Ảnh hưởng thông số hình học dao đến lực cắt trong gia công tiện cứng sử dụng mảnh hợp kim tiêu chuẩn
ẢNH HƯỞNG THÔNG SỐ HÌNH HỌC DAO ĐẾN LỰC CẮT TRONG GIA
CÔNG TIỆN CỨNG SỬ DỤNG MẢNH HỢP KIM TIÊU CHUẨN
INFLUENCES OF TOOL GEOMETRY PARAMETERS ON CUTTING FORCE
IN HARD TURNING WITH STANDARD INSERT
Mai Đức Đãi1, Phạm Minh Đức1, Đỗ Tiến Sĩ2
1Khoa Công Nghệ Chế Tạo Máy, Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
2Học viên cao học, Khoa Công Nghệ Chế Tạo Máy, Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
TÓM TẮT
Nghiên cứu các đặc trưng để hiểu rõ và điều khiển các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả quá trình
tiện cứng đã và đang được tiến hành tại nhiều nơi trên thế giới, nhưng các kết quả công bố cho
thấy việc nghiên cứu vẫn chưa đủ sâu sắc và triệt để đặc biệt ở mối quan hệ thông số hình học dao
đến quá trình tiện cứng. Do đó, tác giả đề xuất nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số hình học
dao đến lực cắt, thông số ảnh hưởng tính hiệu quả của quá trình gia công. Nghiên cứu này được
thiết kế thực nghiệm bằng phương pháp cấu trúc có tâm và sử dụng phương pháp đáp ứng bề mặt
để phân tích và tối ưu hóa. Kết quả phân tích cho thấy mối quan hệ phức tạp của các thông số
hình học dao đến lực cắt. Bên cạnh đó, bộ thông số hình học dao tối ưu thu được có kết quả lực
cắt dự đoán nhỏ hơn so với cán dao tiêu chuẩn. Như vậy, việc thay đổi các thông số hình học dao
là có ý nghĩa để tối thiểu lực cắt trong tiện cứng từ đó tối ưu quá trình gia công tiện.
Từ khóa:Tiện cứng;thông số hình học dao; lực cắt; cấu trúc có tâm; đáp ứng bề mặt; tối ưu hóa.
ABSTRACT
Research on characteristics to understand and control the factors affecting the efficiency of hard
turning has been carried out in many parts of the world, but the published results show that the
research is still not deep and thorough enough, especially in relation of the tool geometry to hard
turning. Therefore, the author proposes to study the effect of tool geometry on cutting force, which
affects the efficiency of the machining process. This paper used composite central for design of
experiments and respond surface methodology for analysis and optimization. The analysis results
show a complex relationship of the tool geometry parameters with the cutting force. Besides that,
the optimal tool geometry parameters had cutting forces less than the standard tool holder. Thus,
the modification tool geometry parameters is significant to minimize the cutting force in hard
turning and optimizing the hard turning.
Keywords: Hard turning; tool geometry parameters; cutting force; composite central; respond
surface; optimization.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
thường là loại vừa và nhỏ nên ít và chưa tối ưu
hóa quá trình gia công đặc biệt là tiện cứng. Để
có thể tối ưu hóa quá trình gia công tiện cứng,
đã có nhiều nhà khoa học ở Việt Nam cũng như
trên thế giới, dành thời gian để nghiên cứu về
các mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào như:
chế độ cắt, thông số dụng cụ cắt, đến gia công
tiện cứng. Và cũng đã nhiều mô hình dự đoán
lực cắt, ứng suất dư, hình dạng phoi đã được
phát triển như mô hình của Ernst và Merchant
(1941), Lee và Shaffer (1951), Kobayashi và
Thomsen (1962), Rowe và Spick (1967),
Wright (1982)... Tuy nhiên, cho đến nay vẫn
Hiện nay, với sự phát triển không ngừng
của vật liệu cắt siêu cứng, tiện cứng, hoạt động
gia công vật liệu có độ cứng trên 45 HRC bằng
1 lưỡi cắt, đang là một phương án thay thế hấp
dẫn cho phương án mài vì có nhiều ưu điểm
vượt trội (linh hoạt, chi phí thấp…). Thông
thường, các vật liệu cứng được gia công bao
gồm gang trắng đã tôi, thép gió, thép công cụ,
thép ổ bi, thép đã tôi và thép thấm cacbon.
