Nghiên cứu sa thải phụ tải dựa trên độ nhạy góc pha trong hệ thống điện

NGHIÊN CỨU SA THẢI PHỤ TẢI DỰA TRÊN ĐỘ NHẠY GÓC PHA  
TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN  
RESEARCH LOAD SHEDDING BASED PHASE ANGLE IN THE ELECTRICAL SYSTEM  
Phạm Quốc Huy1  
Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
TÓM TẮT  
Luận văn trình bày phương pháp tính toán lượng công suất sa thải phụ tải tối thiểu và phân bố  
lượng công suất sa thải phụ tải tại các Bus tải dựa trên việc tính toán độ nhạy góc pha.  
Trên cơ sở xem xét công suất điều khiển sơ cấp của bộ điều tốc và công suất điều khiển thứ  
cấp của tổ máy phát, lượng công suất sa thải phụ tải tối thiểu cần thiết được tính toán để phục hồi  
tần số của hệ thống điện về giá trị cho phép. Việc tính toán và phân tích độ nhạy góc pha để lập thứ  
tự ưu tiên phân bố sa thải phụ tải tại các Bus tải. Bus tải có độ nhạy góc pha càng lớn thì lượng công  
suất sa thải càng nhiều và ngược lại. Với kỹ thuật này, tần số và góc pha phục hồi về giá trị cho  
phép, tránh được lượng công suất sa thải lớn, giảm thiểu thiệt hại và hạn chế gây mất điện cho khách  
hàng sử dụng điện.  
Hiệu quả của phương pháp sa thải phụ tải đề xuất được minh chứng thông qua mô phỏng trên  
sơ đồ hệ thống điện chuẩn IEEE 3 máy 9 Bus và IEEE 9 máy 37 Bus tương ứng với các trường hợp  
máy phát bị sự cố. Cụ thể, phương pháp sa thải phụ tải đề xuất cho phép giảm bớt lượng công suất  
cần phải sa thải, phục hồi tần số về giá trị cho phép và r t ng n thời gian phục hồi tần số so với các  
phương pháp truyền thống.  
Kết quả nghiên cứu có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho NCS, học viên cao học ngành  
Kỹ thuật điện, các nhân viên vận hành và điều độ hệ thống khi nghiên cứu vấn đề sa thải phụ tải  
nhằm phục hồi tần số trong hệ thống điện.  
Từ khóa: Phân tích dự phòng; Dòng công suất DC; Bảo mật hệ thống điện; Công cụ ảo;  
Powerworld.  
ABSTRACT  
The thesis presents a method of calculating the minimum load shedding power and  
distributing the load shedding at the load buses based on the calculation of phase angle sensitivity.  
Based on the consideration of the primary control of the governor and the secondary control of  
the generator units, the required minimum load shedding power is calculated to restore the  
frequency of the electricity system back to the allowable value. Calculating and analyzing phase  
angle sensitivity to prioritize load shedding distribution at load buses. The larger load bus has the  
phase angle sensitivity, the greater the amount of load shedding has and vice versa. With this  
technique, the frequency and phase angle are restored to the allowed values, avoiding a large amount  
of load shedding capacity, minimizing damage and limiting blackouts to electricity customers.  
The effectiveness of the proposed load shedding method is verified through simulation on the  
IEEE 3 machines 9 buses diagram and the IEEE 9 machines 37 buses corresponding to cases where  
the generator has a problem. Specifically, the proposed load shedding method allows to reduce the  
amount of power to be shed, restore the frequency to the allowable value and shorten the frequency  
recovery time compared to traditional load shedding methods.  
The research results can be used as a reference for postgraduate students in Electrical  
Engineering, operators staff when they study load shedding issues to recover frequency of electric  
power systems.  
Keywords: Contingency analysis; DC power flow; Power system security; Virtual instrument;  
Powerworld.  
thời thay đổi hoàn toàn hệ thống sản xuất và quản  
I. Giới thiệu  
Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang trị hiện nay.  
trong giai đoạn khởi phát và sẽ tác động đến mọi  
Với sự phát triển liên tục của nền kinh tế  
lĩnh vực kinh tế - xã hội, khoa học kỹ thuật, đồng công nghiệp, quy mô của hệ thống điện đang trở  
nên lớn hơn, và cơ cấu của nó ngày càng trở nên  
phức tạp hơn. Trong những năm gần đây, sự cố  
mất điện trong diện rộng thường xuyên xảy ra và  
gây thiệt hại kinh tế to lớn. Để giảm thiểu rủi ro  
tiềm ẩn và đảm bảo an toàn vận hành và độ tin  
cậy của hệ thống điện, việc xác định, theo dõi và  
quản lý rủi ro là một trong những nhiệm vụ chính  
của cơ quan quản lý lưới điện Quốc Gia. Đánh  
giá rủi ro của hệ thống điện là đánh giá toàn diện  
về khả năng và hậu quả. Xác suất và hậu quả của  
các tính toán khác nhau có liên quan trực tiếp đến  
trạng thái hoạt động và môi trường tác động bên  
ngoài, có sự thay đổi về thời gian và ngẫu nhiên.  
