Ảnh hưởng thông số hình học dao đến lực cắt trong gia công tiện cứng sử dụng mảnh hợp kim tiêu chuẩn

ẢNH HƯỞNG THÔNG SỐ HÌNH HỌC DAO ĐẾN LỰC CẮT TRONG GIA  
CÔNG TIỆN CỨNG SỬ DỤNG MẢNH HỢP KIM TIÊU CHUẨN  
INFLUENCES OF TOOL GEOMETRY PARAMETERS ON CUTTING FORCE  
IN HARD TURNING WITH STANDARD INSERT  
Mai Đức Đãi1, Phạm Minh Đức1, Đỗ Tiến Sĩ2  
1Khoa Công Nghệ Chế Tạo Máy, Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
2Học viên cao học, Khoa Công Nghệ Chế Tạo Máy, Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu các đặc trưng để hiểu rõ và điều khiển các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả quá trình  
tiện cứng đã và đang được tiến hành tại nhiều nơi trên thế giới, nhưng các kết quả công bố cho  
thấy việc nghiên cứu vẫn chưa đủ sâu sắc và triệt để đặc biệt ở mối quan hệ thông số hình học dao  
đến quá trình tiện cứng. Do đó, tác giả đề xuất nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số hình học  
dao đến lực cắt, thông số ảnh hưởng tính hiệu quả của quá trình gia công. Nghiên cứu này được  
thiết kế thực nghiệm bằng phương pháp cấu trúc có tâm và sử dụng phương pháp đáp ứng bề mặt  
để phân tích và tối ưu hóa. Kết quả phân tích cho thấy mối quan hệ phức tạp của các thông số  
hình học dao đến lực cắt. Bên cạnh đó, bộ thông số hình học dao tối ưu thu được có kết quả lực  
cắt dự đoán nhỏ hơn so với cán dao tiêu chuẩn. Như vậy, việc thay đổi các thông số hình học dao  
là có ý nghĩa để tối thiểu lực cắt trong tiện cứng từ đó tối ưu quá trình gia công tiện.  
Từ khóa:Tiện cứng;thông số hình học dao; lực cắt; cấu trúc có tâm; đáp ứng bề mặt; tối ưu hóa.  
ABSTRACT  
Research on characteristics to understand and control the factors affecting the efficiency of hard  
turning has been carried out in many parts of the world, but the published results show that the  
research is still not deep and thorough enough, especially in relation of the tool geometry to hard  
turning. Therefore, the author proposes to study the effect of tool geometry on cutting force, which  
affects the efficiency of the machining process. This paper used composite central for design of  
experiments and respond surface methodology for analysis and optimization. The analysis results  
show a complex relationship of the tool geometry parameters with the cutting force. Besides that,  
the optimal tool geometry parameters had cutting forces less than the standard tool holder. Thus,  
the modification tool geometry parameters is significant to minimize the cutting force in hard  
turning and optimizing the hard turning.  
Keywords: Hard turning; tool geometry parameters; cutting force; composite central; respond  
surface; optimization.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
thường là loại vừa và nhỏ nên ít và chưa tối ưu  
hóa quá trình gia công đặc biệt là tiện cứng. Để  
có thể tối ưu hóa quá trình gia công tiện cứng,  
đã có nhiều nhà khoa học ở Việt Nam cũng như  
trên thế giới, dành thời gian để nghiên cứu về  
các mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào như:  
chế độ cắt, thông số dụng cụ cắt, đến gia công  
tiện cứng. Và cũng đã nhiều mô hình dự đoán  
lực cắt, ứng suất dư, hình dạng phoi đã được  
phát triển như mô hình của Ernst và Merchant  
(1941), Lee và Shaffer (1951), Kobayashi và  
Thomsen (1962), Rowe và Spick (1967),  
Wright (1982)... Tuy nhiên, cho đến nay vẫn  
Hiện nay, với sự phát triển không ngừng  
của vật liệu cắt siêu cứng, tiện cứng, hoạt động  
gia công vật liệu có độ cứng trên 45 HRC bằng  
1 lưỡi cắt, đang là một phương án thay thế hấp  
dẫn cho phương án mài vì có nhiều ưu điểm  
vượt trội (linh hoạt, chi phí thấp…). Thông  
thường, các vật liệu cứng được gia công bao  
gồm gang trắng đã tôi, thép gió, thép công cụ,  
thép ổ bi, thép đã tôi và thép thấm cacbon.  
