Ứng dụng điều khiển mờ trong máy rửa chén bát thông minh

ỨNG DỤNG ĐIỀU KHIỂN MỜ TRONG MÁY RỬA CHÉN BÁT  
THÔNG MINH  
APPLICATION OF FUZZY CONTROL IN SMART DISHWASHER  
Nguyễn Tấn Thiên  
Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
TÓM TẮT  
Máy rửa chén bát (MRCB) là thiết bị gia dụng phổ biến trong các gia đình hiện nay. Nó giải  
phóng sức lao động của con người. Chúng ta dễ dàng nhận thấy MRCB làm việc dựa trên các  
thông số: Khối lượng chén bát, mức độ bẩn, nhiệt độ nước rửa, áp lực nước rửa và thời gian rửa.  
Ở các MRCB hiện nay, các thông số làm việc trên được lập trình tương ứng với các chế độ rửa  
khác nhau. Khi vận hành máy, người sử dụng phải dựa vào khối lượng chén bát và mức độ bẩn  
để chon chế độ rửa phù hợp. Việc này có thể khiến họ chọn chế độ rửa không phù hợp, làm giảm  
hiệu quả của máy hay làm tăng điện năng tiêu thụ. Chính vì vậy bài báo này trình bày ý tưởng về  
một chiếc MRCB thông minh. Máy được ứng dụng điều khiển mờ để tự động xác định các thông  
số làm việc tối ưu, giúp nó hoạt động hiệu quả và tiết kiệm năng lượng tiêu thụ. Đồng thời giúp  
việc vận hành máy đơn giản hơn.  
Từ khóa: Máy rửa chén bát; Máy rửa chén bát thông minh; điều khiển mờ; các thông số làm  
việc tối ưu; tiết kiệm năng lượng.  
ABSTRACT  
Dishwashers are popular appliances in today's homes. It liberates human labor. It is easy to see  
that the dishwasher works on the following parameters: Volume of cups, degree of contamination,  
wash water temperature, wash water pressure and washing time. At present dishwashers, the  
above parameters are programmed to correspond to different wash modes.When operating the  
machine, the user must rely on the volume of the bowl and the degree of contamination to select  
the proper wash mode. This can cause them to choose inappropriate wash modes, reduce the  
efficiency of the machine or increase power consumption. So this article presents the idea of a  
smart dishwasher. The machine is a fuzzy control application that automatically determines the  
optimum working parameters, helping it operate efficiently and saving energy consumption.  
Simplify machine operation.  
Keywords: Dishwasher; Smart dishwasher; fuzzy control; optimum working parameters; energy  
saving.  
Trong phạm vi bài báo, tác giả trình bày  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
phương pháp xây dựng bộ điều khiển mờ để  
Ngày nay, rất nhiều thiết bị được nhúng  
logic mờ để trở nên thông minh nhằm nâng  
cao hiệu quả sử dụng của thiết bị. Chúng ta có  
thể thấy logic mờ ứng dụng trong máy điều  
hòa, tủ lạnh, camera, máy hút bụi,… Như vậy  
ta cũng có thể ứng dụng logic mờ để điều  
khiển MRCB để tăng tính tự động và mang  
lại hiệu quả cao.  
xác định các thông số làm việc tối ưu: nhiệt  
độ nước rửa, áp lực nước rửa, thời gian rửa  
dựa trên 2 thông số ngõ vào là khối lượng  
chén bát bẩn cần rửa và mức độ bẩn của nó.  
Sau đó tác giả sẽ thiết kế và xây dựng mô  
hình điều khiển sử dụng vi điều khiển  
STM32F4 để tìm các thông số làm việc này.  
1
là “rất lạnh” và 100OC là “rất nóng” thì độ  
phụ thuộc (có giá trị trong khoảng từ 0 1)  
của giá trị nhiệt độ bất kỳ so với tập “rất nóng”  
là:  
2. MÁY RỬA CHÉN BÁT THÔNG MINH  
MRCB là một thiết bị làm sạch chén bát  
sử dụng tác nhân rửa là những tia nước áp lực  
cao (có thể kết hợp yếu tố nhiệt độ và chất tẩy  
rửa) bắn trực tiếp vào bề mặt của chén bát bẩn,  
vật dụng cần rửa, để phá vỡ lực bám của thức  
ăn thừa và cuốn trôi chúng. Áp lực nước, thời  
gian phun nước và nhiệt độ nước rửa là các  
yếu tố chính quyết định đến hiệu quả của  
máy.  
µ(0OC) = 0; µ(28OC) = 0,28; µ(39OC) = 0,39;  
