Nghiên cứu ảnh hưởng của chiều dày lớp phủ đến độ bền mỏi của chi tiết dạng trục

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHIỀU DÀY LỚP PHỦ ĐẾN ĐỘ BỀN  
MỎI CỦA CHI TIẾT DẠNG TRỤC  
RESEARCH THE EFFECT OF COATING THICKNESS ON FATIGUE  
STRENGTH OF AXIAL PARTS  
Đỗ Thiên Thuận, Lê Chí Cương  
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh  
TÓM TẮT  
Hiện nay, mạ điện được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp để nâng cao tính chống ăn  
mòn, mài mòn... của chi tiết. Trong quá trình mạ phủ sẽ làm xuất hiện ứng suất dư ảnh hưởng  
đến độ bền mỏi của chi tiết trục trong quá trình hoạt động. Phân tích ảnh hưởng của chiều dày  
lớp mạ Crôm được tạo thành từ phương pháp mạ điện sẽ là cơ sở, định hướng để xây dựng quy  
trình, nâng cao độ bền mỏi. Quá trình thí nghiệm được thực hiện trên nền thép cacbon trung  
bình C45, lớp phủ được tạo thành từ phương pháp mạ điện. Chiều dày lớp mạ được chọn trong  
khoảng 10µm đến 60µm. Thí nghiệm được thực hiện trên máy mỏi uốn quay bốn điểm. Đề tài đã  
xây dựng đồ thị sin2ψ cho các loại mẫu, thiết lập phương trình và xây dựng đồ thị đường cong  
mỏi Weibull cho các loại mẫu. Kết quả thực nghiệm cho thấy chi tiết chịu ứng suất nén trong  
quá trình gia công chi tiết, chịu ứng suất kéo trong quá trình mạ, độ dày mạ càng cao thì giá trị  
ứng suất kéo càng lớn, mật độ vết nứt xuất hiện càng cao, làm giảm độ bền mỏi chi tiết mạ.  
Từ khóa: Độ bền mỏi, mạ điện, ứng suất dư, chiều dày lớp mạ.  
ABSTRACT  
Nowadays, electroplating is used widely in industry to enhance corrosion, abrasion  
resistance… of machine element. In the coating process, residual stress will affect the fatigue  
strength of the shaft component during operation. Analysis of the effect of chromium-plated  
thicknesses make from electroplating method will be the basis, orientation for process  
development, fatigue strength improvement. The experiment was carried out on carbon steel  
medium C45, the coating make from electroplating. The thickness of the coating is chosen in the  
range of 10μm to 60μm. The experiment was performed on a four-point bending machine. The  
topic has created a sin2ψ graph for the sample types, set up the equation and the Weibull fatigue  
curve for the sample types. Experimental results show that the part undergoes compression  
stresses during the detailed machining process, stress resistance during plating, the higher the  
plating thickness, the higher the tensile value, the higher the cracks, the lower the fatigue  
resistance of the coating.  
Key works: fatigue strength, electroplating, residual stress, The thickness of the coating.  
1. GIỚI THIỆU  
giải pháp này là lãng phí vật liệu, phải gia  
công sửa lại vì bị biến dạng do nhiệt nên chi  
phí gia công cao.  
Chi tiết dạng trục là loại chi tiết được sử dụng  
phổ biến trong các máy móc công nghiệp.  
Chúng thường bị mài mòn do ma sát, ăn mòn  
do môi trường làm việc,… sau một thời gian  
làm việc và thường gặp nhiều trong các ngành  
sản xuất dệt may, thực phẩm, hóa dầu. Hiện  
tượng mòn này gây nên sự ách tắc trong sản  
xuất do sự cố xảy ra hoặc buộc phải dừng máy  
để sửa chữa, thay thế chi tiết khi độ mòn vượt  
quá mức cho phép. Một trong các biện pháp  
để khắc phục hiện tượng mòn là nâng cao độ  
bền của chi tiết bằng các giải pháp như sử  
dụng vật liệu kim loại có độ bền cao, nhiệt  
luyện để cải thiện các tính chất của vật liệu  
kim loại,… Tuy nhiên nhược điểm của các  
Xu hướng phổ biến là chế tạo các chi tiết dạng  
trục bằng các mác thép thông dụng và sau một  
thời gian sử dụng thì tiến hành sửa chữa phục  
hồi như chi tiết trục khuỷu, trục cam,…  
Phương pháp thường được sử dụng để phục  
hồi là đắp một lớp vật liệu kim loại có độ bền  
cao (ví dụ hàn đắp, phủ plasma,…) lên bề mặt  
và sau đó gia công cơ để đạt kích thước yêu  
cầu [1, 2]. Phương pháp này có nhược điểm là  
phải gia công lại sau khi đắp, khi nhiệt luyện  
lại sẽ gây ứng suất dư và biến dạng do nhiệt.  
