Giáo trình Công nghệ hàn - Phần IV: Hàn hồ quang que hàn có vỏ bọc

PHẦN IV  
HÀN HỒ QUANG QUE HÀN CÓ VỎ BỌC  
1. GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP  
Hàn hồ quang quang que hàn có vỏ bọc (SMAW) là “phương pháp  
hàn hồ quang sử dụng nhiệt của hồ quang giữa que hàn có vỏ bọc và  
bể hàn. Phương pháp thường dùng cùng với sự bảo vệ từ việc phân  
huỷ của vỏ bọc que hàn khi bị đốt cháy trong quá trình hàn, trong  
phương pháp này không sử dụng áp lực, và kim loại điền đầy thu  
được từ que hàn”.  
Phương pháp hàn này đã phát triển nhanh chóng tiếp theo của phương  
pháp hàn hồ quang điện cực carbon. Hàn hồ quang que hàn có vỏ bọc  
là sản phẩm tất nhiên của hàn hồ quang kim loại trần (không được bảo  
vệ), nó sử dụng một điện cực trần hoặc điện cực được phủ một lớp  
mỏng, đó là phương pháp hàn cổ xưa.  
Hình 1 - Phương pháp hàn SMAW  
2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG.  
Phương pháp hàn hồ quang que hàn có vỏ bọc, được trình bày trong  
(hình 2) gồm có hồ quang giữa que hàn có thuốc bọc và kim loại nền.  
Hồ quang được hình thành bởi sự điều khiển điện cực rất nhanh tới  
vật hàn. Nhiệt của hồ quang nấu chảy bề mặt của kim loại cơ bản tạo  
thành vũng nóng chảy. Kim loại được nấu chảy từ điện cực chuyển  
dịch ngang qua cột hồ quang vào trong vũng hàn. Khi nó hoá cứng trở  
thành chất kết lắng kim loại mối hàn.  
29  
Phương pháp hàn hồ quang tay - VTH/Apave  
Vũng nóng chảy, trước đây còn được gọi là vũng hàn (bể hàn), phải  
có sự kiểm soát một cách đúng đắn mới cho kết quả ứng dụng của  
phương pháp hàn SMAW. Kích thước của vũng hàn và chiều sâu  
ngấu chảy quyết định khối lượng của kim loại nóng chảy dưới sự điều  
khiển của người thợ hàn. Nếu dòng điện quá cao, chiều sâu ngấu chảy  
sẽ quá mức và khối lượng kim loại hàn nóng chảy sẽ trở nên không  
kiểm soát được. Tốc độ di chuyển cao làm giảm bớt kích thước của  
vũng hàn nóng chảy.  
Vá bäc  
H−íng hµn  
que hµn  
KhÝ b¶o vÖ  
tõ vá bäc  
Kim lo¹i hµn  
nãng ch¶y  
Lâi que hµn  
Hå quang  
XØ hµn  
Giät cÇu  
kim lo¹i  
Kim lo¹i mèi  
hµn ®«ng ®Æc  
Kim lo¹i  
c¬ b¶n  
Hình 2 - Biểu đồ phương pháp hàn SMAW  
Khi các mối hàn không được thiết kế trong vị trí bằng, kim loại nóng  
chảy có thể chảy ra ngoài vũng hàn và gây nên khó sử lý và kiểm soát.  
Điều chỉnh các thay đổi hàn và thao tác bằng tay hồ quang sẽ cho  
phép người thợ hàn kiểm soát vũng kim loại nóng chảy một cách đúng  
đắn. Kim loại mối hàn đông đặc được bao phủ một lớp xỉ từ vỏ bọc  
que hàn. Hồ quang trong vùng hồ quang trực tiếp được bao bọc khỏi  
không khí của khí bảo vệ là kết quả của sự phân huỷ thuốc bọc que  
hàn. Phần lớn lõi que hàn chuyển dịch ngang qua cột hồ quang, tuy  
nhiên có một lượng nhỏ thoát ra từ khu vực mối hoặc vũng hàn (hiện  
tượng bắn toé).  
3. ƯU ĐIỂM VÀ LĨNH VỰC SỬ DỤNG.  
