Nâng cao khả năng điều khiển của bộ Anfis bằng giải thuật PSO

NÂNG CAO KHẢ NĂNG ĐIỀU KHIỂN CỦA BỘ ANFIS BẰNG GIẢI  
THUẬT PSO  
IMPROVING THE CONTROLLABILITY OF AN ANFIS CONTROLLER BY  
USING THE PSO  
Trần Minh Thành  
Trường trung cấp công nghệ Bến Tre  
TÓM TẮT  
Trong tình trạng mất ổn định điện áp, điều kiện là một trong những cuộc khủng hoảng lớn  
trong mạng lưới hệ thống điện. Nghiên cứu này đề xuất một thuật toán lai tạo để cải thiện hiệu  
suất ổn định của một hệ thống điện sử dụng bộ STATCOM. Ở đây, sự ổn định của hệ thống phân  
phối được duy trì với việc giảm tổn thất điện năng bằng cách sử dụng các kỹ thuật suy luận Neuro-  
Fuzzy Inference (ANFIS) và các kỹ thuật tối ưu hóa Particle Swarm Optimization (PSO). Ban đầu  
STATCOM được tạo bởi các thông số PI để cung cấp công suất chưa tối ưu sau đó bộ ANFIS kết  
hợp PSO được áp dụng để tìm ra thông số tốt nhất cho hệ thống. Các cải tiến hiệu quả trong cấu  
hình điện áp và giảm tổn thất điện năng của hệ thống điện.  
Bộ điều khiển STATCOM kết hơp ANFIS-PSO được đề xuất được thử nghiệm trên hệ  
thống 3 bus và đã được trình bày với một vài kết quả so sánh .  
Từ khóa: STATCOM (Thiết bị bù tĩnh), ANFIS (Hệ nơron mờ thích nghi), PSO (Thuật toán bầy  
đàn), PI (Tích phân tỉ lệ)  
ABSTRACT  
During faulty condition voltage instability is one of the major crisis in power system  
networks. This study proposes a hybrid learning algorithm application of STATCOM to improve  
the dynamic stability of the power system. Here the distribution system stability is maintained with  
reduced power loss using an Adaptive Neuro-Fuzzy Inference Systems (ANFIS) and Particle  
Swarm Optimization (PSO) techniques. Initially STATCOM is trained by PI instability parameters  
to give the optimal power capacity and then hybrid PSO and ANFIS controller to improve the  
stability system. The effective improvements in voltage profile and reduction in power loss of the  
proposed.  
ANFIS-PSO controller is tested on 3 bus system and has been presented with few  
comparative results.  
Keywords: STATCOM (Static compensator), ANFIS (Adaptive Neuro-Fuzzy Inference Systems),  
PSO (Particle Swarm Optimization), PI (Proportional Integral)  
1
Chứa năng thứ hai là thiết bị đồng bộ :  
tương tự như một máy đồng bộ lý tưởng với  
điện áp ba pha hình sin tại tần số cơ bản.  
Chức năng thứ ba: là khả năng bù  
cung cấp bù công suất phản kháng.  
1. GIỚI THIỆU  
Ngày nay, với sự phát triển mạnh và  
nhanh của các thiết bị điện tử công suất lớn,  
chính xác hơn như VSC, STATCOM… đã  
được ứng dụng vào hệ thống điện trên thế giới  
để nâng cao khả năng điều khiển hệ thống điện,  
cụ thể là đường dây truyền tải được linh hoạt  
và nhanh chóng.  
2.2 Các chỉ tiêu cơ bản liên quan chất lương điện  
năng trong lưới phân phối  
Độ lệch tần số  
Sự ra đời và sử dụng rộng rãi của các  
thiết bị phụ tải nhạy cảm với chất lượng điện  
như máy tính, các thiết bị đo lường, bảo vệ  
rơle, hệ thống thông tin liên lạc, chúng đòi hỏi  
phải được cung cấp điện với chất lượng cao.  
Việc suy giảm chất lượng điện làm cho thiết  
bị vận hành với hiệu suất thấp, tuổi thọ bị suy  
giảm. Do đó việc nâng cao chất lượng điện đặc  
biệt là trong lưới điện phân phối mang một ý  
nghĩa chiến lược  
Là hiệu số giữa giá trị tần số thực tế và  
tần số định mức: (f - fn) gọi là độ lệch tần số.  