µ(50OC) = 0,5; µ(85OC) =0,85; µ(100OC) = 1  
Độ phụ thuộc được biểu diễn bằng hàm  
phụ thuộc. Hàm này ánh xạ tập các giá trị vật  
lý thành tập các giá trị phụ thuộc đối với các  
giá trị ngôn ngữ.  
MRCB thông minh [1] làm việc tự động  
mà không cần sự can thiệp quá nhiều của con  
người. Các cảm biến và các thuật toán thông  
minh sẽ lựa chọn các thông số làm việc (nhiệt  
độ nước rửa, áp lực nước rửa, thời gian rửa) tối  
ưu giúp máy hoạt động hiệu quả và việc vận  
hành thiết bị đơn giản hơn.  
Ví dụ về hàm thuộc cho các nhiệt độ nói trên:  
3. LOGIC MỜ [2]  
3.1 Tập mờ  
Hình 2: Hàm phụ thuộc theo nhiệt độ  
Tập mờ A xác định trên tập vũ trụ X là  
một tập mà mỗi phần tử của nó là một cặp các  
giá trị (x,µA(x)), trong đó x X và µA là ánh  
xạ: µA : X [0,1]  
Ánh xạ µA được gọi là hàm liên thuộc  
hoặc hàm thành viên của tập mờ A. Tập X  
được gọi là cơ sở của tập mờ A.  
Việc dùng các tập mờ được định nghĩa bởi  
các hàm phụ thuộc trong biểu thức logic được  
gọi là logic mờ.  
Ví dụ như biểu thức “ nhiệt độ rất nóng”  
đối với giá trị 39OC sẽ cho kết quả là “True”  
với mức phụ thuộc bằng 0,39.  
µA(x) là độ phụ thuộc.  
3.3 Các bước thiết kế bộ điều khiển mờ [4]  
Kí hiệu:  
A = { (µA(x),x) ; x X }  
B1: Định nghĩa tất cả các biến ngôn ngữ  
vào/ra.  
B2: Xác định các tập mờ cho từng biến vào/ra  
(mờ hoá).  
3.2 Độ phụ thuộc trong tập mờ [3]  
Cho một vùng nhiệt độ rất nóng, ta mô tả  
một tập hợp được cho là rất nóng, sau đó định  
nghĩa một hàm phụ thuộc cho phép ta xác  
định một nhiệt độ nào đó có thuộc tập hợp  
này hay không.  
+ Miền giá trị vật lý của biến ngôn ngữ.  
+ Số lượng tập mờ.  
+ Xác định hàm thuộc.  
+ Rời rạc hoá tập mờ.  
B3: Xây dựng luật hợp thành.  
B4: Chọn qui tắc thực hiện luật hợp thành.  
B5: Chọn phương pháp & giải mờ.  
4. XÂY DỰNG BỘ ĐIỀU KHIỂN MỜ  
CHO MRCB [5]  
Hình 1: Vùng giá trị nhiệt độ là một tập mờ  
4.1 Xác định các biến ngôn ngữ vào ra  
Lúc này biên giới giữa rất nóng và rất  
lạnh không phải là một đường phân biệt rõ  
ràng mà là một vùng các giá trị liên tục. Mức  
độ xám cho ta thấy được vùng biên giới này  
và cũng cho thấy độ phụ thuộc của một giá trị  
nhiệt độ nào đó.  
MRCB làm việc dựa trên hai đại lượng  
đầu vào là: khối lượng chén bát cần rửa và  
mức độ bẩn của chén bát. Các đại lượng này  
sẽ quyết định các thông số làm việc của máy  
như: nhiệt độ nước rửa, áp lực nước rửa và  
thời gian rửa. Nhưng không dễ để công thức  
hóa mối liên hệ giữa các đại lượng này, vì vậy  
để giải quyết vấn đề trên, chúng ta sử dụng bộ  
Theo hình trên, nếu như ta cho rằng 0OC  
2
điều khiển mờ để tìm ra các giá trị tối ưu của  
các thông số làm việc đó giúp máy làm việc  
hiệu quả, tiết kiệm điện năng tiêu thụ.  
Các giá trị của đại lượng đầu ra được  
tham khảo theo thông số của các dòng MRCB  
phổ biến trên thị trường hiện nay. (được coi  
như kinh nghiệm của chuyên gia).  
Ta chọn miền giá trị vật lý của các biến  
ngôn ngữ như sau:  
x: Khối lượng (0 ≤ x ≤ 15) Kg  
y: Độ bẩn (0 ≤ y ≤ 100) NTU  
z: Nhiệt độ nước ( 25 ≤ z ≤ 70 ) 0C  
k: Áp lực nước (0 ≤ k ≤ 8) bar  
t : Thời gian rửa (0 ≤ t ≤ 70) phút  
Hàm thành viên  
Hàm thành viên Khối lượng  
Hình 3: Cấu trúc bộ điều khiển mờ MRCB  
Ta xây dựng hệ thống mờ như sau  
Hai giá trị ngõ vào là:  
1
휇푀í푡(푥) = {55−−푥2  
0
, 푥 ≤ 2  
, 2 < 푥 ≤ 5  
, 푥 > 5  
(1)  
0
, 푥 < 2  
- Khối lượng chén bát: Là yếu tố quan  
trọng quyết định thời gian rửa. Tùy khối  
lượng nhiều hay ít mà thời gian rửa nhiều hay  
ít tương ứng. Điều này sẽ quyết định mức tiêu  
thụ điện năng của máy. Để xác định tự động  
lượng chén bát ta sử dụng một loadcell thu  
thập thông tin về khối lượng. (loadcell phù  
hợp cho MRCB có ngưỡng đo 0÷20kg).  
 
