Ứng dụng điều khiển mờ trong máy rửa chén bát thông minh
ỨNG DỤNG ĐIỀU KHIỂN MỜ TRONG MÁY RỬA CHÉN BÁT
THÔNG MINH
APPLICATION OF FUZZY CONTROL IN SMART DISHWASHER
Nguyễn Tấn Thiên
Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
TÓM TẮT
Máy rửa chén bát (MRCB) là thiết bị gia dụng phổ biến trong các gia đình hiện nay. Nó giải
phóng sức lao động của con người. Chúng ta dễ dàng nhận thấy MRCB làm việc dựa trên các
thông số: Khối lượng chén bát, mức độ bẩn, nhiệt độ nước rửa, áp lực nước rửa và thời gian rửa.
Ở các MRCB hiện nay, các thông số làm việc trên được lập trình tương ứng với các chế độ rửa
khác nhau. Khi vận hành máy, người sử dụng phải dựa vào khối lượng chén bát và mức độ bẩn
để chon chế độ rửa phù hợp. Việc này có thể khiến họ chọn chế độ rửa không phù hợp, làm giảm
hiệu quả của máy hay làm tăng điện năng tiêu thụ. Chính vì vậy bài báo này trình bày ý tưởng về
một chiếc MRCB thông minh. Máy được ứng dụng điều khiển mờ để tự động xác định các thông
số làm việc tối ưu, giúp nó hoạt động hiệu quả và tiết kiệm năng lượng tiêu thụ. Đồng thời giúp
việc vận hành máy đơn giản hơn.
Từ khóa: Máy rửa chén bát; Máy rửa chén bát thông minh; điều khiển mờ; các thông số làm
việc tối ưu; tiết kiệm năng lượng.
ABSTRACT
Dishwashers are popular appliances in today's homes. It liberates human labor. It is easy to see
that the dishwasher works on the following parameters: Volume of cups, degree of contamination,
wash water temperature, wash water pressure and washing time. At present dishwashers, the
above parameters are programmed to correspond to different wash modes.When operating the
machine, the user must rely on the volume of the bowl and the degree of contamination to select
the proper wash mode. This can cause them to choose inappropriate wash modes, reduce the
efficiency of the machine or increase power consumption. So this article presents the idea of a
smart dishwasher. The machine is a fuzzy control application that automatically determines the
optimum working parameters, helping it operate efficiently and saving energy consumption.
Simplify machine operation.
Keywords: Dishwasher; Smart dishwasher; fuzzy control; optimum working parameters; energy
saving.
Trong phạm vi bài báo, tác giả trình bày
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
phương pháp xây dựng bộ điều khiển mờ để
Ngày nay, rất nhiều thiết bị được nhúng
logic mờ để trở nên thông minh nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng của thiết bị. Chúng ta có
thể thấy logic mờ ứng dụng trong máy điều
hòa, tủ lạnh, camera, máy hút bụi,… Như vậy
ta cũng có thể ứng dụng logic mờ để điều
khiển MRCB để tăng tính tự động và mang
lại hiệu quả cao.
xác định các thông số làm việc tối ưu: nhiệt
độ nước rửa, áp lực nước rửa, thời gian rửa
dựa trên 2 thông số ngõ vào là khối lượng
chén bát bẩn cần rửa và mức độ bẩn của nó.
Sau đó tác giả sẽ thiết kế và xây dựng mô
hình điều khiển sử dụng vi điều khiển
STM32F4 để tìm các thông số làm việc này.
1
là “rất lạnh” và 100OC là “rất nóng” thì độ
phụ thuộc (có giá trị trong khoảng từ 0 1)
của giá trị nhiệt độ bất kỳ so với tập “rất nóng”
là:
2. MÁY RỬA CHÉN BÁT THÔNG MINH
MRCB là một thiết bị làm sạch chén bát
sử dụng tác nhân rửa là những tia nước áp lực
cao (có thể kết hợp yếu tố nhiệt độ và chất tẩy
rửa) bắn trực tiếp vào bề mặt của chén bát bẩn,
vật dụng cần rửa, để phá vỡ lực bám của thức
ăn thừa và cuốn trôi chúng. Áp lực nước, thời
gian phun nước và nhiệt độ nước rửa là các
yếu tố chính quyết định đến hiệu quả của
máy.