Phương pháp hàn hồ quang SMAW là một trong những phương pháp  
hàn được ưa chuộng nhất. Nó có tối đa tính linh hoạt và có thể hàn với  
nhiều loại kim loại trong tất cả các vị trí hàn từ chiều dày nhỏ nhất  
cho tới những chiều dày lớn nhất. Sự đầu tư về thiết bị tương đối rẻ  
tiền. Phương pháp này được sử dụng trong chế tạo và trong công việc  
khai thác cho xây dựng và bảo dưỡng.  
30  
Phương pháp hàn hồ quang tay - VTH/Apave  
4. KHẢ NĂNG HÀN TRONG CÁC VỊ TRÍ  
Đây là phương pháp có khả năng hàn trong tất cả các vị trí (hình 3).  
Hàn trong các vị trí ngang, đứng và vị trí trần phụ thuộc vào loại vỏ  
bọc que hàn và kích thước của que hàn. Dòng điện hàn và kỹ năng  
thao tác của người thợ hàn.  
Vị trí hàn  
Xếp loại  
1. Bằng  
A
Góc ngang  
2. Ngang  
3. Đứng  
A
A
A
4. Trần  
A
A
5. Ống cố định  
Hình 3 - Các vị trí hàn ứng dụng cho hàn SMAW  
5. CÁC KIM LOẠI CÓ THỂ HÀN ĐƯỢC.  
Hàn hồ quang que hàn có vỏ bọc là phương pháp có thể được dùng để  
hàn với nhiều loại thép và một vài kim loại không có chất sắt. Nó chủ  
yếu được sử dụng cho các mối ghép là thép, bao gồm carbon thấp  
hoặc thép mềm(ít carbon), thép hợp kim thấp, thép cường độ cao, thép  
nguội và tôi, thép hợp kim cao, thép không gỉ, thép chịu ăn mòn, cho  
hàn gang và thép rèn.  
Nó được dùng cho hàn niken và hợp kim niken, số lượng ít cho hàn  
đồng và hợp kim đồng. Nó có thể dùng, nhưng ít khi được sử dụng  
cho hàn nhôm.  
SMAW không được sử dụng cho hàn mangan, các kim loại quý, hoặc  
kim loại chịu nhiệt. Bảng 1 trình bày các kim loại cơ bản có thể hàn  
31  
Phương pháp hàn hồ quang tay - VTH/Apave  
được. Phương pháp hàn SMAW cũng được dùng cho hàn phủ cứng bề  
mặt.  
Kim loại cơ bản  
Tính chất hàn được  
Nhôm  
Có thể hàn được nhưng  
không phổ biến  
Đồng thiếc  
Đồng đỏ  
Có thể hàn được  
Có thể hàn được nhưng  
không phổ biến  
Đồng niken  
Gang  
Sắt rèn  
Niken  
Thép carbon thấp  
Thép carbon trung bình và cao  
Thép hợp kim  
Thép không gỉ  
Có thể chấp nhận  
Có thể hàn được  
Có thể hàn được  
Có thể hàn được  
Có thể hàn được  
Có thể hàn được  
Có thể hàn được  
Có thể hàn được  
Bảng 1 – Tính chất hàn được của kim loại cho hàn SMAW  
6. HỆ THỐNG HÀN.  
Hình 4. Trình bày hệ thống sơ đồ phương pháp hàn SMAW. Nó mô  
phỏng các cáp hàn dẫn dòng điện hàn từ nguồn hàn tới hồ quang. Dây  
cáp hàn được đấu từ một bên của hệ thống và cáp mát ở bên kia của  
hệ thống. Chúng được gắn chặt vào các cực của máy hàn.  
Nguån hµn  
K×m hµn  
Que hµn  
Kim lo¹i c¬ b¶n  
Hình 4 – Sơ đồ hệ thống hàn SMAW  
D©y c¸p m¸t  
D©y c¸p hµn  
7. THIẾT BỊ ĐƯỢC YÊU CẦU  
Máy hàn hoặc nguồn hàn là điểm chính của hệ thống hàn SMAW. Nó  
có mục đích chủ yếu cung cấp năng lượng điện một cách chính xác  
dòng điện và điện áp để duy trì, kiểm soát và ổn định hồ quang hàn.  