Không ngoài xu hướng chung, ở Việt Nam
cũng đã và đang ứng dụng tiện cứng trong gia
công. Nhưng với đặc thù các xưởng gia công
chưa có mô hình nào đúng với mọi điều kiện các điểm như: lực đẩy dao Fy luôn lớn hơn các
cắt [1].Tiêu biểu trong nước có nghiên cứu của lực thành phần còn lại; dao dộng và lực cắt lớn
Nguyễn Thị Quốc Dung [1] là nghiên cứu khá khi tiện thép hợp kim qua tôi ở tốc độ thấp (<50
đầy đủ về quá trình tiện cứng, trong đó có m/ph). Bên cạnh đó, các nghiên cứu ở ngoài
nghiên cứu một cách riêng lẻ sự ảnh hưởng của nước tiêu biểu cũng được trình bày tóm tắt ở
chế độ cắt lên lực cắt khi tiện thép hợp kim qua Bảng 1.
tôi bằng dao PCBN. Nghiên cứu này cho thấy
Bảng 1. Tóm tắt các nghiên cứu về quá trình gia công tiện
Tác giả
Các yếu tố đầu vào
Vật liệu
Phương pháp
Samir Khamel [2]
Süleyman Neseli
et al. [3]
Vận tốc cắt, bước tiến, chiều sâu cắt
Bán kính mũi dao, góc trước, góc
nghiêng chính
Thép AISI 52100
AISI 1040
Đáp ứng bề mặt
Đáp ứng bề mặt
T. Zhao [4]
Bán kính cạnh cắt, vận tốc cắt
Thép AISI 52100
tôi cứng
Sudhansu Ranjan
Das [5]
H Aouici [6]
Vận tốc cắt, bước tiến, chiều sâu cắt
Thép AISI 52100
tôi cứng
Đáp ứng bề mặt
Đáp ứng bề mặt
Vận tốc cắt, bước tiến, chiều sâu cắt, bán AISI H11
kính mũi dao
Mourad Nouioua
[7]
Waleed Bin Rashid Vận tốc cắt, bước tiến, chiều sâu cắt
[8]
Vận tốc cắt, bước tiến, chiều sâu cắt, bán X210Cr12
kính mũi dao, tưới nguội
Đáp ứng bề mặt và
mạng thần kinh
Taguchi
AISI 4340
Nhìn chung các nghiên cứu về tiện cứng pháp được sử dụng rộng rãi [2] [3] [5] [6] [7]
chỉ mới tập trung nghiên cứu về chế độ cắt mà trong phân tích kết quả, xây dựng phương trình
chưa xem xét nhiều đến hình học dao. Các yếu đáp ứng và tối ưu hóa.
tố như góc trước, góc sau chính, bán kính mũi
2. Nguyên vật liệu và phương pháp nghiên
dao và đặc biệt góc nâng vẫn chưa được nghiên
cứu
cứu kỹ lưỡng.
2.1 Nguyên vật liệu:
Với tình hình trên, nhóm tác giả đề xuất
Nghiên cứu này chỉ sử dụng thép tròn AISI
1055 đã tôi cứng đạt 52 HRC làm mẫu gia công,
đây là loại thép được ứng dụng rộng rãi trong
sản xuất chi tiết máy như: trục truyền động,
bánh răng.
nghiên mối quan hệ giữa các thông số hình học
dao gồm: góc trước γO, góc nghiêng chính Φ,
góc nâng λ đến lực cắt trong tiện cứng. Trong
đó, nhóm tác giả đã chọn phương pháp cấu trúc
có tâm để thiết kế thực nghiệm để phù hợp với
phương pháp đáp ứng bề mặt, một phương
Hình 1 Hệ thống đo lực
Hình 2. Tổng quan máy tiện
nghiệm chọn tham khảo tiêu chuẩn ISO
2.2 Trang thiết bị:
3685:1993 [9] kết hợp với thông số khuyên
dùng của nhà sản xuất. Chế độ cắt được giữ
nguyên trong toàn bộ các thí nghiệm và được
trình bày như Bảng 2.
