Nghiên cứu ảnh hưởng của chiều dày lớp phủ đến độ bền mỏi của chi tiết dạng trục
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHIỀU DÀY LỚP PHỦ ĐẾN ĐỘ BỀN
MỎI CỦA CHI TIẾT DẠNG TRỤC
RESEARCH THE EFFECT OF COATING THICKNESS ON FATIGUE
STRENGTH OF AXIAL PARTS
Đỗ Thiên Thuận, Lê Chí Cương
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh
TÓM TẮT
Hiện nay, mạ điện được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp để nâng cao tính chống ăn
mòn, mài mòn... của chi tiết. Trong quá trình mạ phủ sẽ làm xuất hiện ứng suất dư ảnh hưởng
đến độ bền mỏi của chi tiết trục trong quá trình hoạt động. Phân tích ảnh hưởng của chiều dày
lớp mạ Crôm được tạo thành từ phương pháp mạ điện sẽ là cơ sở, định hướng để xây dựng quy
trình, nâng cao độ bền mỏi. Quá trình thí nghiệm được thực hiện trên nền thép cacbon trung
bình C45, lớp phủ được tạo thành từ phương pháp mạ điện. Chiều dày lớp mạ được chọn trong
khoảng 10µm đến 60µm. Thí nghiệm được thực hiện trên máy mỏi uốn quay bốn điểm. Đề tài đã
xây dựng đồ thị sin2ψ cho các loại mẫu, thiết lập phương trình và xây dựng đồ thị đường cong
mỏi Weibull cho các loại mẫu. Kết quả thực nghiệm cho thấy chi tiết chịu ứng suất nén trong
quá trình gia công chi tiết, chịu ứng suất kéo trong quá trình mạ, độ dày mạ càng cao thì giá trị
ứng suất kéo càng lớn, mật độ vết nứt xuất hiện càng cao, làm giảm độ bền mỏi chi tiết mạ.
Từ khóa: Độ bền mỏi, mạ điện, ứng suất dư, chiều dày lớp mạ.
ABSTRACT
Nowadays, electroplating is used widely in industry to enhance corrosion, abrasion
resistance… of machine element. In the coating process, residual stress will affect the fatigue
strength of the shaft component during operation. Analysis of the effect of chromium-plated
thicknesses make from electroplating method will be the basis, orientation for process
development, fatigue strength improvement. The experiment was carried out on carbon steel
medium C45, the coating make from electroplating. The thickness of the coating is chosen in the
range of 10μm to 60μm. The experiment was performed on a four-point bending machine. The
topic has created a sin2ψ graph for the sample types, set up the equation and the Weibull fatigue
curve for the sample types. Experimental results show that the part undergoes compression
stresses during the detailed machining process, stress resistance during plating, the higher the
plating thickness, the higher the tensile value, the higher the cracks, the lower the fatigue
resistance of the coating.
Key works: fatigue strength, electroplating, residual stress, The thickness of the coating.
1. GIỚI THIỆU
giải pháp này là lãng phí vật liệu, phải gia
công sửa lại vì bị biến dạng do nhiệt nên chi
phí gia công cao.
Chi tiết dạng trục là loại chi tiết được sử dụng
phổ biến trong các máy móc công nghiệp.
Chúng thường bị mài mòn do ma sát, ăn mòn
do môi trường làm việc,… sau một thời gian
làm việc và thường gặp nhiều trong các ngành
sản xuất dệt may, thực phẩm, hóa dầu. Hiện
tượng mòn này gây nên sự ách tắc trong sản
xuất do sự cố xảy ra hoặc buộc phải dừng máy
để sửa chữa, thay thế chi tiết khi độ mòn vượt
quá mức cho phép. Một trong các biện pháp
để khắc phục hiện tượng mòn là nâng cao độ
bền của chi tiết bằng các giải pháp như sử
dụng vật liệu kim loại có độ bền cao, nhiệt
luyện để cải thiện các tính chất của vật liệu
kim loại,… Tuy nhiên nhược điểm của các
Xu hướng phổ biến là chế tạo các chi tiết dạng
trục bằng các mác thép thông dụng và sau một
thời gian sử dụng thì tiến hành sửa chữa phục
hồi như chi tiết trục khuỷu, trục cam,…
Phương pháp thường được sử dụng để phục
hồi là đắp một lớp vật liệu kim loại có độ bền
cao (ví dụ hàn đắp, phủ plasma,…) lên bề mặt
và sau đó gia công cơ để đạt kích thước yêu
cầu [1, 2]. Phương pháp này có nhược điểm là
phải gia công lại sau khi đắp, khi nhiệt luyện
lại sẽ gây ứng suất dư và biến dạng do nhiệt.
