Nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhiên liệu Biodiesel từ mỡ cá tra đến hiệu suất và khí thải động cơ diesel

NGHIÊN CỨU SỰ ẢNH HƢỞNG CỦA NHIÊN LIỆU BIODIESEL TỪ MỠ  
CÁ TRA ĐẾN HIỆU SUẤT VÀ KHÍ THẢI ĐỘNG CƠ DIESEL  
THE EFFECT OF BIODIESEL FUEL OBTAINED FROM PANGASIUS OIL ON  
DIESEL ENGINE PERFORMANCE AND EXHAUST EMISSIONS  
Nguyen Van Tuan Anh1, PGS.TS. Ly Vinh Dat2, PGS.TS. Nguyen Huy Bich3  
1Học viên cao học trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
2Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
3Trường đại học Nông Lâm TP.HCM  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu này khảo sát các đặc điểm cháy, công suất , mô men xoắn, suất tiêu hao nhiên  
liệu động cơ diesel khi sử dụng nhiên liệu diesel sinh học từ mỡ cá tra, cá basa. Cùng với khí thải  
như NOx, HC và CO,CO2 độ mờ khói sẽ được nghiên cứu thực nghiệm trong một động cơ diesel  
EMEI Model 185N , công suất thiết kế : 5.88 kW.  
Tính ứng dụng của việc sử dụng dầu diesel sinh học từ dầu cá tra, cá basa được kiểm tra. Kết  
quả nghiên cứu cho thấy là nhiên liệu sinh học này tương ứng với tỷ lệ pha trộn 20% có mức  
phát thải CO giảm tối đa 50% ở 1700 rpm, NOx giảm hầu hết ở các tốc độ mức giảm tối đa được  
khảo sát ở 1000 rpm là 10%, độ khói có tăng ở tốc độ thấp sau đó giảm dần mức giảm nhiều nhất  
là 6% ở tốc độ 1900 rpm, HC giảm 28 % ở tốc độ 1700 rpm, Mức giảm CO2 trung bình cho  
dầu diesel sinh học là 9,03% ở mọi tốc độ động cơ. Mức giảm trung bình tương ứng các hỗn hợp  
nhiên liệu B20, B40 và B60 là 3.8%, 8.2%, 15.1%. về công suất và mô men xoắn thấp hơn từ 2  
đến 3 % so với nhiên liệu diesel, sự chênh lệch này là không nhiều. Kết quả nghiên cứu thực  
nghiệm cho thấy rằng hoàn toàn có thể ứng dụng nhiên liệu sinh học từ mỡ cá sử dụng cho động  
cơ đốt trong mà không thay đổi kết cấu động cơ. Trong quá trình hoạt động, động cơ ổn định  
cũng như khí thải chênh lệch với nhiêu liệu truyền thống đa số theo hướng giảm.  
Từ khóa: nhiên liệu diesel sinh học; mỡ cá tra; động cơ diesel; nhiên liệu diesel; khí thải.  
ABSTRACT  
This study investigates the characteristics of combustion, power, torque, efficiency, diesel fuel  
consumption when using biodiesel from catfish and basa fish fat. Along with emissions such as NOx, HC,  
CO and CO2, smoke opacity will be studied experimentally in an EMEI Model 185N diesel engine,  
designed capacity: 5.88 kW.  
The applicability of the use of biodiesel from catfish oil and tra fish is checked. The research results  
show that this biofuel corresponding to the 20% blend ratio has a maximum CO reduction of 50% at 1700  
rpm, NOx decreases most at the maximum reduction rate surveyed. at 1000 rpm it is 10%, the smoke level  
increases at low speed then gradually decreases the maximum decrease of 6% at 1900 rpm, HC decreases  
28% at 1700 rpm, Average CO2 reduction for diesel Bio is 9.03% at all engine speeds. The average  
reduction of B20, B40 and B60 fuel mixes is 3.8%, 8.2%, 15.1%. In terms of power and torque, which is 2  
to 3% lower than that of diesel fuel, the difference is not much. Empirical research results show that it is  
entirely possible to apply biofuel from fish fat used for internal combustion engines without changing  
engine structure. During operation, the engine is stable as well as the emissions are different from the  
traditional fuel in the direction of reduction.  