Không ngoài xu hướng chung, ở Việt Nam  
cũng đã và đang ứng dụng tiện cứng trong gia  
công. Nhưng với đặc thù các xưởng gia công  
chưa có mô hình nào đúng với mọi điều kiện các điểm như: lực đẩy dao Fy luôn lớn hơn các  
cắt [1].Tiêu biểu trong nước có nghiên cứu của lực thành phần còn lại; dao dộng và lực cắt lớn  
Nguyễn Thị Quốc Dung [1] là nghiên cứu khá khi tiện thép hợp kim qua tôi ở tốc độ thấp (<50  
đầy đủ về quá trình tiện cứng, trong đó có m/ph). Bên cạnh đó, các nghiên cứu ở ngoài  
nghiên cứu một cách riêng lẻ sự ảnh hưởng của nước tiêu biểu cũng được trình bày tóm tắt ở  
chế độ cắt lên lực cắt khi tiện thép hợp kim qua Bảng 1.  
tôi bằng dao PCBN. Nghiên cứu này cho thấy  
Bảng 1. Tóm tắt các nghiên cứu về quá trình gia công tiện  
Tác giả  
Các yếu tố đầu vào  
Vật liệu  
Phương pháp  
Samir Khamel [2]  
Süleyman Neseli  
et al. [3]  
Vận tốc cắt, bước tiến, chiều sâu cắt  
Bán kính mũi dao, góc trước, góc  
nghiêng chính  
Thép AISI 52100  
AISI 1040  
Đáp ứng bề mặt  
Đáp ứng bề mặt  
T. Zhao [4]  
Bán kính cạnh cắt, vận tốc cắt  
Thép AISI 52100  
tôi cứng  
Sudhansu Ranjan  
Das [5]  
H Aouici [6]  
Vận tốc cắt, bước tiến, chiều sâu cắt  
Thép AISI 52100  
tôi cứng  
Đáp ứng bề mặt  
Đáp ứng bề mặt  
Vận tốc cắt, bước tiến, chiều sâu cắt, bán AISI H11  
kính mũi dao  
Mourad Nouioua  
[7]  
Waleed Bin Rashid Vận tốc cắt, bước tiến, chiều sâu cắt  
[8]  
Vận tốc cắt, bước tiến, chiều sâu cắt, bán X210Cr12  
kính mũi dao, tưới nguội  
Đáp ứng bề mặt và  
mạng thần kinh  
Taguchi  
AISI 4340  
Nhìn chung các nghiên cứu về tiện cứng pháp được sử dụng rộng rãi [2] [3] [5] [6] [7]  
chỉ mới tập trung nghiên cứu về chế độ cắt mà trong phân tích kết quả, xây dựng phương trình  
chưa xem xét nhiều đến hình học dao. Các yếu đáp ứng và tối ưu hóa.  
tố như góc trước, góc sau chính, bán kính mũi  
2. Nguyên vật liệu và phương pháp nghiên  
dao và đặc biệt góc nâng vẫn chưa được nghiên  
cứu  
cứu kỹ lưỡng.  