µ(0OC) = 0; µ(28OC) = 0,28; µ(39OC) = 0,39;
µ(50OC) = 0,5; µ(85OC) =0,85; µ(100OC) = 1
Độ phụ thuộc được biểu diễn bằng hàm
phụ thuộc. Hàm này ánh xạ tập các giá trị vật
lý thành tập các giá trị phụ thuộc đối với các
giá trị ngôn ngữ.
MRCB thông minh [1] làm việc tự động
mà không cần sự can thiệp quá nhiều của con
người. Các cảm biến và các thuật toán thông
minh sẽ lựa chọn các thông số làm việc (nhiệt
độ nước rửa, áp lực nước rửa, thời gian rửa) tối
ưu giúp máy hoạt động hiệu quả và việc vận
hành thiết bị đơn giản hơn.
Ví dụ về hàm thuộc cho các nhiệt độ nói trên:
3. LOGIC MỜ [2]
3.1 Tập mờ
Hình 2: Hàm phụ thuộc theo nhiệt độ
Tập mờ A xác định trên tập vũ trụ X là
một tập mà mỗi phần tử của nó là một cặp các
giá trị (x,µA(x)), trong đó x X và µA là ánh
xạ: µA : X [0,1]
Ánh xạ µA được gọi là hàm liên thuộc
hoặc hàm thành viên của tập mờ A. Tập X
được gọi là cơ sở của tập mờ A.
Việc dùng các tập mờ được định nghĩa bởi
các hàm phụ thuộc trong biểu thức logic được
gọi là logic mờ.
Ví dụ như biểu thức “ nhiệt độ rất nóng”
đối với giá trị 39OC sẽ cho kết quả là “True”
với mức phụ thuộc bằng 0,39.
µA(x) là độ phụ thuộc.
3.3 Các bước thiết kế bộ điều khiển mờ [4]
Kí hiệu:
A = { (µA(x),x) ; x X }
B1: Định nghĩa tất cả các biến ngôn ngữ
vào/ra.
B2: Xác định các tập mờ cho từng biến vào/ra
(mờ hoá).
3.2 Độ phụ thuộc trong tập mờ [3]
Cho một vùng nhiệt độ rất nóng, ta mô tả
một tập hợp được cho là rất nóng, sau đó định
nghĩa một hàm phụ thuộc cho phép ta xác
định một nhiệt độ nào đó có thuộc tập hợp
này hay không.
+ Miền giá trị vật lý của biến ngôn ngữ.
+ Số lượng tập mờ.
+ Xác định hàm thuộc.
+ Rời rạc hoá tập mờ.
B3: Xây dựng luật hợp thành.
B4: Chọn qui tắc thực hiện luật hợp thành.
B5: Chọn phương pháp & giải mờ.
4. XÂY DỰNG BỘ ĐIỀU KHIỂN MỜ
CHO MRCB [5]
Hình 1: Vùng giá trị nhiệt độ là một tập mờ
4.1 Xác định các biến ngôn ngữ vào ra
Lúc này biên giới giữa rất nóng và rất
lạnh không phải là một đường phân biệt rõ
ràng mà là một vùng các giá trị liên tục. Mức
độ xám cho ta thấy được vùng biên giới này
và cũng cho thấy độ phụ thuộc của một giá trị
nhiệt độ nào đó.
MRCB làm việc dựa trên hai đại lượng
đầu vào là: khối lượng chén bát cần rửa và
mức độ bẩn của chén bát. Các đại lượng này
sẽ quyết định các thông số làm việc của máy
như: nhiệt độ nước rửa, áp lực nước rửa và
thời gian rửa. Nhưng không dễ để công thức
hóa mối liên hệ giữa các đại lượng này, vì vậy
để giải quyết vấn đề trên, chúng ta sử dụng bộ
Theo hình trên, nếu như ta cho rằng 0OC
2
điều khiển mờ để tìm ra các giá trị tối ưu của
các thông số làm việc đó giúp máy làm việc
hiệu quả, tiết kiệm điện năng tiêu thụ.