32  
Phương pháp hàn hồ quang tay - VTH/Apave  
Đặc tính ngoài của nguồn hàn phải là kiểu dòng điện không đổi  
(constant current-CC). Thông thường giới hạn dòng điện từ 25 - 500A  
được sử dụng theo kích thước điện cực. Điện áp thay đổi từ 15 - 35V.  
Bộ phận quan trọng tiếp theo của thiết bị là kìm hàn, nó được nắm giữ  
và kiểm soát bởi người thợ hàn. Có các rãnh nhỏ dùng để kẹp vững chắc  
que hàn và chuyển tải dòng điện tới nó.  
8. QUE HÀN CÓ VỎ BỌC  
Que hàn có vỏ bọc là hạng mục duy nhất của vật liệu hàn thông  
thường được yêu cầu. Việc lựa chọn que hàn thuốc bọc cho đặc trưng  
của từng công việc dựa trên que hàn thích hợp cho việc sử dụng,  
thành phần hoá học và đặc tính của độ lắng kim loại mối hàn. Trong  
từng bước lựa chọn điện cực hợp lý, điều cần thiết là tầm quan trọng  
của chức năng vỏ bọc que hàn, là cơ sở ghi rõ các nhân tố tiện lợi và  
các tính chất kết lắng của kim loại mối hàn.  
Vỏ bọc của que hàn cung cấp  
1) Khí từ sự phân huỷ của thành phần nào đó trong thuốc bọc  
để bảo vệ hồ quang khỏi không khí.  
2) Chất khử oxi đẩy khí và làm thanh khiết kim loại mối hàn  
kết lắng.  
3) Xỉ từ sự cháy của vỏ bọc làm nhiệm vụ bảo vệ kim loại mối  
hàn kết lắng tránh khỏi sự oxi hoá của không khí.  
4) Yếu tố ion hoá tạo nên hồ quang ổn định nhất và có tác  
dụng cùng với dòng điện xoay chiều.  
5) Các nguyên tố hợp kim cung cấp đặc biệt, đặc tính cho độ  
kết lắng của kim loại mối hàn.  
6) Bột sắt cải thiện năng suất của que hàn.  
Trước những năm 1920, điện cực trần và điện cực phủ một lớp vỏ  
mỏng thường được sử dụng. Chúng gây nhiều khó khăn cho việc sử  
dụng và không mang lại chất lượng cao cho kim loại mối hàn do vậy  
chúng không được dùng nữa.  
Que hàn sẽ được phân loại dựa trên các thành phần hoá học.  
AWS (Hiệp hội hàn Mỹ) thiết lập hệ thống đồng nhất hoá và ghi rõ sự  
khác biệt của từng loại que hàn. Các que hàn vỏ bọc cho thép mềm và  
thép hợp kim thấp được ký hiệu chữ cái đầu tiên là “E”. Tiếp theo là 4  
hoặc 5 con số.  
ƒ Chữ cái đầu “E” là Electrode. điện cực hay còn được gọi là  
que hàn.  
33  
Phương pháp hàn hồ quang tay - VTH/Apave  
ƒ Hai chữ số thứ nhất (hoặc ba chữ số) chỉ cho biết sức bền kéo  
của kim loại mối hàn.  
ƒ Chữ số thứ 3 hoặc thứ 4 chỉ cho biết vị trí nào đó mà điện cực  
được chỉ định hàn.  
∗ Số 1: Cách thức cho hàn tất cả các vị trí; Hàn bằng,  
ngang, đứng, và trần.  
∗ Số 2: Cách thức cho hàn vị trí góc ngang và duy nhất vị  
trí hàn bằng  
∗ Số 4: Cách thức hàn đứng tiến hành từ trên xuống  
ƒ Chữ số thứ 4 hoặc thứ 5 là một hiệu suất có thể dùng được, chỉ  
cho biết loại vỏ bọc nào đó, và kiểu dòng điện được sử dụng.  