Do vậy việc nghiên cứu và ứng dụng phương
pháp phun phủ bề mặt mà không phải gia
1
công lại (hoặc gia công rất ít) có ý nghĩa lớn
về kinh tế. Phương pháp này giúp chi tiết
không bị biến dạng do nhiệt luyện, không làm
thay đổi cơ tính lớp bề mặt do gia công cơ,
giảm chi phí gia công cơ khí khi phục hồi các
chi tiết trục có kích thước lớn. Ngoài ra có thể
sử dụng vật liệu phủ có tính chịu mài mòn,
chịu nhiệt, độ cứng cao,… để tăng độ bền,
tuổi thọ của chi tiết. Với các ưu điểm trên, vai
trò của phương pháp phun phủ có ý nghĩa lớn
trong công nghệ phục hồi các chi tiết trục nói
riêng, chi tiết máy nói chung [3].
kiểm tra đo lường. Ngoài ra mạ crôm cứng
còn được dùng để mạ phục hồi kích thước cho
các chi tiết đã mòn như trục động cơ, trục
khuỷu, trục cam, các khuôn cối đúc hay đột
dập. Lớp mạ crôm cứng thường có chiều dày
0,02 – 0,127 mm [5]. Mạ crôm cứng được sự
dụng nhiều trong các chi tiết yêu cầu bề mặt
có độ cứng cao và chịu mài mòn tốt [5].
Trong lĩnh vực phun phủ bề mặt, kỹ thuật mạ
điện đã và đang được áp dụng rộng rãi do
những tính năng và ứng dụng vượt trội của nó.
Trong các ngành chế tạo ô tô, y tế, lĩnh vực
chế tạo khuôn, phục hồi kích thước ban đầu
của chi tiết,... lớp mạ phủ crôm được sử dụng
nhiều nhất vì giúp làm tăng độ cứng bề mặt,
giảm ma sát, chống mài mòn cho các chi tiết
[4]. Tuy nhiên, do tính chất của lớp vật liệu
mạ khác với vật liệu nền nên khó dự đoán
được độ bền và tuổi thọ của chi tiết máy, đặc
biệt là độ bền mỏi của các chi tiết máy dạng
trục. Đây là một trong các nội dung chính
được nghiên cứu trong bài báo, tập trung vào
khảo sát ảnh hưởng của lớp phủ crôm đến độ
bền mỏi của chi tiết máy dạng trục được chế
tạo bằng thép C45, mác thép phổ biến trong
chế tạo các loại trục như trục khuỷu, trục
cam…. Bên cạnh đó, bài báo cũng trình bày
cách ứng dụng phương pháp nhiễu xạ X
quang để dự đoán tuổi thọ bền mỏi của chi tiết
sau mạ phủ crôm.
Hình 1. Lớp mạ crôm cứng [5]
Mạ crôm mỏng đặc: thường được ứng dụng
cho bề mặt của các chi tiết dạng lỗ. Lớp mạ có
đặc điểm là mỏng và rất đặc, bề mặt nhẵn
bóng không có rỗ xốp, chống ăn mòn, độ
cứng đạt tối đa 70 HRC. Chiều dày trung bình
của lớp mạ crôm mỏng đặc trong khoảng
0,005 – 0,015 mm[5]. Lớp mạ này được sử
dụng nhiều trong các chi tiết yêu cầu bề mặt
có độ bóng và độ cứng cao, biên dạng bề mặt
phức tạp mà không thể đánh bóng sau khi mạ.