Keywords: Biodiesel;pangasius oil; diesel engine; diesel fuel; emission.  
các chỉ tiêu công tác của động cơ diesel. Qua  
quá trình thực nghiệm cho thấy rằng NOx có  
xu hướng tăng khi sử dụng biodiesel B10 và  
B20,công suất cực đại và mô men xoắn cực  
đại cũng giảm chút ít. Nghiên cứu thực  
nghiệm ảnh hưởng của góc phun sớm nhiên  
liệu B15 đến chỉ tiêu kinh tế và môi trường  
của Mai Đức Nghĩa và cộng sự [18] cho thấy  
rằng động cơ diesel sử dụng nhiên liệu B15,  
khi điều chỉnh góc phun sớm ở 180- 190 với áp  
suất phun 230kg/ cm2 so với góc phun tối ưu  
của nhiên liệu (180, 210kg/cm2), phát thải bồ  
hóng, NOx giảm mạnh so với nhiên liệu  
diesel thuần túy. Dầu cá có thể được lấy từ các  
bộ phận của cá như nội tạng, mắt, vây, đầu,  
đuôi, gan và má. Hơn nữa, da cá và các mô bị  
loại bỏ cũng đóng góp vào việc sản xuất dầu  
cá. Do đó, dầu cá thô chiết xuất từ những bộ  
phận bỏ đi này có thể cung cấp nguồn nhiên  
liệu phong phú, giá rẻ và ổn định, đảm bảo an  
ninh năng lượng quốc gia.  
1. GIỚI THIỆU  
Nhu cầu về năng lượng cho các ngành  
sản xuất, giao thông vận tải, nông nghiệp, …  
ngày càng tăng cao. Trong khi đó, nguồn  
nhiên liệu hóa thạch truyền thống phục vụ cho  
các mục đích như trên ngày càng cạn kiệt dần.  
Dự báo cho thấy rằng tiêu thụ năng lượng trên  
thế giới sẽ tăng từ 549 tỷ (1 BTU≈252cal)  
trong năm 2012 đến khoảng 629 tỷ BTU vào  
năm 2020 và 815 tỷ BTU vào năm 2040, có  
nghĩa là mức tiêu thụ năng lượng trong 28  
năm sẽ tăng 48% [1]. Đa dạng hóa các nguồn  
nhiên liệu đặc biệt nhiên liệu sinh học, nhiêu  
liệu tái sinh vừa góp phần giảm áp lực khai  
thác nhiên liệu hóa thạch đồng thời khí thải từ  
các nhiên liệu thay thế này sẽ làm giảm sự  
tác động vào môi trường. Dầu biodiesel được  
xem là nguồn nhiên liệu thay thế và pha trộn  
hiệu quả khi có các đặt điểm kỹ thuật giống  
với nhiên liệu diesel và khí thải sạch hơn [ 2-  
6]. Dầu cá có thể thực sự trở thành nguồn  
thích hợp cho dầu diesel sinh học, với những  
lợi ích về môi trường. Lin và Li [7] nghiên  
cứu đặc tính hoạt động và đặc tính phát thải  
của động cơ diesel dùng nhiên liệu sinh học từ  
dầu cá. Kết quả thí nghiệm cho thấy dầu  
diesel sinh học từ dầu cá tạo ra hiệu quả về  
hiệu suất cao hơn, NOx và phát thải khói và  
lượng khí thải CO thấp hơn so với diesel sinh  
học từ dầu ăn. Raheman và Phadatare [8] cho  
thấy rằng phạm vi giảm phát thải CO là  
73-94% cho các Karanja Methyl Ester (B100)  
và hỗn hợp của nó (B20, B40, B60 và B80) so  
với động cơ diesel. Một nghiên cứu khác,  
giảm phát thải HC bằng 45-67% trên trung  
bình được thể hiện bởi Wu cùng cộng sự [9]  
cho năm loại biodiesel khác nhau so với nhiên  
liệu diesel thuần túy. Một số nghiên cứu khác,  
báo cáo rằng việc sử dụng dầu diesel sinh học  
thuần túy gây ra sự gia tăng lượng khí thải  
NOx [10-13]. Một số báo cáo cho rằng diesel  
sinh học dẫn đến lượng khí thải CO2 thấp hơn  
so với động cơ diesel trong quá trình cháy  
hoàn toàn xuất phát từ thấp tỷ lệ C / H của  
biodiesel [12,16]. Trong điều kiện Việt Nam  
hiện tại các nhà khoa học cũng đã nghiên cứu  
ứng dụng nhiên liệu biodiesel vào các lĩnh  
vực giao thông vận tải biển và nông nghiệp.  
Phan Đắc Yến cùng cộng sự [17] đã thực  
nghiệm xác định ảnh hưởng của B10, B20 đến  
2. THIẾT LẬP THÍ NGHIỆM  
2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm  
Hình 1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm  
1) bình khí nén, 2) bộ điều chỉnh áp suất, 3) xy  
lanh chính, 4) xy lanh phanh, 5) cảm biến tốc độ, 6)  
tay đòn, 7) cảm biến đo lực động cơ, 8) máy tính, 9)  
cảm biến áp suất, 10) độngc ơ, 11) bình nhiên liệu, 12)  
cân, 13) lọc khói, 14) thiết bị đo độ mờ khói OP 160,  
15) thiết bị phân tích khí xả KEG 500.  
