Nâng cao khả năng điều khiển của bộ Anfis bằng giải thuật PSO
NÂNG CAO KHẢ NĂNG ĐIỀU KHIỂN CỦA BỘ ANFIS BẰNG GIẢI
THUẬT PSO
IMPROVING THE CONTROLLABILITY OF AN ANFIS CONTROLLER BY
USING THE PSO
Trần Minh Thành
Trường trung cấp công nghệ Bến Tre
TÓM TẮT
Trong tình trạng mất ổn định điện áp, điều kiện là một trong những cuộc khủng hoảng lớn
trong mạng lưới hệ thống điện. Nghiên cứu này đề xuất một thuật toán lai tạo để cải thiện hiệu
suất ổn định của một hệ thống điện sử dụng bộ STATCOM. Ở đây, sự ổn định của hệ thống phân
phối được duy trì với việc giảm tổn thất điện năng bằng cách sử dụng các kỹ thuật suy luận Neuro-
Fuzzy Inference (ANFIS) và các kỹ thuật tối ưu hóa Particle Swarm Optimization (PSO). Ban đầu
STATCOM được tạo bởi các thông số PI để cung cấp công suất chưa tối ưu sau đó bộ ANFIS kết
hợp PSO được áp dụng để tìm ra thông số tốt nhất cho hệ thống. Các cải tiến hiệu quả trong cấu
hình điện áp và giảm tổn thất điện năng của hệ thống điện.
Bộ điều khiển STATCOM kết hơp ANFIS-PSO được đề xuất được thử nghiệm trên hệ
thống 3 bus và đã được trình bày với một vài kết quả so sánh .
Từ khóa: STATCOM (Thiết bị bù tĩnh), ANFIS (Hệ nơron mờ thích nghi), PSO (Thuật toán bầy
đàn), PI (Tích phân tỉ lệ)
ABSTRACT
During faulty condition voltage instability is one of the major crisis in power system
networks. This study proposes a hybrid learning algorithm application of STATCOM to improve
the dynamic stability of the power system. Here the distribution system stability is maintained with
reduced power loss using an Adaptive Neuro-Fuzzy Inference Systems (ANFIS) and Particle
Swarm Optimization (PSO) techniques. Initially STATCOM is trained by PI instability parameters
to give the optimal power capacity and then hybrid PSO and ANFIS controller to improve the
stability system. The effective improvements in voltage profile and reduction in power loss of the
proposed.
ANFIS-PSO controller is tested on 3 bus system and has been presented with few
comparative results.
Keywords: STATCOM (Static compensator), ANFIS (Adaptive Neuro-Fuzzy Inference Systems),
PSO (Particle Swarm Optimization), PI (Proportional Integral)
1
Chứa năng thứ hai là thiết bị đồng bộ :
tương tự như một máy đồng bộ lý tưởng với
điện áp ba pha hình sin tại tần số cơ bản.
Chức năng thứ ba: là khả năng bù
cung cấp bù công suất phản kháng.
1. GIỚI THIỆU
Ngày nay, với sự phát triển mạnh và
nhanh của các thiết bị điện tử công suất lớn,
chính xác hơn như VSC, STATCOM… đã
được ứng dụng vào hệ thống điện trên thế giới
để nâng cao khả năng điều khiển hệ thống điện,
cụ thể là đường dây truyền tải được linh hoạt
và nhanh chóng.
2.2 Các chỉ tiêu cơ bản liên quan chất lương điện
năng trong lưới phân phối
Độ lệch tần số
Sự ra đời và sử dụng rộng rãi của các
thiết bị phụ tải nhạy cảm với chất lượng điện
như máy tính, các thiết bị đo lường, bảo vệ
rơle, hệ thống thông tin liên lạc, chúng đòi hỏi
phải được cung cấp điện với chất lượng cao.
Việc suy giảm chất lượng điện làm cho thiết
bị vận hành với hiệu suất thấp, tuổi thọ bị suy
giảm. Do đó việc nâng cao chất lượng điện đặc
biệt là trong lưới điện phân phối mang một ý
nghĩa chiến lược
Là hiệu số giữa giá trị tần số thực tế và
tần số định mức: (f - fn) gọi là độ lệch tần số.