Do đó, đánh giá rủi ro của hệ thống điện cần được  
thực hiện trực tuyến để đảm bảo tính chính xác và  
kịp thời của nó.  
Hình 2.1: Đặc tính điều chỉnh lý tưởng trong mối  
quan hệ giữa công suất và tần số.  
Khi mất máy phát, tần số của hệ thống điện  
giảm dưới mức cho phép dẫn đến tình trạng mất  
ổn định trong hệ thống điện là không thể tránh  
khỏi. Khi đó, các chiến lược sa thải phụ tải được  
áp dụng để tính toán lượng công suất cần sa thải  
tại các bus tải nhằm khôi phục lại tần số của hệ  
thống về mức cho phép.  
Vì vậy, để giảm quy mô mất điện do sa thải  
phụ tải và nhanh chóng phục hồi tần số về giới  
hạn cho phép việc nghiên cứu sa thải phụ tải dựa  
trên độ nhạy góc pha trong hệ thống điện là yêu  
cầu cấp thiết.  
2.1.2. Điều khiển thứ cấp  
Điều chỉnh tần số thứ cấp là quá trình điều  
chỉnh tiếp theo của điều chỉnh tần số sơ cấp thực  
hiện thông qua tác động của hệ thống AGC đối  
với một số các tổ máy được quy định cụ thể trong  
hệ thống, hệ thống sa thải phụ tải theo tần số hoặc  
lệnh điều độ [3].  
Trên đồ thị điều chỉnh tần số thứ cấp được  
thể hiện bằng cách dịch chuyển song song đường  
đặc tính (1) sang thành đặc tính (3) của tổ máy,  
với độ dốc vẫn không thay đổi. Quá trình điều  
chỉnh này tương đương với việc tạo ra đường đặc  
tính điều chỉnh tĩnh thẳng đứng - đặc tính số (4).  
II. Điều khiển sơ cấp và thứ cấp trong hệ  
thống điện  
2.1.1. Điều khiển sơ cấp  
Điều chỉnh tần số sơ cấp là quá trình điều  
chỉnh tức thời được thực hiện bởi số lượng lớn  
các tổ máy có bộ phận điều chỉnh công suất  
Tuabine theo sự biến đổi của tần số. [3]  
Bộ điều tốc của tổ máy đã có tác dụng điều  
chỉnh tần số và được gọi là bộ điều chỉnh tần số  
sơ cấp. Quá trình này được gọi tương ứng là quá  
trình điều chỉnh sơ cấp. Hiệu quả của quá trình  
điều chỉnh tần số sơ cấp phụ thuộc vào độ dốc  
đặc tính điều chỉnh của tổ máy. Trong trường hợp  
lý tưởng, đồ thị trình bày ở Hình 3.6 cho thấy đặc  
tính điều chỉnh (4) của tổ máy thẳng đứng, tần số  
sẽ không thay đổi cho đến giới hạn công suất của  
tổ máy Pn. Chính đặc điểm trên của quá trình điều  
chỉnh sơ cấp dẫn đến sự cần thiết can thiệp từ bên  
ngoài (do thiết bị điều khiển tự động thực hiện  
hoặc do người vận hành tác động) - đó là quá  
trình điều chỉnh thứ cấp.  
Hình 2.2: Đặc tính điều chỉnh thứ cấp trong mối  
quan hệ giữa công suất và tần số.  
Trong trường hợp sự cố thiếu hụt nguồn  
hay mất cân bằng công suất giữa phụ tải và nguồn  
phát thì hệ thống điện sẽ trải qua các giai đoạn:  
điều chỉnh tần số sơ cấp và tần số thứ cấp. Sau  
khi kết th c quá trình điều chỉnh tần số thứ cấp và  
đã huy động hết các nguồn dự phòng quay mà tần  
số hệ thống điện vẫn chưa phục hồi về giá trị cho  
phép thì phải thực hiện sa thải phụ tải nhằm khôi  
phục tần số. Đây được xem như là giải pháp b t  
buộc cuối cùng để tránh rã lưới và sụp đổ hệ  
thống điện.  
2.2. Độ nhạy góc pha  
Công suất trên mỗi công suất tác dụng có  
thể được mô tả theo phương trình sau [17]:  
1
(2.1)  
P =  
θ - θ  
k   
ik  
i
Xik  
n
P =  
Pki  
(2.2)  
i
k = nodes  
conected i  
Hình 2.3: Phương pháp điều tốc trong chế độ ổn  
định.  
