Nghiên cứu ứng dụng mạng Nơ Ron nhân tạo để định vị sự cố trên lưới điện
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MẠNG NƠ RON NHÂN TẠO ĐỂ ĐỊNH VỊ SỰ CỐ TRÊN
LƯỚI ĐIỆN
STUDY NEURAL NETWORK FOR DISTRIBUTION NETWORK FAULT LOCATION
Nguyễn Minh Tâm ( 1 ), Phạm Văn Tính( 2)
( 1 )Giảng viên trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
( 2 ) Học viên cao học trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
TÓM TẮT
Bài báo đề xuất việc nghiên cứu ứng dụng mạng nơ ron nhân tạo để định vị sự cố trên lưới
điện. Phương pháp được đề xuất có giải thuật biến đổi đơn giản dễ áp dụng và độ chính xác cao.
Việc chứng minh hiệu quả của giải thuật đề xuất được kiểm tra đánh giá qua mô hình hóa mô
phỏng lưới điện phân phối bằng phần mềm Matlab/Simulink.
Từ khóa: ANN; Mạng nơ ron.
ABSTRACT
This article proposes the application of artificial neural networks to locate faults on the grid.
The proposed method is simple, easy to apply and high accuracy. Demonstration of the
effectiveness of the proposed algorithm was tested through Matlab / Simulink simulation grid
simulation.
Key words: ANN; Neural network.
xuất có giải thuật biến đổi đơn giản dễ áp dụng
và độ chính xác cao. Việc chứng minh hiệu quả
của giải thuật đề xuất được kiểm tra đánh giá
qua mô hình hóa mô phỏng lưới điện phân phối
bằng phần mềm Matlab/Simulink.
1. GIỚI THIỆU
Hiện nay, để xác định chính xác khu vực
bị sự cố ban đầu cũng đã có nhiều phương pháp
thực hiện dựa trên kỹ thuật trí khôn nhân tạo
như hệ chuyên gia, mạng nơ ron, logic mờ,
thuật toán gen và mạng Petri được dùng để ứng
dụng dò tìm sự cố. Trở ngại chính của các
phương pháp trên khi phải đối diện, giải quyết
với một hệ thống điện rộng lớn thường xuyên
thay đổi. Để khắc phục nhược điểm trên ta có
thể chia một hệ thống điện thành những phần
nhỏ và huấn luyện mạng nơ ron cho những
phần đó như một mô đun.
2. ỨNG DỤNG MẠNG NƠ RON VÀO
ĐỊNH VỊ SỰ CỐ TRÊN LƯỚI ĐIỆN.
2.1 Giới thiệu về mạng nơ ron nhân tạo
Định nghĩa: Mạng nơ ron là một hệ thống liên
kết nhiều phần tử hoạt động song song nhau.
Những phần tử này được mô phỏng theo hệ
thống thần kinh sinh học con người.
Mạng nơ ron ở đây là các mô hình của
các thành phần chính trong hệ thống phân phối
là các đường dây và tải. Các tín hiệu báo động
tương ứng với các rơ le bảo vệ và các máy cắt
là các tập đầu vào cho mạng huấn luyện nơ ron
với thuật toán lan truyền ngược được cấu trúc
như một bảng tra với đầu ra được xác định liệu
có sự cố hay không và xảy ra ở đâu. Các
chương trình huấn luyện nơ ron cũng như
chương trình mô phỏng sự cố được thực hiện
trên phần mềm Matlab.
Hình 2.1: Cấu tạo của tế bào nơ ron
Trong bài báo này tập trung nghiên cứu
nghiên cứu ứng dụng mạng nơ ron nhân tạo kết
hợp với sóng truyền. Phương pháp được đề
- Hàm ngả ra: Mỗi phần tử xử lý được
phép tạo một tín hiệu ra để nối tới hàng
trăm nơ ron khác.
- Hàm lỗi: Trong phần lớn các mạng
đang học, sự khác biệt giữa ngả ra hiện
tại và ngả ra mẫu sẽ được tính bằng
hàm lỗi.