Độ lệch tần số có thể biểu thị dưới dạng độ
lệch tương đối:
f - fn
(1)
Δf (%) =
100 %
fn
Dao động điện áp
Dao động điện áp là sự biến thiên của
điện áp xảy ra trong khoảng thời gian tương
đối ngắn. Được tính theo công thức:
Um a x- Um i n
Trước những yêu cầu đó ngoài việc mở
rộng, phát triển nguồn điện thì vấn đề nghiên
cứu, đưa ra các giải pháp đảm bảo các thông
số chất lượng điện là một vấn đề cấp bách hiện
nay
(2)
Δ U =
1 0 0
Un
Tốc độ biến thiên từ Umin đến Umax không
quá 1%/s.
Trong bài báo này tôi đưa ra hệ thống điện
3 bus sử dụng STATCOM thay đổi thông số PI
thành ANFIS kết hợp thuật toán PSO để cải
tiến hiệu quả trong cấu hình điện áp và giảm
tổn thất điện năng của hệ thống điện và được
trình bày với một vài kết quả so sánh như sau.
Độ không đối xứng
Trong mạng điện ba pha, ngoài các
thiết bị điện ba pha còn có rất nhiều các thiết
bị điện 1 pha. Mặc dù nguồn điện là 3 pha, phụ
tải 3 pha đối xứng và các phụ tải 1 pha được
phân phối đều trên các pha khi thiết kế và lắp
đặt… Tuy nhiên các phụ tải 1 pha này lại luôn
biến đổi và hoàn toàn mang tính ngẫu nhiên.
Vì vậy, trong quá trình vận hành chắc chắn
không thể tránh được tình trạng làm việc
không đối xứng.
2. NHỮNG MỐC THỜI GIAN CẦN
CHÚ Ý
2.1 Giới thiệu STATCOM
STATCOM
(Static
Synchronous
Compensator) là thiết bị chuyển đổi nguồn áp
(VSC-Voltage Source Converter), được định
nghĩa là một bộ tự biến đổi công suất cung cấp
từ một nguồn điện thích hợp và hoạt động tạo
ra một bộ điều chỉnh điện áp nhiều pha.Thiết
bị này được dùng trong lưới điện xoay chiều 3
pha để thực hiện điều chỉnh, điều khiển độc
một cách độc lập công suất tác dụng và công
suất phản kháng.
Độ không đối xứng được ký hiệu là K2
và tính như sau:
•
•
•
UA +a2 U B+a U
C
U2
(3)
K2 =
100 =
. 100 (%)
3Un
3Un
Với U2 - Điện áp thứ tự nghịch ở tần
số cơ bản;
K2 ≤ 1 % thì được xem là đối xứng.
Độ không sin
STATCOM đã được định nghĩa với ba
chức năng hoạt động.
Chức năng đầu tiên là bộ chuyển đổi
tĩnh: nguyên lý dựa trên các thiết bị chuyển
đổi không có thành phần quay.
Điện áp và dòng điện ba pha thay đổi
theo chu kỳ hình sin với tần số cơ bản 50 Hz.
Nhưng trong thực tế ta không bao giờ nhận
được đường cong hình sin trọn vẹn vì hầu hết
các phần tử của hệ thống điện có đặc tính Vôn-
2
Xik1
Ampe là phi tuyến. Điều đó dẫn đến sự xuất
hiện của các tần số khác nhau làm cho điện áp
và dòng điện không sin đó là các sóng hài
Ta biết rằng theo lý thuyết các nguồn
Vị trí phần tử thứ i tại thế hệ thứ k+1
Vận tốc phần tử thứ i tại thế hệ thứ k+1
Vk1
i
Quá trình cập nhập các particle dựa trên 2
công thức:
tác động (là những tín hiệu được đưa đến
mạch) tồn tại trên lưới điện là các hàm điều
hòa. Thực tế các nguồn tác động này trong hệ
thống điện không phải lúc nào cũng là hàm
điều hòa, mà nó có thể có hình dạng bất kỳ,
bao gồm nhiều thành phần tần số trong đó có
các thành phần tần số nào đó (họa tần) khác
với thành phần tần số cơ bản mà ta mong
muốn sẽ ảnh hưởng nhất định cho sự hoạt
động của mạch và các phần tử trong hệ thống
điện. Khi đó các đáp ứng trong mạch cũng sẽ
là các quá trình nhiều tần số.