Do vậy việc nghiên cứu và ứng dụng phương  
pháp phun phủ bề mặt mà không phải gia  
1
công lại (hoặc gia công rất ít) có ý nghĩa lớn  
về kinh tế. Phương pháp này giúp chi tiết  
không bị biến dạng do nhiệt luyện, không làm  
thay đổi cơ tính lớp bề mặt do gia công cơ,  
giảm chi phí gia công cơ khí khi phục hồi các  
chi tiết trục có kích thước lớn. Ngoài ra có thể  
sử dụng vật liệu phủ có tính chịu mài mòn,  
chịu nhiệt, độ cứng cao,… để tăng độ bền,  
tuổi thọ của chi tiết. Với các ưu điểm trên, vai  
trò của phương pháp phun phủ có ý nghĩa lớn  
trong công nghệ phục hồi các chi tiết trục nói  
riêng, chi tiết máy nói chung [3].  
kiểm tra đo lường. Ngoài ra mạ crôm cứng  
còn được dùng để mạ phục hồi kích thước cho  
các chi tiết đã mòn như trục động cơ, trục  
khuỷu, trục cam, các khuôn cối đúc hay đột  
dập. Lớp mạ crôm cứng thường có chiều dày  
0,02 – 0,127 mm [5]. Mạ crôm cứng được sự  
dụng nhiều trong các chi tiết yêu cầu bề mặt  
có độ cứng cao và chịu mài mòn tốt [5].  
Trong lĩnh vực phun phủ bề mặt, kỹ thuật mạ  
điện đã và đang được áp dụng rộng rãi do  
những tính năng và ứng dụng vượt trội của nó.  
Trong các ngành chế tạo ô tô, y tế, lĩnh vực  
chế tạo khuôn, phục hồi kích thước ban đầu  
của chi tiết,... lớp mạ phủ crôm được sử dụng  
nhiều nhất vì giúp làm tăng độ cứng bề mặt,  
giảm ma sát, chống mài mòn cho các chi tiết  
[4]. Tuy nhiên, do tính chất của lớp vật liệu  
mạ khác với vật liệu nền nên khó dự đoán  
được độ bền và tuổi thọ của chi tiết máy, đặc  
biệt là độ bền mỏi của các chi tiết máy dạng  
trục. Đây là một trong các nội dung chính  
được nghiên cứu trong bài báo, tập trung vào  
khảo sát ảnh hưởng của lớp phủ crôm đến độ  
bền mỏi của chi tiết máy dạng trục được chế  
tạo bằng thép C45, mác thép phổ biến trong  
chế tạo các loại trục như trục khuỷu, trục  
cam…. Bên cạnh đó, bài báo cũng trình bày  
cách ứng dụng phương pháp nhiễu xạ X  
quang để dự đoán tuổi thọ bền mỏi của chi tiết  
sau mạ phủ crôm.  
Hình 1. Lớp mạ crôm cứng [5]  
Mạ crôm mỏng đặc: thường được ứng dụng  
cho bề mặt của các chi tiết dạng lỗ. Lớp mạ có  
đặc điểm là mỏng và rất đặc, bề mặt nhẵn  
bóng không có rỗ xốp, chống ăn mòn, độ  
cứng đạt tối đa 70 HRC. Chiều dày trung bình  
của lớp mạ crôm mỏng đặc trong khoảng  
0,005 – 0,015 mm[5]. Lớp mạ này được sử  
dụng nhiều trong các chi tiết yêu cầu bề mặt  
có độ bóng và độ cứng cao, biên dạng bề mặt  
phức tạp mà không thể đánh bóng sau khi mạ.  
