Bài giảng 3G3MV - Chương 5: Hoạt động cơ bản

3G3MV- Chương 5 - Hoạt động cơ bản  
5-1  
Chương 5  
Hoạt động cơ bản  
Phần này sẽ giải thích các thông số thiết lập cơ bản cần thiết để chạy và  
dừng biến tần. Các thiết lập được mô tả ở đây là đủ cho hoạt động cơ bản  
của biến tần.  
Đầu tiên hãy thiết lập các thông số cơ bản này, rồi chuyển sang phần giải  
thích các chức năng đặc biệt, dù cho ứng dụng yêu cầu các chức năng đặc  
biệt như chống dừng tốc, tần số mang, phát hiện quá momen, bù momen, bù  
hệ số trượt. Tham khảo chương 6-Hoạt động cao cấp  
5-1 Thiết lập ban đầu  
Các thông số sau cần phải thiết lập  
Lựa chọn cấm ghi thông số/Đặt giá trị khởi đầu thông số (n01): đặt  
n01=4 sao cho các thông số n01 đến n179 có thể được đặt hay hiển  
thị.  
Lựa chọn chế độ điều khiển (n002): chọn chế độ V/f hay vector  
5-1-1 Lựa chọn cấm ghi thông số/Đặt giá trị khởi đầu thông số (n01)  
.
Đặt n01=4 sao cho các thông số n01 đến n179 có thể được đặt hay hiển thị.  
Lựa chọn cấm ghi thông số/khởi đầu giá trị thông Thay đổi khi đang chạy  
số  
n01  
Không  
1
Khoảng  
Đơn vị đặt  
Giá trị mặc định  
0 đến 11  
1
giá trị đặt  
Chú ý: Thông số này làm cho có thể cấm ghi các thông số, thay đổi các thông  
số đặt hay khoảng được hiển thị, hoặc đặt giá trị khởi đầu cho tất cả các  
thông số về các giá trị mặc định.  
Các giá trị đặt  
Giá trị  
Mô tả  
0
1
2
3
4
6
8
Chỉ n01 có thể được hiển thị và đặt. n02 đến n79 chỉ hiển thị  
N01 đến n49 có thể đặt và hiển thị (các thiết lập nhóm 1)  
N01 đến n79 có thể đặt và hiển thị (các thiết lập nhóm 1 và 2)  
N01 đến n119 có thể đặt và hiển thị (các thiết lập nhóm 1 đến 3)  
N01 đến n179 có thể đặt và hiển thị (các thiết lập nhóm 1 đến 4)  
Xoá bản ghi lỗi  
Khởi đầu tất cả các thông số theo logic 2 dây để các thông số sẽ quay về giá trị mặc định  
9
Khởi đầu tất cả các thông số theo logic 3 dây  
Dùng cho logic 2 dây ở Mỹ  
10  
11  
Dùng cho logic 3 dây ở Mỹ  
3G3MV- Chương 5 - Hoạt động cơ bản  
5-1-2 Đặt chế độ điều khiển (n002)  
5-2  
• 3G3MV có thể hoạt động ở chế độ điều khiển V/f hay vector tuỳ theo  
ứng dụng  
• Các chế độ này có các đặc tính sau:  
Chế độ điều khiển vector  
Biến tần khi ở chế độ điều khiển vector sẽ tính toán vector của tình trạng hoạt  
động của motor. Nhờ đó, có thể tạo ra momen tới 150% định mức ở tần số  
nhỏ cỡ 1Hz. Điều khiển vector cho phép điều khiển motor mạnh hơn là dùng  
điều khiển kiểu V/f và cho phép triệt tiêu dao động về tốc độ bất kể tình trạng  
tải. Thông thường nên đặt ở chế độ này.  
Chế độ điều khiển V/f  
Chế độ này thuận tiện khi thay thế 1 biến tần thông thường bằng 3G3MV bởi  
vì biến tần có thể hoạt động mà không cần biết các thông số của motor. Hơn  
nữa, phải đặt biến tần ở chế độ này nếu biến tần tần phải nối với nhiều hơn 1  
motor hay các motor dặc biệt như motor tốc độ cao.  
Đặt chế độ điều khiển  
Đơn vị đặt  
Thay đổi khi đang chạy  
Giá trị mặc định  
n02  
Không  
1
Khoảng giá  
trị đặt  
0 , 1  
1
Các giá trị đặt  
Giá trị  
Mô tả  
0
1
Chế độ V/f  
Chế độ vector  
Chú ý:  
1. Thông số này không được đặt giá trị khởi đầu bằng cách đặt n001 ở  
giá trị 8,9,10 hay 11. Hãy thay đổi thông số n002 trước khi thay đổi chế  
độ điều khiển  
2. Một trong các thông số sau sẽ được đặt giá trị khởi đầu theo chế độ  
điều khiển được đặt ở thông số này. Giá trị mặc định thay đổi theo chế  
độ điều khiển. Do vậy, hãy đảm bảo đặt các thông số sau sau khi đặt  
chế độ điều khiển ở n002.  
Tên  
Thông số  
Giá trị mặc định  
V/f  
Vector control  
(Giá trị đặt: 1)  
(Giá trị đặt: 0)  
n014  
n015  
FB  
VC  
1.5 Hz  
12.0 V (24.0 V)  
(Xem chú ý 2.)  
1.5 Hz  
12.0 V (24.0 V)  
(Xem chú ý 2.)  
0.3 s  
3.0 Hz  
11.0 V (22.0 V)  
n016  
n017  
FMIN  
VMIN  
1.0 Hz  
4.3 V (8.6 V)  
n104  
n111  
Hằng số thời gian trễ cấp1 bù momen  
Hệ số bù trượt  
0.2 s  
1.0  
0.0  
3G3MV- Chương 5 - Hoạt động cơ bản  
5-3  
n112  
Hằng số thời gian trễ cấp1 bù trượt  
2.0 s  
0.2 s  
Chú ý:  
1. Các giá trị trong ngoặc là cho loại 400V  
2. Với các loại biến tần 5,5 và 7,5KW, giá trị này được đặt ở 10V cho loại  
200V và 20V cho loại 400V  
5-2 Điều khiển Vector  
Để hoạt động biến tần ở chế độ vector, hãy chú ý đặt các thông số sau: n036  
(dòng định mức motor), n106 (hệ số trượt định mức của motor ), n107 (điện  
trở giữa các dây motor ) và n110 (dòng không tải của motor)  
5.2.1 Dòng định mức motor (n36).  
Đặt dòng định mức motor (n36) để tránh làm cho motor cháy do quá tải.  