Độ lệch tần số có thể biểu thị dưới dạng độ  
lệch tương đối:  
f - fn  
(1)  
Δf (%) =  
100 %  
fn  
Dao động điện áp  
Dao động điện áp là sự biến thiên của  
điện áp xảy ra trong khoảng thời gian tương  
đối ngắn. Được tính theo công thức:  
Um a x- Um i n  
Trước những yêu cầu đó ngoài việc mở  
rộng, phát triển nguồn điện thì vấn đề nghiên  
cứu, đưa ra các giải pháp đảm bảo các thông  
số chất lượng điện là một vấn đề cấp bách hiện  
nay  
(2)  
Δ U =  
1 0 0  
Un  
Tốc độ biến thiên từ Umin đến Umax không  
quá 1%/s.  
Trong bài báo này tôi đưa ra hệ thống điện  
3 bus sử dụng STATCOM thay đổi thông số PI  
thành ANFIS kết hợp thuật toán PSO để cải  
tiến hiệu quả trong cấu hình điện áp và giảm  
tổn thất điện năng của hệ thống điện và được  
trình bày với một vài kết quả so sánh như sau.  
Độ không đối xứng  
Trong mạng điện ba pha, ngoài các  
thiết bị điện ba pha còn có rất nhiều các thiết  
bị điện 1 pha. Mặc dù nguồn điện là 3 pha, phụ  
tải 3 pha đối xứng và các phụ tải 1 pha được  
phân phối đều trên các pha khi thiết kế và lắp  
đặt… Tuy nhiên các phụ tải 1 pha này lại luôn  
biến đổi và hoàn toàn mang tính ngẫu nhiên.  
Vì vậy, trong quá trình vận hành chắc chắn  
không thể tránh được tình trạng làm việc  
không đối xứng.  
2. NHỮNG MỐC THỜI GIAN CẦN  
CHÚ Ý  
2.1 Giới thiệu STATCOM  
STATCOM  
(Static  
Synchronous  
Compensator) là thiết bị chuyển đổi nguồn áp  
(VSC-Voltage Source Converter), được định  
nghĩa là một bộ tự biến đổi công suất cung cấp  
từ một nguồn điện thích hợp và hoạt động tạo  
ra một bộ điều chỉnh điện áp nhiều pha.Thiết  
bị này được dùng trong lưới điện xoay chiều 3  
pha để thực hiện điều chỉnh, điều khiển độc  
một cách độc lập công suất tác dụng và công  
suất phản kháng.  
Độ không đối xứng được ký hiệu là K2  
và tính như sau:  
•
•
•
UA +a2 U B+a U  
C
U2  
(3)  
K2 =  
100 =  
. 100 (%)  
3Un  
3Un  
Với U2 - Điện áp thứ tự nghịch ở tần  
số cơ bản;  
K2 ≤ 1 % thì được xem là đối xứng.  
Độ không sin  
STATCOM đã được định nghĩa với ba  
chức năng hoạt động.  
Chức năng đầu tiên là bộ chuyển đổi  
tĩnh: nguyên lý dựa trên các thiết bị chuyển  
đổi không có thành phần quay.  
Điện áp và dòng điện ba pha thay đổi  
theo chu kỳ hình sin với tần số cơ bản 50 Hz.  
Nhưng trong thực tế ta không bao giờ nhận  
được đường cong hình sin trọn vẹn vì hầu hết  
các phần tử của hệ thống điện có đặc tính Vôn-  
2
Xik1  
Ampe là phi tuyến. Điều đó dẫn đến sự xuất  
hiện của các tần số khác nhau làm cho điện áp  
và dòng điện không sin đó là các sóng hài  
Ta biết rằng theo lý thuyết các nguồn  
Vị trí phần tử thứ i tại thế hệ thứ k+1  
Vận tốc phần tử thứ i tại thế hệ thứ k+1  
Vk1  
i
Quá trình cập nhập các particle dựa trên 2  
công thức:  
tác động (là những tín hiệu được đưa đến  
mạch) tồn tại trên lưới điện là các hàm điều  
hòa. Thực tế các nguồn tác động này trong hệ  
thống điện không phải lúc nào cũng là hàm  
điều hòa, mà nó có thể có hình dạng bất kỳ,  
bao gồm nhiều thành phần tần số trong đó có  
các thành phần tần số nào đó (họa tần) khác  
với thành phần tần số cơ bản mà ta mong  
muốn sẽ ảnh hưởng nhất định cho sự hoạt  
động của mạch và các phần tử trong hệ thống  
điện. Khi đó các đáp ứng trong mạch cũng sẽ  
là các quá trình nhiều tần số.  