Sử dụng mô hình dòng công suất tải DC,  
Hệ số GSDF được thể hiện như sau:  
ΔPm  
là độ thay đổi tần số (Hz),  
Ở đây:  
Δf  
là tổng lượng thay đổi công suất cơ đầu ra của  
ΔP  
θ - θ  
θj  
pm  
pgi pgi  
1
θk  
j
k
A(m,i)   
tuốc bin (MW), và  
ref là độ thay đổi công suất  
Xm  
Xm pgi P  
gi  
tham chiếu cài đặt. R được gọi là hằng số điều  
chỉnh (Hz/MW). Hằng số điều chỉnh R trong biểu  
(2.3)  
Từ phương trình (2.1) và (2.2) kết luận  
được rằng:  
thức (2.5) là âm theo độ dốc đường cong  
ΔPm  
và  
Δf  
được trình bày trong Hình 4.1. Tất cả các  
đại lượng được tính theo hệ đơn vị tương đối.  
ΔP  
θj  
θk  
= Xki  
= Xji và  
(2.4)  
P  
P  
gi  
gi  
Ở đây:  
là độ thay đổi tần số (Hz), m là  
Δf  
tổng lượng thay đổi công suất cơ đầu ra của tuốc  
ΔP  
Điều đó có nghĩa chỉ cần thay đổi một  
lượng công suất thì độ nhạy góc pha thay đổi  
theo. Từ (2.4) cho thấy phụ tải càng gần máy phát  
bin (MW), và  
ref là độ thay đổi công suất tham  
có trở kháng nhỏ nên độ nhạy góc pha nhỏ, phụ chiếu cài đặt. R được gọi là hằng số điều chỉnh  
tải càng xa máy phát có trở kháng càng lớn thì độ (Hz/MW). Hằng số điều chỉnh R trong biểu thức  
nhạy góc pha càng lớn.  
ΔP  
(2.5) là âm theo độ dốc đường cong Δf và  
m
được trình bày trong Hình 4.1. Tất cả các đại  
lượng được tính theo hệ đơn vị tương đối.  
Quan hệ tần số - công suất trong chế độ ổn  
định ở mỗi khu vực của hệ thống điện liên kết có  
thể xác định bằng cách ước lượng thông qua biểu  
thức (2.5) cho mỗi tổ hợp Tuabine máy phát của  
khu vực đó.  
2.3. Tính toán lượng công suất sa thải phụ  
tải tối thiểu có xét đến sơ cấp và thứ cấp  
Việc tính toán lượng công suất sa thải phụ  
tải tối thiểu PLSmin nhằm đảm bảo sa thải lượng  
công suất ít nhất mà vẫn phục hồi tần số hệ thống  
điện về giá trị cho phép đồng thời giảm thiệt hại ít  
nhất cho khách hàng tiêu thụ điện. Việc tính toán  
có xem xét đến các yếu tố điều khiển sơ cấp và  
điều khiển thứ cấp tổ máy phát điện phù hợp với  
thực tế vận hành. Bên cạnh đó, các ràng buộc về  
dòng điện cực đại cho phép trên đường dây liên  
kết khi tăng công suất các tổ máy phát khi điều  
khiển thứ cấp cũng được xem xét.  
ΔPm = ΔPm1+ ΔPm2 + ΔPm3 + ΔPmn  
1
1
1
= ( ΔP + ΔP +...+ ΔPrefn ) - (  
+
+...+  
)Δf  
ref1  
ref2  
R1  
R2  
Rn  
1
1
1
(2.6)  
= ΔP - (  
+
+... )Δf  
Rn  
ref  
R1 R2  
Từ đó, đặt:  
Trong chế độ ổn định, quan hệ tần số và  
công suất bộ điều tốc của một máy phát điện  
được xác định theo biểu thức sau:  
1
1
1
1
1
(2.7)  
β (  
+
+
+
+...+  
)
R1 R2 R3 R4  
Rn  
Ở đây: β là đặc tính đáp ứng tần số  
Thay biểu thức (2.7) vào biểu thức (2.6),  
tìm được:  
ΔPm = ΔP - βΔf  
1
Pm  P  
-
× f  
(2.5)  
ref  
R
(2.8)  
ref  
Biểu thức (2.8) là quan hệ tần số - công suất cho mỗi tải để đưa hệ thống về trạng thái ổn định.  
ở chế độ ổn định của hệ nhiều máy phát.  