Thông số này được dùng như hằng số điều khiển vector và cho chức năng  
bảo vệ nhiệt bằng điện tử để phát hiện quá tải của motor (OL1). Bằng cách  
đặt đúng thông số, motor bị quá tải sẽ được bảo vệ không bị cháy.  
Dòng định mức motor  
Thay đổi khi đang  
chạy  
Không  
n36  
Đơn vị đặt  
Giá trị mặc định  
Khoảng đặt 0.0% - 150% (A) của dòng ra  
định mức biến tần  
0.1 A  
Ghi chú 1  
Chú ý:  
1. Dòng định mức tiêu chuẩn của motor lớn nhất cho phép được dùng  
làm dòng định mức mặc định.  
5.2.2 Hệ số trượt định mức motor (n106).  
• Thông số này được dùng làm hệ số điều khiển vector.  
• Hãy tính Hệ số trượt định mức motor từ công thức sau:  
Hệ số trượt định mức motor (Hz)= Tần số định mức (Hz) - tốc độ quay  
định mức (v/ph) x số cực/120  
N106  
Hệ số trượt định mức motor  
Đơn vị đặt  
Thay đổi khi đang chạy Không  
Giá trị mặc định  
Khoảng  
0 đến 20(Hz)  
0,1Hz  
Chú ý  
giá trị đặt  
Chú ý: Hệ số trượt tiêu chuẩn của motor lớn nhất cho phép được dùng  
làm Hệ số trượt định mức motor  
5.2.3 Điện trở giữa pha và trung tính motor (n107).  
-
Đặt thông số này ở 1/2 của điện trở giữa pha và trung tính motor hoặc  
điện trở giữa các pha motor  
- Hãy liên hệ với nhà sản xuất motor để có số liệu về thông số này  
3G3MV- Chương 5 - Hoạt động cơ bản  
5-4  
- Thông số này được dùng làm hệ số điều khiển vector.  
n107  
Điện trở giữa pha và trung tính motor  
Đơn vị đặt  
Thay đổi khi đang chạy Không  
Khoảng  
Giá trị mặc định  
0 đến 65,50(Ω)  
Chú ý 1  
Chú ý  
2
giá trị đặt  
Chú ý:  
1. Giá trị đặt sẽ tăng theo từng 0,001 Ω nếu điện trở nhỏ hơn 10Ω và  
theo từng 0,01Ω nếu điện trở lớn hơn 10Ω  
2. Điện trở định mức tiêu chuẩn của motor lớn nhất cho phép được dùng  
làm điện trở định mức mặc định.  
5.2.4 Đặt dòng điện motor không tải (n110).  
-
Đặt thông số này theo % của dòng điện định mức motor  
- Hãy liên hệ với nhà sản xuất motor để có số liệu về thông số này  
- Thông số này được dùng làm hằng số điều khiển vector.  
n110  
Điện trở giữa pha và trung tính motor  
Đơn vị đặt  
Thay đổi khi đang chạy Không  
Giá trị mặc định  
Khoảng  
0 đến 99(%)  
1%  
Chú ý  
giá trị đặt  
Chú ý:  
Dòng định mức tiêu chuẩn của motor lớn nhất cho phép được dùng làm  
giá trị mặc định.  
5-3 Điều khiển V/f  
Để chạy biến tần ở chế độ V/f, hãy đặt thông số n036 cho dòng điện định  
mức và n011 đến n017 cho đặc tính V/f  
5.3.1 Dòng định mức motor (n36).  
Đặt dòng định mức motor (n36) để tránh làm cho motor cháy do quá tải.  
Thông số này được dùng cho chức năng bảo vệ nhiệt bằng điện tử để phát  
hiện quá tải của motor (OL1). Bằng cách đặt đúng thông số, motor bị quá tải  
sẽ được bảo vệ không bị cháy.  
Dòng định mức motor  
Thay đổi khi đang  
chạy  
Không  
n36  
Đơn vị đặt  
Giá trị mặc định  
Khoảng đặt 0.0% - 150% (A) của dòng ra  
định mức biến tần  
0.1 A  
Ghi chú 1  
Chú ý:  
3. Dòng định mức tiêu chuẩn của motor lớn nhất cho phép được dùng  
làm dòng định mức mặc định.  
4. Chức năng phát hiện quá tải motor (OL1) được cấm bằng cách đặt  
thông số về 0.0  
3G3MV- Chương 5 - Hoạt động cơ bản  
5-5  
5.3.2 Đặt đường cong V/f (n11 đến n17)  
o Đặt đường cong V/f sao cho momen đầu ra motor được điều  
chỉnh đến mức momen tải yêu cầu.  
o 3G3MV có sẵn chức năng tăng momen tự động. Do đó một  
mức tối đa là 150% momen bình thường có thể được đưa ra  
đầu ra ở tần số 3Hz mà không cần thay đổi thông số mặc định.  
Hãy kiểm tra trong hoạt động thẻ và giữ nguyên các thông số  
mặc định nếu không cần phải thay đổi đặc tính momen.  
Tần số max (FMAX)  
Thay đổi khi đang  
chạy  
n11  
Không  
60.0  
Đơn vị đặt  
Đơn vị đặt  
Giá trị mặc định  
Khoảng đặt 50.0 - 400 (Hz)  
0.1 Hz  
(Chú ý 1.)  
Điện áp max (VMAX)  
Thay đổi khi đang  
chạy  
n12  
Không  
1 - 255 (V) (Chú ý 2.)  
[0.1 - 510.0]  
Giá trị mặc định  
Khoảng đặt  
1 V  
200 (400)  
(Chú ý 2)  
Tần số điện áp max (FA)  
Thay đổi khi đang  
chạy  
n13  
Không  
60.0  
Đơn vị đặt  
Giá trị mặc định  
Khoảng đặt 0.2 - 400 (Hz)  
0.1 Hz  
(Chú ý 1.)  