Trong các thí nghiệm, mảnh dao TNGA
160404S01525 6050 được sử dụng kết hợp với
thân dao PTGNR 1616H 16 được sản xuất bởi
Sandvik. (Φ = 900 ; γO = λ = -60)
Bảng 2. Chế độ cắt
Toàn bộ mẫu được gia công trên máy tiện
Chungshi CS660-x1600G trang bị bộ đồ gá
thay đổi góc dao kết hợp với cảm biến đo lực
trong điều kiện không tưới nguội. Về cảm biến
đo lực nhóm tác giả sử dụng cảm biến Kistler
9257B kèm amplifier, USB DAQ, phần mềm
được viết trên Labview để đọc và lưu giá trị tín
hiệu. Trong thí nghiệm này tác giả chọn tần
suất lấy mẫu là 1 KHz.
Tên
Thông số
0,2 mm
Độ sâu cắt
Vận tốc cắt
120 m/ph
Lượng chạy dao 0,08 mm/v
Về thông số hình học dao, 3 yêu tố với 5
mức độ sử dụng trong các thí nghiệm được
chọn để nghiên cứu trình bày trong Bảng 3.
Các thông số cắt được sử dụng trong thí
Bảng 3. Thông số hình học dao
Đơn vị Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5
Kí hiệu
Yếu tố
Góc nghiêng chính Độ (o)
Φ
γO
λ
90
-2
-2
84
-3,6
-3,6
75
-6
-6
66
-8,4
-8,4
60
-10
-10
Góc trước
Độ (o)
Độ (o)
Góc nâng
Hình 3. Các bước xử lý kết quả đo lực
60
75
75
75
75
75
75
75
75
75
75
-6
-2
-10
-6
-6
-6
-6
-6
-6
-6
-6
-6
-6
-6
-2
28,8 74,49 51,9
24,09 83,03 56,03
27,3 70,95 51,99
36,96 94,29 60,47
2.3 Thiết kế thực nghiệm và phương pháp
đáp ứng bề mặt
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Trong phương pháp cấu trúc có tâm,
phương án quay của Box và Hunter là phương
án tối ưu [10]. Với số yếu tố k = 3 ta chọn trị
số cánh tay đòn sao α = 1,682 và số điểm thí
nghiệm n = 20. Tất cả thông số đầu vào của
từng điểm thí nghiệm được trình bày trong
Bảng 4.
-10 33,78 81,28 56,35
-6
-6
-6
-6
-6
-6
30,43 74,81 54,13
37,31 73,22 55,15
34,8 75,69 56,13
32,9 72,96 56,72
31,09 73,22 53,34
35,03 74,99 54,74
Về phương pháp đáp ứng bề mặt, giả sử xét
ảnh hưởng của k yếu tố vào thông số tối ưu hóa
y, phương trình hồi quy bậc hai có dạng:
ꢄ
∑
ꢂ
y ꢀ βꢁ ꢂ ꢃꢅꢆ βꢃxꢃ ꢂ
(1)
ꢄ
ꢇ
∑
∑
∑
ꢃꢅꢆ βꢃꢃxꢃ
βꢃꢈxꢃxꢃꢈ ꢂ ε
ꢃꢉꢈ
3. XỬ LÝ KẾT QUẢ ĐO VÀ KẾT QUẢ
3.1 Xử lý kết quả đo
Để ứng dụng phương pháp đáp ứng bề mặt,
nhóm tác giả sử dụng công cụ phần mềm
Minitab trong việc hỗ trợ tính toán.
Kết quả lực cắt thu được gồm các sai số,
nhiễu, bị trôi điểm 0 và độ nhạy nên cần được
xử lý. Qúa trình này được thực hiện qua 4 bước
như Hình 3.
Bảng 4. Thông số đầu vào và kết quả
Yếu tố
γO
Lực cắt (N)
Fx Fy
Thí
nghiệm
Φ
λ (o)
Fz
3.2 Kết quả và phân tích
(o)
84
(o)
-3,6 -3,6 29,42 95,46 57,91
-3,6 -3,6 24,83 75,61 53,44
-8,4 -3,6 30,65 77,37 53,07
-8,4 -3,6 30,04 71,71 52,17
-3,6 -8,4 29,23 76,61 53,95
-3,6 -8,4 27,48 73,42 53,12
-8,4 -8,4 27,65 74,75 53,72
-8,4 -8,4 28,74 75,92 53,78
Kết quả giá trị các lực cắt thành phần được
trình bày ở Bảng 4.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
66
84
66
84
66
84
66
90
Phân tích Anova
Theo Bảng 5, Fx bị chi phối phần lớn bởi hệ
số bậc hai các đầu vào. Điển hình, giá trị góc
Φ ở bậc hai có sự ảnh hưởng khá lớn tới Fx với
22,11 %; giá trị góc γO ở bậc hai chiếm gần ½
sự ảnh hưởng 49,77%, nó thể hiện rõ trong
Hình 4.a .Theo Bảng 6, Fy chủ yếu bị ảnh
hưởng bởi góc γO và λ. Đặc biệt, giá trị bậc hai
của λ gây sự ảnh hưởng lớn nhất với 31,58 % .