Các thử nghiệm động cơ đã được tiến  
hành trên một băng tải cơ khí. Bằng đơn vị  
điều khiển lực, tốc độ động cơ có thể được  
nhìn thấy ở màn hình máy tính, tốc độ động  
cơ đo bằng đơn vị vòng/ phút (rpm), công  
suất động cơ là kí lô oát (kW) và mô-men  
xoắn động cơ là N.m. Tải động cơ được đo  
bằng cách sử dụng cảm biến lực. Cảm biến  
tốc độ sử dụng để đo tốc độ của động cơ.  
Mức tiêu thụ nhiên liệu được đo bằng cân  
điện tử với độ sai số ± 0.1g , trọng lượng cân  
tối đa 3000g và đồng hồ bấm giờ.  
90-1000C, nghiền nhừ ra, lọc lấy mỡ lỏng,  
rữa bằng dung dịch nước muối, lắng tách  
nước và lấy mỡ sạch.  
Tiến hành tổng hợp theo quy trình sau:  
Giai đoạn 1 : xúc tác a xít  
Nguyên liệu và ethanol được cho vào  
bình phản ứng với tỉ lệ tương ứng là 1 : 0.2.  
Tiến hành gia nhiệt lần 1 để hỗn hợp phản  
ứng đạt 550C, giữ gia nhiệt trong 1 giờ. Bổ  
sung xúc tác H2SO4 95% và khuấy trộn liên  
tục với tốc độ 500 – 600 vòng/phút trong 2  
giờ, nhiệt độ được duy trì ở 550C. Khuấy và  
gia nhiệt diễn ra mục đích của giai đoạn này  
là để thực hiện phản ứng este hóa các axit  
béo tự do trong dầu cá basa. Phương trình  
chuyển hóa:  
Bảng 1. Thông số kỹ thuật động cơ.  
Model  
Loại động cơ  
EMEI 185N  
Tĩnh tại , bốn kỳ, ,  
buồng đốt thống nhất,  
làm mát bằng nước,  
phun trực tiếp, 1 xy  
lanh.  
RCOOH + C2H5OH RCOOC2H5 + H2O (1)  
Sau đó ngừng gia nhiệt để yên hỗn hợp  
trong 8 giờ hoặc qua đêm. Hỗn hợp sau khi  
để yên được trung hòa bằng lượng ethoxide  
vừa đủ để loại bỏ H2SO 4 nhằm kết thúc giai  
đoạn xúc tác axit, tạo diều kiện thực hiện giai  
đoạn xúc tác bazơ:  
Số xy lanh  
Đường kính xy 85 mm  
lanh  
Hành trình  
Công suất tối đa  
Suất tiêu hao 281.5 g/kW  
nhiên liệu  
1
90 mm  
5.88 kW  
2KOH + H2SO 4 K2SO4 + H2O (2)  
Trước khi bắt đầu thử nghiệm, áp suất  
phun, cần ga hiệu chuẩn theo các giá trị danh  
mục động cơ thử nghiệm. Hơn nữa, lọc nhiên  
liệu bộ lọc nhớt, nhớt bôi trơn và bộ lọc  
không khí đã được đổi mới. Các thí nghiệm  
đã được thực hiện sau khi động cơ thử  
nghiệm đã được hâm nóng đạt 850-900 C.  
Động cơ thử nghiệm được phép chạy đủ thời  
gian để tiêu thụ nhiên liệu còn lại từ thử  
nghiệm trước đó trước khi bắt đầu thử  
nghiệm mới. Các thí nghiệm đã được thực  
hiện cho bốn loại nhiên liệu khác nhau, bắt  
đầu với B0 và được duy trì với B20, B40,  
B60. Các thử nghiệm về hiệu suất và phát  
thải được thực hiện ở mức đầy tải và thay đổi  
tốc độ động cơ mỗi bước là 100 vòng/phút  
cho từng loại nhiên liệu.  
Giai đoạn 2: xúc tác bazơ  
Gia nhiệt hỗn hợp vừa trung hòa đến  
nhiệt độ phản ứng thích hợp.  
Cho lượng ethoxide còn lại vào khuấy  
trộn với tốc độ 500 -600 vòng/phút khoảng 1  
giờ 30 phút thì ngừng khuấy và ngừng gia  
nhiệt. ở giai đoạn này xảy ra phản ứng  
chuyển este hóa giữa triglyceride và ethanol  
tạo thành ethylester. Quá trình khuấy sẽ giúp  
các tác chất ethanol tạo thành ethylester. Quá  
trình khuấy sẽ giúp các tác chất tiếp xúc tốt  
với nhau làm tăng hiệu suất phản ứng. Để  
yên trong vòng một giờ dung dịch tách thành  
2 lớp rõ rệt. Lớp dưới đáy là glycerin và tạp  
chất rắn được rút khỏi dung dịch, sau 20 phút  
chiết rút một lần. Lớp trên là biodiesel thô.  