푥−2  
, 2 < 푥 ≤ 5  
 
5−2  
8−푥  
( )  
휇푀푉ừ푎 푥 =  
(2)  
 
 
{
, 5 < 푥 ≤ 8  
, 푥 > 8  
8−5  
0
0
, 푥 < 5  
푥−5  
( )  
휇푀푁ℎꢀề푢 푥 = {8−5 , 5 < 푥 < 8  
(3)  
1
, 푥 ≥ 8  
- Mức độ bẩn của chén bát: Là yếu tố  
được căn cứ để xác định nhiệt độ nước rửa và  
áp lực nước rửa. Độ bẩn được xác định theo  
mật độ các chất lơ lửng trong nước. Mật độ  
chất lơ lửng trong nước càng lớn chứng tỏ  
mức độ bẩn càng cao. Ngược lại mật độ chất  
lơ lửng thấp thì mức độ bẩn thấp. Một thiết bị  
cảm biến độ đục của nước làm nhiệm thu thập  
thông số này. (MRCB ta sử dụng cảm biến độ  
đục có ngưỡng đo là 0÷100 NTU).  
Quy định độ thuộc (µ=1) tại từng tập mờ  
như sau: M ít ≤ 2; M Vừa = 5; M Nhiều ≥ 8  
Hàm thành viên Độ bẩn  
1
휇퐷퐵ẩ푛 í푡(푦) = {5500−−2푦0  
0
, 푦 ≤ 20  
, 20 < 푦 ≤ 50  
, 푦 > 50  
(4)  
(5)  
0
, 푦 < 20  
 
 
푦−20  
, 20 < 푦 ≤ 50  
50−20  
( )  
휇퐷퐵ẩ푛 푣ừ푎 푦 =  
4.2 Tập mờ của biến ngôn ngữ  
80−푦  
 