Vk1  
Vk 1c 1(r P X) c( r G   
k
k
i
i
b e s t  
i
2
2
b e s t  
Xik1 Xik Vk1  
(4)  
i
ω: Là trọng số quán tính  
c1, c2: Các hệ số gia tốc có giá trị là 1,5 đến  
2,5  
r1 , r2 : Số ngẫu nhiên giữa 0 và 1  
3.2 Lưu đồ, giải thuật PSO  
3. GIẢI THUẬT PSO VÀ BỘ ĐIỀU  
KHIỂN ANFIS  
3.1 Tổng quan về thuật toán bầy đàn(PSO)  
Thuật toán tối ưu bầy đàn PSO là kết  
quả của sự mô hình hóa việc đàn Chim, đàn  
Cá, hay Kiến đi kiếm thức ăn (Hình 1) đi tìm  
kiếm thức ăn cho nên nó thường được xếp vào  
các loại thuật toán có sử dụng trí tuệ bầy đàn.  
Được giới thiệu vào năm 1995 tại một hội nghị  
của IEEE bởi James Kennedy và kỹ sư Russell  
C. Eberhart  
K+1  
i
X
Y
k
K+1  
i
V
V
i
k
Gbest  
i
V
Gbest  
k
i
k
i
Pbest  
X
Pbest  
i
V
X
O
Hình 1 : Sơ đồ một điểm tìm kiếm bằng  
Hình 2 : Lưu đồ ứng dụng PSO  
Khởi tạo quần thể:  
phương pháp PSO  
- Thiết lập các hằng số: kmax , c1, c2  
x0i  
Trong một hệ thống PSO, mỗi phần tử  
- Khởi tạo ngẫu nhiên vị trí cá thể  
thuộc miền D trong tập IRn với i = 1, 2, ..,s.  
- Khởi tạo ngẫu nhiên vận tốc cá thể  
trong bầy đàn sẽ thay đổi vị trí bằng cách di  
chuyển nhiều vị trí khác nhau trong không  
gian tìm kiếm cho đến khi tìm được vị trí tốt  
nhất.  
0 v0i v0m a x  
với i = 1, ..., s.  
- Đặt k = 1;  
Trong đó:  
Tối ưu hóa:  
Xik  
xki  
bằng tọa độ của  
Vị trí phần tử thứ i tại thế hệ thứ k  
fki  
- Đánh giá hàm  
tính toán được trong không gian tìm kiếm.  
Vk  
Vận tốc phần tử thứ i tại thế hệ thứ k  
i
3
i và pki xki  
i và pkg xki  
n
- Nế fki fbiest thì  
i
fbest fk  
j (Pj Pj Xi)  
i1  
(8)  
0
i
i
g
g
- Nếu  
thì  
fk fbest  
fbest fk  
- Nếu thỏa mãn tiêu chuẩn hội tụ thì dừng  
lại rồi thực hiện bước 3.  
Lớp 6: Có một phần tử tính toán giá trị đầu ra:  
M  
M
M
vi  
xki  
j
j
j
j
j
(9)  
y   f /   f  
    
- Cập nhật các vận tốc k và vị trí  
j1  
j1  
j1  
- Tăng i. Nếu i > s thì đặt i = 1, tăng k  
- Quay trở lại từ bước 2  
Kết thúc.  
Sai lệch trung bình, bình phương giữa hàm  
đầu ra mong muốn ym và hàm đầu ra y:  
2  
- Với  
là số lần lặp tối đa.  
kmax  
M
n
M
n
1
2
E ym   
(
j1 i1  
) f /  
j
(
j1 i1  
)
j
j
  
A (Xi)  
i
A (Xi)  
i
3.3 Giới thiệu về hệ suy luận mờ dựa  
trên mạng thích nghi ANFIS  
(Adaptive -Network-based Fuzzy  
Inference System)  
(10) Các phần tử của PSO chính là các hệ  
số trọng lượng (µ) trong giải thuật ANFIS  
được thể hiện trong (Hình 3). Vị trí chính là  
các thông số của các lớp còn tốc độ chính là  
tốc độ thay đổi của các hệ số này để đạt được  
tối ưu về sai số huấn luyện.  