Chuẩn bị ethoxide: hợp chất kiềm dùng  
làm xúc tác được hòa tan với ethanol. Lượng  
ethanol sử dụng cho mỗi thí nghiệm được  
tính sao cho tổng thể tích ethanol dùng theo  
đúng tỉ lệ đã lựa chọn.  
2.2 Tổng hợp biodiesel  
Chuẩn bị mẫu: mỡ cá basa được lấy từ  
nguồn phế phẩm sau khi thực nghiệm, phòng  
Chế biến thủy sản, khoa Công nghệ thực  
phẩm, ĐH Nông Lâm TP.HCM. Phần mỡ cá  
được lấy gồm bụng, lưng, mỡ trong nội tạng,  
loại máu và các chất bẩn bằng nước sạch, cắt  
lát mỏng từ 2 đến 3 mm. Sau đó, gia nhiệt từ  
Rửa biodiesel: biodiesel tạo thành còn  
lẫn xúc tác kiềm, đưa pH của dung dịch về  
môi trường trung tính. Biodiesel được rửa  
bằng phương pháp tạo bọt khí. Thêm một ít  
axit H3PO4 10% vào nước trước khi rửa.  
Thực hiện thổi bọt trong vòng 8 giờ, để yên  
30 phút. Thu được sản phẩm biodiesel có pH  
trung tính và màu sắc sáng đẹp hơn.  
Khi độ nhớt của nhiên liệu cao làm  
lượng nhiên liệu vào bơm dầu giảm và hiệu  
suất thể tích của động cơ vẫn thấp hơn, do đó  
mô-men xoắn giảm. Đối với B20, mô-men  
xoắn thu được cao hơn các loại nhiên liệu  
khác và gần bằng với B0. Các giá trị mô-men  
xoắn động cơ cao nhất thu được cho nhiên  
liệu diesel (B0) trong các loại nhiên liệu thử  
nghiệm. Giá trị nhiệt lượng của B20 vẫn gần  
với giá trị của B0 hơn có thể được đưa ra vì  
lý do có thể làm tăng mô-men xoắn. Với các  
thử nghiệm mô-men xoắn động cơ được nạp  
đầy đủ được thực hiện ở tốc độ động cơ 1000  
vòng/phút đến 2300 vòng/phút, mỗi bước là  
100 vòng/phút. Như có thể thấy trong hình  
4.1, giá trị mô-men xoắn thu được từ việc sử  
dụng B0 và B20 cao hơn so với B40, B60.  
Sự chênh lệch lớn nhất mô-men xoắn giữa  
nhiên liệu B0 và B60 tại 1500 vòng / phút đã  
đạt mức 24.8%. Các giá trị mô-men xoắn thu  
được từ động cơ giảm trung bình tương ứng  
khoảng 2,6%, 8,48%, 15,62% đối với B20,  
B40, B60 so với mẫu B0.Ngoài ra, ở tốc độ  
thấp của động cơ, do lực hút vào yếu làm cho  
hỗn hợp không khí và nhiên liệu hòa trộn  
không tốt dẫn đến sự đốt cháy không hoàn  
toàn. Ở tốc độ động cơ cao hơn, lượng nhiên  
liệu được cung cấp bởi bơm cao áp vẫn thấp  
hơn vì biodiesel có độ nhớt cao. Do đó,  
mô-men xoắn cho hỗn hợp diesel sinh học  
B40 và B60 vẫn khá thấp cho cả hai điều  
kiện khi so sánh với nhiên liệu B0 và B20.  
Dung dịch tách  
lớp  
Xúc tác a xít  
Giai đoạn rửa  
Sản phẩm sau rửa  
Biodiesel  
Hình 2. Tổng hợp biodiesel từ mỡ cá basa  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1 Mô men xoắn có ích  
Theo lý thuyết động cơ, trong động cơ  
đốt trong, mô-men xoắn động cơ tăng đến  
mức tối đa với tốc độ động cơ tăng dần . Sau  
điểm tới hạn đó, mô-men xoắn giảm dần. Sự  
thay đổi mô-men xoắn với việc sử dụng các  
hỗn hợp B0, B20, B40, B60. Kết quả cho  
thấy, mô-men xoắn đã giảm khi tăng tỷ lệ  
pha trộn trong hỗn hợp. Điều này có thể do  
độ nhớt cao hơn và giá trị nhiệt trị thấp hơn  
của biodiesel.  