2.1 Nguyên vật liệu:  
Với tình hình trên, nhóm tác giả đề xuất  
Nghiên cứu này chỉ sử dụng thép tròn AISI  
1055 đã tôi cứng đạt 52 HRC làm mẫu gia công,  
đây là loại thép được ứng dụng rộng rãi trong  
sản xuất chi tiết máy như: trục truyền động,  
bánh răng.  
nghiên mối quan hệ giữa các thông số hình học  
dao gồm: góc trước γO, góc nghiêng chính Φ,  
góc nâng λ đến lực cắt trong tiện cứng. Trong  
đó, nhóm tác giả đã chọn phương pháp cấu trúc  
có tâm để thiết kế thực nghiệm để phù hợp với  
phương pháp đáp ứng bề mặt, một phương  
Hình 1 Hệ thống đo lực  
Hình 2. Tổng quan máy tiện  
nghiệm chọn tham khảo tiêu chuẩn ISO  
2.2 Trang thiết bị:  
3685:1993 [9] kết hợp với thông số khuyên  
dùng của nhà sản xuất. Chế độ cắt được giữ  
nguyên trong toàn bộ các thí nghiệm và được  
trình bày như Bảng 2.  
Trong các thí nghiệm, mảnh dao TNGA  
160404S01525 6050 được sử dụng kết hợp với  
thân dao PTGNR 1616H 16 được sản xuất bởi  
Sandvik. (Φ = 900 ; γO = λ = -60)  
Bảng 2. Chế độ cắt  
Toàn bộ mẫu được gia công trên máy tiện  
Chungshi CS660-x1600G trang bị bộ đồ gá  
thay đổi góc dao kết hợp với cảm biến đo lực  
trong điều kiện không tưới nguội. Về cảm biến  
đo lực nhóm tác giả sử dụng cảm biến Kistler  
9257B kèm amplifier, USB DAQ, phần mềm  
được viết trên Labview để đọc và lưu giá trị tín  
hiệu. Trong thí nghiệm này tác giả chọn tần  
suất lấy mẫu là 1 KHz.  
Tên  
Thông số  
0,2 mm  
Độ sâu cắt  
Vận tốc cắt  
120 m/ph  
Lượng chạy dao 0,08 mm/v  
Về thông số hình học dao, 3 yêu tố với 5  
mức độ sử dụng trong các thí nghiệm được  
chọn để nghiên cứu trình bày trong Bảng 3.  
Các thông số cắt được sử dụng trong thí  
Bảng 3. Thông số hình học dao  
Đơn vị Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5  
Kí hiệu  
Yếu tố  
Góc nghiêng chính Độ (o)  
Φ
γO  
λ
90  
-2  
-2  
84  
-3,6  
-3,6  
75  
-6  
-6  
66  
-8,4  
-8,4  
60  
-10  
-10  
Góc trước  
Độ (o)  
Độ (o)  
Góc nâng  
Hình 3. Các bước xử lý kết quả đo lực  
60  
75  
75  
75  
75  
75  
75  
75  
75  
75  
75  
-6  
-2  
-10  
-6  
-6  
-6  
-6  
-6  
-6  
-6  
-6  
-6  
-6  
-6  
-2  
28,8 74,49 51,9  
24,09 83,03 56,03  
27,3 70,95 51,99  
36,96 94,29 60,47  
2.3 Thiết kế thực nghiệm và phương pháp  
đáp ứng bề mặt  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
Trong phương pháp cấu trúc có tâm,  
phương án quay của Box và Hunter là phương  
án tối ưu [10]. Với số yếu tố k = 3 ta chọn trị  
số cánh tay đòn sao α = 1,682 và số điểm thí  
nghiệm n = 20. Tất cả thông số đầu vào của  
từng điểm thí nghiệm được trình bày trong  
Bảng 4.  