Công thức như sau:  
Bỏ qua các tổn thất công suất và sự phụ  
thuộc của tải vào tần số trong chế độ ổn định khi  
độ tăng tổng công suất cơ ngõ ra của Tuabine  
bằng với độ tăng của công suất tải, áp dụng biểu  
θj  
PLSmin  
P  
i
PLSi  
(2.12)  
θj  
P  
i
P 0  
thức (2.8) với  
.
ref  
III. Thử nghiệm và kiểm tra phương pháp  
sa thải phụ tải đề xuất trên sơ đồ hệ  
thống điện chuẩn  
1
f = - ( )Pm  
(2.9)  
β
Công thức (2.9) tính độ suy giảm tần số  
trong chế độ ổn định khi có sự cố mất một máy  
phát gây mất cân bằng công suất phát - phụ tải.  
Khi có bất kỳ máy phát nào trong hệ thống điện  
bị sự số thì bộ điều tốc Governor các máy phát  
còn lại sẽ tự động “tăng” công suất lên để bù đ p  
vào lượng công suất bị thiếu hụt. Lượng công  
suất “tăng” lên này gọi là công suất điều khiển sơ  
cấp của mỗi máy phát. Giá trị công suất tăng lên  
này của mỗi máy phát phụ thuộc vào hằng số điều  
chỉnh của mỗi bộ điều tốc R. Trong công thức  
(2.9), độ thay đổi công suất đã có xét đến lượng  
công suất của các máy phát còn lại tăng lên do  
phản ứng của bộ điều tốc Governor.  
Trong hệ thống điện 60 Hz thì độ suy giảm  
(f = - 0,3 Hz)  
tần số cho phép là 0,3Hz  
. Do đó  
cp  
khi tính trong hệ đơn vị tương đối (pu):  
-0.3  
 fcp =  
( pu )  
60  
Như vậy, từ công thức (2.9) lúc này mối  
quan hệ giữa độ thay đổi tần số cho phép, lượng  
công suất điều khiển thứ cấp và lượng công suất  
sa thải tối thiểu PLSmin được tính theo công thức  
đề xuất như sau:  
Hình 3.1: Lưu đồ phương sa thải phụ tải đề  
xuất.  
Quá trình thử nghiệm được thực hiện theo 7  
bước:  
1
fcp = ( - )(Pm - P2 )  
(2.10)  
β
ΔP  
Ở đây:  
bao gồm ΔPthứcấp và ΔPLSmin  
2
Bước 1: Trong hệ thống điện chuẩn trích  
xuất ma trận Ybus bằng phần mềm  
Powerworld.  
Từ công thức trên suy ra:  
ΔPLSmin = [ΔPm – (− Δfcp × β) – ΔPthứcấp] × 100  
(2.11)  
Bước 2: Nghịch đảo các phần tử trong ma  
trận Ybus.  
Bước 3: Lọc lại ma trận để tìm quan hệ  
giữa các nút chứa Bus tải với các nút chứa  
Bus máy phát.  
Bước 4: Tính toán nếu ∆f < ∆fcp không thực  
hiện sa thải còn ∆f > ∆fcp thực hiện bước  
tiếp theo.  
Bước 5: Tính toán lượng công suất tải sa  
thải tối thiểu theo công thức (2.11):  
ΔPLSmin = [ΔPm – (− Δfcp × β) – ΔPthứcấp] × 100  
2.4. Xác định lượng sa thải phụ tải tại  
các bus tải dựa trên độ nhạy góc pha  
Để xác định lượng sa thải phụ tải của các  
tải khi sự cố máy phát xảy ra thì khái niệm độ  
nhạy góc pha pha được đưa vào sử dụng.  
Theo độ nhạy góc pha thì có thể xác định  
được độ nhạy của các tải tới máy phát bị sự cố,  
dựa vào đó xác định được lượng sa thải phù hợp  
Bước 6: Thực hiện tính toán phân bố lượng  
công suất sa thải phụ tải theo độ nhạy góc  
pha tại từng Bus tải theo công thức (2.12):  
Bước 7: Tiến hành sa thải theo chiến lược  
sa thải khi có sự cố mất tổ máy phát.  
f
= 60 - 0,816 = 59,184 Hz  
2
Bảng 3.2: Tổng hợp độ sụt tần số và quyết  
định có sa thải hay không khi sự cố từng máy  
phát: (Δfcp = ± 0,3).  
Lượng  
công  
suất  
sa thải  
(MW)  
Quyết  
định  
sa  
Sự cố  
máy  
phát  
f (Hz) f (Hz)  
3.1. Sơ đồ hệ thống điện 3 máy 9 Bus  
Δf  
tính  
mô  
(Hz)  
toán phỏng  
thải  
Sa  
thải  
Sa  
thải  
Sa  
1
2
3
-0,614 59,39 59,648  
-0,816 59,184 59,147  
-0,34 59,66 59,665  
36,63  
103  
10  
thải  
Từ công thức (2.11):  
ΔPLSmin = [ΔPm – (− Δfcp × β) – ΔPthứcấp] × 100  
Hình 3.2: Sơ đồ tương đương hệ thống điện  
IEEE 9 Bus 3 máy phát.  