- Hàm học: là thay đổi các trọng số ở ngả
vào của mỗi phần tử theo các thuật toán
nơ ron
Hình 2.2: Mô hình nơ ron nhân tạo
2.2. Hoạt động của mạng nơ ron.
Mạng nơ ron được hiệu chỉnh, còn gọi là
huấn luyện, sao cho ứng với một ngả vào sẽ có
một ngả ra riêng biệt. Mạng được hiệu chỉnh
dựa vào kết quả so sánh giữa ngả ra và giá trị
mẫu, cho đến khi ngả ra phù hợp với mẫu.
Một mạng nơ ron được tạo ra bằng cách
kết hợp nhiều lớp nơ ron với nhau. Dạng tổng
quát như Hình 2.3.
3. ỨNG DỤNG MẠNG NƠ RON ĐỂ
ĐỊNH VỊ SỰ CỐ TRÊN LƯỚI ĐIỆN.
3.1 Thuật toán định vị sự cố ngắn mạch
dựa trên mạng nơ ron kết hợp sóng truyền.
-
Luận văn đề xuất phương pháp định vị
sự cố theo lưu đồ Hình 3.1 qua các
bước sau:
BEGIN
Ghi nhận dòng áp tại đầu đường dây.
Thu thập thông tin phụ tải trên lưới điện
Xây dựng mô hình lưới điện từ thông số
lưới thu thập được.
Xác định tần số cộng hưởng cho từng
vị trí ngắn mạch cho trước.
Tạo hàm liên hệ giữ vị trí ngắn mạch -
tần số cộng hưởng.
Hình 2. 3 Kết nối các lớp của mạng nơ ron
Thông thường một mạng nơ ron sẽ có 3
lớp: Lớp vào, lớp ẩn và lớp ra. Mỗi nơ ron
trong lớp ẩn sẽ nhận tín hiệu từ tất cả các nơ
ron phía trước nó, với mạng có 3 lớp thì lớp
trước lớp ẩn là lớp vào, sau khi xử lý nó sẽ
chuyển ngả ra tới các nơ ron phía sau, với
mạng có 3 lớp thì lớp sau lớp ẩn là lớp ra.
Xác định vị trí ngắn mạch dựa trên hàm
liên hệ.
END
Hình 3.1 Lưu đồ định vị sự cố ngắn mạch dựa
trên sóng truyền kết hợp mạng nơ ron.
Bước 1: Ghi nhận thông số hệ thống
khi có sự cố ngắn mạch. Các thông tin
về đường dây, phụ tải và dòng điện
được ghi nhận ngay trước và trong sự
cố ngắn mạch được ghi lại phục vụ
quá trình tính toán. Thông số đường
dây và phụ tải được dùng để xác định
vị trí sự cố ngắn mạch. Thông số điện
áp trên đầu đường dây ngay lúc sự cố
được dùng trong xác định tần số cộng
hưởng.
2.3 Các thành phần chính của mạng nơ ron.
Một mạng nơ ron gồm có 7 thành phần
chính:
- Trọng số: Một nơ ron sẽ nhận cùng lúc
nhiều dữ liệu vào, mỗi ngả vào sẽ có
trọng số kết nối riêng tạo ra ảnh hưởng
lên ngả vào và nó cần có hàm tổng của
phần tử xử lý.
- Hàm tổng: Là tính tổng có trọng số của
tất cả các ngả vào.
- Hàm truyền: Là Kết quả của hàm tổng
được biến đổi thành ngả ra bằng một
thuật toán xử lý.
Bước 2: Xây dựng mô hình hệ thống
điện phân phối cho nhánh sự cố.
Nhánh bị sự cố ngắn mạch sẽ được
xây dựng lại trong phần mềm mô
phỏng dựa trên các thông số đường
dây và phụ tải đã ghi nhận được trước
- Lấy tỉ lệ và định giới hạn: Sau hàm
truyền của phần tử xử lý, kết quả có thể
qua các quá trình phụ đó là lấy tỉ lệ và
giới hạn.
sự cố ngắn mạch do hệ thống đo đạc
trên lưới. Mô hình này có nhiệm vụ
tạo ra các sự cố ngắn mạch và mô
phỏng nó thay cho hệ thống thực.