-10 33,78 81,28 56,35  
-6  
-6  
-6  
-6  
-6  
-6  
30,43 74,81 54,13  
37,31 73,22 55,15  
34,8 75,69 56,13  
32,9 72,96 56,72  
31,09 73,22 53,34  
35,03 74,99 54,74  
Về phương pháp đáp ứng bề mặt, giả sử xét  
ảnh hưởng của k yếu tố vào thông số tối ưu hóa  
y, phương trình hồi quy bậc hai có dạng:  
ꢄ
∑
ꢂ
y ꢀ βꢁ ꢂ ꢃꢅꢆ βꢃxꢃ ꢂ  
(1)  
ꢄ
ꢇ
∑
∑
∑
ꢃꢅꢆ βꢃꢃxꢃ  
βꢃꢈxꢃxꢃꢈ ꢂ ε  
ꢃꢉꢈ  
3. XỬ LÝ KẾT QUẢ ĐO VÀ KẾT QUẢ  
3.1 Xử lý kết quả đo  
Để ứng dụng phương pháp đáp ứng bề mặt,  
nhóm tác giả sử dụng công cụ phần mềm  
Minitab trong việc hỗ trợ tính toán.  
Kết quả lực cắt thu được gồm các sai số,  
nhiễu, bị trôi điểm 0 và độ nhạy nên cần được  
xử lý. Qúa trình này được thực hiện qua 4 bước  
như Hình 3.  
Bảng 4. Thông số đầu vào và kết quả  
Yếu tố  
γO  
Lực cắt (N)  
Fx Fy  
Thí  
nghiệm  
Φ
λ (o)  
Fz  
3.2 Kết quả và phân tích  
(o)  
84  
(o)  
-3,6 -3,6 29,42 95,46 57,91  
-3,6 -3,6 24,83 75,61 53,44  
-8,4 -3,6 30,65 77,37 53,07  
-8,4 -3,6 30,04 71,71 52,17  
-3,6 -8,4 29,23 76,61 53,95  
-3,6 -8,4 27,48 73,42 53,12  
-8,4 -8,4 27,65 74,75 53,72  
-8,4 -8,4 28,74 75,92 53,78  
Kết quả giá trị các lực cắt thành phần được  
trình bày ở Bảng 4.  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
66  
84  
66  
84  
66  
84  
66  
90  
Phân tích Anova  
Theo Bảng 5, Fx bị chi phối phần lớn bởi hệ  
số bậc hai các đầu vào. Điển hình, giá trị góc  
Φ ở bậc hai có sự ảnh hưởng khá lớn tới Fx với  
22,11 %; giá trị góc γO ở bậc hai chiếm gần ½  
sự ảnh hưởng 49,77%, nó thể hiện rõ trong  
Hình 4.a .Theo Bảng 6, Fy chủ yếu bị ảnh  
hưởng bởi góc γO và λ. Đặc biệt, giá trị bậc hai  
của λ gây sự ảnh hưởng lớn nhất với 31,58 % .  
Giá trị góc Φ ở cả bậc một và bậc hai đều có sự  
-6  
-6  
26,88 71,08 51,09  
ảnh hưởng thứ yếu tới Fy với lần lượt 4,01 %; một và bậc hai của γO gây sự ảnh hưởng khá  
2,94 % . Còn các tương tác có sự ảnh hưởng lớn với tổng là 21,81%. Còn các tương tác có  
không nhiều tới Fy với tổng là 20,07%. Theo sự ảnh hưởng không nhiều tới Fz với tổng là  
Bảng 7, Fz bị ảnh hưởng 52,59% bởi giá trị bậc 10,55%. Nhìn chung giá trị phần dư của Fx, Fy,  
hai của các đầu vào, trong đó góc Φ chiếm Fz đều thấp nên các phương trình đáp ứng đều  
31,20% sự ảnh hưởng. Bên cạnh đó, giá trị bậc có khả năng dự đoán khá chính xác.  