Bảng 3.1: Quan hệ giữa các tải và máy phát.  
0,3  
60  
= 1,63 -  
× 120 - 0 × 100 = 103 MW  
Máy phát  
Bus 2 Bus 3  
Bus t
ả
i  
Áp dụng công thức (2.12) sa thải phụ tải  
dựa trên độ nhạy góc pha, tiến hành tính toán  
lượng sa thải tại từng Bus tải so với bus máy  
phát đang bị sự cố tương ứng  
0,723 0,769  
0,731 0,78  
0,775 0,721  
0,78  
0,76  
0,74  
Bus 5  
Bus 6  
Bus 8  
θ  
j
P  
LSmin  
P  
i
P  
LSi  
θ  
j
Bỏ qua các tổn thất và sự phụ thuộc tải  
của tần số, trong chế độ ổn định, khi mất một  
máy phát (ví dụ máy phát Bus 2) các máy  
phát khác sẽ huy động công suất dự phòng  
của mình để bù lại bằng lượng mất công suất  
máy phát đã mất 163MW hay 1,63p.u. Áp  
dụng biểu thức (2.7) với ΔPref = 0.  
P  
i
-
-
-
Tại bus 5: ∆PLS5 = 34,8 MW  
Tại bus 6: ∆PLS5 =35,71 MW  
Tại bus 8: ∆PLS5 = 33,01 MW  
Bảng 3.3: Lượng công suất sa thải ứng  
với mỗi bus tải từ nhỏ đến lớn.  
1
1
1
1
β =  
+
=
+
= 120 pu  
Lượng  
công suất  
sa thải  
(MW)  
Bus máy phát  
R
R
0,01 0,05  
Xji  
1
3
163  
100  
máy phát  
Bus 2  
ΔP  
=
= 1,63 pu  
Δf  
m
Bus tải  
0,721  
0,76  
0,78  
33,01  
34,8  
Độ suy giảm tần số  
(2.9):  
áp dụng biểu thức  
Bus 8  
Bus 5  
Bus 6  
2
35,71  
   
1
1
Δf = -  
× ΔP = -  
× 1,63 = - 0,0136 pu  
   
2
2m  
β
120  
   
Sau khi tính được lượng công suất sa  
thải ứng với mỗi bus tải thì b t đầu thử  
nghiệm sa thải trên sơ đồ IEEE 9 Bus 3 máy  
phát bằng phần mềm Power World 19.  
Δf = - 0,0136 × 60 = - 0,816 Hz  
2
Vậy khi ở chế độ ổn định mất máy phát  
2, tần số suy giảm 0,84Hz  
0,478 0,478 0,479 0,473 0,494 0,477 0,480 0,487  
0,451 0,470 0,474 0,443 0,488 0,457 0,474 0,480  
0,492 0,484 0,482 0,488 0,452 0,490 0,457 0,467  
0,424 0,462 0,469 0,457 0,490 0,339 0,474 0,482  
0,478 0,467 0,465 0,474 0,457 0,474 0,432 0,457  
0,485 0,478 0,477 0,480 0,467 0,482 0,457 0,455  
0,484 0,474 0,472 0,480 0,472 0,481 0,459 0,462  
0,470 0,446 0,452 0,469 0,482 0,460 0,466 0,476  
37  
44  
48  
50  
53  
54  
55  
56  
3.2. Sơ đồ hệ thống điện 37 Bus 9 máy  
Để tối ưu hóa giải pháp phân phối công  
suất của hệ thống điện chuẩn, trước khi chạy  
mô phỏng lấy mẫu tiến hành cài đặt theo các  
thông số chuẩn của hệ thống điện 37 Bus 9  
máy phát và thực hiện kích hoạt các hệ thống  
tự động điều chỉnh điện áp, điều chỉnh kích  
từ, điều chỉnh tần số,… và chạy phân bố công  
suất tối ưu. Mô hình máy phát điện của hệ  
thống điện 37 Bus 9 máy phát sử dụng mô  
hình GENCLS. Điều khiển kích từ sử dụng  
mô hình IEEET1. Bộ điều tốc Tuabine sử  
dụng mô hình TGOV1.  
Bỏ qua các tổn thất và sự phụ thuộc tải  
của tần số, trong chế độ ổn định, khi mất một  
máy phát (Ví dụ: máy phát ELM345#1) các  
máy phát khác sẽ huy động công suất dự  
phòng của mình để bù lại bằng lượng mất  
công suất máy phát đã mất 150 MW hay  
Hình 3.3: Sơ đồ hệ thống điện 37 Bus 9 máy  
phát.  