3.2 Công suất có ích  
Do giá trị nhiệt lượng thấp hơn và độ  
nhớt của biodiesel cao hơn, quá trình đốt  
cháy các hỗn hợp bao gồm B60 được hoàn  
thành kém hiệu quả hơn so với quá trình  
cháy nhiên liệu diesel. Quá trình cháy trễ của  
hỗn hợp kéo dài và dẫn đến quá trình đốt  
cháy không hoàn toàn do độ nhớt của hỗn  
hợp cao hơn. Do giá trị nhiệt trị thấp của  
biodiesel thấp hơn so với nhiên liệu diesel,  
nên có sự giảm nhẹ mô-men xoắn và công  
suất. Sự phụ thuộc của công suất tối đa vào  
tỷ lệ phần trăm của biodisel, ở các mức tốc  
động cơ khác nhau có thể được nhìn thấy  
trong hình 4. Giá trị công suất tối đa của  
nhiên liệu B60 ở 1800 vòng/phút là 3.58 kW  
28  
B0 B20 B40 B60  
26  
24  
22  
20  
18  
16  
14  
12  
10  
1000  
1300  
1600  
1900  
2200  
n (vòng/phút)  
Hình 3. Sự thay đổi mô-men xoắn khi  
sử dụng các mẫu nhiên liệu.  
400  
390  
380  
370  
360  
350  
340  
330  
320  
310  
300  
thấp nhất cho mỗi mẫu nhiên liệu pha trộn  
với tỷ lệ ít hơn. Các giá trị công suất thu  
được từ động cơ giảm lần lượt khoảng 2,5%,  
8.48%, 15.13% đối với B20, B40, B60. Mức  
giảm công suất trung bình cho hỗn hợp  
B0  
B20  
B40  
B60  
diesel sinh học là 8.70%.  
5
B0 B20 B40 B60  
4.5  
4
3.5  
3
1000  
1300  
1600  
n (vòng/phút)  
1900  
2200  
Hình 5. Suất tiêu hao nhiên liệu có  
ích theo tỷ lệ pha biodiesel và diesel.  
2.5  
2
Đối với nhiên liệu B40 và B60, suất  
tiêu hao nhiên liệu tối thiểu được tìm thấy ở  
1900 vòng/phút. Các giá trị này là 330.62  
g/kWh, 336.46 g/kWh . Đối với hoạt động  
đầy tải, có thể phân biệt sự khác biệt đáng kể  
giữa hỗn hợp diesel và biodiesel. Nó có thể  
là kết hợp các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ  
là của độ nhớt cao hơn và giá trị nhiệt  
lượng của biodiesel thấp hơn của hỗn hợp so  
với động cơ diesel.  
Đối với hoạt động của động cơ đầy tải, ở  
tốc độ động cơ thấp hơn, suất tiêu hao nhiên  
liệu có ích của B20 được quan sát thấp hơn  
so với các loại nhiên liệu khác bao gồm cả  
nhiên liệu diesel. Nó có thể là do lượng oxy  
trong nhiên liệu, vì tính chất của nó, tăng tốc  
độ các phản ứng và dẫn đến sự đốt cháy hoàn  
toàn hơn ở tốc độ thấp.  
1.5  
1000  
1300  
1600  
n (vòng/phút)  
1900  
2200  
Hình 4. Sự thay đổi công suất theo tỷ  
lệ pha biodiesel và diesel.  
Chênh lệch công suất tối đa giữa nhiên  
liệu diesel và hỗn hợp biodiesel được tăng  
lên cùng với sự gia tăng lượng nhiên liệu  
sinh học trong hỗn hợp.  
3.3 Suất tiêu hao nhiên liệu có ích (ge)  
Khi thí nghiệm động cơ trên băng thử,  
xác định được mức tiêu hao nhiên liệu theo  
thời gian (g/h) và công suất phát ra của động  
cơ Ne (kW). Để đánh giá tính kinh tế nhiên  
liệu của động cơ, ta dùng suất tiêu hao nhiên  
liệu có ích ge.  
3.4 Phát thải CO.  
Việc so sánh mức tiêu thụ nhiên liệu cụ  
thể đối với các hỗn hợp khác nhau của B20,  
B40, B60 và nhiên liệu diesel được trình bày  
trong hình 5. Suất tiêu hao nhiên liệu của  
động cơ tăng khoảng 0.77%, 3,38%, 5,44%  
cho lần lượt là B20, B40, B60. Các giá trị  
của suất tiêu hao nhiên liệu cao nhất của  
động cơ thử nghiệm thu được cho nhiên liệu  
B100 ở tốc độ động cơ trung bình. Đối với  
động cơ hoạt động ở chế độ toàn tải, lượng  
tiêu thụ nhiên liệu có ích tối thiểu được quan  
sát ở tốc độ 1700 vòng/phút đối với nhiên  
liệu B0. Ở tốc độ này, lượng tiêu thụ nhiên  
liệu có ích của B0 là 320.80 g/kWh, đối với  
nhiên liệu B20 lượng tiêu thụ nhỏ nhất ở  
1800 vòng/ phút với lượng là 320.56 g/kWh.  