80−50  
 
{
0
, 50 < 푦 ≤ 80  
, 푦 > 80  
Với các biến ngôn ngữ đã xác định ta  
chọn tập mờ tương ứng từng biến như sau:  
Biến Khối lượng ta chọn 3 tập mờ sau:  
Khối lượng (M): { Ít, Vừa, Nhiều }  
0
, 푦 < 50  
휇퐷퐵ẩ푛 푛ℎꢀề푢(푦) = {8푦0−−5500 ,50 < 푦 < 80 (6)  
1
, 푦 ≥ 80  
Biến Độ bẩn ta chọn 3 tập mờ sau:  
Độ bẩn (D): {Bẩn ít, Bẩn vừa, Bẩn nhiều}  
Biến Nhiệt độ nước ta chọn 3 tập mờ sau:  
Nhiệt độ (T) : { Thấp, Vừa, Cao}  
Quy định độ thuộc (µ=1) tại từng tập mờ  
như sau: D  
Bẩn.nhiều = 80  
= 20; D  
= 50; D  
Bẩn.ít  
Bẩn.vừa  
Biến Áp lực nước ta chọn 3 tập mờ sau:  
ÁP lực nước (P): { Thấp, Vừa, Cao}  
Biến Thời gian rửa ta chọn 3 tập mờ sau:  
Thời gian rửa (Ti): { Ngắn, Vừa, Dài}  
Hàm thành viên Nhiệt độ nước rửa  
1
휇푇푇ℎấ푝(푧) = {5500−−4푧0  
0
, 푧 ≤ 40  
, 40 < 푧 ≤ 50  
, 푧 > 50  
(7)  
Miền giá trị vật lý  
3
0
, 푧 < 40  
thì nhiệt độ nước rửa cao, áp lực nước rửa  
cao và thời gian rửa dài.  
 
푧−40  
, 40 < 푧 ≤ 50  
 
50−40  
70−푧  
( )  
휇푇푉ừ푎 푧 =  
(8)  
 
 
{
, 50 < 푧 ≤ 60  
, 푧 > 70  
Tập hợp các luật hợp thành đó là cơ sở  
để xây dựng bộ điều khiển cho máy rửa chén.  
70−50  
0
Với 2 biến đầu vào là khối lượng cần rửa  
và mức độ bẩn, mỗi biến có 3 giá trị tập mờ  
thì ta có tổng cộng 3x3 =9 luật.  
0
, 푧 < 50  
휇푇퐶푎표(푧) = {7푧0−−5500 , 50 < 푧 < 70  
(9)  
1
, 푧 ≥ 70  
R1: IF Khối lượng (Ít) & Độ bẩn (Bẩn ít)  
THEN Nhiệt độ nước (Thấp) & Áp lực nước  
(Thấp) & Thời gian rửa (Ngắn).  
R2: IF Khối lượng (Ít) & Độ bẩn (Bẩn vừa)  
THEN Nhiệt độ nước (Vừa) & Áp lực nước  
(Thấp) & Thời gian rửa (Ngắn).  
R3: IF Khối lượng (Ít) & Độ bẩn (Bẩn nhiều)  
THEN Nhiệt độ nước (Cao) & Áp lực nước  
(Vừa) & Thời gian rửa (Ngắn).  
R4: IF Khối lượng (Vừa) & Độ bẩn (Bẩn ít)  
THEN Nhiệt độ nước (Thấp) & Áp lực nước  
(Vừa) & Thời gian rửa (Ngắn).  
R5: IF Khối lượng (Vừa) & Độ bẩn (Bẩn  
vừa) THEN Nhiệt độ nước (Vừa) & Áp lực  
nước (Vừa) & Thời gian rửa (Vừa).  
R6: IF Khối lượng (Vừa) & Độ bẩn (Bẩn cao)  
THEN Nhiệt độ nước (Cao) & Áp lực nước  
(Vừa) & Thời gian rửa (Vừa).  
R7: IF Khối lượng (Nhiều) & Độ bẩn (Bẩn ít)  
THEN Nhiệt độ nước (Thấp) & Áp lực nước  
(Vừa) & Thời gian rửa (Vừa).  
Quy định độ thuộc (µ=1) tại từng tập mờ  
như sau: T Thấp = 40; T Vừa = 50; T Cao = 70  
Hàm thành viên Áp lực nước rửa  
1
, 푘 ≤ 2  
휇푃푇ℎấ푝(푘) = {66−−푘2 , 2 < 푘 ≤ 6  
(10)  
(11)  
(12)  
0
, 푘 > 6  
0
, 푘 < 2  
 