Các giá trị của đại lượng đầu ra được
tham khảo theo thông số của các dòng MRCB
phổ biến trên thị trường hiện nay. (được coi
như kinh nghiệm của chuyên gia).
Ta chọn miền giá trị vật lý của các biến
ngôn ngữ như sau:
x: Khối lượng (0 ≤ x ≤ 15) Kg
y: Độ bẩn (0 ≤ y ≤ 100) NTU
z: Nhiệt độ nước ( 25 ≤ z ≤ 70 ) 0C
k: Áp lực nước (0 ≤ k ≤ 8) bar
t : Thời gian rửa (0 ≤ t ≤ 70) phút
Hàm thành viên
Hàm thành viên Khối lượng
Hình 3: Cấu trúc bộ điều khiển mờ MRCB
Ta xây dựng hệ thống mờ như sau
Hai giá trị ngõ vào là:
1
휇푀í푡(푥) = {55−−푥2
0
, 푥 ≤ 2
, 2 < 푥 ≤ 5
, 푥 > 5
(1)
0
, 푥 < 2
- Khối lượng chén bát: Là yếu tố quan
trọng quyết định thời gian rửa. Tùy khối
lượng nhiều hay ít mà thời gian rửa nhiều hay
ít tương ứng. Điều này sẽ quyết định mức tiêu
thụ điện năng của máy. Để xác định tự động
lượng chén bát ta sử dụng một loadcell thu
thập thông tin về khối lượng. (loadcell phù
hợp cho MRCB có ngưỡng đo 0÷20kg).
푥−2
, 2 < 푥 ≤ 5
5−2
8−푥
( )
휇푀푉ừ푎 푥 =
(2)
{
, 5 < 푥 ≤ 8
, 푥 > 8
8−5
0
0
, 푥 < 5
푥−5
( )
휇푀푁ℎꢀề푢 푥 = {8−5 , 5 < 푥 < 8
(3)
1
, 푥 ≥ 8
- Mức độ bẩn của chén bát: Là yếu tố
được căn cứ để xác định nhiệt độ nước rửa và
áp lực nước rửa. Độ bẩn được xác định theo
mật độ các chất lơ lửng trong nước. Mật độ
chất lơ lửng trong nước càng lớn chứng tỏ
mức độ bẩn càng cao. Ngược lại mật độ chất
lơ lửng thấp thì mức độ bẩn thấp. Một thiết bị
cảm biến độ đục của nước làm nhiệm thu thập
thông số này. (MRCB ta sử dụng cảm biến độ
đục có ngưỡng đo là 0÷100 NTU).
Quy định độ thuộc (µ=1) tại từng tập mờ
như sau: M ít ≤ 2; M Vừa = 5; M Nhiều ≥ 8
Hàm thành viên Độ bẩn
1
휇퐷퐵ẩ푛 í푡(푦) = {5500−−2푦0
0
, 푦 ≤ 20
, 20 < 푦 ≤ 50
, 푦 > 50
(4)
(5)
0
, 푦 < 20
푦−20
, 20 < 푦 ≤ 50
50−20
( )
휇퐷퐵ẩ푛 푣ừ푎 푦 =
4.2 Tập mờ của biến ngôn ngữ
80−푦
80−50
{
0
, 50 < 푦 ≤ 80
, 푦 > 80
Với các biến ngôn ngữ đã xác định ta
chọn tập mờ tương ứng từng biến như sau:
Biến Khối lượng ta chọn 3 tập mờ sau:
Khối lượng (M): { Ít, Vừa, Nhiều }
0
, 푦 < 50
휇퐷퐵ẩ푛 푛ℎꢀề푢(푦) = {8푦0−−5500 ,50 < 푦 < 80 (6)
1
, 푦 ≥ 80
Biến Độ bẩn ta chọn 3 tập mờ sau:
Độ bẩn (D): {Bẩn ít, Bẩn vừa, Bẩn nhiều}
Biến Nhiệt độ nước ta chọn 3 tập mờ sau:
Nhiệt độ (T) : { Thấp, Vừa, Cao}
Quy định độ thuộc (µ=1) tại từng tập mờ
như sau: D
Bẩn.nhiều = 80
= 20; D
= 50; D
Bẩn.ít
Bẩn.vừa
Biến Áp lực nước ta chọn 3 tập mờ sau:
ÁP lực nước (P): { Thấp, Vừa, Cao}
Biến Thời gian rửa ta chọn 3 tập mờ sau:
Thời gian rửa (Ti): { Ngắn, Vừa, Dài}
Hàm thành viên Nhiệt độ nước rửa
1
휇푇푇ℎấ푝(푧) = {5500−−4푧0
0
, 푧 ≤ 40
, 40 < 푧 ≤ 50
, 푧 > 50
(7)
Miền giá trị vật lý
3
0
, 푧 < 40
thì nhiệt độ nước rửa cao, áp lực nước rửa
cao và thời gian rửa dài.