Sự biến đổi của phát thải CO trong quá  
trình thực nghiệm động cơ khi sử dụng B20,  
B40, B60 được so sánh với nhiên liệu B0  
trong hình 6. Quá trình hòa trộn nhiên liệu  
vào khí nạp bị ảnh hưởng bởi những khó  
khăn trong quá trình là tươi sương nhiên liệu  
để hòa trộn ở tốc độ thấp do độ nhớt cao hơn  
của nó. Ngoài ra, hỗn hợp giàu nhiên liệu  
cũng làm cho nhiều CO được tạo ra trong  
quá trình đốt cháy [10,11]. Do đó ở chế độ  
toàn tải hoặc tải nặng, động cơ cần nhiều  
lượng oxy hơn hơn trong quá trình đốt cháy.  
Hàm lượng oxy trong phân tử diesel sinh học  
cao hơn, dẫn đến sự đốt cháy hoàn toàn và  
sạch hơn như báo cáo của [4,11,12,14].  
Diesel sinh học có hàm lượng oxy nhiều hơn  
400  
350  
300  
250  
200  
150  
100  
nhiên liệu diesel. Điều này dẫn đến sự đốt  
cháy hoàn hảo hơn. Do đó, lượng khí thải  
CO đã giảm khi sự dụng biodiesel.  
0.16  
0.14  
B0  
B20  
B40  
B60  
0.12  
0.1  
B0  
B20  
B40  
B60  
0.08  
0.06  
0.04  
0.02  
0
1000 1200 1400 1600 1800 2000 2200 2400  
n (vòng/phút)  
Hình 7. Lượng phát thải NOx theo tỷ lệ pha  
trộn biodiesel  
1000 1200  
1600 1800  
1400 n(vòng/phút)2000  
2200 2400  
Lượng khí thải NOx cao nhất ở mức đầy  
tải được ghi nhận bởi mẫu nhiên liệu B20 do  
lượng oxy dư thừa được cung cấp với oxy  
sinh ra từ nhiên liệu vừa thu được quá trình  
đốt cháy nhanh và hoàn hảo hơn. Bên cạnh  
đó, người ta đồng ý rằng oxy sinh ra từ nhiên  
liệu có hiệu quả hơn oxy bên ngoài được  
cung cấp với không khí trong quá trình sản  
xuất NOx.  
Hình 6. Phát thải CO theo tỷ lệ pha trộn  
biodiesel.  
Lượng khí thải CO giảm được duy trì  
có thể là do oxy vốn có trong nhiên liệu sinh  
học. Trung bình giảm khoảng 42,9%, 61,9%,  
64,3 % tương ứng với B20, B40, B60 so với  
nhiên liệu diesel. Trái ngược với oxy trong  
không khí, oxy trong nhiên liệu đẩy nhanh  
quá trình đốt cháy từ bên trong các kiểu phun  
giàu nhiên liệu. Một quá trình đốt cháy hoàn  
hảo hơn bởi hàm lượng oxy tăng trong màng  
lửa đến từ các phân tử diesel sinh học là lý  
do chính trong việc giảm lượng khí thải CO.  
Như có thể thấy trong hình 6 các giá trị phát  
thải CO đều giảm khi sử dụng nhiên liệu B40  
và B60 do hàm lượng oxy cao hơn các nhiên  
liệu khác.  
3.6 Phát thải HC  
Lý do chính của việc giảm phát thải  
HC cho thấy oxy trong nguồn cung cấp  
diesel sinh học là đủ cho quá trình oxy hóa  
trong các phần hỗn hợp của nhiên liệu và  
không khí. Tất cả các mẫu nhiên liệu tạo ra  
mức phát thải HC cao ở tốc độ động cơ thấp  
là do suất tiêu thụ nhiên liệu nhiều nhất trong  
dãy tốc độ này lượng phát thải HC giảm dần  
cho tất cả các mẫu nhiên liệu với tốc độ  
động cơ tăng. Miễn là tốc độ tăng, chuyển  
động dòng khí tăng lên, áp suất xi lanh, nhiệt  
3.5 Phát thải NOx  
độ cũng tăng.  
Tthực nghiệm này các số liệu cho thấy  
phát thải NOx đã giảm hoặc gần bằng với  
diesel thuần túy. Sự biến đổi của phát thải  
NOx ứng với tốc độ động cơ, ở mức đầy tải,  
đối với các loại nhiên liệu khác nhau đã thử  
nghiệm được trình bày trong hình 7. Kết quả  
thực nghiệm cho thấy giảm khoảng 1.2%,  
5,3%, 10,3% cho lần lượt là B20, B40, B60  
so với B0. Những biến đổi và phát thải  
NOx của các tỷ lệ hoàn trộn cho thấy xu  
hướng tương tự với nhiên liệu diesel.  
300  
B0  
B20  
B40  
B60  
250  
200  
150  
100  
50  
0
1000 1200 1400 1600 1800 2000 2200 2400  
n (vòng/phút)  
Hình 8. Lượng phát thải HC theo tỷ lệ pha  
biodiesel và diesel.  