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
2.1 Cơ sở lý thuyết của quá trình mạ crôm  
2.1.1 Tính chất và ứng dụng của lớp mạ  
crôm  
Hình 2. Lớp mạ crôm mỏng đặc [5]  
2.1.3 Quy trình mạ Crôm  
Các bước mạ crôm được thực hiện theo  
quy trình sau [4]:  
Lớp mạ crôm được ứng dụng nhiều nhằm làm  
tăng độ cứng, tăng độ bền mài mòn, độ bền  
hóa học bề mặt chi tiết máy. Độ cứng của lớp  
mạ crôm khá cao từ 65 - 70 HRC, phạm vi  
nhiệt độ sử dụng từ -570C 4270C và có thể  
chịu được áp suất lên đến 2.068 bar [5]. Với  
các tính chất cơ lý trên, lớp mạ crôm khá phù  
hợp khi sử dụng làm lớp mạ phủ trong phục  
hồi các chi tiết máy.  
2.1.2 Phân loại lớp mạ crôm  
Mạ crôm bao gồm hai loại cơ bản:  
Mạ crôm cứng và mạ crôm mỏng đặc.  
- Mạ crôm cứng: thường được sử dụng cho  
các bề mặt ngoài của các chi tiết máy chịu mài  
mòn cao như dụng cụ cầm tay, các dụng cụ  
2
σF – Giới hạn mỏi của vật liệu (The Fatigue  
Limit of the materials)  
Phương trình có thể viết cụ thể như sau:  
…………………..  
Trong đó: k và m là hằng số của vật liệu.  
Tức là:  
Hình 3. Quy trình công nghệ mạ Crôm tổng  
quát  
2.2 Mỏi và phương trình Weibull  
Lấy logarit 2 vế, ta có:  
Với những chi tiết chịu ứng suất thay  
đổi theo chu kỳ, sau một thời gian làm việc  
chúng bị phá hủy. Nguyên nhân là ứng suất  
thay đổi làm xuất hiện các vết nứt mỏi, sau đó  
các vết nứt phát triển và dẫn tới sự phá hủy  
chi tiết [7]. Với các chi tiết chịu uốn, xoắn,  
ứng suất ở mặt ngoài là lớn nhất nên sự hình  
thành và phát triển vết nứt thường bắt đầu từ  
mặt ngoài. Do vậy, lớp mạ phủ bề mặt càng  
được chú trọng vì nó có ý nghĩa quan trọng  
và quyết định đến cơ tính của chi tiết máy nói  
chung, độ bền mỏi riêng [7].  
Phương trình biểu diễn đường cong  
mỏi Wöhler thường được sử dụng để khảo  
sát độ bền mỏi của chi tiết [7] qua mối quan  
hệ giữa ứng suất S và số chu kỳ N (tuổi thọ  
ứng với mức ứng suất) (hình 4).  
Nghĩa là:  
lgN1 lgN2  
lgN1 lgN3 lg(E F )lg(E F )  
lg(E F )lg(E F )  
2
1
...  
3
1
3. QUI TRÌNH THÍ NGHIỆM  
3.1 Thiết bị thí nghiệm  
Thí nghiệm mỏi uốn được thực hiện  
tại phòng nghiên cứu Thiết bị Cơ khí và  
Môi trường (RemeLab) – Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
Nguyên lý tạo mỏi uốn quay được biểu  
diễn ở hình 5.  
S = f(N)  
Hình 4. Đường cong mỏi Wöhler [7]  
Ngoài ra, có thể xác định đường cong mỏi  
bằng phương trình mỏi Weibull [7]:  
Hình 5. Sơ đồ nguyên lý  
tạo mỏi uốn quay  
Các thí nghiệm cơ học dạng mỏi uốn  
nói riêng và các thí nghiệm mỏi nói  
trong đó:  
σE – ứng suất với số chu kỳ N  
3
chung đều được tiến hành theo tiêu chuẩn  
ISO 373:1964 trên máy thí nghiệm mỏi  
uốn được chế tạo tại phòng thí nghiệm  
RemeLab.  