BEGIN
1. Chọn vị trí sự cố x=0.25;
x_max=4.75;
Bước 3: Xác định tần số cộng hưởng
cho một số vị trí ngắn mạch cụ thể
trong chương trình mô phỏng. Tương
ứng với mỗi vị trí ngắn mạch sẽ tạo
một tần số cộng hưởng. Độ chính xác
của các điểm này sẽ cao hơn so với
bảng tra tạo trước vì thông số tải đã
được cập nhật.
2. Chạy mô phỏng với vị trí ngắn mạch tại x;
Ghi nhận tần số cộng hưởng f
x=x+0.25;
N
3. x>x_max?
Y
4. Cập nhật bảng vị trí ngắn mạch x, tần số cộng
hưởng f tương ứng.
Bước 4: Tạo hàm mô tả tương quan vị
trí ngắn mạch – tần số cộng hưởng.
Trong này, một hàm tương quan được
xây dựng thay vì bảng tra như trước
đây. Hàm liên thuộc được xây dụng là
hàm số đi qua các điểm tương quan
được ghi nhận trong bước 3. Hàm phi
tuyến được tạo ra nhờ mạng nơ ron.
Mạng nơ ron cung cấp khả năng xây
dựng hàm phi tuyến đi qua các điểm
cho trước. khi sử dụng các hàm này,
độ chính xác sẽ tăng cao và thời gian
tính toán sẽ giảm đi nhanh chóng.
Bước 5: Xác định vị trí sự cố dựa trên
tần số cộng hưởng và hàm tương quan.
Dựa vào điện áp được ghi nhận khi có
sự cố ngắn mạch, tần số cộng hưởng
hài bậc cao được ghi nhận lại. Kết hợp
với hàm liên thuộc, vị trí ngắn mạch
sẽ được xác định khi đưa giá trị tần số
cộng hưởng này vào hàm tương quan.
Như vậy, việc sử dụng hàm liên thuộc
xây dựng dựa trên mạng nơ ron nên số lượng
điểm mô phỏng giảm đi đáng kể, từ đó giảm
thời gian tính toán vị trí sự cố ngắn mạch đi
đáng kể.
END
Hình 3.2 lưu đồ xây dựng các điểm tương quan
vị trí ngắn mạch – tần số cộng hưởng
Bước 1: Trong luận văn, khoảng cách
giữa các điểm này được chọn là 250m
và bắt đầu bằng điểm có khoảng cách
250 m tính từ đầu đường dây. Điểm
ngắn mạch có khoảng cách lớn nhất
theo cách chọn này là 4000 m trong
một đường dây dài 4162 m.
Bước 2: Chạy mô phỏng sự cố ngắn
mạch cho điểm ngắn mạch giả định
vừa chọn. Sau khi chạy xong, với điện
áp thu được, phân tích FFT được thực
hiện để xác định được tần số xuất hiện
thành phần hài cộng hưởng. Lưu kết
quả vị trí ngắn mạch – tần số cộng
hưởng vào bộ nhớ. Xác định vị trí
ngắn mạch giả định tiếp theo bằng
cách tăng giá trị vị trí ngắn mạch.
Bước 3: Xác định đã mô phỏng hết
các điểm trên lưới hay chưa. Việc này
được thực hiện một cách đơn giản
bằng cách so sánh điểm giả định sự cố
ngắn mạch mới dài hay ngắn hơn
điểm ngắn mạch lớn nhất có thể có
trong bước 1. Nếu như điểm sự cố
ngắn mạch giả định tiếp theo lớn hơn
vị trí ngắn mạch giả định cực đại thì
có nghĩa là đã thực hiện mô phỏng
xong với các điểm sự cố ngắn mạch
giả định cần tính và đi đến bước tiếp
theo. Còn ngược lại, sẽ nhảy lại bước
2 xác định tần số cộng hưởng cho vị
trí cần tính mới.
3.2 Phương pháp xây dựng tương quan vị trí
ngắn mạch – tần số cộng hưởng.
Lưu đồ xây dựng các điểm tương quan
giữa vị trí ngắn mạch và tần số cộng hưởng
được đưa ra như trong Hình 3.2 có các bước
như sau:
- Bước 4: Lưu kết quả và thoát khỏi
chương trình. Chương trình sẽ lưu lại
các giá trị trong mối tương quan về vị
trí ngắn mạch và tần số cộng hưởng.