Bảng 5. Phân tích Anova của Fx  
DF  
1
1
1
1
1
1
1
1
Seq SS  
0,525  
9,712  
Phân phối  
0,20%  
3,65%  
Adj SS  
0,525  
9,712  
Adj MS  
0,525  
9,712  
F-Value  
0,12  
2,30  
P-Value  
0,731  
0,157  
0,364  
0,002  
0,000  
0,417  
0,265  
0,270  
Φ
γO  
λ
Φ*Φ  
γO*γO  
λ*λ  
Φ*γO  
γO*λ  
3,781  
1,42%  
3,781  
3,781  
0,90  
58,900  
132,579  
2,996  
5,809  
5,693  
22,11%  
49,77%  
1,12%  
2,18%  
2,14%  
70,808  
127,896  
2,996  
5,809  
5,693  
70,808  
127,896  
2,996  
5,809  
5,693  
16,79  
30,33  
0,71  
1,38  
1,35  
Lỗi  
Tổng  
11  
19  
46,383  
266,378  
17,41%  
100,00%  
46,383  
4,217  
Bảng 6. Phân tích Anova của Fy  
DF  
1
1
1
1
1
1
1
Seq SS  
35,196  
126,972  
124,739  
25,762  
276,970  
43,017  
69,037  
63,999  
111,415  
877,105  
Phân phối  
4,01%  
14,48%  
14,22%  
2,94%  
31,58%  
4,90%  
7,87%  
Adj SS  
35,196  
126,972  
124,739  
13,471  
276,970  
43,017  
69,037  
63,999  
111,415  
Adj MS  
35,196  
126,972  
124,739  
13,471  
276,970  
43,017  
69,037  
63,999  
10,129  
F-Value  
3,47  
12,54  
12,32  
1,33  
27,35  
4,25  
6,82  
P-Value  
0,089  
0,005  
0,005  
0,273  
0,000  
0,064  
0,024  
0,029  
Φ
γO  
λ
Φ*Φ  
λ*λ  
Φ*γO  
Φ*λ  
γO*λ  
1
11  
19  
7,30%  
12,70%  
100,00%  
6,32  
Lỗi  
Tổng  
Bảng 7. Phân tích Anova của Fz  
DF  
1
1
1
1
1
1
1
1
1
10  
19  
Seq SS  
1,690  
11,401  
5,851  
30,969  
5,433  
15,801  
2,496  
2,632  
5,345  
17,644  
99,264  
Phân phối  
1,70%  
11,49%  
5,89%  
31,20%  
5,47%  
15,92%  
2,51%  
2,65%  
5,39%  
17,77%  
100,00%  
Adj SS  
1,690  
11,401  
5,851  
28,671  
3,840  
15,801  
2,496  
Adj MS  
1,690  
11,401  
5,851  
28,671  
3,840  
15,801  
2,496  
2,632  
5,345  
1,764  
F-Value  
0,96  
6,46  
3,32  
16,25  
2,18  
8,96  
1,41  
1,49  
3,03  
P-Value  
0,351  
0,029  
0,099  
0,002  
0,171  
0,014  
0,262  
0,250  
0,112  
Φ
γO  
λ
Φ*Φ  
γO*γO  
λ*λ  
Φ*γO  
Φ*λ  
γO*λ  
2,632  
5,345  
17,644  
Lỗi  
Tổng  
Mô hình đáp ứng bậc hai  
Bằng cách sử dụng phần mềm Minitab để tính toán ta thu được các phương trình  
đáp ứng của các yếu tố như sau:  
Fx = -163,8 + 4,42 Φ - 10,48 γO + 0,30 λ - 0,02774 Φ*Φ  
- 0,5242 γO*γO +0,0802 λ*λ + 0,0395 Φ*γO - 0,146 γO*λ  
(2)  
(3)  
(4)  
Fy = -55,4 + 3,45 Φ -3 ,83 γO + 3,23 λ - 0,0120 Φ*Φ + 0,768 λ*λ  
+ 0,1074 Φ*γO+ 0,1360 Φ*λ+ 0,491 γO*λ  
Fz = -58,3 + 3,001 Φ - 1,80 γO + 1,34 λ - 0,01765 Φ*Φ  
- 0,0908 γO*γO + 0,1843 λ*λ + 0,0259 Φ*γO + 0,0266 Φ*λ  
+ 0,1419 γO*λ  
Hình 4. Biểu đồ thể hiện mối liên hệ của góc Φ; γO; λ đến a) Fx; b) Fy; c) Fz d) F  
Bảng 8. Thông số đầu vào của bài toán tối ưu  
Đáp ứng Mục tiêu Biên dưới Giá trị mục tiêu Biên trên Ảnh hưởng Tầm quan trọng  
Fz  
Fy  
Fx  
Cực tiểu  
Cực tiểu  
Cực tiểu  
-
-
-
51,08  
70,95  
24,09  
60,47  
95,46  
37,3  
1
1
1
1
1
1
Bảng 9. Kết quả tối ưu  
Giải pháp  
1
Φ
90  
γO  
-10  
λ
-9,8  
Fz  
49,46  
Fy  
70,77  
Fx  
16,46  
Độ thỏa hiệp  
1
Hình 5. Các biểu đồ đường đồng mức và bề mặt đáp ứng của a) Fx; b) Fy; c) Fz.  