Hình 8. Tổ chức tế vi trước khi ủ  
Hình 6. Máy thí nghiệm mỏi uốn  
(RemeLab)  
Hình 9. Tố chức tế vi sau khi ủ  
3.3.2 Tôi  
Nung mẫu lên tới nhiệt độ 840oC có trạng  
thái pha nhất định, giữ nhiệt rồi làm nguội đủ  
nhanh để quá trình khuếch tán không kịp xảy  
ra, kết quả nhận được tổ chức mactenxit tôi.  
Bảng 1. Thông số kỹ thuật cơ bản của  
máy  
Dạng thí nghiệm  
Uốn quay 4 điểm  
500-10000 vòng/phút  
2 kW  
Tốc độ động cơ  
Công suất động cơ  
Lực tác dụng max  
Đường kính chi tiết mẫu  
2000 N  
12 –15 mm  
3.2 Thiết kế và chế tạo chi tiết mẫu  
Lựa chọn mác thép cacbon trung bình C45 để  
thí nghiệm. Các chế độ gia công và nhiệt  
luyện được thực hiện giống như chi tiết trục.  
Từ mô hình máy tạo mỏi đa năng và nguyên  
lý mỏi uốn, mẫu thí nghiệm được đề xuất  
thiết kế, chế tạo như sau (TCVN 8186:2009).  
Hình 10. Mẫu thí nghiệm sau khi tôi  
3.3.3 Ram  
Nung mẫu đã được tôi đến nhiệt độ 600oC  
thấp hơn nhiệt độ chuyển biến pha, đưa mẫu  
về trạng thái cân bằng, do đó mà tổ chức  
không ổn định khi tôi sẽ được phân huỷ  
thành tổ chức mactenxit ram có độ bền tổng  
hợp cao nhất. Đây là tổ chức thích hợp cho  
chi tiết dạng trục làm bằng thép C45.  
Hình 7. Bản vẽ mẫu thí nghiệm mỏi  
Độ nhám bề mặt phần làm việc củakj mẫu  
tương ứng với Ra = 0.32 ÷ 0.16μm, theo  
TCVN 2511 – 2007.  
3.3 Quy trình nhiệt luyện mẫu  
3.3.1 Xử lý thớ  
Để làm đồng đều tính chất trong chi tiết mẫu,  
tiến hành xử lý thớ. Ủ có chuyển biến pha  
được sử dụng để xử lý thớ: Nung mẫu ở nhiệt  
độ 920oC cao hơn nhiệt độ chuyển biến pha,  
giữ nhiệt rồi làm nguội chậm, làm kết tinh lại  
dẫn tới sự tạo thành pha mới làm nhỏ hạt tinh  
thể, đưa hợp kim về trạng thái cân bằng.  
Hình 11. Mẫu thí nghiệm sau khi ram  
3.4 Mạ Crôm cứng lên chi tiết mẫu  
Quá trình mạ được thực hiện tại phòng thí  
nghiệm RemeLab. Thiết bị thí nghiệm gồm:  
máy mạ điện có đường độ dòng điện tối đa  
50 (A), cặp nhiệt điện để đo nhiệt độ bể mạ  
và các đồ gá kẹp. Dung dịch và chế độ mạ  
4
được thể hiện ở bảng 3 và quá trình mạ được  
thực hiện ở trong phòng kín gió với nhiệt độ  
phòng khoảng 320C-330C.  
1,541 Å  
(211)  
Ni  
Bước sóng   
Mặt phẳng nhiễu xạ  
Bộ lọc  
Trong nghiên cứu này chọn trục máy bơm  
(13-75µm) để làm cơ sở chọn độ dày lớp mạ  
khảo sát. Chiều dày mạ crôm tối thiểu trong  
kỹ thuật là 8 đến 10 µm. Chiều dày mạ Crôm  
< 9 µm để mạ trang trí. Do đó, chọn chiều  
dày nhỏ nhất để nghiên cứu là 10 µm.  
Để khảo sát ảnh hưởng của chiều dày lớp mạ  
crôm, số lượng mẫu có thể chia như sau:  
-15 mẫu không mạ: để kiểm tra độ bền mỏi  
của vật liệu nền.  