Giá trị góc Φ ở cả bậc một và bậc hai đều có sự
-6
-6
26,88 71,08 51,09
ảnh hưởng thứ yếu tới Fy với lần lượt 4,01 %; một và bậc hai của γO gây sự ảnh hưởng khá
2,94 % . Còn các tương tác có sự ảnh hưởng lớn với tổng là 21,81%. Còn các tương tác có
không nhiều tới Fy với tổng là 20,07%. Theo sự ảnh hưởng không nhiều tới Fz với tổng là
Bảng 7, Fz bị ảnh hưởng 52,59% bởi giá trị bậc 10,55%. Nhìn chung giá trị phần dư của Fx, Fy,
hai của các đầu vào, trong đó góc Φ chiếm Fz đều thấp nên các phương trình đáp ứng đều
31,20% sự ảnh hưởng. Bên cạnh đó, giá trị bậc có khả năng dự đoán khá chính xác.
Bảng 5. Phân tích Anova của Fx
DF
1
1
1
1
1
1
1
1
Seq SS
0,525
9,712
Phân phối
0,20%
3,65%
Adj SS
0,525
9,712
Adj MS
0,525
9,712
F-Value
0,12
2,30
P-Value
0,731
0,157
0,364
0,002
0,000
0,417
0,265
0,270
Φ
γO
λ
Φ*Φ
γO*γO
λ*λ
Φ*γO
γO*λ
3,781
1,42%
3,781
3,781
0,90
58,900
132,579
2,996
5,809
5,693
22,11%
49,77%
1,12%
2,18%
2,14%
70,808
127,896
2,996
5,809
5,693
70,808
127,896
2,996
5,809
5,693
16,79
30,33
0,71
1,38
1,35
Lỗi
Tổng
11
19
46,383
266,378
17,41%
100,00%
46,383
4,217
Bảng 6. Phân tích Anova của Fy
DF
1
1
1
1
1
1
1
Seq SS
35,196
126,972
124,739
25,762
276,970
43,017
69,037
63,999
111,415
877,105
Phân phối
4,01%
14,48%
14,22%
2,94%
31,58%
4,90%
7,87%
Adj SS
35,196
126,972
124,739
13,471
276,970
43,017
69,037
63,999
111,415
Adj MS
35,196
126,972
124,739
13,471
276,970
43,017
69,037
63,999
10,129
F-Value
3,47
12,54
12,32
1,33
27,35
4,25
6,82
P-Value
0,089
0,005
0,005
0,273
0,000
0,064
0,024
0,029
Φ
γO
λ
Φ*Φ
λ*λ
Φ*γO
Φ*λ
γO*λ
1
11
19
7,30%
12,70%
100,00%
6,32
Lỗi
Tổng
Bảng 7. Phân tích Anova của Fz
DF
1
1
1
1
1
1
1
1
1
10
19
Seq SS
1,690
11,401
5,851
30,969
5,433
15,801
2,496
2,632
5,345
17,644
99,264
Phân phối
1,70%
11,49%
5,89%
31,20%
5,47%
15,92%
2,51%
2,65%
5,39%
17,77%
100,00%
Adj SS
1,690
11,401
5,851
28,671
3,840
15,801
2,496
Adj MS
1,690
11,401
5,851
28,671
3,840
15,801
2,496
2,632
5,345
1,764
F-Value
0,96
6,46
3,32
16,25
2,18
8,96
1,41
1,49
3,03
P-Value
0,351
0,029
0,099
0,002
0,171
0,014
0,262
0,250
0,112
Φ
γO
λ
Φ*Φ
γO*γO
λ*λ
Φ*γO
Φ*λ
γO*λ
2,632
5,345
17,644
Lỗi
Tổng
Mô hình đáp ứng bậc hai
Bằng cách sử dụng phần mềm Minitab để tính toán ta thu được các phương trình
đáp ứng của các yếu tố như sau:
Fx = -163,8 + 4,42 Φ - 10,48 γO + 0,30 λ - 0,02774 Φ*Φ
- 0,5242 γO*γO +0,0802 λ*λ + 0,0395 Φ*γO - 0,146 γO*λ
(2)
(3)
(4)
Fy = -55,4 + 3,45 Φ -3 ,83 γO + 3,23 λ - 0,0120 Φ*Φ + 0,768 λ*λ
+ 0,1074 Φ*γO+ 0,1360 Φ*λ+ 0,491 γO*λ
Fz = -58,3 + 3,001 Φ - 1,80 γO + 1,34 λ - 0,01765 Φ*Φ
- 0,0908 γO*γO + 0,1843 λ*λ + 0,0259 Φ*γO + 0,0266 Φ*λ
+ 0,1419 γO*λ
Hình 4. Biểu đồ thể hiện mối liên hệ của góc Φ; γO; λ đến a) Fx; b) Fy; c) Fz d) F
Bảng 8. Thông số đầu vào của bài toán tối ưu
Đáp ứng Mục tiêu Biên dưới Giá trị mục tiêu Biên trên Ảnh hưởng Tầm quan trọng
Fz
Fy
Fx
Cực tiểu
Cực tiểu
Cực tiểu
-
-
-
51,08
70,95
24,09
60,47
95,46
37,3
1
1
1
1
1
1
Bảng 9. Kết quả tối ưu
Giải pháp
1
Φ
90
γO
-10
λ
-9,8
Fz
49,46
Fy
70,77
Fx
16,46
Độ thỏa hiệp
1
Hình 5. Các biểu đồ đường đồng mức và bề mặt đáp ứng của a) Fx; b) Fy; c) Fz.
Kết quả thu được với lực cắt Fz (hay còn
3.3 Tối ưu hóa
gọi lực cắt chính) lại nhỏ hơn Fy (hay còn gọi
lực đẩy dao) đây là điểm khác nếu so với khi
gia công thép có độ cứng thông thường.
Nhưng với các nghiên cứu đã có trước về tiện
cứng [1] [2] [11] thì điều này là hợp lý vì tiện
cứng gia công với chiều sâu cắt nhỏ (0,2 mm)
và lượng chạy dao nhỏ (0,08 mm/v) khiến cho
tiết diện cắt nhỏ. Điều này có thể khiến diện
tích tiếp xúc phương Z ít hơn phương Y từ đó
lực Fz nhỏ hơn Fy. Và hướng của lực cũng
thay đổi do cắt dưới bán kính mũi dao khi có
chiều sâu cắt nhỏ.
Sử dụng phần mềm Minitab để tính toán
bằng phương pháp tối ưu hóa thỏa hiệp với các
thông số đầu vào như Bảng 8 thu bộ thông
số hình học dao tối ưu bên cạnh các giá trị lực
cắt thành phần được trình bày trong Bảng 9.
Bảng 10. So sánh cán dao tiêu chuẩn và tối
ưu
Tiêu
chuẩn
91 (~90)
-6
Tối ưu (dự
đoán)
90
So sánh
Φ
γO
λ
~
Đầu
vào
Lực cắt biến thiên theo hàm bậc hai với
cực tiểu ở gần giá trị góc nâng bằng -6 có thể
được giải thích là vì chiều sâu cắt nhỏ nên góc
nâng là yếu tố gây ảnh hưởng nhiều nhất đến
lực cắt so với góc trước và góc nghiêng chính.
Trong khoảng khảo sát từ -100 đến -20, khi góc
nâng có giá trị càng gần -10 thì lực cắt càng
lớn do ma sát giữa mặt trước với phoi thoát ra.
Khi góc nâng ở càng gần giá trị -2 thì lực cắt
cũng càng lớn do mặt sau ma sát với bề mặt
đã gia công. Nên khi góc nâng gần bằng -6 thì
sẽ tránh được hai hiện tượng này.