Vk1
Vk 1c 1(r P X) c( r G
k
k
i
i
b e s t
i
2
2
b e s t
Xik1 Xik Vk1
(4)
i
ω: Là trọng số quán tính
c1, c2: Các hệ số gia tốc có giá trị là 1,5 đến
2,5
r1 , r2 : Số ngẫu nhiên giữa 0 và 1
3.2 Lưu đồ, giải thuật PSO
3. GIẢI THUẬT PSO VÀ BỘ ĐIỀU
KHIỂN ANFIS
3.1 Tổng quan về thuật toán bầy đàn(PSO)
Thuật toán tối ưu bầy đàn PSO là kết
quả của sự mô hình hóa việc đàn Chim, đàn
Cá, hay Kiến đi kiếm thức ăn (Hình 1) đi tìm
kiếm thức ăn cho nên nó thường được xếp vào
các loại thuật toán có sử dụng trí tuệ bầy đàn.
Được giới thiệu vào năm 1995 tại một hội nghị
của IEEE bởi James Kennedy và kỹ sư Russell
C. Eberhart
K+1
i
X
Y
k
K+1
i
V
V
i
k
Gbest
i
V
Gbest
k
i
k
i
Pbest
X
Pbest
i
V
X
O
Hình 1 : Sơ đồ một điểm tìm kiếm bằng
Hình 2 : Lưu đồ ứng dụng PSO
Khởi tạo quần thể:
phương pháp PSO
- Thiết lập các hằng số: kmax , c1, c2
x0i
Trong một hệ thống PSO, mỗi phần tử
- Khởi tạo ngẫu nhiên vị trí cá thể
thuộc miền D trong tập IRn với i = 1, 2, ..,s.
- Khởi tạo ngẫu nhiên vận tốc cá thể
trong bầy đàn sẽ thay đổi vị trí bằng cách di
chuyển nhiều vị trí khác nhau trong không
gian tìm kiếm cho đến khi tìm được vị trí tốt
nhất.
0 v0i v0m a x
với i = 1, ..., s.
- Đặt k = 1;
Trong đó:
Tối ưu hóa:
Xik
xki
bằng tọa độ của
Vị trí phần tử thứ i tại thế hệ thứ k
fki
- Đánh giá hàm
tính toán được trong không gian tìm kiếm.
Vk
Vận tốc phần tử thứ i tại thế hệ thứ k
i
3
i và pki xki
i và pkg xki
n
- Nế fki fbiest thì
i
fbest fk
j (Pj Pj Xi)
i1
(8)
0
i
i
g
g
- Nếu
thì
fk fbest
fbest fk
- Nếu thỏa mãn tiêu chuẩn hội tụ thì dừng
lại rồi thực hiện bước 3.
Lớp 6: Có một phần tử tính toán giá trị đầu ra:
M
M
M
vi
xki
j
j
j
j
j
(9)
y f / f
- Cập nhật các vận tốc k và vị trí
j1
j1
j1
- Tăng i. Nếu i > s thì đặt i = 1, tăng k
- Quay trở lại từ bước 2
Kết thúc.
Sai lệch trung bình, bình phương giữa hàm
đầu ra mong muốn ym và hàm đầu ra y:
2
- Với
là số lần lặp tối đa.
kmax
M
n
M
n
1
2
E ym
(
j1 i1
) f /
j
(
j1 i1
)
j
j
A (Xi)
i
A (Xi)
i
3.3 Giới thiệu về hệ suy luận mờ dựa
trên mạng thích nghi ANFIS
(Adaptive -Network-based Fuzzy
Inference System)
(10) Các phần tử của PSO chính là các hệ
số trọng lượng (µ) trong giải thuật ANFIS
được thể hiện trong (Hình 3). Vị trí chính là
các thông số của các lớp còn tốc độ chính là
tốc độ thay đổi của các hệ số này để đạt được
tối ưu về sai số huấn luyện.