Tần số ra giữa (FB)  
Thay đổi khi đang  
chạy  
n14  
Không  
1.5  
Đơn vị đặt  
Đơn vị đặt  
Giá trị mặc định  
Khoảng đặt 0.1 – 399,9 (Hz)  
0.1 Hz  
(Chú ý 1.)  
Điện áp tần số ra giữa (VC)  
Thay đổi khi đang  
chạy  
n15  
Không  
Giá trị mặc định  
12 (Chú  
ý 2, 3)  
Khoảng đặt 1 – 255 (V) [0.1 -  
510.0] (Chú ý 2.)  
1 V  
Tần số ra min (FMIN)  
Thay đổi khi đang  
chạy  
n16  
Không  
1.5  
Giá trị đặt  
Giá trị mặc định  
Khoảng đặt 0.1 - 10.0 (Hz)  
0.1 Hz  
1 V  
Điện áp tần số ra min (VMIN)  
Thay đổi khi đang  
chạy  
n17  
Không  
Giá trị đặt  
Đơn vị đặt  
Giá trị đặt  
Giá trị mặc định  
12 (Chú  
ý 2.)  
1 - 50 (V) [0.1 -  
100.0](Chú ý 2.)  
range  
Chú ý:  
3G3MV- Chương 5 - Hoạt động cơ bản  
5-6  
1. Các giá trị sẽ được đặt theo đơn vị tăng là 0,1Hz nếu tần số nhỏ hơn  
100Hz và 1Hz nếu tần số lớn hơn 100Hz.  
2. Với loại biến tần 400Hz, các giá trị cho giới hạn trên của dải đặt và giá  
trị mặc định sẽ bằng 2 lần giá trị cho trong bảng trên hoặc là các con  
số trong ngoặc.  
3. Với các loại 5.5 và 7.5-kW, giá trị này được đặt ở 10.0 V cho loại 200-  
và ở 20.0 V cho loại 400V  
Chú ý:  
-
Đặt các thông số sao  
cho thoả mãn điều  
kiện sau:  
n016 ≤ n14<n13 ≤ n11  
-
Giá trị đặt ở n15 sẽ bị  
bỏ qua nếu các thông  
số n14 và n16 là như  
nhau.  
-
-
Tải trục đứng hay tải với ma sát trượt lớn có  
thể yêu cầu momen cao ở tốc độ thấp. Nếu không đủ momen ở tốc độ  
thấp, hãy tăng điện áp ở dải tốc độ thấp khoảng 1V, với điều kiện là  
không có qua tải (OL1 hay OL2) được phát hiện. Nếu phát hiện thấy có  
quá tải, hãy giảm giá trị đặt hay xem xét đến 1 loại biến tần có công  
suất cao hơn.  
Momen yêu cầu của điều khiển quạt hay máy bơm tăng theo tỷ lệ bình  
phương của vận tốc. Bằng cách đặt 1 đường cong V/f bậc 2 để tăng  
điện áp ở dải tốc độ thấp, công suất tiêu thụ của hệ thống sẽ tăng lên.  
5-4 Đặt chế độ tại chỗ/từ xa  
3G3MV hoạt động ở chế độ tại chỗ hoặc từ xa. Mô tả sau đây cung cấp thông  
tin về các chế độ này và cách lựa chọn chúng  
Khái niệm cơ bản  
Chế độ làm việc  
Từ xa  
Hoạt động  
Mô tả  
Biến tần hoạt động theo tín hiệu Lệnh hoạt động:  
điều khiển từ bộ điều khiển chủ Lựa chọn từ 4 loại và đặt ở n03  
Tần số chuẩn:  
Lựa chọn từ 10 loại và đặt ở n04  
Tại chỗ  
Biến tần hoạt động độc lập và có Lệnh hoạt động:  
thể được kiểm tra độc lập  
khởi động với nút RUN và dừng với nút  
Stop/Reset  
Tần số chuẩn:  
đặt với bộ giao diện hay núm FREQ. Đặt với  
lựa chọn tần số chuẩn ở chế độ tại chỗ ở n07  
3G3MV- Chương 5 - Hoạt động cơ bản  
Phương pháp lựa chọn chế độ tại chỗ/từ xa  
5-7  
-
Trong khi một lệnh điều khiển hoạt động đang được đưa vào biến tần, biến  
tần không thể được đặt về chế độ tại chỗ từ chế độ từ xa và ngược lại.  
o Chọn chế độ với phím LO/RE ở bộ giao diện  
o hoặc đặt 1 trong số các đầu vào đa chức năng 1 đến 7 (n50 đến  
n56) về 17 để chuyển biến tần về chế độ tại chỗ với đầu vào  
điều khiển bật lên ON.  
Chú ý: Nếu thiết lập ở trên được thực hiện, lựa chọn chế độ sẽ chỉ có thể  
thực hiện được với đầu vào đa chức năng, không phải với bộ giao diện hiển  
thị.  
-
Biến tần luôn luôn chuyển sang chế độ từ xa khi nguồn được bật lên  
ON. Do đó, để điều khiển hoạt động biến tần ngay sau khi bật điện,  
hãy tạo một lệnh RUN  
5-5 Lựa chọn lệnh hoạt động  
Mô tả sau đây cung ấp thông tin hướng dẫn cách nhập các lệnh hoạt động để  
khởi động và dừng biến tần hay đổi chiều quay của biến tần.  
Có 2 phương pháp để đưa vào lệnh. Hãy lựa chọn 1 phương pháp phù hợp  
với ứng dụng.  
¾ Lựa chọn chế độ hoạt động (n003)  
o Lựa chọn phương pháp cho đầu vào chế độ hoạt động để khởi  
động và dừng biến tần.  
o Phương pháp sau được cho phép chỉ ở chế độ từ xa. Lệnh có  
thể được đưa vào qua các nút ở bộ giao diện.  
n03  
Lựa chọn chế độ hoạt động  
0-3 Đơn vị đặt  
Thay đôi khi chạy  
Giá trị mặc định  
Không  
0
Khoảng giá  
trị đặt  
1
Giá trị đặt  
Giá trị  
Mô tả  
0
1
2
3
khởi động với nút RUN và dừng với nút Stop/Reset  
Đầu vào đa chức năng ở logic 2 và 3 dây qua các đầu mạch điều khiển được cho phép  
Dùng RS422/485  
Đầu vào từ card tuỳ chọn (Compobus/D)  
¾ Lựa chọn chức năng phím STOP/RESET (n07)  
Khi thông số n03 được đặt ở 0, hãy đặt để dùng hay không dùng phím  
STOP/RESET ở bộ giao diện để dừng biến tần ở chế độ từ xa. Nút  
STOP/RESET luôn luôn được cho phép ở chế độ tại chỗ bất kể thiết lập ở  
n07.  