-15 mẫu mạ dày 10µm: chiều dày nhỏ nhất.  
-15 mẫu mạ dày 30µm: chiều dày thông  
thường.  
-15 mẫu mạ dày 60µm: chiều dày tối đa.  
Chiều dày lớp mạ được đo bằng phương  
pháp dòng điện xoáy ET (Eddy current  
testing).  
Điện áp ống phóng  
Cường độ ống phóng  
Thời gian preset  
Bước quét  
45 kV  
40 mA  
30s  
0,1  
Nhiễu xạ X-quang ứng dụng phương pháp  
sin2ψ để phân tích ứng suất dư trên mẫu  
nền(C45) và lớp phủ crom [4]. Giả sử vật  
liệu là đồng nhất và ứng suất dư chỉ phụ  
thuộc vào độ sâu tính từ bề mặt mẫu. Vật liệu  
thép C45 có hằng số môđun đàn hồi và hệ số  
Possion tương ứng là E=205 GPa và υ=0,29,  
Crôm có hằng số môđun đàn hồi và hệ số  
Possion tương ứng là E=279 GPa và υ=0.21  
được sử dụng để tính ứng suất dư.  
4.1.1 Kết quả mẫu nền C45  
Dùng phương pháp nội suy hàm Gauss để  
xác định vị trí đỉnh của đường nhiễu xạ được  
đo tại các góc ψ = 0o; 18,4o và 26,6o [5].  
Hình 12. Độ dày mạ được đo bằng máy  
Elcometer 456B  
Hình 14. Đường nhiễu xạ của mẫu nền  
Bảng 3. Kết quả góc 2θmax và khoảng cách d  
của mẫu nền  
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
0o  
82,024  
0
2max  
sin2  
d
18,4  
82,401  
0,1  
26,6  
82,502  
0,2  
4.1 Đo ứng suất dư bằng nhiễu xạ x-quang  
Quy trình đo các mẫu thử sau khi cắt lớp  
được thực hiện trên hệ máy nhiễu xạ X’Pert  
Pro – Panalytical  
1,174 Å  
1,170 Å  
1,169 Å  
Từ kết quả của khoảng cách d và các giá trị  
sin2tìm được đường thẳng tuyến tính biểu  
diễn mối quan hệ d – sin2bằng phương  
pháp nội suy đường thẳng  
Hình 13. Hệ máy nhiễu xạ tia X  
Phép đo nhiễu xạ được tiến hành theo  
phương pháp đo kiểu cố định góc với  
các điều kiện đo ứng suất dư bằng XRD trên  
tất cả các mẫu  
Hình 15. Đồ thị sin2của mẫu vật liệu nền  
Ứng suất dư được xác định từ độ dốc của  
đường thẳng tuyến tính d – sin2  
Bảng 2. Điều kiện đo bằng nhiễu xạ X-quang  
Bức xạ  
CuK  
5
Sử dụng kết quả thí nghiệm đối với mẫu vật  
liệu nền. Tại mức ứng suất nhỏ hơn hoặc  
bằng σ = 420 Mpa xuất hiện chi tiết không  
gãy đều này chứng tỏ tại mức ứng suất này,  
giới hạn mỏi của vật liệu bằng với chu trình  
ứng suất cơ sở riêng do đó ta chọn σF =420  
MPa.  
m = –0,025 là độ dốc của đường thẳng tuyến  
tính d – sin2.  
d0 = 1,169 Å là khoảng cách mặt tinh thể ở  
trạng thái không có ứng suất.  
4.1.2 Kết quả các mẫu mạ Crôm  
Tìm hằng số m và k với giá trị σF =420 MPa  
N 1  
N 2  
60700  
lg  
lg  
306000  
600 420  
750 420  
m   
2,67  
  
E2  
E1  
F
F
lg  
lg  
  
lgk = lgN1 + m.lg(σE1 – σF)  
lgk = 4,78 + 2,67.lg(750-420) = 11,51  
Hình 16. Đường nhiễu xạ các mẫu mạ 10  
micromet  
Vậy phương trình Weibull cho chi tiết mẫu  
thí nghiệm có dạng:  
lgN = 11,51 – 2,67.lg(  
σE – σF)  
(Với  
là ứng suất thử nghiệm và  
σF=420MPa).  
