cộng hưởng.  
Để xây dựng được đường cong này,  
mạng nơ rôn được sử dụng để nhận dạng  
đường cong đi qua các điểm cho trước. Đây là  
chức năng của hàm fitnet trong phần mềm  
Matlab/Simulink.  
Lưu đồ chương trình được trình bày trong  
Hình 3.3 và chương trình huấn luyện mạng dựa  
trên dữ liệu cho trước được trình bày trong  
Hình 3.4 như bên dưới.  
BEGIN  
1. Cập nhật bảng vị trí ngắn mạch x và tần số cộng hưởng f  
2. Xây dựng mạng nơ ron có 1 ngõ vào, một ngõ ra và 2 nút ẩn  
Huấn luyện mạng nơ ron với ngõ vào f và ngõ ra là x.  
Hình 4.1 Sơ đồ đơn tuyến lưới điện phân phối  
cáp ngầm 479 Định Hoà  
Kết quả của chương trình tạo dữ liệu  
ngắn mạch được tạo ra sau khi chạy chương  
trình simulink lưới điện phân phối trong trạng  
thái trước và sau sự cố ngắn mạch. Với một  
lưới điện phân phối đã biết trước, chỉ cần nhập  
vị trí sự cố ngắn mạch và loại sự cố ngắn mạch  
là chương trình có thể xuất được kết quả các  
dòng điện và điện áp trước và sau sự cố ngắn  
mạch được đo tại đầu đường dây.  
3. Xác định vị trí ngắn mạch bằng cách đưa tần số cộng hưởng ghi  
nhận từ sự cố ngắn mạch.  
END  
Hình 3.3 Lưu đồ xây dựng hàm đặc tuyến vị  
trí ngắn mạch – tần số cộng hưởng dựa trên  
mạng nơ ron  
Giá trị vị trí ngắn mạch cần mô phỏng:  
Khoảng cách từ vị trí ngắn mạch đến đầu  
đường dây. Giá trị nhập vào là một số dương  
nhỏ hơn chiều dài của đường dây. Nếu nhập  
vào giá trị nằm ngoài khoảng trên thì chương  
trình sẽ báo lỗi và yêu cầu nhập lại giá trị thích  
hợp. Giá trị này được xem như giá trị thực tế  
vị trí ngắn mạch cần mô phỏng. Giao diện  
chương trình tạo sự cố ngắn mạch được thể  
hiện như hình trên.  
Loại ngắn mạch: Được chọn từ một trong  
năm trạng thái sự cố ngắn mạch cáp ngầm hiện  
có. Muốn mô phỏng sự cố ngắn mạch loại nào  
thì ta chỉ cần chọn đến loại sự cố ngắn mạch  
tương ứng.  
Hình 3.4 Chương trình huấn luyện  
mạng nơ ron  
Tạo file mô phỏng: Sau khi nhập đầy đủ  
hai thông số vị trí ngắn mạch và loại sự cố ngắn  
mạch. Nhấn nút tạo file mô phỏng để yêu cầu  
chương trình mô phỏng sự cố ngắn mạch thực  
hiện và kết quả xuất ra sau mô phỏng là một  
file kết quả có tên VoltageDataFile.mat chứa  
các giá trị dòng điện và điện áp trước và sau  
mô phỏng trên các pha.  
Làm lại: Xóa hết các giá trị đã nhập vào  
trước đó.  
4.2 Khi ngắn mạch ba pha a chạm đất tại  
1700m.  
Hình 4.5 Kết quả tính toán thu được trong hai  
pha bc chạm đất tại 2600m.  
4.4 Khi ngắn mạch ba pha abc chạm đất tại  
3900m.  
Hình 4.2 Kết quả tạo file mô phỏng trong  
ngắn mạch pha a chạm đất tại 1700m  
Hình 4.5 Kết quả tạo file mô phỏng trong ba  
pha abc chạm đất tại 3900m.  
Hình 4.3 Kết quả tính toán thu được trong  
ngắn mạch pha a chạm đất tại 1700m  
4.3 Khi ngắn mạch hai pha bc chạm đất tại  
2600m.  
Hình 4.6 Kết quả tính toán thu được trong ba  
pha abc chạm đất tại 3900m.  
5 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN  
5.1 Những kết quả đạt được:  
- Luâṇ văn đa đề xuất đươc̣ môṭ PHƯƠNG PHÁP xác định vị trí sự cố ngắn mạch trên lưới  
̃
điện phân phối dựa trên thành phần tần số cộng hưởng kết hợp với nhận dạng dựa trên  
mạng nơ ron.  
̉
̉
̉
- Luâṇ văn đa tim hiêu về nguyên tắc lam viêc̣ , điêm maṇ h va điêm yếu cua cac phương  
̃
̀
̀
̉
́
̀
phap tinh toan vi ̣tri va điêṇ trơ sựcố đa đươc̣ đề xuất trươc đây. Tư đo đề xuất phương  
̉
̃
́
́
̀
́
̀
́
́
́
́
phap nghiên cưu mơi trong luâṇ văn đa đề câp̣ .  
́
́
̃
- Luâṇ văn đa đề xuất đươc̣ cac giai thuâṭ, lưu đồ, phương trinh tinh toan tương ưng cho tưng  
̃
́
̉
́
́
̀
̀
́
loaị sựcố khác nhau trên lươi điêṇ .  