3G3MV- Chương 5 - Hoạt động cơ bản  
5-8  
N07  
Lựa chọn chế độ hoạt động  
0,1 Đơn vị đặt  
Thay đôi khi chạy  
Giá trị mặc định  
Không  
0
Khoảng giá  
trị đặt  
1
Giá trị đặt  
Giá trị  
Mô tả  
0
1
Khởi động với nút RUN và dừng với nút Stop/Reset  
Nút Stop/Reset bị cấm.  
5-6 Đặt tần số chuẩn  
5-6-1 Chọn tần số chuẩn  
Mô tả sau đây cung ấp thông tin hướng dẫn cách đặt tần số chuẩn của biến  
tần. Hãy lựa chọn phương pháp tuỳ theo chế độ hoạt động của biến tần.  
Chế độ từ xa: Lựa chọn và đặt 1 trong 10 tần số chuẩn ở n04  
Chế độ tại chỗ: Lựa chọn và đặt 1 trong 2 tần số chuẩn ở n08  
¾ Lựa chọn tần số chuẩn (n04) ở chế độ từ xa  
o Lựa chọn phương thức của đầu vào tần số chuẩn ở chế độ từ  
xa  
o Có 5 tần số chuẩn ở chế độ từ xa. Chọn 1 trong số các tần số  
này tuỳ theo ứng dụng  
Không  
0
N04  
Lựa chọn tần số chuẩn Thay đôi khi chạy  
Khoảng giá trị đặt0 – 9  
Đơn vị đặt  
Giá trị đặt  
Giá trị  
Mô tả  
0
1
2
3
4
5
6
7
Cho phép núm chỉnh FREQ (Chú ý 1)  
Cho phép tần số chuẩn 1 (n24)  
Cho phép đầu vào điều khiển tần số chuẩn (0 -10 V) (Chú ý 2)  
Cho phép đầu vào điều khiển tần số chuẩn (4-20mA) (Chú ý 3)  
Cho phép đầu vào điều khiển tần số chuẩn (0-20mA) (Chú ý 3)  
Cho phép đầu vào xung  
Tần số chuẩn (002Hex) bằng truyền tin RS485  
Cho phép đầu vào áp analog (0-10V). Thiết lập này không nhất thiết phải đặt trừ khi cần có 2  
đầu vào analog ở điều khiển PID  
8
9
Cho phép đầu vào dòng analog (4-20mA). Thiết lập này không nhất thiết phải đặt trừ khi cần  
có 2 đầu vào analog ở điều khiển PID  
Cho phép đầu vào tần số chuẩn từ card Compobus/D  
3G3MV- Chương 5 - Hoạt động cơ bản  
5-9  
Chú ý:  
1 Tần số lớn nhất (FMAX) được đặt khi núm chỉnh FREQ được đặt ở  
MAX  
2 Tần số lớn nhất (FMAX) được đặt với đầu vào 10V  
3 Tần số lớn nhất (FMAX) được đặt với đầu vào 20mA, với điều kiện  
là SW8 ở mạch điều khiển được đặt từ V sang I.  
4 Đặt n149 cho thang của đầu vào xung tương đương với tần số max  
(FMAX)  
-
Tần số chuẩn đặt ở n04 làm việc như tần số chuẩn 1 khi biến tần đang  
ở hoạt động tốc độ nhiều cấp. Các già trị đặt ở n25 đến n31 và từ n120  
đến n127 cho tần số chuẩn 2 đến 16 đều được cho phép.  
¾ Lựa chọn tần số chuẩn (n08) ở chế độ tại chỗ  
o Lựa chọn phương thức của đầu vào tần số chuẩn ở chế độ tại  
chỗ.  
o Có 2 tần số chuẩn ở chế độ tại chỗ. Chọn 1 trong số các tần số  
này tuỳ theo ứng dụng  
Thay đổi khi  
đang chạy  
Không  
N08  
Lựa chọn tần số chuẩn (n08) ở  
chế độ tại chỗ  
Khoảng giá trị đặt  
Đơn vị đặt  
Giá trị mặc định  
0,1  
1
0
Giá trị đặt  
Giá trị  
Mô tả  
0
1
Cho phép núm chỉnh FREQ (Chú ý 1)  
Cho phép các phím trên bộ giao diện hiển thị (Chú ý 2)  
Chú ý:  
1 Tần số lớn nhất (FMAX) được đặt khi núm chỉnh FREQ được đặt ở  
MAX  
2 Tần số chuẩn có thể được đặt bằng phím trong khi đèn FREF đang  
sáng hay với giá trị đặt ở thông số n24 cho tần số chuẩn 1. Trong  
cả hai trường hợp, giá trị được đặt ở thông số n24  
5-6-2 Giới hạn trên và dưới của tần số chuẩn  
Giới hạn trên và dưới của tần số chuẩn có thể được đặt bất kể phương thức  
của đầu vào tần số chuẩn và chế độ hoạt động.  
-
Đặt giới hạn trên và dưới của tần số chuẩn (n33 và n34)  
Đặt giới hạn trên và dưới của tần số chuẩn theo phần trăm của tần số max. là  
100%  
Giới hạn trên của tần số chuẩn  
Đơn vị đặt  
Thay đổi khi đang  
chạy  
n33  
Không  
100  
Khoảng  
Giá trị mặc định  
0% - 110%  
1%  
3G3MV- Chương 5 - Hoạt động cơ bản  
5-10  
giá trị đặt  
(tần số max. = 100%)  
Giới hạn dưới của tần số chuẩn  
Thay đổi khi đang  
n34  
Không  
0
chạy  
Khoảng  
Đơn vị đặt  
Giá trị mặc định  
0% - 110%  
1%  
giá trị đặt  
(Tần số max. = 100%)  
Chú ý:  
Nếu n34 được đặt ở một giá trị nhỏ hơn tần số đầu ra tối thiểu (FMIN), biến  
tần sẽ không có đầu ra khi tần số chuẩn nhỏ hơn đầu vào tần số chuẩn nhỏ  
nhất là ON.  