-10
<67,7%
<63,3%
<3,19%
<0,43%
<38,76%
<4,1%
-6
-9,8
Fz
Fy
Fx
F
51,09
71,08
26,88
91,6
49,46
70,77
16,46
87,89
Đầu
ra
Như vậy, nếu so sánh với cán dao tiêu
chuẩn từ nhà sản xuất, kết quả tối ưu đã đưa
ra bộ thông số hình học dao có các kết quả đầu
ra là tốt hơn. Điều này được thể hiện rõ trong
bảng .
5. Kết luận
4. Lời bình
Qua quá trình làm thực nghiệm nghiên cứu
về sự ảnh hưởng của góc nghiêng chính, góc
trước, góc nâng ảnh hưởng đến lực cắt, thu
được các ý chính sau:
Góc nâng là góc có ảnh hưởng lớn nhất
đến lực cắt.
Giá trị đầu vào tối ưu là góc nghiêng
chính là 900, góc trước là -100, góc
nâng là -9,80. Kết quả này nếu so sánh
với cán dao tiêu chuẩn từ nhà sản xuất
có các kết quả đầu ra tốt hơn.
Góc nghiêng chính Φ khi càng gần 900
thì lực cắt sẽ có sự biến thiên theo hàm
bậc hai và nhỏ nhất khi ở gần giá trị
750.
Góc trước γO càng tiến về -20 thì lực
cắt càng lớn.
LỜI CÁM ƠN
Góc nâng λ càng tiến về -20 thì lực cắt
có sự biến thiên theo hàm bậc hai và
có cực tiểu ở gần -60.
Trân trọng cám ơn TS. Tôn Thiện Phương
thuộc phòng thí nghiệm CAD/CAM, ĐH
Bách Khoa Tp. HCM.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] N. T. Q. Dung, "Nghiên cứu quá trình tiện thép hợp kim qua tôi bằng dao PCBN,"
Đại học Thái Nguyên, 2012.
[2] S. Khamel, N. Ouelaa and K. Bouacha, Analysis and prediction of tool wear, surface
roughness and cutting forces in hard turning with CBN tool, Guelma , Algeria:
Journal of Mechanical Science and Technology, 2012.
[3] S. Y. E. T. Süleyman Neseli, "Optimization of tool geometry parameters for turning
operations based on the response surface methodology," Measurement, 2011.
[4] T. Zhao, J. M. Zhou, V. Bushlya and J. E. Ståhl, Effect of cutting edge radius on
surface roughness and tool wear in hard turning of AISI 52100 steel, The
International Journal of Advanced Manufacturing Technology, 2017.
[5] S. R. Das and A. Kumar, Experimental investigation on cutting force and surface
roughness in machining of hardened AISI 52100 steel using cBN tool., Jharkhand,
India.: Int. J. Machining and Machinability of Materials., 2016.
[6] H. Aouici, A. Khellaf, S. Smaiah, M. Elbah, B. Fnidesm and A. Yallese,
Comparative assessment of coated and uncoated ceramic toolson cutting force
components and tool wear in hard turning of AISIH11 steel using Taguchi plan and
RMS., Alger, Algeria: Indian Academy of Sciences, 2017.
[7] M. Nouioua, M. A. Yallese, R. Khettabi, S. Belhadi, M. L. Bouhalais and F.
Girardin, Investigation of the performance of the MQL, dry, and wet turning by
response surface methodology (RSM) and artificial neural network (ANN), Int J Adv
Manuf Technol, 2017.
[8] W. B. Rashid, S. Goel, J. P. Davim and S. N. Joshi, Parametric design optimization
of hard turning of AISI 4340 steel (69 HRC), Int J Adv Manuf Technol, 2015.
[9] ISO 3685, International Standard, 1993.
[10] S. M. Umbert, "Cutting Forces in Turning Operations," Universitat Politècnica de
Catalunya, Barcelona, 2018.
[11] N. Cảnh, Quy hoạch thực nghiệm, Hcm: Nxb Đh Quốc gia Tp. Hcm, 2016.
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:
Đỗ Tiến Sĩ
Trườ ng Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
Email: [email protected]
Bạn đang xem tài liệu "Ảnh hưởng thông số hình học dao đến lực cắt trong gia công tiện cứng sử dụng mảnh hợp kim tiêu chuẩn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
anh_huong_thong_so_hinh_hoc_dao_den_luc_cat_trong_gia_cong_t.pdf