Quy tắc chính xác của mỗi chữ số được trình bày trong (bảng  
2). Chú ý khi chữ số thứ 4 hoặc thứ 5 là số 0, loại của vỏ bọc  
và dòng điện được sử dụng được quyết định bởi chữ số thứ 3.  
Tính chất cơ khí của kim loại mối hàn kết lắng phải ngang bằng hoặc  
vượt quá kim loại cơ bản được hàn. Kim loại mối hàn cũng phải có  
khoảng chừng thành phần tương đương và tính chất vật lý.  
CHỈ SỐ THỨ NHẤT VÀ THỨ HAI CHO BIẾT CƯỜNG ĐỘ KÉO  
VÀ CÁC TÍNH CHẤT CƠ KHÍ  
cường độ kéo  
cường độ uốn  
Phân loạia  
theo AWS  
Độ giãn dài nhỏ nhất  
(min.)  
(min.)  
(%)  
ksi  
Mpa  
ksi  
Mpa  
E60XX  
E70XX  
E80XX  
E90XX  
E100XX  
E110XX  
E120XX  
17  
22, 25  
16, 19, 24  
14, 17, 24  
13, 16, 20  
15, 20  
70  
80  
90  
100  
110  
120  
450  
57  
67  
77  
87  
97  
107  
390  
550  
620  
690  
760  
830  
460  
530  
600  
670  
740  
14, 18  
a 110XX VÀ 120XX được quy vào loại vỏ bọc hydro thấp  
CHỈ SỐ THỨ 3 HOẶC THỨ 4 CHỈ CHO BIẾT VỊ TRÍ  
CÓ THỂ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ HÀN  
Phân loại  
EX1X  
bằng (F)  
được hàn  
Ngang (H)  
Được hàn  
Đứng (V)  
được hàn  
Trần (O.H)  
được hàn  
EX2X  
EX4X  
được hàn  
được hàn  
Hàn góc  
được hàn  
không được hàn  
trên xuống  
không được hàn  
được hàn  
34  
Phương pháp hàn hồ quang tay - VTH/Apave  
ỨNG DỤNG CỦA QUE HÀN DỰA TRÊN CÁC CHỈ SỐ SAU  
Phân loại  
Vị trí  
hàn  
Loại hồ  
quang  
(≈) %  
Dòng điện  
Loại vỏ bọc  
bột sắta  
ASME  
AWS  
6010  
6011  
6012  
6013  
6019  
6020  
6022  
6027  
7014  
7015  
7016  
7018  
7018M  
7024  
7027  
7028  
7048  
F-3  
F-3  
F-2  
F-2  
F-2  
F-1  
F-1  
F-1  
F-2  
F-4  
F-4  
F-4  
F-4  
F-1  
F-1  
F-1  
F-4  
DCEP  
Cellulose-sodium  
Cellulose-potassium  
Rutile-sodium  
Rutile-potassium  
Iron oxide rutile-potassium  
High iron oxide  
High iron oxide  
Iron oxide-iron powder  
Rutile-iron powder  
Low hydrogen-sodium  
Low hydrogen-potassium  
Low hydrogen-potassium-iron powder  
Low hydrogen-iron powder  
Rutile-iron powder  
Iron oxide-iron powder  
Low hydrogen-potassium-iron powder  
Low hydrogen-potassium-iron powder  
All  
All  
All  
All  
xối  
xối  
trung bình  
nhẹ  
0-10  
0
0-10  
0-10  
0-10  
0
0-10  
50  
25-40  
0
AC & DCEP  
AC & DCEN  
AC & DC  
AC & DC  
AC & DC  
AC & DC  
AC & DC  
AC & DC  
DCEP  
AC & DCEP  
AC & DCEP  
DCEP  
AC & DC  
AC & DC  
AC & DCEP  
AC & DCEP  
All  
trung bình  
trung bình  
tốc độ cao  
trung bình  
nhẹ  
trung bình  
trung bình  
trung bình  
trung bình  
nhẹ  
F, Hf  
F, H  
F, Hf  
All  
All  
All  
All  
All  
F, Hf  
F, Hf  
F, Hf  
All  
0
25-40  
10-25  
50  
trung bình 50  
trung bình  
trung bình  
50  
25-40  
a
Tỷ lệ phần trăm bột sắt dựa trên trọng lượng của thuốc bọc.  