5-6-3 Điều chỉnh tần số chuẩn bằng đầu vào analog  
Việc điều chỉnh dặc tính đầu vào có thể là cần thiết cho việc đưa vào tần số  
chuẩn bằng tín hiệu analog. Khi đó, hãy dùng các thông số độ lớn, độ lệch và  
thời gian lọc.  
¾ Đặt tần số chuẩn bằng đầu vào analog  
-
Các đầu vào analog chỉ có thể được đặt ở chế độ từ xa. Đặt thông  
số n004 (lựa chọn tần số chuẩn) ở bất kỳ 1 trong các giá trị sau đây: 2-  
4 (các đầu điều khiển tần số chuẩn), 7 (đầu vào áp analog đa chức  
năng) hay 8 (đầu vào dòng analog đa chức năng)  
Chú ý: Nếu đầu nối điều khiển tần số chuẩn được dùng cho đầu vào  
dòng, switch SW2 phải được thay đổi từ vị trí V sang I  
¾ Điều chỉnh đầu vào FR cho tần số chuẩn  
o Độ lớn và độ lệch (n60 và n61)  
Đặt đặc tính đầu vào analog tần số chuẩn ở n60 (cho độ lớn tần số chuẩn) và  
n61 (cho độ lệch tần số chuẩn)  
Đặt tần số của đầu vào analog lớn nhất (10V hay 20mA) ở n60 theo phần  
trăm với tần số lớn nhất là 100%.  
Đặt tần số của đầu vào analog nhỏ nhất (0V, 0mA hay 4mA) ở n61 theo phân  
trăm với tần số lớn nhất là 100%.  
Độ lớn tần số chuẩn  
0-255% Đơn vị đặt 1%  
Thay đổi khi đang chạy  
Giá trị mặc định  
N60  
Có  
Khoảng  
100  
giá trị đặt  
Độ lệch tần số chuẩn  
Đơn vị đặt  
Thay đổi khi đang chạy  
Giá trị mặc định  
N61  
Có  
0
Khoảng  
-99 Æ 99%  
1%  
3G3MV- Chương 5 - Hoạt động cơ bản  
5-11  
giá trị đặt  
Thời gian lọc đầu vào analog tần số chuẩn (n62)  
-
-
Bộ lọc số trễ cấp 1 có thể đặt cho tần số chuẩn đầu vào  
Thông số thiết lập là lý tưởng nếu tín hiệu đầu vào thay đổi nhanh hay  
tín hiệu vào bị nhiễu  
-
Giá trị đặt càng lớn thì tốc độ đáp ứng càng chậm  
Thời gian lọc đầu vào analog tần số chuẩn  
Thay đổi khi đang  
chạy  
Không  
0.10  
N62  
Khoảng  
Đơn vị đặt  
Giá trị mặc định  
0.01 s  
0.00 - 2.00 (s)  
giá trị đặt  
¾ Đầu vào analog đa chức năng  
Lựa chọn chức năng cho đầu vào analog đa chức  
năng  
Thay đổi khi đang chạy  
Giá trị mặc định  
N77  
Có  
0
Khoảng  
0-4  
Đơn vị đặt  
1
giá trị đặt  
Lựa chọn chức năng cho đầu vào analog đa chức  
năng  
Thay đổi khi đang chạy  
Giá trị mặc định  
N78  
Có  
0
Khoảng  
0-1  
Đơn vị đặt  
1
giá trị đặt  
Độ lệch tần số cho đầu vào analog đa chức năng  
0-50 Đơn vị đặt 1%  
Thay đổi khi đang chạy  
Giá trị mặc định  
N79  
Có  
10  
Khoảng  
giá trị đặt  
- Đối với n077,hãy lựa chọn từ 5 chức năng sau cho các đầu nối đầu vào đa  
chức năng  
Các giá trị đặt của n077  
Giá trị  
Tên  
Mô tả  
0
Chức năng đầu Cấm các chức năng đầu vào số đa chức năng  
vào số đa chức Đặt ở “0” khi đặt các đầu vào đa chức năng với n004 (Lựa  
năng bị cấm  
chọn tần số chuẩn) hay n164 (Lựa chọn tính năng khối đầu  
vào phản hổi PID). Nếu chức năng này được cung cấp cho cả  
hai, sẽ có lỗi (err hay oP6)  
1
Tần số chuẩn Đặt đầu nối được dùng như đầu nối vào tấn số chuẩn analog thé 2. Đầu  
phụ  
vào analog từ đầu vào analog đa chức năng trở thành tần số chuẩn thay  
cho Tần số chuẩn 2.  
Khi chức năng này được đặt, Tấn số chuẩn 2 (n025) bị bỏ qua  
3G3MV- Chương 5 - Hoạt động cơ bản  
5-12  
2
3
4
Độ lớn tần số Điều chỉnh độ lớn cho các tần số chuẩn đưa vào đầu nối đầu vào tần số  
(Chú ý 1)  
chuẩn  
0-10V (4mA, hay 0mA-20mA): 0x – 2x (Chú ý 2)  
Độ lệch tần số Điều chỉnh độ lệch cho các tần số chuẩn đưa vào đầu nối đầu vào tần số  
(Chú ý 1)  
chuẩn  
0-10V (4mA, hay 0mA-20mA): -n079 Æ +n079 (Chú ý 2)  
Độ lệch điện áp Điều chỉnh độ lệch cho điện áp ra. Độ lệch này sẽ được cộng với giá trị  
ra  
điện áp ra cho các thiết lập V/f thông thường.  
0-10V (4mA, hay 0mA-20mA): 0V Æ +100V (Chú ý 2)  
Chú ý:  
1- Các thông số độ lớn tần số chuẩn (n60) và độ lệch tần số chuẩn  
(n061) được cho phép. Nếu “độ lớn tần số “ được đặt cho đầu vào  
analog đa chức năng, nó được nhân với n060; nếu “độ lệch tần số “  
được đặt, nó được cộng với n061.  