Bảng 3.4: Quan hệ giữa các tải và máy phát  
X14 X28 X31 X44 X48 X50 X53 X54  
0,465 0,459 0,460 0,462 0,480 0,460 0,465 0,473  
0,465 0,475 0,476 0,458 0,492 0,467 0,477 0,484  
0,482 0,466 0,463 0,479 0,479 0,477 0,463 0,474  
0,483 0,473 0,472 0,479 0,487 0,479 0,473 0,480  
0,484 0,471 0,468 0,480 0,476 0,480 0,462 0,469  
0,386 0,471 0,476 0,451 0,492 0,424 0,478 0,485  
0,484 0,478 0,477 0,480 0,467 0,482 0,457 0,456  
0,487 0,480 0,479 0,483 0,475 0,485 0,464 0,465  
0,486 0,474 0,472 0,483 0,488 0,482 0,473 0,482  
0,478 0,478 0,479 0,472 0,494 0,477 0,479 0,487  
0,485 0,472 0,470 0,482 0,486 0,481 0,470 0,480  
0,412 0,467 0,473 0,456 0,492 0,373 0,477 0,485  
0,493 0,484 0,482 0,489 0,452 0,490 0,457 0,467  
0,477 0,476 0,476 0,472 0,472 0,476 0,461 0,461  
0,487 0,480 0,478 0,483 0,478 0,484 0,466 0,467  
0,454 0,452 0,459 0,456 0,482 0,439 0,467 0,475  
0,442 0,455 0,463 0,458 0,486 0,395 0,470 0,479  
0,400 0,469 0,475 0,454 0,492 0,398 0,478 0,485  
3
5
10  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
24  
27  
30  
33  
34  
ΔP = 0  
1,5p.u. Áp dụng biểu thức (2.7) với  
ref  
1
1
1
1
1
1
1
1
β =  
+
+
+
+
+
+
+
2
R
R
R
R
R
R
R
R
5
7
1
3
4
6
8
9
= 207,8 pu  
150  
100  
ΔP2 =  
= 1,5 pu  
Δf  
Độ suy giảm tần số  
áp dụng biểu  
2
thức (2.9):  
1
1
Δf = -  
ΔP = -  
× 1,5 = - 7,22103 pu  
2
2
β2  
207,8  
Δf2 = - 7,22103× 60 = - 0,43 Hz  
Vậy khi ở chế độ ổn định mất máy  
ELM345#1, tần số của hệ thống suy giảm  
0,43Hz  
f = 60 - 0,43 = 59,57 Hz  
0,4674  
0,4674  
0,4692  
0,4703  
0,4707  
0,4714  
0,4722  
0,473  
1,761  
1,761  
1,767  
1,771  
1,773  
1,776  
1,779  
1,782  
1,786  
1,786  
1,787  
1,793  
1,799  
1,801  
1,802  
1,802  
1,806  
1,809  
1,821  
1,821  
20  
53  
34  
44  
13  
14  
19  
12  
17  
55  
5
Bảng 3.5: Tổng hợp độ sụt tần số và  
quyết định có sa thải hay không khi sự cố  
Δf ± 0,3  
từng máy phát  
.
cp  
Lượng  
f (Hz) f (Hz) Quyết công  
tính mô định suất sa  
Name of  
Δf  
(Hz)  
No.  
Bus  
toán phỏng sa thải thải  
(MW)  
Không  
0,4743  
0,4743  
0,4745  
0,4761  
0,4777  
0,4778  
0,4784  
0,4784  
0,4795  
0,4803  
0,4835  
0,4836  
REDBUD69 -0,025 59,975 59,977  
ELM345#1 -0,43 59,57 59,507  
ELM345#2 -0,43 59,57 59,507  
SLACK345 -0,275 59,32 59,002  
PEACH69 -0,085 59,915 59,92  
CEDAR69 -0,0413 59,96 59,96  
BIRCH69 -0,145 59,85 59,872  
0
46,1  
46,1  
123,1  
0
X14  
X28  
X28  
X31  
X44  
X48  
X50  
X53  
X54  
sa thải  
Có sa  
thải  
Có sa  
thải  
24  
54  
15  
18  
37  
27  
16  
48  
21  
Có sa  
thải  
Không  
sa thải  
Không  
sa thải  
Không  
sa thải  
Có sa  
thải  
0
0
PEAR138  
PEAR69  
-0,39 59,61 59,607  
-0,299 59,7 59,724  
33,25  
0
Không  
sa thải  
Sau khi tính được lượng công suất sa  
thải ứng với mỗi Bus tải thì b t đầu thử  
nghiệm sa thải trên sơ đồ IEEE 37 Bus 9 máy  
phát bằng phần mềm Power World 19.  