Bởi vì những lý do như vậy nên tăng tốc  
độ oxy hóa của HC lên tốc độ cao hơn, nên  
có sự giảm đáng kể lượng phát thải HC  
[4,14]. Những thay đổi về phát thải HC theo  
đến tốc độ động cơ đối với nhiên liệu diesel  
tiêu chuẩn, và các nhiêu liệu với tỷ lệ pha  
biodiesel khác nhau được thể hiện trong hình  
8. Trung bình phát thải HC giảm khoảng  
21.7%, 31.2,9%, 35.8 % tương ứng với B20,  
B40, B60 so với nhiên liệu B0. Lượng phát  
thải HC từ B20, B40, B60 khá thấp hơn so  
với dầu diesel. Lý do giảm HC cho diesel  
sinh học, là vì diesel sinh học chứa thêm oxy  
giúp cải thiện quá trình đốt cháy.  
diesel nên trong quá trình cháy lượng phát  
thải CO2 khi sử dụng hỗn hợp nhiên liệu thấp  
hơn so với nhiên liệu diesel. Mức giảm trung  
bình tương ứng các hỗn hợp nhiên liệu B20,  
B40 và B60 là 3.8%, 8.2%, 15.1%.  
3.8 Độ mờ khói  
Sự thay đổi độ mờ khói đối với các  
loại nhiên liệu khác nhau được trình bày  
trong hình 10. Nó đã được báo cáo bởi  
[4,11] rằng nhiên liệu có giai đoạn cháy trễ  
lâu hơn thể hiện lượng phát thải hạt thấp hơn  
và NOx cao hơn ở mức tải cao .  
90  
85  
B0  
B20  
B40  
B60  
80  
75  
70  
65  
60  
55  
50  
45  
3.7 Phát thải CO2  
CO2 tồn tại giữa các sản phẩm khí thải là  
một thông số quan trọng để thể hiện quá  
trình đốt cháy hoàn toàn. Khi tốc độ động cơ  
tăng, trong hình 9, độ xoáy lốc của không khí  
nạp vào xy lanh tăng lên kết hợp với oxy  
trong dầu diesel sinh học đóng góp đáng kể  
vào các phản ứng của nhiên liệu trong xi lanh  
động cơ triệt để hơn nên lượng phát thải CO2  
1000 1200 1400 1600 1800 2000 2200 2400  
n (vòng/phút)  
Hình 10. Độ mờ khói theo tỷ lệ pha trộn  
sẽ tăng còn lượng CO giảm.  
biodiesel  
3.5  
B0  
B20 B40 B60  
Từ hình 10, có thể nhận thấy rằng  
lượng phát thải khói cao hơn đối với B40 và  
B60 khi so sánh với các nhiên liệu B0 và  
B20. Từ hình 10 cũng cho thấy rằng với tỷ lệ  
pha 20% nhiêu liệu sinh học vào diesel thì  
lượng phát thải khói gần bằng với nhiên liệu  
diesel thông thường. Trung bình tăng khoảng  
1.6%, 6,7%, 15,5 % tương ứng với B20, B40,  
B60 so với nhiên liệu diesel.  
3.1  
2.7  
2.3  
1.9  
1.5  
1000 1200 1400 1600 1800 2000 2200 2400  
4. KẾT LUẬN  
n (vòng/phút)  
Kết quả cho thấy với sự gia tăng của tỷ  
lệ pha trộn trong hỗn hợp, mô-men xoắn,  
công suất đã giảm, suất tiêu hao nhiên liệu  
tăng, các khí thải NOx, CO, CO2, HC, đều  
giãm. Có thể do trong biodiesel có phần trăm  
oxy cao. Trường hợp độ mờ khói lại có sự  
gia tăng. Đối với B20, mô-men xoắn công  
suất, suất tiêu hao nhiên liệu gần tương  
đương với nhiên liệu diesel nhưng khí thải  
sạch hơn.  
Hình 9. Lượng phát thải CO2 theo tỷ lệ pha  
trộn biodiesel  
Lượng khí thải CO2 của động cơ  
diesel chạy bằng hỗn hợp biodiesel và nhiên  
liệu B0 được thể hiện trong hình 9. Lượng  
khí thải CO2 do hỗn hợp diesel sinh học thấp  
hơn so với diesel. Mức giảm CO2 trung bình  
cho dầu diesel sinh học là 9,03% ở mọi tốc  
độ động cơ. Ở tốc độ động cơ thấp, lượng khí  
thải CO2 thấp nhất được quan sát thấy đối  
với B60, ở tốc độ cao hơn, lượng khí thải  
CO2 thấp nhất được tìm thấy cho B60. Phần  
trăm khối lượng cacbon trong nhiên liệu  
Đề nghị các nghiên cứu tiếp theo nghiên  
cứu giảm độ nhớt, quy mô sản xuất biodiesel  
lớn hơn, hiệu quả và sạch hơn.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] International Energy Outlook 2013 With Projections to 2040, July 2013.  