푧−40
, 40 < 푧 ≤ 50
50−40
70−푧
( )
휇푇푉ừ푎 푧 =
(8)
{
, 50 < 푧 ≤ 60
, 푧 > 70
Tập hợp các luật hợp thành đó là cơ sở
để xây dựng bộ điều khiển cho máy rửa chén.
70−50
0
Với 2 biến đầu vào là khối lượng cần rửa
và mức độ bẩn, mỗi biến có 3 giá trị tập mờ
thì ta có tổng cộng 3x3 =9 luật.
0
, 푧 < 50
휇푇퐶푎표(푧) = {7푧0−−5500 , 50 < 푧 < 70
(9)
1
, 푧 ≥ 70
R1: IF Khối lượng (Ít) & Độ bẩn (Bẩn ít)
THEN Nhiệt độ nước (Thấp) & Áp lực nước
(Thấp) & Thời gian rửa (Ngắn).
R2: IF Khối lượng (Ít) & Độ bẩn (Bẩn vừa)
THEN Nhiệt độ nước (Vừa) & Áp lực nước
(Thấp) & Thời gian rửa (Ngắn).
R3: IF Khối lượng (Ít) & Độ bẩn (Bẩn nhiều)
THEN Nhiệt độ nước (Cao) & Áp lực nước
(Vừa) & Thời gian rửa (Ngắn).
R4: IF Khối lượng (Vừa) & Độ bẩn (Bẩn ít)
THEN Nhiệt độ nước (Thấp) & Áp lực nước
(Vừa) & Thời gian rửa (Ngắn).
R5: IF Khối lượng (Vừa) & Độ bẩn (Bẩn
vừa) THEN Nhiệt độ nước (Vừa) & Áp lực
nước (Vừa) & Thời gian rửa (Vừa).
R6: IF Khối lượng (Vừa) & Độ bẩn (Bẩn cao)
THEN Nhiệt độ nước (Cao) & Áp lực nước
(Vừa) & Thời gian rửa (Vừa).
R7: IF Khối lượng (Nhiều) & Độ bẩn (Bẩn ít)
THEN Nhiệt độ nước (Thấp) & Áp lực nước
(Vừa) & Thời gian rửa (Vừa).
Quy định độ thuộc (µ=1) tại từng tập mờ
như sau: T Thấp = 40; T Vừa = 50; T Cao = 70
Hàm thành viên Áp lực nước rửa
1
, 푘 ≤ 2
휇푃푇ℎấ푝(푘) = {66−−푘2 , 2 < 푘 ≤ 6
(10)
(11)
(12)
0
, 푘 > 6
0
, 푘 < 2
푘−2
, 2 < 푘 ≤ 6
6−2
8−푘
( )
휇푃푉ừ푎 푘 =
{
, 6 < 푘 ≤ 8
, 푘 > 8
8−6
0
0
, 푘 < 6
휇푃퐶푎표(푘) = {푘8−−66 , 6 < 푘 < 8
1
, 푘 ≥ 8
Quy định độ thuộc (µ=1) tại từng tập mờ
như sau: P Thấp = 2; P Vừa = 6; P Cao = 8
Hàm thành viên Thời gian rửa
1
휇푇푖푁ꢁắ푛(푡) = {5500−−2푡0
0
, 푡 ≤ 20
,2 0 < 푡 ≤ 50
, 푡 > 50
R8: IF Khối lượng (Nhiều) & Độ bẩn (Bẩn
vừa) THEN Nhiệt độ nước (Vừa) & Áp lực
nước (Cao) & Thời gian rửa (Dài).