ANFIS (Adaptive -Network-based  
Fuzzy Inference System) là hệ suy luận mờ  
dựa trên mạng thích nghi là một ứng dụng  
chạy trên phần mềm Matlab. Mạng đưa ra các  
phương pháp để hệ thống mờ có thể “học” từ  
các thông tin vào/ra cho trước (thông tin huấn  
luyện) từ đó xây dựng một hệ thống các hàm  
liên thuộc cho phép hệ thống này có thể suy  
luận các đáp ứng ra của hệ thống từ các kích  
thích ngõ vào dựa trên cấu trúc của hệ thống  
đã được học.  
µ1 f  
1
a1  
a1x  
x
a2  
=
+
1 +  
2
1
0
1
x
X
x
X
1
2
2
1
*
y
2
2
µ2  
x
f
a2  
x
a2  
a
+
+
2
=
=
1
1
2
0
µ1f1  
µ1  
µ2f2  
µ2  
x
X
X
x
+
+
2
1
1
2
*
µ2f2  
µ1f1  
y
=
+
ANFIS được Jang đề xuất sử dụng  
( a )  
luật học mờ TSK (Takasi -Sugeno- Kang) luật  
học mờ thứ j của ANFIS là Rj có dạng :  
x
x
µA ( x )  
1
1
2
1
1
1
1
A
n
µ1  
µ1  
IF X isAjand X ISAj ...and X IS AjthenY f P j p j X )  
1
1
2
2
n
n
j
0
i
i
x
∏
∏
N
N
1
i1  
µA2 ( x )  
µ1f1  
1
1
(5) . Với Xi, Y tương ứng là các biến vào/ra Aij  
(xi) là biến ngôn ngữ mờ ứng với biến đầuvào  
2
1
A
*
y
∑
j
1
2
đầu vào xi ; p1 ϵ R là hệ số của hàm tuyến tính  
A
µ
( x )  
1
2
fj ; i = 1, 2,..., n; j = 1, 2, ..., M.  
A2  
µ2f2  
x
2
µ2  
µ2  
Cấu trúc ANFIS gồm 6 lớp như sau :  
Lớp 1: Là lớp đầu vào có tín hiệu vào xi  
2
2
A
2
µA ( x2 )  
x
x
2
1
2
Layer 1 Layer 2  
Layer 3  
Layer 4  
Layer 5 Layer 6  
Lớp 2: Mỗi phân tử là một hàm  
Ai  
( b )  
Lớp 3: Mỗi phần tử Rj tương đương thục  
hiện một luật thứ j:  
Hình 3 : Hệ thống suy luận mờ ANFIS ( a)  
Cấu trúc ANFIS gồm 6 lớp  
j  ij (Xi)  
i1  
(6)  
4. ỨNG DỤNG ANFIS, PSO TRONG HỆ  
THỐNG ĐIỆN 3BUS  
Lớp 4: Mỗi phần tử N tương ứng thực hiện  
4.1 Giới thiệu hệ thống nghiên cứu  
M
  /  
phép tính  
(7)  
- Mô hình hệ thống điện nghiên cứu được mô  
tả trong (Hình 4).Trong đó, STATCOM được  
mô tả trong mô hình này đại diện cho một hệ  
thống 500 kV 3 bus với công suất 100 Mvar  
j
j
j1  
Lớp 5: Mỗi phần tử thứ j thực hiện phép tính:  
4
điều khiển điện áp tại bus B1. Điện áp của hệ  
thống tương đương kết nối tại bus B1 có thể  
thay đổi bằng nguồn ba pha để đáp ứng động  
STATCOM với sự thay đổi điện áp hệ thống.  
STATCOM bao gồm một bộ biến đổi xung 48  
xung ba cấp và hai tụ 3000 μF kết nối với  
nhau, hoạt động như một nguồn điện áp DC  
thay đổi. Điện áp biến thiên biên độ 60 Hz  
được tạo ra bởi biến tần được tổng hợp từ điện  
áp DC biến đổi trong khoảng 19.3 kV.  
Bắt đầu  
Khởi tạo hàm liên thuộc  
Khởi tạo FIS  
Tạo ra các cá thể  
L1- 200Km  
Đánh giá hoạt động của bộ FS  
B3  
B2  
L2- 75Km  
L3- 180Km  
a
A
A
B
C
N
b
B
C
PSO  
c
Programmable  
Voltage Source  
Equiv. 500kV  
8500MVA  
Đúng  
Kết thúc lặp?  