푘−2  
 
, 2 < 푘 ≤ 6  
6−2  
8−푘  
( )  
휇푃푉ừ푎 푘 =  
 
 
{
, 6 < 푘 ≤ 8  
, 푘 > 8  
8−6  
0
0
, 푘 < 6  
휇푃퐶푎표(푘) = {푘8−−66 , 6 < 푘 < 8  
1
, 푘 ≥ 8  
Quy định độ thuộc (µ=1) tại từng tập mờ  
như sau: P Thấp = 2; P Vừa = 6; P Cao = 8  
Hàm thành viên Thời gian rửa  
1
휇푇푖푁ꢁắ푛(푡) = {5500−−2푡0  
0
, 푡 ≤ 20  
,2 0 < 푡 ≤ 50  
, 푡 > 50  
R8: IF Khối lượng (Nhiều) & Độ bẩn (Bẩn  
vừa) THEN Nhiệt độ nước (Vừa) & Áp lực  
nước (Cao) & Thời gian rửa (Dài).  
R9: IF Khối lượng (Nhiều) & Độ bẩn (Bẩn  
nhiều) THEN Nhiệt độ nước (Cao) & Áp lực  
nước (Cao) & Thời gian rửa (Dài).  
(13)  
(14)  
0
, 푡 < 20  
 