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Cơ sở lý thuyết của quá trình mạ crôm
2.1.1 Tính chất và ứng dụng của lớp mạ
crôm
Hình 2. Lớp mạ crôm mỏng đặc [5]
2.1.3 Quy trình mạ Crôm
Các bước mạ crôm được thực hiện theo
quy trình sau [4]:
Lớp mạ crôm được ứng dụng nhiều nhằm làm
tăng độ cứng, tăng độ bền mài mòn, độ bền
hóa học bề mặt chi tiết máy. Độ cứng của lớp
mạ crôm khá cao từ 65 - 70 HRC, phạm vi
nhiệt độ sử dụng từ -570C 4270C và có thể
chịu được áp suất lên đến 2.068 bar [5]. Với
các tính chất cơ lý trên, lớp mạ crôm khá phù
hợp khi sử dụng làm lớp mạ phủ trong phục
hồi các chi tiết máy.
2.1.2 Phân loại lớp mạ crôm
Mạ crôm bao gồm hai loại cơ bản:
Mạ crôm cứng và mạ crôm mỏng đặc.
- Mạ crôm cứng: thường được sử dụng cho
các bề mặt ngoài của các chi tiết máy chịu mài
mòn cao như dụng cụ cầm tay, các dụng cụ
2
σF – Giới hạn mỏi của vật liệu (The Fatigue
Limit of the materials)
Phương trình có thể viết cụ thể như sau:
…………………..
Trong đó: k và m là hằng số của vật liệu.
Tức là:
Hình 3. Quy trình công nghệ mạ Crôm tổng
quát
2.2 Mỏi và phương trình Weibull
Lấy logarit 2 vế, ta có:
Với những chi tiết chịu ứng suất thay
đổi theo chu kỳ, sau một thời gian làm việc
chúng bị phá hủy. Nguyên nhân là ứng suất
thay đổi làm xuất hiện các vết nứt mỏi, sau đó
các vết nứt phát triển và dẫn tới sự phá hủy
chi tiết [7]. Với các chi tiết chịu uốn, xoắn,
ứng suất ở mặt ngoài là lớn nhất nên sự hình
thành và phát triển vết nứt thường bắt đầu từ
mặt ngoài. Do vậy, lớp mạ phủ bề mặt càng
được chú trọng vì nó có ý nghĩa quan trọng
và quyết định đến cơ tính của chi tiết máy nói
chung, độ bền mỏi riêng [7].
Phương trình biểu diễn đường cong
mỏi Wöhler thường được sử dụng để khảo
sát độ bền mỏi của chi tiết [7] qua mối quan
hệ giữa ứng suất S và số chu kỳ N (tuổi thọ
ứng với mức ứng suất) (hình 4).
Nghĩa là:
lgN1 lgN2
lgN1 lgN3 lg(E F )lg(E F )
lg(E F )lg(E F )
2
1
...
3
1
3. QUI TRÌNH THÍ NGHIỆM
3.1 Thiết bị thí nghiệm
Thí nghiệm mỏi uốn được thực hiện
tại phòng nghiên cứu Thiết bị Cơ khí và
Môi trường (RemeLab) – Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Nguyên lý tạo mỏi uốn quay được biểu
diễn ở hình 5.
S = f(N)
Hình 4. Đường cong mỏi Wöhler [7]
Ngoài ra, có thể xác định đường cong mỏi
bằng phương trình mỏi Weibull [7]:
Hình 5. Sơ đồ nguyên lý
tạo mỏi uốn quay
Các thí nghiệm cơ học dạng mỏi uốn
nói riêng và các thí nghiệm mỏi nói
trong đó:
σE – ứng suất với số chu kỳ N
3
chung đều được tiến hành theo tiêu chuẩn
ISO 373:1964 trên máy thí nghiệm mỏi
uốn được chế tạo tại phòng thí nghiệm
RemeLab.