Tương tự, ta tìm được phương trình đường  
cong mỏi cho các mẫu mạ Crôm.  
Mẫu mạ crôm 10 micromet  
lgN = 9,57 – 1,86.lg(σE – σF) với σF=420MPa  
Mẫu mạ crôm 30 micromet  
Hình 17. Đường nhiễu xạ các mẫu mạ 30  
micromet  
lgN = 26,34 – 9,1.lg(σE – σF) vớiσF=400MPa  
Mẫu mạ crôm 60 micromet  
lgN = 11,1 – 2,57.lg(σE – σF) với σF=400MPa  
4.2.2 Đồ thị đường cong mỏi  
Áp dụng mô hình phương đường cong mỏi  
Weibull và sử dụng phần mềm Excel để xác  
định đồ thị đường cong mỏi của các chiều  
dày khác nhau, ta có đường cong mỏi cho các  
loại mẫu.  
Hình 18. Đường nhiễu xạ các mẫu mạ 60  
micromet  
Bảng 4. Tổng hợp kết quả thu được của các  
mẫu  
sin2  
M0  
M1  
M2  
M3  
m
–0,025  
–0,02  
–0,0143 1,172  
-0,005 1,174  
d0, Å  
1,169  
1,173  
σm, MPa  
–339,852  
–270,954  
–193,898  
- 67,681  
Nhận xét: Từ kết quả trên ta thấy chi tiết  
chịu ứng suất nén trong quá trình gia công,  
chịu ứng suất kéo trong quá trình mạ, độ dày  
mạ càng cao thì giá trị ứng suất kéo càng lớn  
(vết nứt xuất hiện càng nhiều), làm giảm độ  
bền mỏi chi tiết mạ.  
4.2 Phương trình đường cong mỏi  
4.2.1 Phương trình đường cong mỏi  
Weibull  
Hình 19. Biểu đồ đường cong mỏi thực  
nghiệm.  
Bảng 5. Bảng so sánh độ bền mỏi  
Chiều  
dày  
mạ  
Độ  
bền  
mỏi  
Độ  
giảm  
(%)  
Tỉ lệ  
(t/d)  
Loại mẫu  
6
(μm)  
(Mpa  
)
Khi chụp bề mặt phá hủy bằng kính hiển vi  
điện tử quét (SEM), các vết nứt xuất hiện từ  
bề mặt bên ngoài lớp mạ.  
Không mạ  
Mạ crôm  
510  
450  
0,001  
3
10  
30  
11,76  
5. KẾT LUẬN  
Đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng chiều dày lớp  
phủ đến độ bền mỏi của chi tiết dạng trục”  
đã có các nội dung nghiên cứu theo định  
hướng trên, đạt được các kết quả:  
Mạ crôm  
Mạ Crôm  
Nhận xét:  
0,004 420  
0,008 400  
17,65  
21,57  
60  
-Khi mạ crôm sẽ làm cho độ bền mỏi của chi  
tiết bị giảm, do đó trong thực tế cần lựa chọn  
độ dày mạ crôm phù hợp để vừa nâng cao  
tính chất cơ học, chống mài mòn, ăn mòn hóa  
học tốt hơn hẳn vật liệu nền ban đầu vừa đảm  
bảo độ bền mỏi của vật liệu.  
-Trong quá trình làm việc phải đảm bảo chi  
tiết trục làm việc dưới một ứng suất cho phép  
(giới hạn mỏi) để chi tiết không bị phá hủy  
mỏi.  
-Công trình nghiên cứu này góp phần xây  
dựng hệ thống lý luận về ảnh hưởng của lớp  
phủ crom đến độ bền mỏi, giúp cho các nhà  
nghiên cứu, kỹ sư thiết kế cũng như các nhà  
quản lý có thêm tài liệu tham khảo.  