R9: IF Khối lượng (Nhiều) & Độ bẩn (Bẩn
nhiều) THEN Nhiệt độ nước (Cao) & Áp lực
nước (Cao) & Thời gian rửa (Dài).
(13)
(14)
0
, 푡 < 20
푡−20
, 20 < 푡 ≤ 50
50−20
( )
휇푇푖푉ừ푎 푡 =
70−푡
70−50
0
{
, 50 < 푡 ≤ 70
, 푡 > 70
Bảng 1: Tổng luật hợp thành
푀Í푡
푀푉ừ푎
푀푁ℎꢀề푢
0
, 푡 < 50
휇푇푖퐷àꢀ(푡) = {7푡0−−5500 , 50 < 푡 < 70 (15)
퐷퐵ẩ푛 í푡
푇푇ℎấ푝
푃푇ℎấ푝
푇푖푁ꢁắ푛
푇푉ừ푎
푃푇ℎấ푝
푇푖푁ꢁắ푛
푇푇ℎấ푝
푃푉ừ푎
푇푖푁ꢁắ푛
푇푇ℎấ푝
푃푉ừ푎
푇푖푉ừ푎
1
, 푡 ≥ 70
Quy định độ thuộc (µ=1) tại từng tập mờ
như sau:Ti Ngắn = 20; Ti Vừa = 50; Ti Dài = 70.
퐷퐵ẩ푛 푣ừ푎
푇푉ừ푎
푃푉ừ푎
푇푖푉ừ푎
푇푉ừ푎
푃퐶푎표
푇푖퐷àꢀ
4.3 Luật hợp thành và quy tắc tổng hợp
luật
Luật hợp thành là tập hợp những quy tắc
thể hiện mối liên hệ giữa các thông số vào /
ra, được xây dựng dựa trên thực nghiệm và
kinh nghiệm của chuyên gia hoặc người vận
hành.
퐷퐵ẩ푛 푛ℎꢀề푢
푇퐶푎표
푃푉ừ푎
푇푖푁ꢁắ푛
푇퐶푎표
푃푉ừ푎
푇푖푉ừ푎
푇퐶푎표
푃퐶푎표
푇푖퐷àꢀ
4.4 Mô phỏng matlab & giải mờ [5], [6]
Ta tiến hành mô phỏng trên phần mềm
Matlab, tính toán các thông số làm việc như
sau:
Một quy tắc tiêu biểu như sau: Khối
lượng chén bát nhiều và độ bẩn là bẩn nhiều
4
Hình 8: Hàm thành viên kết luận áp lực
nước rửa
Hình 4: Bộ điều khiển mờ MRCB
Hình 9: Hàm thành viên kết luận thời gian
rửa
Kết quả mô phỏng thể hiện qua Rule viewer
Hình 5: Hàm thành viên khối lượng chén bát
Trường hợp 1: Với khối lượng: 1kg và độ
bẩn: 40NTU ta xác định được các thông số
làm việc: Nhiệt độ nước:46,7 0C; áp lực nước:
2 bar; thời gian rửa: 20 phút.
Hình 6: Hàm thành viên mức độ bẩn
Hình10: Kết quả tính các thông số trường
hợp 1
Trường hợp 2: Với khối lượng: 5kg và độ
bẩn: 60NTU ta xác định được các thông số
làm việc: Nhiệt độ nước:56,7 0C; áp lực nước:
6 bar; thời gian rửa: 50 phút:
Hình 7: Hàm thành viên kết luận nhiệt độ
nước rửa
5
Hình 14: Mô hình thực tế
Hình11: Kết quả tính các thông số trường
hợp 2
5.3 Xây dựng giải thuật bài toán trên
Matlab Simulink [6]
5. THIẾT KẾ MÔ HÌNH TÍNH TOÁN
CÁC THÔNG SỐ TỐI ƯU
5.1 Thiết kế mạch điều khiển
Hình 12: Sơ đồ cấu trúc hệ thống tính các
thông số làm việc của MRCB
Trong đó:
PC: Máy tính cá nhân, là công cụ cho việc lập
trình bằng Matlab-Simulink, công cụ
Waijung v17.03 hỗ trợ cho lập trình
nhúng bằng Matlab-Simulink, sau đó dịch
chương trình rồi nạp xuống board DSP
STM32F4.