Bảng 2-  
Chi tiết của phân loại hệ thống que hàn  
thép carbon thấp và thép hợp kim thấp  
9. KỸ NĂNG SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP  
Xác định mối quan hệ giữa dòng điện hàn, kích thước của que hàn, và  
vị trí hàn. Điều này phải được lựa chọn để cho thợ hàn kiểm soát được  
bể hàn nóng chảy trong suốt thời gian hàn. Nếu vũng hàn trở nên quá  
rộng, nó dẫn đến khó kiểm soát và kim loại nóng chảy có thể chảy ra  
ngoài vũng hàn, đặc biệt không có vị trí hàn.  
Thợ hàn phải duy trì đều đặn âm thanh kêu lách tách đi cùng với các  
hành động chính xác. Hình dạng của bể hàn nóng chảy và sự chuyển  
động của kim loại về phía sau của vũng hàn tách ra cũng như trong  
hướng dẫn kiểm tra chất lượng mối hàn. Kết quả gợn sóng trên các  
đường hàn phải đều nhau và các đường hàn phải mịn không có hiện  
tượng tràn lấp hoặc cháy cạnh.  
Bảy nhân tố sau là cần thiết cho việc duy trì hàn chất lượng cao:  
1) Loại que hàn chính xác: Nó quan trọng trong việc lựa  
chọn thích hợp que hàn cho mỗi công việc.  
2) Kích thước que hàn hợp lý: Lựa chọn kích thước que hàn  
bao gồm loại que hàn, vị trí hàn, chuẩn bị mối ghép, dòng  
35  
Phương pháp hàn hồ quang tay - VTH/Apave  
điện hàn, chiều dày của vật liệu cơ bản, và kỹ năng của  
người thợ hàn.  
3) Dòng điện hợp lý: Nếu dòng điện quá cao, que hàn nấu  
chảy quá nhanh và vũng hàn rộng, không đều và khó kiểm  
soát. Nếu dòng điện quá thấp không đủ nhiệt nấu chảy kim  
loại cơ bản và vũng hàn trở nên quá bé, sẽ chồng lên nhau  
và không đều (hình …)  
4) Chiều dài hồ quang hợp lý: Nếu hồ quang quá dài, kim  
loại nóng chảy ngắt ra khỏi que hàn là các dạng hạt cầu lớn  
mà nó dung lắc từ bên này qua bên kia tạo cho vũng hàn  
rộng, bắn toé và đường hàn không đều cùng với độ ngấu  
kém trên kim loại cơ bản. Nó có thể cho kết quả là rỗ khí,  
đặc biệt là loại que hàn hydrogen thấp. Nếu hồ quang quá  
ngắn, không đủ nhiệt cho mồi hồ quang dẫn tới việc nấu  
chảy kim loại cơ bản không đủ và que hàn có thể dính vào  
vật hàn.  
5) Tốc độ di chuyển hợp lý: Khi tốc độ di chuyển quá nhanh,  
vũng hàn đông kết quá nhanh. Lẫn các tạp chất và không có  
khả năng loại bỏ. Đường hàn nhỏ và tạo các điểm gợn. Khi  
tốc độ hàn quá chậm kim loại chồng lên nhau, đường hàn  
quá cao và rộng cùng với phần nào khá hơn các gợn sóng  
thẳng. Hình…… dòng điện chính xác, chiều dài hồ quang  
chính xác (hoặc điện áp hồ quang) và tốc độ di chuyển  
chính xác tất cả có liên quan đến nhiệt cung cấp.  
6) Góc độ que hàn hợp lý: Góc độ que hàn là quan trọng, một  
cách đặc biệt là trong hàn góc và trong hàn rãnh sâu. Khi thi  
công các mối hàn góc que hàn phải được giữ vững cũng  
như nó chia đôi góc giữa các tấm và vuông góc tới đường  
trục của mối hàn. Khi cháy cạnh xuất hiện trên tấm đứng,  
hạ thấp góc độ que hàn và hướng hồ quang gần về chi tiết  
đứng.  