Hình 8. Tổ chức tế vi trước khi ủ
Hình 6. Máy thí nghiệm mỏi uốn
(RemeLab)
Hình 9. Tố chức tế vi sau khi ủ
3.3.2 Tôi
Nung mẫu lên tới nhiệt độ 840oC có trạng
thái pha nhất định, giữ nhiệt rồi làm nguội đủ
nhanh để quá trình khuếch tán không kịp xảy
ra, kết quả nhận được tổ chức mactenxit tôi.
Bảng 1. Thông số kỹ thuật cơ bản của
máy
Dạng thí nghiệm
Uốn quay 4 điểm
500-10000 vòng/phút
2 kW
Tốc độ động cơ
Công suất động cơ
Lực tác dụng max
Đường kính chi tiết mẫu
2000 N
12 –15 mm
3.2 Thiết kế và chế tạo chi tiết mẫu
Lựa chọn mác thép cacbon trung bình C45 để
thí nghiệm. Các chế độ gia công và nhiệt
luyện được thực hiện giống như chi tiết trục.
Từ mô hình máy tạo mỏi đa năng và nguyên
lý mỏi uốn, mẫu thí nghiệm được đề xuất
thiết kế, chế tạo như sau (TCVN 8186:2009).
Hình 10. Mẫu thí nghiệm sau khi tôi
3.3.3 Ram
Nung mẫu đã được tôi đến nhiệt độ 600oC
thấp hơn nhiệt độ chuyển biến pha, đưa mẫu
về trạng thái cân bằng, do đó mà tổ chức
không ổn định khi tôi sẽ được phân huỷ
thành tổ chức mactenxit ram có độ bền tổng
hợp cao nhất. Đây là tổ chức thích hợp cho
chi tiết dạng trục làm bằng thép C45.
Hình 7. Bản vẽ mẫu thí nghiệm mỏi
Độ nhám bề mặt phần làm việc củakj mẫu
tương ứng với Ra = 0.32 ÷ 0.16μm, theo
TCVN 2511 – 2007.
3.3 Quy trình nhiệt luyện mẫu
3.3.1 Xử lý thớ
Để làm đồng đều tính chất trong chi tiết mẫu,
tiến hành xử lý thớ. Ủ có chuyển biến pha
được sử dụng để xử lý thớ: Nung mẫu ở nhiệt
độ 920oC cao hơn nhiệt độ chuyển biến pha,
giữ nhiệt rồi làm nguội chậm, làm kết tinh lại
dẫn tới sự tạo thành pha mới làm nhỏ hạt tinh
thể, đưa hợp kim về trạng thái cân bằng.
Hình 11. Mẫu thí nghiệm sau khi ram
3.4 Mạ Crôm cứng lên chi tiết mẫu
Quá trình mạ được thực hiện tại phòng thí
nghiệm RemeLab. Thiết bị thí nghiệm gồm:
máy mạ điện có đường độ dòng điện tối đa
50 (A), cặp nhiệt điện để đo nhiệt độ bể mạ
và các đồ gá kẹp. Dung dịch và chế độ mạ
4
được thể hiện ở bảng 3 và quá trình mạ được
thực hiện ở trong phòng kín gió với nhiệt độ
phòng khoảng 320C-330C.
1,541 Å
(211)
Ni
Bước sóng
Mặt phẳng nhiễu xạ
Bộ lọc
Trong nghiên cứu này chọn trục máy bơm
(13-75µm) để làm cơ sở chọn độ dày lớp mạ
khảo sát. Chiều dày mạ crôm tối thiểu trong
kỹ thuật là 8 đến 10 µm. Chiều dày mạ Crôm
< 9 µm để mạ trang trí. Do đó, chọn chiều
dày nhỏ nhất để nghiên cứu là 10 µm.
Để khảo sát ảnh hưởng của chiều dày lớp mạ
crôm, số lượng mẫu có thể chia như sau:
-15 mẫu không mạ: để kiểm tra độ bền mỏi
của vật liệu nền.