ANFIS (Adaptive -Network-based
Fuzzy Inference System) là hệ suy luận mờ
dựa trên mạng thích nghi là một ứng dụng
chạy trên phần mềm Matlab. Mạng đưa ra các
phương pháp để hệ thống mờ có thể “học” từ
các thông tin vào/ra cho trước (thông tin huấn
luyện) từ đó xây dựng một hệ thống các hàm
liên thuộc cho phép hệ thống này có thể suy
luận các đáp ứng ra của hệ thống từ các kích
thích ngõ vào dựa trên cấu trúc của hệ thống
đã được học.
µ1 f
1
a1
a1x
x
a2
=
+
1 +
2
1
0
1
x
X
x
X
1
2
2
1
*
y
2
2
µ2
x
f
a2
x
a2
a
+
+
2
=
=
1
1
2
0
µ1f1
µ1
µ2f2
µ2
x
X
X
x
+
+
2
1
1
2
*
µ2f2
µ1f1
y
=
+
ANFIS được Jang đề xuất sử dụng
( a )
luật học mờ TSK (Takasi -Sugeno- Kang) luật
học mờ thứ j của ANFIS là Rj có dạng :
x
x
µA ( x )
1
1
2
1
1
1
1
A
n
µ1
µ1
IF X isAjand X ISAj ...and X IS AjthenY f P j p j X )
1
1
2
2
n
n
j
0
i
i
x
∏
∏
N
N
1
i1
µA2 ( x )
µ1f1
1
1
(5) . Với Xi, Y tương ứng là các biến vào/ra Aij
(xi) là biến ngôn ngữ mờ ứng với biến đầuvào
2
1
A
*
y
∑
j
1
2
đầu vào xi ; p1 ϵ R là hệ số của hàm tuyến tính
A
µ
( x )
1
2
fj ; i = 1, 2,..., n; j = 1, 2, ..., M.
A2
µ2f2
x
2
µ2
µ2
Cấu trúc ANFIS gồm 6 lớp như sau :
Lớp 1: Là lớp đầu vào có tín hiệu vào xi
2
2
A
2
µA ( x2 )
x
x
2
1
2
Layer 1 Layer 2
Layer 3
Layer 4
Layer 5 Layer 6
Lớp 2: Mỗi phân tử là một hàm
Ai
( b )
Lớp 3: Mỗi phần tử Rj tương đương thục
hiện một luật thứ j:
Hình 3 : Hệ thống suy luận mờ ANFIS ( a)
Cấu trúc ANFIS gồm 6 lớp
j ij (Xi)
i1
(6)
4. ỨNG DỤNG ANFIS, PSO TRONG HỆ
THỐNG ĐIỆN 3BUS
Lớp 4: Mỗi phần tử N tương ứng thực hiện
4.1 Giới thiệu hệ thống nghiên cứu
M
/
phép tính
(7)
- Mô hình hệ thống điện nghiên cứu được mô
tả trong (Hình 4).Trong đó, STATCOM được
mô tả trong mô hình này đại diện cho một hệ
thống 500 kV 3 bus với công suất 100 Mvar
j
j
j1
Lớp 5: Mỗi phần tử thứ j thực hiện phép tính:
4
điều khiển điện áp tại bus B1. Điện áp của hệ
thống tương đương kết nối tại bus B1 có thể
STATCOM với sự thay đổi điện áp hệ thống.
STATCOM bao gồm một bộ biến đổi xung 48
xung ba cấp và hai tụ 3000 μF kết nối với
nhau, hoạt động như một nguồn điện áp DC
thay đổi. Điện áp biến thiên biên độ 60 Hz
được tạo ra bởi biến tần được tổng hợp từ điện
áp DC biến đổi trong khoảng 19.3 kV.
Bắt đầu
Khởi tạo hàm liên thuộc
Khởi tạo FIS
Tạo ra các cá thể
L1- 200Km
Đánh giá hoạt động của bộ FS
B3
B2
L2- 75Km
L3- 180Km
a
A
A
B
C
N
b
B
C
PSO
c
Programmable
Voltage Source
Equiv. 500kV
8500MVA
Đúng
Kết thúc lặp?