Từ công thức (2.11) tìm được lượng  
công suất sa thải tối thiểu khi máy phát  
ELM345#1 bị sự cố:  
ΔPLSmin = [ΔPm – (− Δfcp × β) – ΔPthứcấp] × 100  
3.2. Qui trình thực hiện sa thải phụ tải  
theo phương pháp đề xuất  
Các bước thực hiện của phương pháp sa thải  
phụ tải đề xuất bao gồm:  
Bước 1: Thu thập dữ liệu thông qua hệ  
thống SCADA.  
Bước 2: Tính độ suy giảm tần số Δf trong  
chế độ ổn định khi có sự cố mất một máy phát  
gây mất cân bằng công suất phát - phụ tải theo  
công thức (2.9):  
Bước 3: Xác định nếu ∆f < ∆fcp không thực  
hiện sa thải còn ∆f > ∆fcp thực hiện bước tiếp  
theo.  
Bước 4: Tính toán lượng công suất tải sa  
thải tối thiểu theo công thức (2.11).  
Bước 5: Thực hiện phân bố lượng công suất  
theo công thức (2.12) sa thải phụ tải theo độ nhạy  
góc pha tại từng Bus tải.  
0,3  
60  
= 1,5 -  
× 207,843 - 0 × 100 = 46,1 MW  
Áp dụng công thức (2.12) sa thải phụ tải  
dựa trên độ nhạy góc pha, tiến hành tính toán  
lượng sa thải tại từng Bus tải so với bus máy  
phát đang bị sự cố tương ứng:  
Bảng 3.6: Lượng công suất sa thải theo chiều  
tăng dần ứng với mỗi Bus tải khi sự cố máy  
phát ELM345#1.  
Lượng công  
suất sa thải  
(MW)  
Xji  
Máy phát  
Bus tải  
ELM345#1  
0,4457  
0,4516  
0,4551  
0,4589  
0,4621  
0,466  
1,679  
56  
30  
33  
3
1,701  
1,714  
1,728  
1,741  
1,755  
IV. Kết quả và nhận xét  
4.1. Sơ đồ hệ thống điện 3 máy 9 Bus  
50  
10  
Tần số trước khi sa thải fold = 59,147Hz, tần Bảng 4.1: So sánh các phương pháp sa thải phụ  
số sau khi sa thải fnew = 59,7Hz. Vậy tần số sau tải.  
Mức tần  
số ổn  
định  
Dung  
lượng sa  
thải  
khi sa thải nằm trong khoảng cho phép 60,3 >  
hời gian  
khôi phục  
tần số (s)  
Thông số  
fnew > 59,7  
Tần số hệ thống trong phạm vi cho  
phép. Suy ra phương pháp sa thải đề xuất đã đưa  
hệ thống về trạng thái hoạt động bình thường.  
Kết quả đạt được sau khi sa thải tải.  
Phương pháp  
(Hz)  
(MW)  
Tần số thấp  
(FRCC)  
Khoảng cách pha  
(Cắt toàn bộ tải)  
Phương pháp  
đề xuất  
25  
25  
20  
59.81  
59.76  
59.7  
78.282  
64.83  
46.1  
4.3. Nhận xét:  
Trong sự cố máy phát Bus 28 (GEN  
ELM345#1) ở mức tải 80%, phương pháp đề xuất  
có dung lượng sa thải tải ít nhất trong 3 phương  
pháp 46,1MW so với 78,282MW, 64,83MW.Thời  
gian khôi phục tần nhanh hơn 20s so với 25s. Có  
thể thấy phương pháp sa thải đề xuất là sự bù đ p  
cho cả 2 phương pháp còn lại vừa có thời gian  
khôi phục nhanh, dung lượng sa thải được ít nhất  
và mức tần số các Bus ở trong khoảng cho phép.  
Hình 4.1: Dạng sóng của tần số sau khi sa thải.  
4.2. Sơ đồ hệ thống điện 37 Bus 9 máy  
Tần số trước khi sa thải fold = 59,57Hz, tần  
số sau khi sa thải fnew = 59,7Hz Vậy tần số sau  
khi sa thải nằm trong khoảng cho phép 60,7 >  
V. Kết luận  
Luận văn đã trình bày phương pháp tính  
toán lượng công suất sa thải phụ tải tối thiểu và  
phân bố lượng công suất sa thải phụ tải tại các  
Bus tải dựa trên việc tính toán độ nhạy góc pha.  