Kết quả thu được với lực cắt Fz (hay còn  
3.3 Tối ưu hóa  
gọi lực cắt chính) lại nhỏ hơn Fy (hay còn gọi  
lực đẩy dao) đây là điểm khác nếu so với khi  
gia công thép có độ cứng thông thường.  
Nhưng với các nghiên cứu đã có trước về tiện  
cứng [1] [2] [11] thì điều này là hợp lý vì tiện  
cứng gia công với chiều sâu cắt nhỏ (0,2 mm)  
và lượng chạy dao nhỏ (0,08 mm/v) khiến cho  
tiết diện cắt nhỏ. Điều này có thể khiến diện  
tích tiếp xúc phương Z ít hơn phương Y từ đó  
lực Fz nhỏ hơn Fy. Và hướng của lực cũng  
thay đổi do cắt dưới bán kính mũi dao khi có  
chiều sâu cắt nhỏ.  
Sử dụng phần mềm Minitab để tính toán  
bằng phương pháp tối ưu hóa thỏa hiệp với các  
thông số đầu vào như Bảng 8 thu bộ thông  
số hình học dao tối ưu bên cạnh các giá trị lực  
cắt thành phần được trình bày trong Bảng 9.  
Bảng 10. So sánh cán dao tiêu chuẩn và tối  
ưu  
Tiêu  
chuẩn  
91 (~90)  
-6  
Tối ưu (dự  
đoán)  
90  
So sánh  
Φ
γO  
λ
~
Đầu  
vào  
Lực cắt biến thiên theo hàm bậc hai với  
cực tiểu ở gần giá trị góc nâng bằng -6 có thể  
được giải thích là vì chiều sâu cắt nhỏ nên góc  
nâng là yếu tố gây ảnh hưởng nhiều nhất đến  
lực cắt so với góc trước và góc nghiêng chính.  
Trong khoảng khảo sát từ -100 đến -20, khi góc  
nâng có giá trị càng gần -10 thì lực cắt càng  
lớn do ma sát giữa mặt trước với phoi thoát ra.  
Khi góc nâng ở càng gần giá trị -2 thì lực cắt  
cũng càng lớn do mặt sau ma sát với bề mặt  
đã gia công. Nên khi góc nâng gần bằng -6 thì  
sẽ tránh được hai hiện tượng này.  
-10  
<67,7%  
<63,3%  
<3,19%  
<0,43%  
<38,76%  
<4,1%  
-6  
-9,8  
Fz  
Fy  
Fx  
F
51,09  
71,08  
26,88  
91,6  
49,46  
70,77  
16,46  
87,89  
Đầu  
ra  
Như vậy, nếu so sánh với cán dao tiêu  
chuẩn từ nhà sản xuất, kết quả tối ưu đã đưa  
ra bộ thông số hình học dao có các kết quả đầu  
ra là tốt hơn. Điều này được thể hiện rõ trong  
bảng .  