푡−20  
, 20 < 푡 ≤ 50  
 
50−20  
( )  
휇푇푖푉ừ푎 푡 =  
70−푡  
70−50  
0
 
 
{
, 50 < 푡 ≤ 70  
, 푡 > 70  
Bảng 1: Tổng luật hợp thành  
푀Í푡  
푀푉ừ푎  
푀푁ℎꢀề푢  
0
, 푡 < 50  
휇푇푖퐷àꢀ(푡) = {7푡0−−5500 , 50 < 푡 < 70 (15)  
퐷퐵ẩ푛 í푡  
푇푇ℎấ푝  
푃푇ℎấ푝  
푇푖푁ꢁắ푛  
푇푉ừ푎  
푃푇ℎấ푝  
푇푖푁ꢁắ푛  
푇푇ℎấ푝  
푃푉ừ푎  
푇푖푁ꢁắ푛  
푇푇ℎấ푝  
푃푉ừ푎  
푇푖푉ừ푎  
1
, 푡 ≥ 70  
Quy định độ thuộc (µ=1) tại từng tập mờ  
như sau:Ti Ngắn = 20; Ti Vừa = 50; Ti Dài = 70.  
퐷퐵ẩ푛 푣ừ푎  
푇푉ừ푎  
푃푉ừ푎  
푇푖푉ừ푎  
푇푉ừ푎  
푃퐶푎표  
푇푖퐷àꢀ  
4.3 Luật hợp thành và quy tắc tổng hợp  
luật  
Luật hợp thành là tập hợp những quy tắc  
thể hiện mối liên hệ giữa các thông số vào /  
ra, được xây dựng dựa trên thực nghiệm và  
kinh nghiệm của chuyên gia hoặc người vận  
hành.  
퐷퐵ẩ푛 푛ℎꢀề푢  
푇퐶푎표  
푃푉ừ푎  
푇푖푁ꢁắ푛  
푇퐶푎표  
푃푉ừ푎  
푇푖푉ừ푎  
푇퐶푎표  
푃퐶푎표  
푇푖퐷àꢀ  
4.4 Mô phỏng matlab & giải mờ [5], [6]  
Ta tiến hành mô phỏng trên phần mềm  
Matlab, tính toán các thông số làm việc như  
sau:  
Một quy tắc tiêu biểu như sau: Khối  
lượng chén bát nhiều và độ bẩn là bẩn nhiều  
4
Hình 8: Hàm thành viên kết luận áp lực  
nước rửa  
Hình 4: Bộ điều khiển mờ MRCB  
Hình 9: Hàm thành viên kết luận thời gian  
rửa  
Kết quả mô phỏng thể hiện qua Rule viewer  
Hình 5: Hàm thành viên khối lượng chén bát  
Trường hợp 1: Với khối lượng: 1kg và độ  
bẩn: 40NTU ta xác định được các thông số  
làm việc: Nhiệt độ nước:46,7 0C; áp lực nước:  
2 bar; thời gian rửa: 20 phút.  
Hình 6: Hàm thành viên mức độ bẩn  
Hình10: Kết quả tính các thông số trường  
hợp 1  
Trường hợp 2: Với khối lượng: 5kg và độ  
bẩn: 60NTU ta xác định được các thông số  
làm việc: Nhiệt độ nước:56,7 0C; áp lực nước:  
6 bar; thời gian rửa: 50 phút:  
Hình 7: Hàm thành viên kết luận nhiệt độ  
nước rửa  
5
Hình 14: Mô hình thực tế  
Hình11: Kết quả tính các thông số trường  
hợp 2  
5.3 Xây dựng giải thuật bài toán trên  
Matlab Simulink [6]  
5. THIẾT KẾ MÔ HÌNH TÍNH TOÁN  
CÁC THÔNG SỐ TỐI ƯU  
5.1 Thiết kế mạch điều khiển  
Hình 12: Sơ đồ cấu trúc hệ thống tính các  
thông số làm việc của MRCB  
Trong đó:  
PC: Máy tính cá nhân, là công cụ cho việc lập  
trình bằng Matlab-Simulink, công cụ  
Waijung v17.03 hỗ trợ cho lập trình  
nhúng bằng Matlab-Simulink, sau đó dịch  
chương trình rồi nạp xuống board DSP  
STM32F4.  
Hình 15: Mô phỏng trên Matlab-simulink với  
sự hỗ trợ của công cụ Waijung  
Sau khi xây dựng hệ thống trên  
Matlab-Simulink ta tiến hành chạy Target.  
UART CP2102: Được dùng để chuyển giao  
tiếp từ USB sang UART TTL và ngược lại  
STM32F407VGT: Có nhiệm vụ thực thi  
chương trình từ máy tính nạp xuống.  
LCD: Màn hình hiển thị các giá trị sau tính  
toán.  
Kết nối mô hình thực tế với PC, cài đặt  
driver cho các linh kiện rồi tiến hành nạp  
code vào board DSP STM32F4.  
5.4 Kết quả thực nghiệm  
Khi nhập vào giá trị bất kỳ của 2 đại  
lượng khối lượng và độ bẩn thì ta thu được  
kết quả là các giá trị: nhiệt độ nước rửa, áp  
lực nước rửa và thời gian rửa sẽ hiển thị trên  
màn hình LCD. Kết quả này hoàn toàn trùng  
khớp với kết quả mô phỏng ở phần trước.  
6. KẾT LUẬN  
6.1 Kết quả đạt được  
Thiết kế được bộ điều khiển mờ tính các  
thông số làm việc tối ưu cho MRCB.  
Xây dựng được giải thuật cho bộ điều  
khiển mờ bằng phần mềm Matlab.  
Xây dựng được mô hình thực tế tìm các  
thông số làm việc tối ưu của MRCB.  
Hình 13: Lưu đồ thuật toán  
5.2 Mô hình thực tế  
6
6.2 Những hạn chế của nghiên cứu  
6.3 Hướng phát triển đề tài  
Thay vì sử dụng các cảm biến để thu thập  
thông số đầu vào là khối lượng chén bát bẩn  
và mức độ bẩn của chén bát. Trong phạm vi  
bài báo tác giả nhập các thông số này từ máy  
tính để tiến hành mô phỏng.  
Tìm các thông số làm việc tối ưu là cơ sở  
để tiến hành bài toán điều khiển các cơ cấu  
chấp hành như động cơ bơm, điện trở nung  
nóng nước để hoàn thiện bộ điều khiển thông  
minh cho MRCB.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Benton Harbor. Global Wash System-Undercounter Dishwashers, Technical education, 2011.  
[2] Phan Xuân Minh và Nguyễn Doãn Phước. Lý thuyết điều khiển mờ, NXB Khoa Học và Kỹ  
Thuật, 2004.  
[3] Hứa Thị Hoàng Yến, Nghiên cứu ứng dụng của Fuzzy logic trong điều khiển nhiệt độ, Báo  
cáo nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Đại học Khoa Học Tự Nhiên, ĐHQG  
TPHCM, 2006.  
[4] Robert Babuska. Fuzzy and Neural control, DISC Course Lecture Notes, 2004.  
[5] Huỳnh Thái Hoàng. Hệ thống điều khiển thông minh, NXB Đại học Quốc Gia, TP HCM,  
2014.  
[6] S.N.Sivanandam, S.Sumathi, S.N.Deepa. Introduction to Fuzzy Logic using Matlab, 2006.  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: NGUYỄN TẤN THIÊN  
Đơn vị: Khoa Cơ Khí Chế Tạo Máy  
Điện thoại: 0978 678 518  
7
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 8 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 18400 Free
Bạn đang xem tài liệu "Ứng dụng điều khiển mờ trong máy rửa chén bát thông minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfung_dung_dieu_khien_mo_trong_may_rua_chen_bat_thong_minh.pdf