200MW
300MW
Sai
Equiv. 500kV
6500MVA
Equiv. 500kV
9000MVA
Q
Thế hệ tiếp theo
B1
Vdc
Vdc
P
N
A
B
Cp
Cm
M
C
STATCOM
500kV. 100MVA
Kết thúc
Hình 4: Mô hình hệ thống nghiên cứu 3bus
Hình 6 : Lưu đồ giải thuật thiết kế bộ điều
khiển ANFIS kết hợp PSO
4.2 Thiết kế bộ điều khiển PSO kết hợp
ANFIS cho STATCOM
Lưu đồ giải thuật dựa vào sự kết hợp
của PSO và ANFIS để nâng cao khả năng điều
khiển của ANFIS. Trong đó các cá thể sẽ điều
chỉnh vận tốc và vị trí dựa vào kinh nghiệm tốt
nhất của nó ta gọi là Pbest và Gbest là giá trị
tốt nhất được tìm thấy bởi các cá thể khác.
Trong bài báo này, tác giả sử dụng thuật
toán PSO kết hợp với bộ điều khiển mờ thích
nghi ANFIS để nâng cao mức độ đáp ứng của
bộ STATCOM. Do đó, sẽ thay thế khâu điều
khiển PI bằng khâu điều khiển ANFIS có kết
hợp với thuật toán PSO như thể hiện trong
(Hình 5)
4.3 Kết quả mô phỏng
Tiến hành thiết kế bộ điều khiển ANFIS
theo cách thông thường ta có được các kết
quả như trình bày trong các hình dưới đây
bao gồm sai số sau khi huấn luyện và bề
mặt biểu diễn mối quan hệ giữa tín hiệu vào
và ra của bộ điều khiển theo tập luật đề ra.
Hình 5: Bộ điều khiển ANFIS thiết kế cho
khâu điều chỉnh điện áp
Hình 7: Kết quả sai số huấn luyện ANFIS
5
0.04
0.03
0.02
0.01
0
-0.01
-0.02
4
4.2
4.4
4.6
4.8
5
5.2
5.4
5.6
5.8
6
x 104
Ts = 2.5e-5 (s)
Hình 11: Công suất Q phát ra từ STATCOM
Hình 8: Mối quan hệ giữa 2 tín hiệu ngõ vào
và tín hiệu ngõ ra
1.5
1
0.5
0
Tiếp theo, (Hình 9) trình bày các kết quả có
được từ quá trình huấn luyện bộ ANFIS bằng
thuật toán PSO để tối ưu các thông số dựa vào
lưu đồ (Hình 6).
Train Data
1
Target
Output
-0.5
0.5
4
4.2
4.4
4.6
4.8
5
5.2
5.4
5.6
5.8
6
x 104
0
Ts = 2.5e-5 (s)
-0.5
0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
14000
16000
18000
Sample Index
MSE = 0.039776, RMSE = 0.19944
Error Mean = -5.5595e-14, Error St.D. = 0.19945
0.5
0
4000
3000
2000
1000
0
Hình 12: Góc kích alpha của STATCOM
Trường hợp 2:
Error
-0.5
-1
0
2000 4000 6000 8000 10000 12000 14000 16000 18000
-0.8
-0.6
-0.4
-0.2
0
0.2
0.4
0.6
Để đánh giá mức độ đáp ứng của bộ
điều khiển thiết kế ta tiến hành mô phỏng
trong miền thời gian trong trường hợp sự cố
nghiêm trọng ngắn mạch 3 pha trên đường dây
L2 trong thời gian 5 chu kỳ. Kết quả so sánh
các đáp ứng trong trường hợp điều khiển
thông thường sử dụng bộ điều khiển PI được
thể hiện bằng đường màu xanh và đáp ứng khi
gắn bộ điều khiển ANFIS được thể hiện bằng
đường màu đỏ được trình bày trong (Hình 13)
bao gồm điện áp tại bus 1, dòng điện điều
khiển Iq, điện áp Vdc của STATCOM, công
suất Q cung cấp và góc kích alpha lần lượt thể
hiện từ (Hình 13) đến (Hình 17)..