-15 mẫu mạ dày 10µm: chiều dày nhỏ nhất.
-15 mẫu mạ dày 30µm: chiều dày thông
thường.
-15 mẫu mạ dày 60µm: chiều dày tối đa.
Chiều dày lớp mạ được đo bằng phương
pháp dòng điện xoáy ET (Eddy current
testing).
Điện áp ống phóng
Cường độ ống phóng
Thời gian preset
Bước quét
45 kV
40 mA
30s
0,1
Nhiễu xạ X-quang ứng dụng phương pháp
sin2ψ để phân tích ứng suất dư trên mẫu
nền(C45) và lớp phủ crom [4]. Giả sử vật
liệu là đồng nhất và ứng suất dư chỉ phụ
thuộc vào độ sâu tính từ bề mặt mẫu. Vật liệu
thép C45 có hằng số môđun đàn hồi và hệ số
Possion tương ứng là E=205 GPa và υ=0,29,
Crôm có hằng số môđun đàn hồi và hệ số
Possion tương ứng là E=279 GPa và υ=0.21
được sử dụng để tính ứng suất dư.
4.1.1 Kết quả mẫu nền C45
Dùng phương pháp nội suy hàm Gauss để
xác định vị trí đỉnh của đường nhiễu xạ được
đo tại các góc ψ = 0o; 18,4o và 26,6o [5].
Hình 12. Độ dày mạ được đo bằng máy
Elcometer 456B
Hình 14. Đường nhiễu xạ của mẫu nền
Bảng 3. Kết quả góc 2θmax và khoảng cách d
của mẫu nền
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
0o
82,024
0
2max
sin2
d
18,4
82,401
0,1
26,6
82,502
0,2
4.1 Đo ứng suất dư bằng nhiễu xạ x-quang
Quy trình đo các mẫu thử sau khi cắt lớp
được thực hiện trên hệ máy nhiễu xạ X’Pert
Pro – Panalytical
1,174 Å
1,170 Å
1,169 Å
Từ kết quả của khoảng cách d và các giá trị
sin2 tìm được đường thẳng tuyến tính biểu
diễn mối quan hệ d – sin2 bằng phương
pháp nội suy đường thẳng
Hình 13. Hệ máy nhiễu xạ tia X
Phép đo nhiễu xạ được tiến hành theo
phương pháp đo kiểu cố định góc với
các điều kiện đo ứng suất dư bằng XRD trên
tất cả các mẫu
Hình 15. Đồ thị sin2 của mẫu vật liệu nền
Ứng suất dư được xác định từ độ dốc của
đường thẳng tuyến tính d – sin2
Bảng 2. Điều kiện đo bằng nhiễu xạ X-quang
Bức xạ
CuK
5
Sử dụng kết quả thí nghiệm đối với mẫu vật
liệu nền. Tại mức ứng suất nhỏ hơn hoặc
bằng σ = 420 Mpa xuất hiện chi tiết không
gãy đều này chứng tỏ tại mức ứng suất này,
giới hạn mỏi của vật liệu bằng với chu trình
ứng suất cơ sở riêng do đó ta chọn σF =420
MPa.
m = –0,025 là độ dốc của đường thẳng tuyến
tính d – sin2.
d0 = 1,169 Å là khoảng cách mặt tinh thể ở
trạng thái không có ứng suất.
4.1.2 Kết quả các mẫu mạ Crôm
Tìm hằng số m và k với giá trị σF =420 MPa
N 1
N 2
60700
lg
lg
306000
600 420
750 420
m
2,67
E2
E1
F
F
lg
lg
lgk = lgN1 + m.lg(σE1 – σF)
lgk = 4,78 + 2,67.lg(750-420) = 11,51
Hình 16. Đường nhiễu xạ các mẫu mạ 10
micromet
Vậy phương trình Weibull cho chi tiết mẫu
thí nghiệm có dạng:
lgN = 11,51 – 2,67.lg(
σE – σF)
(Với
là ứng suất thử nghiệm và
σF=420MPa).