2- Quan hệ giữa điện áp vào của đầu vào analog đa chức năng và biến  
điều khiển được chỉ thị khi tần số chuẩn và độ lớn đầu vào analog đa  
chức năng là 100% và khi độ lệch là 0%.  
3- Với n078, hãy lựa chọn dùng đầu vào áp hay dòng:  
Giá trị  
Mô tả  
0
1
Dùng đầu vào áp  
Dùng đầu vào dòng  
¾ Điêu chỉnh đầu vào analog đa chức năng  
-
Đặt độ lớn và độ lệch của đầu vào áp/dòng đa chức năng (n68-  
n72)  
-
-
-
Đặt đặc tính đầu vào áp ở n068 và n069, và đầu vào dòng ở n071  
và n072.  
Với độ lớn, hãy đặt tần số đầu vào analog lớn nhất (10V hay  
20mA) theo % của tần số lớn nhất  
Với độ lệch, hãy đặt tần số đầu vào analog nhỏ nhất (0V hay  
4mA) theo % của tần số lớn nhất  
Độ lớn của đầu vào áp đa chức năng  
Thay đổi khi đang  
chạy  
Có  
N68  
Khoảng  
Đơn vị đặt  
Giá trị mặc định  
-255.00 Æ 255 (s)  
1%  
1%  
100  
giá trị đặt  
Độ lệch của đầu vào áp đa chức năng  
Thay đổi khi đang  
chạy  
Có  
0
N69  
Khoảng  
Đơn vị đặt  
Giá trị mặc định  
-100% Æ 100 (s)  
giá trị đặt  
Độ lớn của đầu vào dòng đa chức năng  
Thay đổi khi đang  
Có  
N71  
3G3MV- Chương 5 - Hoạt động cơ bản  
5-13  
chạy  
Khoảng  
Đơn vị đặt  
Giá trị mặc định  
-255.00 Æ 255 (s)  
1%  
1%  
100  
giá trị đặt  
Độ lệch của đầu vào dòng đa chức năng  
Đơn vị đặt  
Thay đổi khi đang  
chạy  
Có  
0
N72  
Khoảng  
Giá trị mặc định  
-100% Æ 100 (s)  
giá trị đặt  
¾ Đặt hằng số thời gian lọc đầu vào analog đa chức năng (n70 và  
n73)  
-
-
Bộ lọc số trễ cấp 1 có thể đặt cho các đầu vào analog  
Thông số thiết lập là lý tưởng nếu tín hiệu đầu vào thay đổi nhanh hay  
tín hiệu vào bị nhiễu  
-
Giá trị đặt càng lớn thì tốc độ đáp ứng càng chậm  
Thời gian lọc đầu vào analog (áp)  
Thay đổi khi đang  
chạy  
Không  
0.10  
N70  
Khoảng  
Đơn vị đặt  
Giá trị mặc định  
0.00 - 2.00 (s)  
0.01 s  
0.01 s  
giá trị đặt  
Thời gian lọc đầu vào analog (dòng)  
Thay đổi khi đang  
chạy  
Không  
0.10  
N78  
Khoảng  
Đơn vị đặt  
Giá trị mặc định  
0.00 - 2.00 (s)  
giá trị đặt  
¾ Phát hiện mất tần số chuẩn (n064)  
Chức năng này chỉ được cung cấp cho loại 5,5 và 7,5KW. Nếu tần số chuẩn  
từ mạch điêu khiển tụt xuống hơn 90% trong vòng 400ms, chức năng này sẽ  
phát hiện và xác định rằng tần số chuẩn đã bị mất (ví dụ do đứt dây,…)  
-
Khi hoạt động ở chế độ từ xa, thiết lập cho chức năng này được cho  
phép khi hoặc là tần số chuẩn analog hay 1 tần số chuẩn xung được  
lựa chọn cho n004.  
Chú ý  
1- Nếu chức năng “tần số chuẩn trùng” (giá trị đặt =2) được đặt cho các  
đầu ra đa chức năng 1 đến 3 (n057 – n059), tình trạng mất tần số  
chuẩn có thể được kiểm tra. Khi sử dụng đầu ra này, hãy xây dựng  
hệ thống xử lý lỗi bên ngoài.  
2- Khi chữc năng này được cho phép và có phát hiện thấy mất tần số  
chuẩn, hoạt động sẽ tiếp tục ở 80% tần số chuẩn trước khi mất tần  
số  
3- Nếu tần số chuẩn được khôi phục trong khi mất tần số chuẩn, và tần  
số quay về ít nhất là mức cho phép hoạt động liên tục, chức năng  
3G3MV- Chương 5 - Hoạt động cơ bản  
5-14  
phát hiện mất tần số chuẩn sẽ bị xoá và biến tần sẽ quay về hoạt  
động bình thường.  
4- Chức năng phát hiện mất tần số chuẩn không hoạt động cho các đầu  
vào analog đa chức năng.  
Chức năng phát hiện mất tần số chuẩn  
Thay đổi khi đang  
chạy  
Không  
N064  
Khoảng  
Đơn vị đặt  
Giá trị mặc định  
0,1  
1
0.10  
giá trị đặt  
Giá trị  
Mô tả  
0
1
Không cho phép phát hiện (hoạt động theo tần số chuẩn)  
Cho phép phát hiện  
5-6-4 Đặt tần số chuẩn bằng phím  
¾ Lựa chọn đặt tần số chuẩn/đơn vị hiển thị (n035)  
-
Đặt đơn vị của tần số chuẩn và các giá trị liên quan đến tần số cần  
đặt hay theo dõi ở n035 qua bộ giao diện  
-
Giá trị tần số chuẩn sẽ được đặt theo các bước 0,01Hz nếu tần số  
nhỏ hơn 100Hz và theo bước 0,1Hz nếu tần số lớn hơn 100Hz.  