5. Kết luận  
4. Lời bình  
Qua quá trình làm thực nghiệm nghiên cứu  
về sự ảnh hưởng của góc nghiêng chính, góc  
trước, góc nâng ảnh hưởng đến lực cắt, thu  
được các ý chính sau:  
Góc nâng là góc có ảnh hưởng lớn nhất  
đến lực cắt.  
Giá trị đầu vào tối ưu là góc nghiêng  
chính là 900, góc trước là -100, góc  
nâng là -9,80. Kết quả này nếu so sánh  
với cán dao tiêu chuẩn từ nhà sản xuất  
có các kết quả đầu ra tốt hơn.  
Góc nghiêng chính Φ khi càng gần 900  
thì lực cắt sẽ có sự biến thiên theo hàm  
bậc hai và nhỏ nhất khi ở gần giá trị  
750.  
Góc trước γO càng tiến về -20 thì lực  
cắt càng lớn.  
LỜI CÁM ƠN  
Góc nâng λ càng tiến về -20 thì lực cắt  
có sự biến thiên theo hàm bậc hai và  
có cực tiểu ở gần -60.  
Trân trọng cám ơn TS. Tôn Thiện Phương  
thuộc phòng thí nghiệm CAD/CAM, ĐH  
Bách Khoa Tp. HCM.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] N. T. Q. Dung, "Nghiên cứu quá trình tiện thép hợp kim qua tôi bằng dao PCBN,"  
Đại học Thái Nguyên, 2012.  
[2] S. Khamel, N. Ouelaa and K. Bouacha, Analysis and prediction of tool wear, surface  
roughness and cutting forces in hard turning with CBN tool, Guelma , Algeria:  
Journal of Mechanical Science and Technology, 2012.  
[3] S. Y. E. T. Süleyman Neseli, "Optimization of tool geometry parameters for turning  
operations based on the response surface methodology," Measurement, 2011.  
[4] T. Zhao, J. M. Zhou, V. Bushlya and J. E. Ståhl, Effect of cutting edge radius on  
surface roughness and tool wear in hard turning of AISI 52100 steel, The  
International Journal of Advanced Manufacturing Technology, 2017.  
[5] S. R. Das and A. Kumar, Experimental investigation on cutting force and surface  
roughness in machining of hardened AISI 52100 steel using cBN tool., Jharkhand,  
India.: Int. J. Machining and Machinability of Materials., 2016.  
[6] H. Aouici, A. Khellaf, S. Smaiah, M. Elbah, B. Fnidesm and A. Yallese,  
Comparative assessment of coated and uncoated ceramic toolson cutting force  
components and tool wear in hard turning of AISIH11 steel using Taguchi plan and  
RMS., Alger, Algeria: Indian Academy of Sciences, 2017.  
[7] M. Nouioua, M. A. Yallese, R. Khettabi, S. Belhadi, M. L. Bouhalais and F.  
Girardin, Investigation of the performance of the MQL, dry, and wet turning by  
response surface methodology (RSM) and artificial neural network (ANN), Int J Adv  
Manuf Technol, 2017.  
[8] W. B. Rashid, S. Goel, J. P. Davim and S. N. Joshi, Parametric design optimization  
of hard turning of AISI 4340 steel (69 HRC), Int J Adv Manuf Technol, 2015.  
[9] ISO 3685, International Standard, 1993.  
[10] S. M. Umbert, "Cutting Forces in Turning Operations," Universitat Politècnica de  
Catalunya, Barcelona, 2018.  
[11] N. Cảnh, Quy hoạch thực nghiệm, Hcm: Nxb Đh Quốc gia Tp. Hcm, 2016.  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
Đỗ Tiến Sĩ  
Trườ ng Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
pdf 8 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 23260 Free
Bạn đang xem tài liệu "Ảnh hưởng thông số hình học dao đến lực cắt trong gia công tiện cứng sử dụng mảnh hợp kim tiêu chuẩn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfanh_huong_thong_so_hinh_hoc_dao_den_luc_cat_trong_gia_cong_t.pdf