́
̉
- Xây dưṇ g đươc̣ mô hinh hoa mô phong trên nền Matlab/Simulink đê mô phong va đanh  
̉
̉
́
̀
́
̀
gia giai thuâṭ xac điṇ h vi ̣tri sựcố đa đưa ra thông qua cac dư liêụ hê ̣thống thu thâp̣ đươc̣  
̉
̃
̃
́
́
́
́
̉
va gia tri ḍ ong điêṇ va điêṇ ap thu đươc̣ taị thơi điêm xay ra sựcố ngắn mac̣ h. Qua đó luận  
̉
̀
́
̀
̀
́
̀
̉
văn đa chưng minh kha năng xac điṇ h chinh xac vi ̣tri sựcố ngắn mac̣ h co thê xay ra trên  
̃
́
̉
́
́
́
̉
́
́
lươi điêṇ .  
́
5.2 Hướng phát triển đề tài.  
Trong quá trình làm việc, do sự hạn chế về nhiều mặt nên luận văn không thể hoàn thành  
trọn vẹn các yêu cầu thực tiễn đề ra nhằm tiến tới sản xuất bộ định vị cung cấp ra thị trường. để có  
thể làm được những điều này, luận văn đề xuất một số các nhiệm vụ phát triển tiếp theo như sau:  
- Xây dưṇ g mô hinh thử nghiệm phương phap xac điṇ h vi ṭ ri sựcố ngắn mac̣ h đươc̣ đề xuất  
́
́
̀
́
trong luận văn vào lươi điêṇ phân phối thưc̣ tế.  
́
̉
- Xây dưṇ g môṭ giai thuâṭ dựbao phụtai chinh xac bằng mạng nơ ron đê phương phap xac  
̉
̉
́
́
́
́
́
điṇ h vi ̣tri sựcố chính xác hơn.  
́
- Tư kết thu đươc̣ qua cac nghiên cưu về ly thuyết cung như thưc̣ tế ap duṇ g ơ trên, luận văn  
đề xuất thiết kế, chế taọ bộthiết bi x̣ ac điṇ h vi ̣tri va điêṇ trơ sựcố co thê ap duṇ g rôṇ g rai  
̃
́
̉
̀
́
́
́
̉
̉
̃
́
̀
́
́
́
trong thưc̣ tế lươi điêṇ hiên nay.  
́
TÀI LIỆU TRÍCH DẪN  
[1] W. S. McCulloch and W. Pitts, “Alogical calculus of the ideas immanent in nervous activity,”  
Bull. Math. Biophys., vol. 5, no. 4, pp. 115–133, 1943.  
[2] P. F. Gale, B. Tech, and D. Ph, “Cable-fault location by impulse-current method,” in PROC.  
1EE, Vol. 122, No. 4, APRIL 1975, 1975, vol. 122, no. 4, pp. 403–408.  
[3] Qinghai Shi and Olfa Kanoun, “A New Algorithm for Wire Fault Location Using Time-  
Domain Reflectometry,” IEEE Sensor Journal, vol. 14, no. 4. pp. 1171–1178, 2014.  
[4] A. D. Filomena, M. Resener, R. H. Salim, and A. S. Bretas, “Distribution systems fault  
analysis considering fault resistance estimation,” Int. J. Electr. Power Energy Syst., vol. 33,  
no. 7, pp. 1326–1335, 2011.  
[5] R. H. Salim, M. Resener, A. D. Filomena, K. R. C. de Oliveira, and A. S. Bretas, “Extended  
fault-location formulation for power distribution systems,” IEEE Trans. Power Deliv., vol.  
24, no. 2, pp. 508–516, 2009.  
[6] R. H. Salim, K. C. O. Salim, and A. S. Bretas, “Further improvements on impedance-based  
fault location for power distribution systems,” IET Gener. Transm. Distrib., vol. 5, no. 4, p.  
467, 2011.  
[7] E. T. P. Thomas, David W. P., Ricardo J. 0. Carvalho, “Fault Location in Distribution  
Systems Based on Traveling Waves,” in 2003 IEEE Bologna PowerTech Conference, 2003,  
pp. 23–26.  
[8] A. Borghetti, S. Corsi, C. A. Nucci, M. Paolone, L. Peretto, and R. Tinarelli, “On the use of  
continuous-wavelet transform for fault location in distribution power systems,” Int. J. Electr.  
Power Energy Syst., vol. 28, no. 9 SPEC. ISS., pp. 608–617, 2006.  
[9] F. H. Magnago and a. Abur, “Anew fault location technique for radial distribution systems  
based on high frequency signals,” 199 IEEE Power Eng. Soc. Summer Meet. Conf. Proc.  
(Cat. No.99CH36364), vol. 1, pp. 426–431, 1999.  
[10] H. Nouri, C. Wang, and T. Davies, “An accurate fault location technique for distribution  
lines with tapped loads using wavelet transform,” 2001 IEEE Porto Power Tech Proc., vol.  
3, pp. 203–206, 2001.  
[11] X. Lin, F. Zhao, G. Wu, Z. Li, and H. Weng, “Universal wavefront positioning correction  
method on traveling-wave-based fault-location algorithms,” IEEE Trans. Power Deliv., vol.  
27, no. 3, pp. 1601–1610, 2012.  
[12] Trần Anh Chương, “Định vị sự cố ngắn mạch trên lưới cáp ngầm phân phối bằng phương  
pháp sóng truyền,” Đại học Công nghệ TP. HCM, 2016.  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: Phạm Văn Tính  
Đơn vị: Học viên cao học trường đại học sư phạm kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh  
Điện thoại: 0945.656.069  
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn  
PGS.TS. NGUYẾN MINH TÂM  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 8 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 21621 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu ứng dụng mạng Nơ Ron nhân tạo để định vị sự cố trên lưới điện", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_ung_dung_mang_no_ron_nhan_tao_de_dinh_vi_su_co_tr.pdf