Hình 9: Kết quả của quá trình huấn luyện
ANFIS dùng PSO
Trường hợp 1:
Tiến hành mô phỏng hệ thống trong (Hình 4)
với sự cố dao động điện áp trong phạm vi +/-
2,5% như trong hình 5.7a ta thấy được kết quả
so sánh giữa công suất phản kháng phát ra của
STATCOM và góc kích alpha trong trường
hợp có bộ điều khiển thiết kế ANFIS (đường
màu đỏ) và trường hợp sử dụng bộ điều khiển
đơn giản PI (đường màu xanh). Quan sát từ
các đáp ứng này ta thấy được khả năng điều
khiển của bộ điều khiển thiết kết ANFIS vượt
trội hơn.
1.5
1
1.04
1.03
1.02
1.01
1
0.5
0
-0.5
-1
0.99
0.98
0.97
-1.5
3.5
4
4.5
5
5.5
6
x 104
Ts = 2.5e-5 (s)
4
4.2
4.4
4.6
4.8
5
5.2
5.4
5.6
5.8
6
x 104
Ts = 2.5e-5 (s)
Hình 13: Điện áp tại bus 1
Hình 10: Thay đổi điện áp đầu nguồn
6
80
60
40
20
0
4
3
2
1
0
-1
-2
-3
-20
-40
3.5
4
4.5
5
5.5
6
x 104
3.5
4
4.5
5
5.5
6
Ts = 2.5e-5 (s)
x 104
Ts = 2.5e-5 (s)
Hình 17: Góc kích alpha
Kết quả mô phỏng khi ngắn mạch 3 pha trên
L2
5. KẾT LUẬN
Trong bài viết này chúng tôi đã trình bày
Hình 14: Dòng điện điều khiển Iq
x 104
3.5
3
2.5
2
1.5
1
các yếu tố ảnh hưởng đến ổn định điện áp
trong hệ thống điện.
0.5
Nghiên cứu về giải thuật tối ưu bầy đàn
PSO và ứng dụng giải thuật PSO trong hệ
thống điện để tối ưu thông số cho bộ điều
khiển nơ-ron mờ thích nghi ANFIS. Hiểu cấu
tạo, nguyên lý làm việc và đặt tính làm việc
của thiết bị bù đồng bộ tĩnh STATCOM.
0
3.5
4
4.5
5
5.5
6
x 104
Ts = 2.5e-5 (s)
Hình 15: Điện áp Vdc của STATCOM
0.5
0.4
0.3
0.2
0.1
0
Ứng dụng thành công thuật toán ANFIS
vào điều khiển thay thế cho bộ điều khiển PI
trong khâu điều chỉnh điện áp của STATCOM
nhằm nâng cao khả năng điều khiển của
STATCOM trong hệ thống điện nhằm nâng
cao chất lượng điện năng trên hệ thống.
-0.1
-0.2
-0.3
3.5
4
4.5
5
5.5
6
x 104
Ts = 2.5e-5 (s)
Các kết quả được thực hiện trong 2
trường hợp bao gồm sự thay đổi điện áp đầu
nguồn và sự cố nghiêm trọng ngắn mạch 3 pha
trên đường dây đã kiểm chứng được ưu điểm
của bộ điều khiển ANFIS.
Hình 16: Công suất Q
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Mannle M, “Identify rule- base TSK fuzzy method”, uni of Karsruhe, 2000.
[2] Mannle M, Richard A, and Dorasm T. A, “Rule- based fuzzy model for nonlinear system
identification”, uni of Karsruhe, 1996.
[3] Jang J. R, Sun C, and Mizutani, “ Neuro- Fuzzy and soft computing”, prentice hall, 1997.
[4] Sugeno M, and Kang G. T, “Structure identification of fuzzy model”, fuzzy sets and systems,
pp. 15- 33, 1998.
[5] Takagi T, Sugeno M, “Fuzzy identification of systems and its application to modeling and
control”, IEEE Transaction on systems, Man & Cybernetics, pp: 116- 1321, 1985.
[6] Alcala R, Casillas J, Cordon O and Herrera F, “Learning TSK rule- based system from
approximate ones by mean of MOGUL methodology” Granda uni of spain, Oct 2000.
[7] Mannle M, “FTSM: Fast Takagi- Sugeno fuzzy modeling”, uni of Karsruhe, 1999.