Sau đó thì kết thúc chương trình.
3.3 Thuật toán tạo hàm tương quan vị trí ngắn
mạch – tần số cộng hưởng dựa trên mạng nơ
ron truyền thẳng.
4. MÔ HÌNH HOÁ VÀ MÔ PHỎNG.
4.1 Mô tả lưới điện phân phối cần mô phỏng.
Luận văn tiến hành mô phỏng trên một
phát tuyến hiện hữu tại thành phố Thủ Dầu
Một tỉnh Bình Dương là tuyến cáp trung thế
cấp điện cho khu Bệnh viện Đa khoa 1500
giường, Bệnh viện Ung bướu 300 giường,
Bệnh viện Nhi 400 giường, Bệnh viện Điều
dưỡng và Phục hồi chức năng. Sơ đồ vận hành
lưới điện của lộ cáp ngầm được thể hiện qua
hình dưới Tuyến cáp thuộc trạm trung gian
110kV Định Hoà do Công ty Điện lực thành
phố Thủ Dầu Một - Tổng Công ty Điện lực tỉnh
Bình Dương quản lý cấp điện cho khu vực các
công trình bệnh viện nhà nước:
Với ít các vị trí được mô phỏng sẽ làm
đường đặc tuyến khó ước lượng chính xác vị
trí ngắn mạch theo tần số cộng hưởng. Để giải
quyết vấn đề này, một hàm phi tuyến được xây
dựng thay cho bảng tra. Hàm phi tuyến có đồ
thị đi qua các điểm đã được xác định trước và
vẽ nên một đường đặc tuyến giữa vị trí ngắn
mạch – tần số cộng hưởng.
Để xây dựng được đường cong này,
mạng nơ rôn được sử dụng để nhận dạng
đường cong đi qua các điểm cho trước. Đây là
chức năng của hàm fitnet trong phần mềm
Matlab/Simulink.
Lưu đồ chương trình được trình bày trong
Hình 3.3 và chương trình huấn luyện mạng dựa
trên dữ liệu cho trước được trình bày trong
Hình 3.4 như bên dưới.
BEGIN
1. Cập nhật bảng vị trí ngắn mạch x và tần số cộng hưởng f
2. Xây dựng mạng nơ ron có 1 ngõ vào, một ngõ ra và 2 nút ẩn
Huấn luyện mạng nơ ron với ngõ vào f và ngõ ra là x.
Hình 4.1 Sơ đồ đơn tuyến lưới điện phân phối
cáp ngầm 479 Định Hoà
Kết quả của chương trình tạo dữ liệu
ngắn mạch được tạo ra sau khi chạy chương
trình simulink lưới điện phân phối trong trạng
thái trước và sau sự cố ngắn mạch. Với một
lưới điện phân phối đã biết trước, chỉ cần nhập
vị trí sự cố ngắn mạch và loại sự cố ngắn mạch
là chương trình có thể xuất được kết quả các
dòng điện và điện áp trước và sau sự cố ngắn
mạch được đo tại đầu đường dây.
3. Xác định vị trí ngắn mạch bằng cách đưa tần số cộng hưởng ghi
nhận từ sự cố ngắn mạch.
END
Hình 3.3 Lưu đồ xây dựng hàm đặc tuyến vị
trí ngắn mạch – tần số cộng hưởng dựa trên
mạng nơ ron
Giá trị vị trí ngắn mạch cần mô phỏng:
Khoảng cách từ vị trí ngắn mạch đến đầu
đường dây. Giá trị nhập vào là một số dương
nhỏ hơn chiều dài của đường dây. Nếu nhập
vào giá trị nằm ngoài khoảng trên thì chương
trình sẽ báo lỗi và yêu cầu nhập lại giá trị thích
hợp. Giá trị này được xem như giá trị thực tế
vị trí ngắn mạch cần mô phỏng. Giao diện
chương trình tạo sự cố ngắn mạch được thể
hiện như hình trên.
Loại ngắn mạch: Được chọn từ một trong
năm trạng thái sự cố ngắn mạch cáp ngầm hiện
có. Muốn mô phỏng sự cố ngắn mạch loại nào
thì ta chỉ cần chọn đến loại sự cố ngắn mạch
tương ứng.