200MW  
300MW  
Sai  
Equiv. 500kV  
6500MVA  
Equiv. 500kV  
9000MVA  
Q
Thế hệ tiếp theo  
B1  
Vdc  
Vdc  
P
N
A
B
Cp  
Cm  
M
C
STATCOM  
500kV. 100MVA  
Kết thúc  
Hình 4: Mô hình hệ thống nghiên cứu 3bus  
Hình 6 : Lưu đồ giải thuật thiết kế bộ điều  
khiển ANFIS kết hợp PSO  
4.2 Thiết kế bộ điều khiển PSO kết hợp  
ANFIS cho STATCOM  
Lưu đồ giải thuật dựa vào sự kết hợp  
của PSO và ANFIS để nâng cao khả năng điều  
khiển của ANFIS. Trong đó các cá thể sẽ điều  
chỉnh vận tốc và vị trí dựa vào kinh nghiệm tốt  
nhất của nó ta gọi là Pbest và Gbest là giá trị  
tốt nhất được tìm thấy bởi các cá thể khác.  
Trong bài báo này, tác giả sử dụng thuật  
toán PSO kết hợp với bộ điều khiển mờ thích  
nghi ANFIS để nâng cao mức độ đáp ứng của  
bộ STATCOM. Do đó, sẽ thay thế khâu điều  
khiển PI bằng khâu điều khiển ANFIS có kết  
hợp với thuật toán PSO như thể hiện trong  
(Hình 5)  
4.3 Kết quả mô phỏng  
Tiến hành thiết kế bộ điều khiển ANFIS  
theo cách thông thường ta có được các kết  
quả như trình bày trong các hình dưới đây  
bao gồm sai số sau khi huấn luyện và bề  
mặt biểu diễn mối quan hệ giữa tín hiệu vào  
và ra của bộ điều khiển theo tập luật đề ra.  
Hình 5: Bộ điều khiển ANFIS thiết kế cho  
khâu điều chỉnh điện áp  
Hình 7: Kết quả sai số huấn luyện ANFIS  
5
0.04  
0.03  
0.02  
0.01  
0
-0.01  
-0.02  
4
4.2  
4.4  
4.6  
4.8  
5
5.2  
5.4  
5.6  
5.8  
6
x 104  
Ts = 2.5e-5 (s)  
Hình 11: Công suất Q phát ra từ STATCOM  
Hình 8: Mối quan hệ giữa 2 tín hiệu ngõ vào  
và tín hiệu ngõ ra  
1.5  
1
0.5  
0
Tiếp theo, (Hình 9) trình bày các kết quả có  
được từ quá trình huấn luyện bộ ANFIS bằng  
thuật toán PSO để tối ưu các thông số dựa vào  
lưu đồ (Hình 6).  
Train Data  
1
Target  
Output  
-0.5  
0.5  
4
4.2  
4.4  
4.6  
4.8  
5
5.2  
5.4  
5.6  
5.8  
6
x 104  
0
Ts = 2.5e-5 (s)  
-0.5  
0
2000  
4000  
6000  
8000  
10000  
12000  
14000  
16000  
18000  
Sample Index  
MSE = 0.039776, RMSE = 0.19944  
Error Mean = -5.5595e-14, Error St.D. = 0.19945  
0.5  
0
4000  
3000  
2000  
1000  
0
Hình 12: Góc kích alpha của STATCOM  
Trường hợp 2:  
Error  
-0.5  
-1  
0
2000 4000 6000 8000 10000 12000 14000 16000 18000  
-0.8  
-0.6  
-0.4  
-0.2  
0
0.2  
0.4  
0.6  
Để đánh giá mức độ đáp ứng của bộ  
điều khiển thiết kế ta tiến hành mô phỏng  
trong miền thời gian trong trường hợp sự cố  
nghiêm trọng ngắn mạch 3 pha trên đường dây  
L2 trong thời gian 5 chu kỳ. Kết quả so sánh  
các đáp ứng trong trường hợp điều khiển  
thông thường sử dụng bộ điều khiển PI được  
thể hiện bằng đường màu xanh và đáp ứng khi  
gắn bộ điều khiển ANFIS được thể hiện bằng  
đường màu đỏ được trình bày trong (Hình 13)  
bao gồm điện áp tại bus 1, dòng điện điều  
khiển Iq, điện áp Vdc của STATCOM, công  
suất Q cung cấp và góc kích alpha lần lượt thể  
hiện từ (Hình 13) đến (Hình 17)..  