Hình 15: Mô phỏng trên Matlab-simulink với
sự hỗ trợ của công cụ Waijung
Sau khi xây dựng hệ thống trên
Matlab-Simulink ta tiến hành chạy Target.
UART CP2102: Được dùng để chuyển giao
tiếp từ USB sang UART TTL và ngược lại
STM32F407VGT: Có nhiệm vụ thực thi
chương trình từ máy tính nạp xuống.
LCD: Màn hình hiển thị các giá trị sau tính
toán.
Kết nối mô hình thực tế với PC, cài đặt
driver cho các linh kiện rồi tiến hành nạp
code vào board DSP STM32F4.
5.4 Kết quả thực nghiệm
Khi nhập vào giá trị bất kỳ của 2 đại
lượng khối lượng và độ bẩn thì ta thu được
kết quả là các giá trị: nhiệt độ nước rửa, áp
lực nước rửa và thời gian rửa sẽ hiển thị trên
màn hình LCD. Kết quả này hoàn toàn trùng
khớp với kết quả mô phỏng ở phần trước.
6. KẾT LUẬN
6.1 Kết quả đạt được
Thiết kế được bộ điều khiển mờ tính các
thông số làm việc tối ưu cho MRCB.
Xây dựng được giải thuật cho bộ điều
khiển mờ bằng phần mềm Matlab.
Xây dựng được mô hình thực tế tìm các
thông số làm việc tối ưu của MRCB.
Hình 13: Lưu đồ thuật toán
5.2 Mô hình thực tế
6
6.2 Những hạn chế của nghiên cứu
6.3 Hướng phát triển đề tài
Thay vì sử dụng các cảm biến để thu thập
thông số đầu vào là khối lượng chén bát bẩn
và mức độ bẩn của chén bát. Trong phạm vi
bài báo tác giả nhập các thông số này từ máy
tính để tiến hành mô phỏng.
Tìm các thông số làm việc tối ưu là cơ sở
để tiến hành bài toán điều khiển các cơ cấu
chấp hành như động cơ bơm, điện trở nung
nóng nước để hoàn thiện bộ điều khiển thông
minh cho MRCB.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Benton Harbor. Global Wash System-Undercounter Dishwashers, Technical education, 2011.
[2] Phan Xuân Minh và Nguyễn Doãn Phước. Lý thuyết điều khiển mờ, NXB Khoa Học và Kỹ
Thuật, 2004.
[3] Hứa Thị Hoàng Yến, Nghiên cứu ứng dụng của Fuzzy logic trong điều khiển nhiệt độ, Báo
cáo nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Đại học Khoa Học Tự Nhiên, ĐHQG
TPHCM, 2006.
[4] Robert Babuska. Fuzzy and Neural control, DISC Course Lecture Notes, 2004.
[5] Huỳnh Thái Hoàng. Hệ thống điều khiển thông minh, NXB Đại học Quốc Gia, TP HCM,
2014.
[6] S.N.Sivanandam, S.Sumathi, S.N.Deepa. Introduction to Fuzzy Logic using Matlab, 2006.
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:
Họ tên: NGUYỄN TẤN THIÊN
Đơn vị: Khoa Cơ Khí Chế Tạo Máy
Điện thoại: 0978 678 518
Email: [email protected]m
7
BÀI BÁO KHOA HỌC
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Bài báo khoa học của học viên
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Bạn đang xem tài liệu "Ứng dụng điều khiển mờ trong máy rửa chén bát thông minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
ung_dung_dieu_khien_mo_trong_may_rua_chen_bat_thong_minh.pdf