Tương tự, ta tìm được phương trình đường
cong mỏi cho các mẫu mạ Crôm.
Mẫu mạ crôm 10 micromet
lgN = 9,57 – 1,86.lg(σE – σF) với σF=420MPa
Mẫu mạ crôm 30 micromet
Hình 17. Đường nhiễu xạ các mẫu mạ 30
micromet
lgN = 26,34 – 9,1.lg(σE – σF) vớiσF=400MPa
Mẫu mạ crôm 60 micromet
lgN = 11,1 – 2,57.lg(σE – σF) với σF=400MPa
4.2.2 Đồ thị đường cong mỏi
Áp dụng mô hình phương đường cong mỏi
Weibull và sử dụng phần mềm Excel để xác
định đồ thị đường cong mỏi của các chiều
dày khác nhau, ta có đường cong mỏi cho các
loại mẫu.
Hình 18. Đường nhiễu xạ các mẫu mạ 60
micromet
Bảng 4. Tổng hợp kết quả thu được của các
mẫu
sin2
M0
M1
M2
M3
m
–0,025
–0,02
–0,0143 1,172
-0,005 1,174
d0, Å
1,169
1,173
σm, MPa
–339,852
–270,954
–193,898
- 67,681
Nhận xét: Từ kết quả trên ta thấy chi tiết
chịu ứng suất nén trong quá trình gia công,
chịu ứng suất kéo trong quá trình mạ, độ dày
mạ càng cao thì giá trị ứng suất kéo càng lớn
(vết nứt xuất hiện càng nhiều), làm giảm độ
bền mỏi chi tiết mạ.
4.2 Phương trình đường cong mỏi
4.2.1 Phương trình đường cong mỏi
Weibull
Hình 19. Biểu đồ đường cong mỏi thực
nghiệm.
Bảng 5. Bảng so sánh độ bền mỏi
Chiều
dày
mạ
Độ
bền
mỏi
Độ
giảm
(%)
Tỉ lệ
(t/d)
Loại mẫu
6
(μm)
(Mpa
)
Khi chụp bề mặt phá hủy bằng kính hiển vi
điện tử quét (SEM), các vết nứt xuất hiện từ
bề mặt bên ngoài lớp mạ.
Không mạ
Mạ crôm
510
450
0,001
3
10
30
11,76
5. KẾT LUẬN
Đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng chiều dày lớp
phủ đến độ bền mỏi của chi tiết dạng trục”
đã có các nội dung nghiên cứu theo định
hướng trên, đạt được các kết quả:
Mạ crôm
Mạ Crôm
Nhận xét:
0,004 420
0,008 400
17,65
21,57
60
-Khi mạ crôm sẽ làm cho độ bền mỏi của chi
tiết bị giảm, do đó trong thực tế cần lựa chọn
độ dày mạ crôm phù hợp để vừa nâng cao
tính chất cơ học, chống mài mòn, ăn mòn hóa
học tốt hơn hẳn vật liệu nền ban đầu vừa đảm
bảo độ bền mỏi của vật liệu.
-Trong quá trình làm việc phải đảm bảo chi
tiết trục làm việc dưới một ứng suất cho phép
(giới hạn mỏi) để chi tiết không bị phá hủy
mỏi.
-Công trình nghiên cứu này góp phần xây
dựng hệ thống lý luận về ảnh hưởng của lớp
phủ crom đến độ bền mỏi, giúp cho các nhà
nghiên cứu, kỹ sư thiết kế cũng như các nhà
quản lý có thêm tài liệu tham khảo.