7) Kỹ thuật thao tác hợp lý: Các kiểu thao tác khác nhau được  
sử dụng cho các loại khác nhau của que hàn, thiết kế mối  
hàn khác nhau, và các vị trí hàn khác nhau. Sự nhận biết  
của các kiểu khác nhau đòi hỏi được học trong các chương  
trình đào tạo hàn.  
10.DỪNG HỒ QUANG  
Nếu mối hàn còn được tiếp tục, miệng bể hàn còn như cũ, và hồ  
quang phải nhanh chóng được lập lại. Nếu nó là điểm cuối của mối  
36  
Phương pháp hàn hồ quang tay - VTH/Apave  
hàn, hồ quang sẽ không ngắt quãng cho đến khi di chuyển được dừng  
lại, ngay tức khắc chú ý tới việc làm đầy miệng hàn.  
Khi dao động, bề rộng của dao động và dừng ở điểm cuối của mỗi  
dao động cùng với các chuyển động khác là rất quan trọng. Người thợ  
hàn phải dừng ở mỗi điểm cuối của dao động để cho phép ngấu hoàn  
toàn vào trong cạnh của đường hàn. Người thợ hàn phải di chuyển que  
hàn nhanh chóng qua phần giữa của mối hàn để không tạo ra sống  
(gồ) ở giữa. Bề rộng của sự dao động đối với các que hàn hydro thấp  
sẽ không vượt quá 2 ½ lần đường kính lõi que hàn, đối với các kiểu  
que hàn khác, điều này có thể bằng hai lần đường kính.  
11.CÁC GIỚI HẠN CỦA PHƯƠNG PHÁP  
Giới hạn chủ yếu của phương pháp hàn hồ quang que hàn có vỏ bọc là  
gián đoạn (không liên tục). Mỗi khi một que hàn được đốt cháy và còn  
lại trong khoảng 50mm của cả chiều dài que, thợ hàn phải dừng lại.  
Công việc hàn không được liên tục vì cần bỏ lại phần không có thuốc  
bọc của que hàn ở trong kìm hàn sẽ không được dùng đến. Điều này  
xuất hiện nhiều thời gian bị mất đi cho một ngày làm việc và nó được  
kiểm soát bởi kích thước và chiều dài của que hàn.  
Điều này ngăn cản thợ hàn đạt được hệ số thao tác hoặc chu kỳ làm  
việc lên tới 25%.  
Hơn nữa tính hạn chế là sử dụng kim loại điền đầy. Các mẩu que hàn  
và thuốc bọc bỏ phí cho phép đối với toàn bộ số lượng sử dụng của  
que hàn thuốc bọc xấp xỉ 65%.  
12.KỸ NGHỆ ĐƯỢC SỬ DỤNG VÀ CÁC ỨNG DỤNG ĐIỂN HÌNH  
Các ứng dụng điển hình của phương pháp hàn hồ quang SMAW gồm  
nhiều loại khác nhau và phổ biến là hàn hồ quang tự bảo vệ.  
Hàn SMAW sẽ luôn luôn chắc chắn là cơ sở chính cho công việc duy  
trì bảo dưỡng và hàn sửa chữa. Bởi vì hàn đạt được yêu cầu ở các vị  
trí xa xôi hẻo lánh, các công việc có liên quan nhỏ và đơn lẻ và công  
việc khác nhau.  
Hàn SMAW cũng mãi giữ nguyên được vị trí ưa chuộng trong các  
xưởng chế tạo nhỏ, những nơi có giới hạn lớn có thể vẫn được dùng  
và những nơi có liên quan nhỏ tới quá trình hoạt động sản xuất.  
37  
Phương pháp hàn hồ quang tay - VTH/Apave  
pdf 9 trang myanh 23760 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Công nghệ hàn - Phần IV: Hàn hồ quang que hàn có vỏ bọc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_cong_nghe_han_phan_iv_han_ho_quang_que_han_co_vo.pdf