[8] Jyh-Shing Roger Jang, “ANFIS: Adaptive-NetworkBased Fuzzy Inference System”, IEEE
7
Trans. Sys.,Man and Cybernetics., Vol. 23, No. 3, May/June 1993.
[9] 13. Yager, R. R. and Zadeh, L. A., “Fuzzy Sets Neural Networks, and Soft Computing”, Van
Nostrand Reinhold,1994.
[10] Manish Kumar, Devendra P. Garg “Intelligent Learning of Fuzzy Logic Controllers via
Neural Network and Genetic Algorithm”, Proceedings of 2004 JUSFA 2004 Japan – USA
Symposium on Flexible Automation Denver, Colorado, July 19-21, 2004.
[11] Mascioli, F.M., Varazi, G.M. and Martinelli, G., “Constructive Algorithm for Neuro-Fuzzy
Networks”, Proceedings of the Sixth IEEE International Conference on Fuzzy Systems, 1997,
Vol. 1, July 1997, pp. 459 –464.
[12] Jang, J.-S. R., and Mizutani, E., “Levenberg-Marquardt Method for ANFIS Learning”,
Biennial Conference of the North American Fuzzy Information Processing Society, June 1996,
pp. 87 –91.
[13] Jang, J.-S.R., “Input Selection for ANFIS Learning”, Proceedings of the Fifth IEEE
International Conference on Fuzzy Systems, Vol. 2, Sep 1996, pp. 1493 –1499.
[14] J. kennedy, RC. Ebenhart,, “particle swarm optimization”, Proceedings of the IEEE
International Conference on neural networks, Vol. 4, 1995, pp. 1942 – 1948.
[15] Andries P.Engelbrecht, “Computational Intelligence An introduction”, John Wiley & Sons
Ltd 2002. [16] J. kennedy , “the behavior of particle swarm in VW, N saravan, D Waagen (eds),
proceeding of 7th international conference on evolutionary programming, 1998, pp581-589.
[16] J. kennedy , “the behavior of particle swarm in VW, N saravan, D Waagen (eds), proceeding
of 7th international conference on evolutionary programming, 1998, pp581-589.
[17] Y Shi, RC Ebenhart, “Empirical study of Particle Swarm Optimization”, proceeding of the
IEEE Congress on Evolutionary Computation, Vol3, 1999, pp 1945-1950.
[18] K. S. Narendra and K. Parthasarathy, “Identification and control of dynamical system using
neural networks,” IEEE Trans. Neural Networks,vol. 1, pp. 4–27, Jan. 1990.
[19] Venu G. Gudise and Ganesh K. Venayagamoorthy , “Comparison of Particle Swarm
Optimization and Backpropagation as Training Algorithms for Neural Networks” , Swarm
Intelligence Symposium, 2003. SIS '03. Proceedings of the 24-26 April 2003 IEEE.
[20] Kwang Y .Lee. “ Modern Heuristic Optimization Techniques: Theory and Applications
to power systems ”. Piscataway, N.J. : Hoboken, N.J. :IEEE Press ; Wiley-Interscience, c2008 .
[21] H. M. I. Pousinho, Student Member, IEEE, V. M. F. Mendes and J. P. S. Catalão, Member,
IEEE“ Hybrid PSO-ANFIS Approach for Short-Term Electricity Prices Prediction “
[22] V.Seydi Ghomsheh *, M. Aliyari Shoorehdeli **, M. “TeshnehlabTraining ANFIS
Structure with Modified PS Algorithm”.
[23] Yong Hua Song and Allan T Johns - Flexible AC Transmission Systems (FACTS).
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:
Họ tên: Trần Minh Thành
Đơn vị: Trường trung cấp công nghệ Bến Tre
Điện thoại: 0378087183
Email: [email protected]
Xác nhận giảng viên hướng dẫn
8
BÀI BÁO KHOA HỌC
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Bài báo khoa học của học viên
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Bạn đang xem tài liệu "Nâng cao khả năng điều khiển của bộ Anfis bằng giải thuật PSO", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nang_cao_kha_nang_dieu_khien_cua_bo_anfis_bang_giai_thuat_ps.pdf