Chức năng phát hiện mất tần số chuẩn  
Thay đổi khi đang  
chạy  
Không  
N035  
Khoảng  
Đơn vị đặt  
Giá trị mặc định  
0-3999  
1
0
giá trị đặt  
Giá trị  
Mô tả  
0
Giá trị tần số chuẩn sẽ được đặt theo các bước 0,01Hz nếu tần số  
nhỏ hơn 100Hz và theo bước 0,1Hz nếu tần số lớn hơn 100Hz  
Theo các bước 0,1% (tần số lớn nhất = 100%)  
1
2-39  
Theo các bước 1 vòng/phút (số cực motor )  
40-4999 Đơn vị đặt  
Giá trị sẽ được đặt hay theo dõi ở tần số lớn nhất  
3 chữ số  
Vị trí thập phân  
Chú ý: Ví dụ: để hiển thị 50.0, đặt giá trị ở 1500  
Chú ý: Đơn vị đặt cho mỗi thông số và mục theo dõi dưới đây thay đổi theo vị  
trí dâu chấm thập phân  
Các thống số  
3G3MV- Chương 5 - Hoạt động cơ bản  
5-15  
n024-n032: Các tần số chuẩn 1 – 8 và lệnh tần số bước  
n120-n127: các tần số chuẩn 1-16  
Các mục theo dõi  
U-01: theo dõi tần số chuẩn  
U-02: theo dõi tần số ra  
¾ Đặt các tần số chuẩn 1 đến 16 và lệnh tăng dần tần số (n24 đến  
n31, n120 – n127)  
Có tổng cộng 16 tần số chuẩn (tần số chuẩn 1 đến 16) và lệnh tăng dần tần  
số có thể được đặt cùng nhau trong biến tần.  
Có  
0.0  
Thay đổi khi đang  
chạy  
Tần số chuẩn 1  
N24  
Khoảng giá  
trị đặt  
Đơn vị đặt  
Đơn vị đặt  
Đơn vị đặt  
Đơn vị đặt  
Đơn vị đặt  
0.01 Hz (Chú ý 1)Giá trị mặc định  
0.0 - tần số max.  
Có  
0.0  
Thay đổi khi đang  
chạy  
Tần số chuẩn 2  
N25  
Khoảng giá  
trị đặt  
0.01 Hz (Chú ý 1)Giá trị mặc định  
0.0 - tần số max.  
Có  
0.0  
Thay đổi khi đang  
chạy  
Tần số chuẩn 3  
N26  
Khoảng giá  
trị đặt  
0.01 Hz (Chú ý 1)Giá trị mặc định  
0.0 - tần số max.  
Có  
0.0  
Thay đổi khi đang  
chạy  
Tần số chuẩn 4  
N27  
Khoảng giá  
trị đặt  
0.01 Hz (Chú ý 1)Giá trị mặc định  
0.0 - tần số max.  
Có  
0.0  
Thay đổi khi đang  
chạy  
Tần số chuẩn 5  
N28  
Khoảng giá  
trị đặt  
0.01 Hz (Chú ý 1)Giá trị mặc định  
0.0 - tần số max.  
Có  
Thay đổi khi đang  
chạy  
Tần số chuẩn 6  
N29  
3G3MV- Chương 5 - Hoạt động cơ bản  
5-16  
Khoảng giá  
trị đặt  
Đơn vị đặt  
Đơn vị đặt  
Đơn vị đặt  
Đơn vị đặt  
0.01 Hz (Chú ý 1)Giá trị mặc định  
0.0 - tần số max.  
0.0  
Có  
0.0  
Thay đổi khi đang  
chạy  
Tần số chuẩn 7  
N30  
Khoảng giá  
trị đặt  
0.01 Hz (Chú ý 1)Giá trị mặc định  
0.0 - tần số max.  
Có  
0.0  
Thay đổi khi đang  
chạy  
Tần số chuẩn 8  
N31  
Khoảng giá  
trị đặt  
0.01 Hz (Chú ý 1)Giá trị mặc định  
0.0 - tần số max.  
Có  
0.0  
Thay đổi khi đang  
chạy  
Tần số chuẩn 9  
N120  
Khoảng giá  
trị đặt  
0.01 Hz (Chú ý 1)Giá trị mặc định  
0.0 - tần số max.  
Có  
0.0  
Thay đổi khi đang  
chạy  
Tần số chuẩn 10  
N121  
Khoảng giá  
trị đặt  
Đơn vị đặt  
0.01 Hz (Chú ý 1)Giá trị mặc định  
0.0 - tần số max.  
Có  
0.0  
Thay đổi khi đang  
chạy  
Tần số chuẩn 11  
N122  
Khoảng giá  
trị đặt  
Đơn vị đặt  
0.01 Hz (Chú ý 1)Giá trị mặc định  
0.0 - tần số max.  
Có  
0.0  
Thay đổi khi đang  
chạy  
Tần số chuẩn 12  
N123  
Khoảng giá  
trị đặt  
Đơn vị đặt  
0.01 Hz (Chú ý 1)Giá trị mặc định  
0.0 - tần số max.  
Có  
0.0  
Thay đổi khi đang  
chạy  
Tần số chuẩn 13  
Nn124  
Khoảng giá  
trị đặt  
Đơn vị đặt  
0.01 Hz (Chú ý 1)Giá trị mặc định  
0.0 - tần số max.  
Có  
Thay đổi khi đang  
chạy  
Tần số chuẩn 14  
N125  
3G3MV- Chương 5 - Hoạt động cơ bản  
5-17  
Khoảng giá  
trị đặt  
Đơn vị đặt  
0.01 Hz (Chú ý 1)Giá trị mặc định  
0.0 - tần số max.  
0.0  
Có  
0.0  
Thay đổi khi đang  
chạy  
Tần số chuẩn 15  
N126  
Khoảng giá  
trị đặt  
Đơn vị đặt  
0.01 Hz (Chú ý 1)Giá trị mặc định  
0.0 - tần số max.  
Có  
0.0  
Thay đổi khi đang  
chạy  
Tần số chuẩn 16  
N127  
Khoảng giá  
trị đặt  
Đơn vị đặt  
0.01 Hz (Chú ý 1)Giá trị mặc định  
0.0 - tần số max.  
Chú ý:  
1. Đơn vị đặt của các tần số chuẩn 1 đến 16 được thay đổi bằng giá trị  
đặt ở n035 cho thiết lập tần số chuẩn và vị trí dấu chấm thập phân.  