Nhìn vào đồ thị đường cong mỏi cho thấy:  
khi mạ crôm sẽ làm cho độ bền mỏi của chi  
tiết bị giảm, cụ thể tại bảng 5. Các chiều dày  
khác nhau có độ bền mỏi giảm so với khi  
không mạ. Nguyên nhân là lớp mạ crôm có  
ứng suất dư kéo. Chiều dày lớp mạ càng dày  
thì ứng suất dư kéo càng tăng. Tuy nhiên,  
ứng suất dư của chi tiết nền là ứng suất nén  
được tạo ra trong quá trình gia công. Vì vậy  
ứng suất dư tổng vẫn là ứng dư nén. Tuy  
nhiên, chiều dày càng tăng thì ứng suất dư  
nén tổng càng giảm. Đây là nguyên nhân cho  
thấy chiều dày lớp crom càng tăng sẽ làm độ  
bền mỏi của chi tiết càng giảm. Từ đồ thị  
đường cong mỏi cho thấy độ bền mỏi càng  
giảm khi chiều dày mạ càng tăng. Cụ thể lớp  
mạ 10 µm có giới hạn mỏi giảm đi 11,76%  
so với không mạ trong khi lớp mạ 30µm  
giảm 17,65% và lớp mạ 60µm giảm đến  
21,57%.  
4.3 Chụp hiển vi điện tử quét (SEM)  
Hình 20. Mặt cắt phá hủy mỏi của mẫu  
7
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Vương Văn Quế, Nghiên cứu cơ tính lớp kim loại đắp của trục cam động cơ ô tô bị hỏng  
do mài mòn được phục hồi bằng hàn đắp, Luận văn thạc sĩ, Trường đại học bách khoa Hà  
Nội, 2010  
[2] Nguyễn Minh Tân và các tác giả, Nghiên cứu công nghệ hàn đắp phục hồi chi tiết tròn  
xoay bằng hàn lăn tự động với dây thép hợp Kim, Hội nghị khoa học – công nghệ toàn  
quốc về cơ khí lần thứ IV, 2015.  
[3] Trần Văn Dũng, nghiên cứu ứng dụng công nghệ phun phủ để nâng cao chất lượng bề mặt  
chi tiết máy, Luận án Tiến sỹ Kỹ thuật, Viện Nghiên Cứu Cơ Khí, 2012  
[4] Trần Minh Hoàng, Sổ tay mạ điện, NXB Bách khoa Hà Nội, 2013.  
[5] Bal Seal Engineering, Chrome Plating – A guide for Selecting the type of Chrome Plating  
for use in Contact with BAL SEAL in rotary and Reciprocating service, Technical report  
TR–14(Rev.F).  
[6] M. Schlesinger and M. Paunovic, Modern Electroplating, Fifth Edition, John Wiley & Sons  
Inc, 2010.  
[7] Ngô Văn Quyết, Cơ sở lý thuyết mỏi, NXB Giáo dục, 2000.  
[8] Nguyễn Vĩnh Phối, Lê Chí Cương, Khảo sát hàm hấp thụ trong tính toán ứng suất vật liệu  
phi đẳng hướng bằng nhiễu xạ x-quang sử dụng giác kế kiểu ω,Tạp Chí Khoa Học & Công  
Nghệ Các Trường Đại Học Kỹ thuật, Số 98, 2014  
[9] Le C. Cuong, Development of Automated X – Ray Stress Analyzer and Its Appications in  
Stress Mesurement of Textured Materials, Doctoral Thesis, 2004.  
[10] Mario Birkholz, Thin film analysis by x-ray scattering, Wiley – VCH Verlag GmbH & Co.  
KGaA, Weinheim, 2006  
[11] Toru Goto and Takashi Konishi, Fatigue Life Assessment of High-Temperature Cr-Mo-V  
Rotos by X-Ray Diffraction, Current Japaneses Materials Research, pp. 283-299, Vol  
10,1993  
Thông tin liên hệ tác giả chính (người chịu trách nhiệm bài viết):  
Họ tên: Đỗ Thiên Thuận  
Đơn vị:  
Điện thoại:  
Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh  
0164 9762 114  
Đơn vị công tác: Công ty Vivablast Việt Nam.  
8
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 9 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 17160 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu ảnh hưởng của chiều dày lớp phủ đến độ bền mỏi của chi tiết dạng trục", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_anh_huong_cua_chieu_day_lop_phu_den_do_ben_moi_cu.pdf