Hình 9: Kết quả của quá trình huấn luyện  
ANFIS dùng PSO  
Trường hợp 1:  
Tiến hành mô phỏng hệ thống trong (Hình 4)  
với sự cố dao động điện áp trong phạm vi +/-  
2,5% như trong hình 5.7a ta thấy được kết quả  
so sánh giữa công suất phản kháng phát ra của  
STATCOM và góc kích alpha trong trường  
hợp có bộ điều khiển thiết kế ANFIS (đường  
màu đỏ) và trường hợp sử dụng bộ điều khiển  
đơn giản PI (đường màu xanh). Quan sát từ  
các đáp ứng này ta thấy được khả năng điều  
khiển của bộ điều khiển thiết kết ANFIS vượt  
trội hơn.  
1.5  
1
1.04  
1.03  
1.02  
1.01  
1
0.5  
0
-0.5  
-1  
0.99  
0.98  
0.97  
-1.5  
3.5  
4
4.5  
5
5.5  
6
x 104  
Ts = 2.5e-5 (s)  
4
4.2  
4.4  
4.6  
4.8  
5
5.2  
5.4  
5.6  
5.8  
6
x 104  
Ts = 2.5e-5 (s)  
Hình 13: Điện áp tại bus 1  
Hình 10: Thay đổi điện áp đầu nguồn  
6
80  
60  
40  
20  
0
4
3
2
1
0
-1  
-2  
-3  
-20  
-40  
3.5  
4
4.5  
5
5.5  
6
x 104  
3.5  
4
4.5  
5
5.5  
6
Ts = 2.5e-5 (s)  
x 104  
Ts = 2.5e-5 (s)  
Hình 17: Góc kích alpha  
Kết quả mô phỏng khi ngắn mạch 3 pha trên  
L2  
5. KẾT LUẬN  
Trong bài viết này chúng tôi đã trình bày  
Hình 14: Dòng điện điều khiển Iq  
x 104  
3.5  
3
2.5  
2
1.5  
1
các yếu tố ảnh hưởng đến ổn định điện áp  
trong hệ thống điện.  
0.5  
Nghiên cứu về giải thuật tối ưu bầy đàn  
PSO và ứng dụng giải thuật PSO trong hệ  
thống điện để tối ưu thông số cho bộ điều  
khiển nơ-ron mờ thích nghi ANFIS. Hiểu cấu  
tạo, nguyên lý làm việc và đặt tính làm việc  
của thiết bị bù đồng bộ tĩnh STATCOM.  
0
3.5  
4
4.5  
5
5.5  
6
x 104  
Ts = 2.5e-5 (s)  
Hình 15: Điện áp Vdc của STATCOM  
0.5  
0.4  
0.3  
0.2  
0.1  
0
Ứng dụng thành công thuật toán ANFIS  
vào điều khiển thay thế cho bộ điều khiển PI  
trong khâu điều chỉnh điện áp của STATCOM  
nhằm nâng cao khả năng điều khiển của  
STATCOM trong hệ thống điện nhằm nâng  
cao chất lượng điện năng trên hệ thống.  
-0.1  
-0.2  
-0.3  
3.5  
4
4.5  
5
5.5  
6
x 104  
Ts = 2.5e-5 (s)  
Các kết quả được thực hiện trong 2  
trường hợp bao gồm sự thay đổi điện áp đầu  
nguồn và sự cố nghiêm trọng ngắn mạch 3 pha  
trên đường dây đã kiểm chứng được ưu điểm  
của bộ điều khiển ANFIS.  
Hình 16: Công suất Q  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Mannle M, “Identify rule- base TSK fuzzy method”, uni of Karsruhe, 2000.  
[2] Mannle M, Richard A, and Dorasm T. A, “Rule- based fuzzy model for nonlinear system  
identification”, uni of Karsruhe, 1996.  
[3] Jang J. R, Sun C, and Mizutani, “ Neuro- Fuzzy and soft computing”, prentice hall, 1997.  
[4] Sugeno M, and Kang G. T, “Structure identification of fuzzy model”, fuzzy sets and systems,  
pp. 15- 33, 1998.  
[5] Takagi T, Sugeno M, “Fuzzy identification of systems and its application to modeling and  
control”, IEEE Transaction on systems, Man & Cybernetics, pp: 116- 1321, 1985.  