Hình 3.4 Chương trình huấn luyện
mạng nơ ron
Tạo file mô phỏng: Sau khi nhập đầy đủ
hai thông số vị trí ngắn mạch và loại sự cố ngắn
mạch. Nhấn nút tạo file mô phỏng để yêu cầu
chương trình mô phỏng sự cố ngắn mạch thực
hiện và kết quả xuất ra sau mô phỏng là một
file kết quả có tên VoltageDataFile.mat chứa
các giá trị dòng điện và điện áp trước và sau
mô phỏng trên các pha.
Làm lại: Xóa hết các giá trị đã nhập vào
trước đó.
4.2 Khi ngắn mạch ba pha a chạm đất tại
1700m.
Hình 4.5 Kết quả tính toán thu được trong hai
pha bc chạm đất tại 2600m.
4.4 Khi ngắn mạch ba pha abc chạm đất tại
3900m.
Hình 4.2 Kết quả tạo file mô phỏng trong
ngắn mạch pha a chạm đất tại 1700m
Hình 4.5 Kết quả tạo file mô phỏng trong ba
pha abc chạm đất tại 3900m.
Hình 4.3 Kết quả tính toán thu được trong
ngắn mạch pha a chạm đất tại 1700m
4.3 Khi ngắn mạch hai pha bc chạm đất tại
2600m.
Hình 4.6 Kết quả tính toán thu được trong ba
pha abc chạm đất tại 3900m.
5 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
5.1 Những kết quả đạt được:
- Luâṇ văn đa đề xuất đươc̣ môṭ PHƯƠNG PHÁP xác định vị trí sự cố ngắn mạch trên lưới
̃
điện phân phối dựa trên thành phần tần số cộng hưởng kết hợp với nhận dạng dựa trên
mạng nơ ron.
̉
̉
̉
- Luâṇ văn đa tim hiêu về nguyên tắc lam viêc̣ , điêm maṇ h va điêm yếu cua cac phương
̃
̀
̀
̉
́
̀
phap tinh toan vi ̣tri va điêṇ trơ sựcố đa đươc̣ đề xuất trươc đây. Tư đo đề xuất phương
̉
̃
́
́
̀
́
̀
́
́
́
́
phap nghiên cưu mơi trong luâṇ văn đa đề câp̣ .
́
́
̃
- Luâṇ văn đa đề xuất đươc̣ cac giai thuâṭ, lưu đồ, phương trinh tinh toan tương ưng cho tưng
̃
́
̉
́
́
̀
̀
́
loaị sựcố khác nhau trên lươi điêṇ .
́
̉
- Xây dưṇ g đươc̣ mô hinh hoa mô phong trên nền Matlab/Simulink đê mô phong va đanh
̉
̉
́
̀
́
̀
gia giai thuâṭ xac điṇ h vi ̣tri sựcố đa đưa ra thông qua cac dư liêụ hê ̣thống thu thâp̣ đươc̣
̉
̃
̃
́
́
́
́
̉
va gia tri ḍ ong điêṇ va điêṇ ap thu đươc̣ taị thơi điêm xay ra sựcố ngắn mac̣ h. Qua đó luận
̉
̀
́
̀
̀
́
̀
̉
văn đa chưng minh kha năng xac điṇ h chinh xac vi ̣tri sựcố ngắn mac̣ h co thê xay ra trên
̃
́
̉
́
́
́
̉
́
́
lươi điêṇ .
́
5.2 Hướng phát triển đề tài.
Trong quá trình làm việc, do sự hạn chế về nhiều mặt nên luận văn không thể hoàn thành
trọn vẹn các yêu cầu thực tiễn đề ra nhằm tiến tới sản xuất bộ định vị cung cấp ra thị trường. để có
thể làm được những điều này, luận văn đề xuất một số các nhiệm vụ phát triển tiếp theo như sau:
- Xây dưṇ g mô hinh thử nghiệm phương phap xac điṇ h vi ṭ ri sựcố ngắn mac̣ h đươc̣ đề xuất
́
́
̀
́
trong luận văn vào lươi điêṇ phân phối thưc̣ tế.
́
̉
- Xây dưṇ g môṭ giai thuâṭ dựbao phụtai chinh xac bằng mạng nơ ron đê phương phap xac
̉
̉
́
́
́
́
́
điṇ h vi ̣tri sựcố chính xác hơn.