Các giá trị sẽ được được theo bước 0,1Hz nếu tần số nhỏ hơn 100Hz  
và 1Hz nếu tần số lớn hơn 100Hz.  
2. Tần số chuẩn 1 sẽ được cho phép với thông số n04 cho lựa chọn tần  
số chuẩn đặt ở 1.  
3. Các tần số chuẩn 2 đến 16 được cho phép bằng cách đặt các tần số  
chuẩn nhiều cấp 1- 4 ở các thông số n50 đến n56 cho đầu vào đa  
chức năng. Tham khảo bảng sau cho quan hệ giữa các đầu vào tốc độ  
chuẩn nhiều cấp 1 đến 4 và tần số chuẩn 1 đến 16.  
Tốc độ chuẩn nhiều  
bước 1  
Tốc độ chuẩn nhiều Tốc độ chuẩn  
Tốc độ chuẩn  
nhiều bước 4  
(giá trị đặt: 9)  
Tần số chuẩn  
bước 2  
nhiều bước 3  
(giá trị đặt: 8)  
(giá trị đặt: 7)  
(giá trị đặt: 6)  
Tần số chuẩn 1  
Tần số chuẩn 2  
Tần số chuẩn 3  
Tần số chuẩn 4  
Tần số chuẩn 5  
Tần số chuẩn 6  
Tần số chuẩn 7  
Tần số chuẩn 8  
Tần số chuẩn 9  
Tần số chuẩn 10  
Tần số chuẩn 11  
Tần số chuẩn 12  
Tần số chuẩn 13  
Tần số chuẩn 14  
Tần số chuẩn 15  
Tần số chuẩn 16  
OFF  
ON  
OFF  
OFF  
ON  
OFF  
OFF  
OFF  
OFF  
ON  
OFF  
OFF  
OFF  
OFF  
OFF  
OFF  
OFF  
OFF  
ON  
OFF  
ON  
ON  
OFF  
ON  
OFF  
OFF  
ON  
ON  
OFF  
ON  
ON  
ON  
ON  
OFF  
ON  
OFF  
OFF  
ON  
OFF  
OFF  
OFF  
OFF  
ON  
ON  
OFF  
ON  
ON  
ON  
ON  
OFF  
ON  
OFF  
OFF  
ON  
ON  
ON  
ON  
OFF  
ON  
ON  
ON  
ON  
ON  
ON  
Ví dụ, để thay đổi tần số của tần số chuẩn 2,hãy bật chỉ đầu vào đa chức  
năng nào mà tần số chuẩn nhiều cấp được đặt, và tắt các đầu khác.  
3G3MV- Chương 5 - Hoạt động cơ bản  
5-18  
Ví dụ: Không cần phải đặt tín hiệu tốc độ nhiều cấp 3 nếu chỉ sử dụng các tần  
số chuẩn 1 đến 4. Bất kỳ đầu vào tốc độ chuẩn nhiều cấp nào không được  
đặt được coi là đầu vào tắt (OFF).  
¾ Đặt lệnh tăng dần tần số (n32)  
-
Lệnh tăng tần số từ từ phải được đặt như là đầu vào đa chức năng để  
có thể sử dụng lệnh tăng tần số từ từ.  
Lệnh tăng tần số từ từ  
Thay đổi khi đang  
chạy  
N32  
Có  
6.0  
Khoảng giá  
trị đặt  
Đơn vị đặt 0.01 Hz (Chú ý Giá trị mặc định  
0.0 - tần số max.  
1)  
Chú ý:  
-
Đơn vị đặt của các tần số chuẩn 1 đến 16 được thay đổi băng giá trị  
đặt ở n035 cho thiết lập tần số chuẩn và vị trí dấu chấm thập phân.  
Các giá trị sẽ được được theo bước 0,1Hz nếu tần số nhỏ hơn 100Hz  
và 1Hz nếu tần số lớn hơn 100Hz.  
-
Để sử dụng lệnh tăng tần số từ từ, một trong số các thông số từ n50  
đến n56 cho đầu vào đa chức năng phải được đặt về 10 như là lệnh  
tăng tần số dần dần. Thông số n32 có thể lựa chọn được bằng cách  
bật đầu vào đa chức năng đặt với lệnh tăng tần số dần dần. Lệnh tăng  
tần số dần dần có ưu tiên cao hơn tốc độ chuẩn nhiều cấp (nghĩa là  
khi lệnh tăng tần số dần dần là ON, tất cả các tin hiệu đầu vào tốc độ  
nhiều cấp sẽ bị bỏ qua).  
¾ Đặt tần số chuẩn với đèn FREF đang sáng  
-
Tần số chuẩn có thể được đặt với đèn FREF sáng trong các trường  
hợp sau đây:  
o Thông số n04 cho lựa chọn tần số chuẩn được đặt ở 1, do vậy  
cho phép tần số chuẩn 1 và biến tần ở chế độ từ xa.  
o Thông số n08 cho lựa chọn tần số chuẩn ở chế độ tại chỗ được  
đặt ở 1, do đó cho phép thao tác bằng các phím trên bộ giao  
diện và biến tần ở chế độ tại chỗ  
o Các tần số chuẩn 2 đến 16 được đặt với đầu vào tốc độ chuẩn  
nhiều cấp.  
-
-
Tần số chuẩn có thể được thay đổi kể cả khi đang hoạt động  
Khi tần số chuẩn thay đổi trong khi đèn FREF đang sáng, thông số  
tương ứng bị thay đổi ngay lập tức. Ví dụ: nếu tần số chuẩn 2 đã được  
lựa chọn với đầu vào đa chức năng (là 1 tín hiệu tốc đô chuẩn nhiều  
cấp), giá trị đặt ở n25 (cho tần số chuẩn 2) sẽ thay đổi ngay lập tức khi  
tần số chuẩn thay đổi trong khi đèn FREF đang sáng.  
Thực hiện các bước mặc định sau đây, ví dụ để thay đổi tần số chuẩn  
trong khi đèn FREF đang sáng:  
-
pdf 18 trang myanh 18300 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng 3G3MV - Chương 5: Hoạt động cơ bản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_3g3mv_chuong_5_hoat_dong_co_ban.pdf