[6] Alcala R, Casillas J, Cordon O and Herrera F, “Learning TSK rule- based system from  
approximate ones by mean of MOGUL methodology” Granda uni of spain, Oct 2000.  
[7] Mannle M, “FTSM: Fast Takagi- Sugeno fuzzy modeling”, uni of Karsruhe, 1999.  
[8] Jyh-Shing Roger Jang, “ANFIS: Adaptive-NetworkBased Fuzzy Inference System”, IEEE  
7
Trans. Sys.,Man and Cybernetics., Vol. 23, No. 3, May/June 1993.  
[9] 13. Yager, R. R. and Zadeh, L. A., “Fuzzy Sets Neural Networks, and Soft Computing”, Van  
Nostrand Reinhold,1994.  
[10] Manish Kumar, Devendra P. Garg “Intelligent Learning of Fuzzy Logic Controllers via  
Neural Network and Genetic Algorithm”, Proceedings of 2004 JUSFA 2004 Japan – USA  
Symposium on Flexible Automation Denver, Colorado, July 19-21, 2004.  
[11] Mascioli, F.M., Varazi, G.M. and Martinelli, G., “Constructive Algorithm for Neuro-Fuzzy  
Networks”, Proceedings of the Sixth IEEE International Conference on Fuzzy Systems, 1997,  
Vol. 1, July 1997, pp. 459 –464.  
[12] Jang, J.-S. R., and Mizutani, E., “Levenberg-Marquardt Method for ANFIS Learning”,  
Biennial Conference of the North American Fuzzy Information Processing Society, June 1996,  
pp. 87 –91.  
[13] Jang, J.-S.R., “Input Selection for ANFIS Learning”, Proceedings of the Fifth IEEE  
International Conference on Fuzzy Systems, Vol. 2, Sep 1996, pp. 1493 –1499.  
[14] J. kennedy, RC. Ebenhart,, “particle swarm optimization”, Proceedings of the IEEE  
International Conference on neural networks, Vol. 4, 1995, pp. 1942 – 1948.  
[15] Andries P.Engelbrecht, “Computational Intelligence An introduction”, John Wiley & Sons  
Ltd 2002. [16] J. kennedy , “the behavior of particle swarm in VW, N saravan, D Waagen (eds),  
proceeding of 7th international conference on evolutionary programming, 1998, pp581-589.  
[16] J. kennedy , “the behavior of particle swarm in VW, N saravan, D Waagen (eds), proceeding  
of 7th international conference on evolutionary programming, 1998, pp581-589.  
[17] Y Shi, RC Ebenhart, “Empirical study of Particle Swarm Optimization”, proceeding of the  
IEEE Congress on Evolutionary Computation, Vol3, 1999, pp 1945-1950.  
[18] K. S. Narendra and K. Parthasarathy, “Identification and control of dynamical system using  
neural networks,” IEEE Trans. Neural Networks,vol. 1, pp. 4–27, Jan. 1990.  
[19] Venu G. Gudise and Ganesh K. Venayagamoorthy , “Comparison of Particle Swarm  
Optimization and Backpropagation as Training Algorithms for Neural Networks” , Swarm  
Intelligence Symposium, 2003. SIS '03. Proceedings of the 24-26 April 2003 IEEE.  
[20] Kwang Y .Lee. “ Modern Heuristic Optimization Techniques: Theory and Applications  
to power systems ”. Piscataway, N.J. : Hoboken, N.J. :IEEE Press ; Wiley-Interscience, c2008 .  
[21] H. M. I. Pousinho, Student Member, IEEE, V. M. F. Mendes and J. P. S. Catalão, Member,  
IEEE“ Hybrid PSO-ANFIS Approach for Short-Term Electricity Prices Prediction “  
[22] V.Seydi Ghomsheh *, M. Aliyari Shoorehdeli **, M. “TeshnehlabTraining ANFIS  
Structure with Modified PS Algorithm”.  
[23] Yong Hua Song and Allan T Johns - Flexible AC Transmission Systems (FACTS).  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: Trần Minh Thành  
Đơn vị: Trường trung cấp công nghệ Bến Tre  
Điện thoại: 0378087183  
Xác nhận giảng viên hướng dẫn  
8
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 9 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 24821 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nâng cao khả năng điều khiển của bộ Anfis bằng giải thuật PSO", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnang_cao_kha_nang_dieu_khien_cua_bo_anfis_bang_giai_thuat_ps.pdf