Phương pháp sa thải phụ tải đề xuất xem  
xét công suất điều khiển sơ cấp, thứ cấp của tổ  
máy phát điện, và phân tích độ nhạy góc pha để  
ưu tiên phân bố sa thải phụ tải tại các bus tải.  
Phương pháp này gi p giảm lượng công suất sa  
thải phụ tải để phục hồi tần số của hệ thống điện  
về giá trị cho phép, giảm thiểu thiệt hại và hạn  
chế gây mất điện cho khách hàng sử dụng điện.  
Hiệu quả của phương pháp đề xuất được  
minh chứng thông qua mô phỏng trên sơ đồ hệ  
thống điện chuẩn IEEE 3 máy 9 Bus và IEEE 9  
máy 37 Bus tương ứng với các trường hợp máy  
phát bị sự cố. Cụ thể, mô hình sa thải phụ tải đề  
xuất giúp giảm bớt lượng công suất cần phải sa  
thải 41,1%, thời gian phục hồi tần số nhanh hơn  
20% so với các phương pháp truyền thống trước  
đây.  
fnew > 59,7Hz  
Tần số hệ thống trong phạm vi  
cho phép. Suy ra phương pháp sa thải đề xuất đã  
đưa hệ thống về trạng thái hoạt động bình thường.  
Hình 4.2: Dạng sóng sa thải bằng phương pháp  
độ nhạy góc pha.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
TÀI LIỆU TRONG NƯỚC  
[1] Quyền Huy  nh, Giáo trình giải tích mạng điện trên máy tính, Đại học Sư phạm Kỹ thuật  
TP. Hồ Chí Minh, 2005.  
[2] Quyền Huy  nh, Giáo trình giải tích và mô phỏng h  thống đi    Trường Đại học Sư  
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, 2008.  
[3] “Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia” 40-2014-TT-BCT.  
[5] Luận văn ThS của Bùi Nguyễn Xuân Vũ, 2018: “Nghiên cứu các phương pháp sa thải phụ tải”  
[7] Luận văn ThS của Nguyễn Trọng Tín, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí  
Minh, 2016: “Tối ưu hóa sa thải dựa trên phương trình chuyển động quay của Rotor”  
TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI  
[10] Zhe Zhang 1 , Hang Yang 1,*, Xianggen Yin 1 , Jiexiang Han 1 , Yong Wang 2 and  
Guoyan Chen 2 “A Load-Shedding Model Based on Sensitivity Analysis in on-Line Power System  
Operation Risk Assessment” Received: 13 February 2018; Accepted: 20 March 2018; Published: 23  
March 2018  
[11] M Prasad, K N Satish, Kuldeep and Ranjana Sodhi “A Synchrophasor Measurements  
based Adaptive Underfrequency Load Shedding Scheme” 2014 IEEE Innovative Smart Grid  
Technologies - Asia (ISGT ASIA).  
[12] C. P. Reddy, S. Chakrabarti “A Sensitivity-Based Method for Under-Frequency Load-  
Shedding” IEEE TRANSACTIONS ON POWER SYSTEMS, VOL. 29, NO. 2, MARCH 2014.  
[13] Tohid Shekari, and Majid Sanaye-Pasand “An Analytical Adaptive Load Shedding  
Scheme A gainst Severe Combinational Disturbances” Manuscript received July 14, 2015; revised  
September 22, 2015; accepted November 21, 2015.  
[14]. Changhong Zhao, Na Li and Steven Low “Design and Stability of Load-Side  
Primary Frequency Control in Power Systems” Manuscript received May 05, 2013; revised October  
24, 2013; accepted December 04, 2013. Date of publication January 09, 2014; date of current  
version April 18, 2014.  
[15] Lukas Sigrist*, Luis Rouco, Francisco Miguel Echavarren “A review of the state of the  
art of UFLS schemes for isolated power systems” Received 14 September 2017; Received in revised  
form 21 December 2017; Accepted 29 January 2018.  
[17] Slimane Souag, Farid Benhamida, F.Z. Gherbi “Generation Shift Distribution  
Factor Calculation using DC Power Flow Solution” All content following this page was uploaded by  
Slimane Souag on 01 July 2016..  
[18] Slimane Souag, Farid Benhamida, Yacine Salhi, Abdelber Bendaoud “Sensitivity factor  
for power system security analysis using LabVIEW” All content following this page was uploaded  
by Slimane Souag on 12 March 2015.  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: Phạm Quốc Huy  
Xác nhận của Giảng viên hướng dẫn  
Đơn vị: Trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật  
Điện thoại: 0909456502  
pdf 9 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 16500 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu sa thải phụ tải dựa trên độ nhạy góc pha trong hệ thống điện", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_sa_thai_phu_tai_dua_tren_do_nhay_goc_pha_trong_he.pdf