́
- Tư kết thu đươc̣ qua cac nghiên cưu về ly thuyết cung như thưc̣ tế ap duṇ g ơ trên, luận văn
đề xuất thiết kế, chế taọ bộthiết bi x̣ ac điṇ h vi ̣tri va điêṇ trơ sựcố co thê ap duṇ g rôṇ g rai
̃
́
̉
̀
́
́
́
̉
̉
̃
́
̀
́
́
́
trong thưc̣ tế lươi điêṇ hiên nay.
́
TÀI LIỆU TRÍCH DẪN
[1] W. S. McCulloch and W. Pitts, “Alogical calculus of the ideas immanent in nervous activity,”
Bull. Math. Biophys., vol. 5, no. 4, pp. 115–133, 1943.
[2] P. F. Gale, B. Tech, and D. Ph, “Cable-fault location by impulse-current method,” in PROC.
1EE, Vol. 122, No. 4, APRIL 1975, 1975, vol. 122, no. 4, pp. 403–408.
[3] Qinghai Shi and Olfa Kanoun, “A New Algorithm for Wire Fault Location Using Time-
Domain Reflectometry,” IEEE Sensor Journal, vol. 14, no. 4. pp. 1171–1178, 2014.
[4] A. D. Filomena, M. Resener, R. H. Salim, and A. S. Bretas, “Distribution systems fault
analysis considering fault resistance estimation,” Int. J. Electr. Power Energy Syst., vol. 33,
no. 7, pp. 1326–1335, 2011.
[5] R. H. Salim, M. Resener, A. D. Filomena, K. R. C. de Oliveira, and A. S. Bretas, “Extended
fault-location formulation for power distribution systems,” IEEE Trans. Power Deliv., vol.
24, no. 2, pp. 508–516, 2009.
[6] R. H. Salim, K. C. O. Salim, and A. S. Bretas, “Further improvements on impedance-based
fault location for power distribution systems,” IET Gener. Transm. Distrib., vol. 5, no. 4, p.
467, 2011.
[7] E. T. P. Thomas, David W. P., Ricardo J. 0. Carvalho, “Fault Location in Distribution
Systems Based on Traveling Waves,” in 2003 IEEE Bologna PowerTech Conference, 2003,
pp. 23–26.
[8] A. Borghetti, S. Corsi, C. A. Nucci, M. Paolone, L. Peretto, and R. Tinarelli, “On the use of
continuous-wavelet transform for fault location in distribution power systems,” Int. J. Electr.
Power Energy Syst., vol. 28, no. 9 SPEC. ISS., pp. 608–617, 2006.
[9] F. H. Magnago and a. Abur, “Anew fault location technique for radial distribution systems
based on high frequency signals,” 199 IEEE Power Eng. Soc. Summer Meet. Conf. Proc.
(Cat. No.99CH36364), vol. 1, pp. 426–431, 1999.
[10] H. Nouri, C. Wang, and T. Davies, “An accurate fault location technique for distribution
lines with tapped loads using wavelet transform,” 2001 IEEE Porto Power Tech Proc., vol.
3, pp. 203–206, 2001.
[11] X. Lin, F. Zhao, G. Wu, Z. Li, and H. Weng, “Universal wavefront positioning correction
method on traveling-wave-based fault-location algorithms,” IEEE Trans. Power Deliv., vol.
27, no. 3, pp. 1601–1610, 2012.
[12] Trần Anh Chương, “Định vị sự cố ngắn mạch trên lưới cáp ngầm phân phối bằng phương
pháp sóng truyền,” Đại học Công nghệ TP. HCM, 2016.
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:
Họ tên: Phạm Văn Tính
Đơn vị: Học viên cao học trường đại học sư phạm kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0945.656.069
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn
PGS.TS. NGUYẾN MINH TÂM
BÀI BÁO KHOA HỌC
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Bài báo khoa học của học viên
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu ứng dụng mạng Nơ Ron nhân tạo để định vị sự cố trên lưới điện", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nghien_cuu_ung_dung_mang_no_ron_nhan_tao_de_dinh_vi_su_co_tr.pdf