[2] Veltman MK, Karra PK, Kong SC. Effects of Biodiesel Blends on Emissions in Low  
Temperature Diesel Combustion. Fuel Processing Technology 133 (2015) 152–160  
[3] D. Kannan, S. Pachamuthu, M.N. Nabi, J.E. Hustad, T. Løvås, Theoretical and  
experimental investigation of diesel engine performance, combustion and emissions analysis  
fuelled with the blends of ethanol, diesel and jatropha methyl ester, Energy Convers. Manage.  
53 (2012) 322-331.  
[4] G. Sakthivel, G. Nagarajan, M. Ilangkumaran, Aditya Bajirao Gaikwad, Comparative  
analysis of performance, emission and combustion parameters of diesel engine fuelled with  
ethyl ester of fish oil and its diesel blends, Fuel 132 (2014) 116–124.  
[5] R.P.Rodríguez, Y.S.Borroto, E.A.M.Espinosa, S. Verhelst, Assessment of diesel engine  
performance when fueled with biodiesel from algae and microalgae: An overview, Renewable  
and Sustainable Energy Reviews 69 (2017) 833–842.  
[6] H. Wei, C.Yao , W.Pan, G. Han, Z. Dou, T. Wu, M. Liu, B. Wang, J. Gao, C.Chen, J.Shi,  
Experimental investigations of the effects of pilot injection on combustion and gaseous  
emission characteristics of diesel/methanol dual fuel engine, Fuel 188 (2017) 427–441.  
[7] Lin CY, Li RJ. Fuel properties of biodiesel produced from the crude fish oil from the  
soapstock of marine fish. Fuel Process Technol 2009;90:130–6.  
[8] H. Raheman, A.G. Phadatare, Diesel engine emissions and performance from blends of  
karanja methyl ester and diesel, Biomass Bioenerg. 27 (2004) 393-397.  
[9] F. Wu, J. Wang, W. Chen, S. Shuai, A study on emission performance of a diesel engine  
fueled with five typical methyl ester biodiesels, Atmos. Environ. 43 (2009) 1481 - 1485.  
[10] P.K. Sahoo, L.M. Das, M.K.G. Babu, P. Arora, V.P. Singh, N.R. Kumar, T.S. Varyani,  
Comparative evaluation of performance and emission characteristics of jatropha, karanja and  
polanga based biodiesel as fuel in a tractor engine, Fuel 88 (2009) 1698-1707.  
[11] H.Aydin , H. Bayindir, Performance and emission analysis of cottonseed oil methyl ester  
in a diesel engine, Renewable Energy 35 (2010) 588–592.  
[12] Z. Utlu, M.S. Koç ak, The effect of biodiesel fuel obtained from waste frying oil on  
direct injection diesel engine performance and exhaust emissions, Renew. Energ. 33 (2008)  
1936-1941.  
[13] M. Gürü, A. Koca, O. Can, C. Ç € ınar, F. S ¸ ahin, Biodiesel production from waste  
chicken fat based sources and evaluation with Mg based additive in a diesel engine, Renew.  
Energ. 35 (2010) 637- 643.  
[14] Behcet R. Performance and emission study of waste anchovy fish biodiesel in a diesel  
engine. Fuel Process Technol 2011;92:1187–94.  
[15] A. Gharehghani, R. Hosseini, M. Mirsalim, T. Yusaf, A computational study of operating  
range extension in a natural gas SI engine with the use of hydrogen, Int. J. Hydrog. Energ. 40  
(17) (2015) 5966-5975.  
[16] Swaminathan C, Sarangan J. Performance and exhaust emission characteristics of a CI  
engine fuelled with biodiesel (fish oil) with DEE as additive. Biomass Bioenergy  
2012;39:168–74.  
[17] Phan Đắc Yến, Nguyễn Trung Kiên, Nguyễn Hoàng Vũ, Xác định ảnh hưởng của nhiên  
liệu diesel sinh học B10, B20 đến các chỉ tiêu kinh tế, năng lượng, môi trường của động cơ  
diesel B2 trên bệ thử AVL- ETC, Tạp chí Khoa học công nghệ, 30/06/2014.  
[18] Mai Đức Nghĩa, Nguyễn Ngọc Cảnh, Lê Xuân Chí, Nghiên cứu thực nghiệm ảnh hưởng  
của góc phun sớm nhiên liệu b15 đến chỉ tiêu kinh tế và môi trường của động cơ diesel, Tạp  
chí Khoa hoc-Công nghệ Thủy sản, số 2/2016.  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: Nguyễn Văn Tuấn Anh  
Đơn vị: ĐH Nông Lâm TP.HCM  
Điện thoại: 0977734904  
pdf 9 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 20240 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhiên liệu Biodiesel từ mỡ cá tra đến hiệu suất và khí thải động cơ diesel", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_su_anh_huong_cua_nhien_lieu_biodiesel_tu_mo_ca_tr.pdf