Nhìn vào đồ thị đường cong mỏi cho thấy:
khi mạ crôm sẽ làm cho độ bền mỏi của chi
tiết bị giảm, cụ thể tại bảng 5. Các chiều dày
khác nhau có độ bền mỏi giảm so với khi
không mạ. Nguyên nhân là lớp mạ crôm có
ứng suất dư kéo. Chiều dày lớp mạ càng dày
thì ứng suất dư kéo càng tăng. Tuy nhiên,
ứng suất dư của chi tiết nền là ứng suất nén
được tạo ra trong quá trình gia công. Vì vậy
ứng suất dư tổng vẫn là ứng dư nén. Tuy
nhiên, chiều dày càng tăng thì ứng suất dư
nén tổng càng giảm. Đây là nguyên nhân cho
thấy chiều dày lớp crom càng tăng sẽ làm độ
bền mỏi của chi tiết càng giảm. Từ đồ thị
đường cong mỏi cho thấy độ bền mỏi càng
giảm khi chiều dày mạ càng tăng. Cụ thể lớp
mạ 10 µm có giới hạn mỏi giảm đi 11,76%
so với không mạ trong khi lớp mạ 30µm
giảm 17,65% và lớp mạ 60µm giảm đến
21,57%.
4.3 Chụp hiển vi điện tử quét (SEM)
Hình 20. Mặt cắt phá hủy mỏi của mẫu
7
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Vương Văn Quế, Nghiên cứu cơ tính lớp kim loại đắp của trục cam động cơ ô tô bị hỏng
do mài mòn được phục hồi bằng hàn đắp, Luận văn thạc sĩ, Trường đại học bách khoa Hà
Nội, 2010
[2] Nguyễn Minh Tân và các tác giả, Nghiên cứu công nghệ hàn đắp phục hồi chi tiết tròn
xoay bằng hàn lăn tự động với dây thép hợp Kim, Hội nghị khoa học – công nghệ toàn
quốc về cơ khí lần thứ IV, 2015.
[3] Trần Văn Dũng, nghiên cứu ứng dụng công nghệ phun phủ để nâng cao chất lượng bề mặt
chi tiết máy, Luận án Tiến sỹ Kỹ thuật, Viện Nghiên Cứu Cơ Khí, 2012
[4] Trần Minh Hoàng, Sổ tay mạ điện, NXB Bách khoa Hà Nội, 2013.
[5] Bal Seal Engineering, Chrome Plating – A guide for Selecting the type of Chrome Plating
for use in Contact with BAL SEAL in rotary and Reciprocating service, Technical report
TR–14(Rev.F).
[6] M. Schlesinger and M. Paunovic, Modern Electroplating, Fifth Edition, John Wiley & Sons
Inc, 2010.
[7] Ngô Văn Quyết, Cơ sở lý thuyết mỏi, NXB Giáo dục, 2000.
[8] Nguyễn Vĩnh Phối, Lê Chí Cương, Khảo sát hàm hấp thụ trong tính toán ứng suất vật liệu
phi đẳng hướng bằng nhiễu xạ x-quang sử dụng giác kế kiểu ω,Tạp Chí Khoa Học & Công
Nghệ Các Trường Đại Học Kỹ thuật, Số 98, 2014
[9] Le C. Cuong, Development of Automated X – Ray Stress Analyzer and Its Appications in
Stress Mesurement of Textured Materials, Doctoral Thesis, 2004.
[10] Mario Birkholz, Thin film analysis by x-ray scattering, Wiley – VCH Verlag GmbH & Co.
KGaA, Weinheim, 2006
[11] Toru Goto and Takashi Konishi, Fatigue Life Assessment of High-Temperature Cr-Mo-V
Rotos by X-Ray Diffraction, Current Japaneses Materials Research, pp. 283-299, Vol
10,1993
Thông tin liên hệ tác giả chính (người chịu trách nhiệm bài viết):
Họ tên: Đỗ Thiên Thuận
Đơn vị:
Điện thoại:
Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh
0164 9762 114
Email: [email protected]
Đơn vị công tác: Công ty Vivablast Việt Nam.
8
BÀI BÁO KHOA HỌC
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Bài báo khoa học của học viên
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu ảnh hưởng của chiều dày lớp phủ đến độ bền mỏi của chi tiết dạng trục", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nghien_cuu_anh_huong_cua_chieu_day_lop_phu_den_do_ben_moi_cu.pdf

