Mô hình hóa, mô phỏng xe gắn máy tích hợp truyền động lai có tính đến phanh tái sinh

MÔ HÌNH HÓA, MÔ PHỎNG XE GẮN MÁY TÍCH HỢP  
TRUYỀN ĐỘNG LAI CÓ TÍNH ĐẾN PHANH TÁI SINH  
TS. Phạm Tuấn Anh – Trường ĐH Nguyễn Tất Thành  
TS. Nguyễn Văn Trạng – Trường ĐHSPKT TPHCM  
KS. Trần Cao Cường – HVCH/Trường ĐHSPKT TPHCM  
Tóm tắt: Bài viết trình bày các kết quả nghiên cứu của tác giả về hệ thống động truyền lực của xe Honda Lead  
Hybrid đã cải tiến, dẫn động bánh sau bằng động cơ xăng, dẫn động bánh trước bằng động cơ điện 48V-1000W,  
có tính đến phanh tái sinh.  
Từ khóa: xe máy hybrid, phanh tái sinh…..  
phỏng xe máy lai hai bánh Honda Lead  
I. Đặt vấn đề  
Hiện nay, nguồn nhiên liệu hóa thạch 110cc với động cơ điện đặt tại bánh  
ngày càng cạn kiệt, cũng như việc sử dụng trước’’ của Huỳnh Thịnh; kế tiếp là  
nhiên liệu này sẽ phát sinh ra nhiều khí ‘Nghiên cứu lắp bộ nguồn sạc ngoài bằng  
thải ảnh hưởng đến chất lượng môi trường. pin lithium-ion’ của nhóm tác giả Nguyễn  
Đối với xe sử dụng động cơ đốt trong Văn Trạng, Phạm Tuấn Anh, Nguyễn Duy  
dù đã có nhiều cải tiến như tối ưu trình Tấn.  
cháy, sử dụng động cơ tăng áp, kiểm soát  
quá trình thải khí nhưng hiệu suất động cơ tính đến quá trình phanh tái sinh. Vì vậy,  
đốt trong vẫn chưa cao …. trong nghiên cứu này tác giả đã nghiên  
Tuy nhiên, các nghiên cứu trước chưa  
Từ nhược điểm đó một xu hướng mới cứu bộ điều khiển để điều khiển động cơ  
ra đời đó là sử dụng xe điện. Tuy nhiên, điện hoạt động ở chế độ máy phát trong  
động cơ điện và bộ nguồn có giá thành quá trình phanh với mục đích thu hồi năng  
cao, hành trình dự trữ ngắn, thời gian sạc lượng phanh nhằm tăng hành trình dự trữ  
lại bộ nguồn lâu, đồng bộ hạ tầng thiếu.  
và tính kinh tế nhiên liệu của xe trong khi  
Từ đó để tận dụng ưu điểm và khắc các tính năng động lực học được giữ  
phục nhược điểm của hai loại động cơ khi nguyên.  
hoạt động ở chế độ riêng biệt, người ta tích  
hợp cả hai loại động cơ lên xe thành xe lai  
điện. Các chế độ hoạt động được điều  
khiển gồm: chế độ động cơ đốt trong, chế  
độ động cơ điện, chế độ 2 động cơ cùng  
hoạt động. Việc chế tạo xe lai mới gặp  
nhiều khó khăn về mặt kỹ thuật và giá  
thành cao.  
II. Nội dung nghiên cứu  
1. Phương án cải tạo xe Honda Lead  
Theo nghiên cứu, Thành phố Hồ Chí  
Minh có đến hơn 9 triệu xe máy, một ý  
tưởng mới được đưa ra là cải tạo các xe  
hiện có thành xe lai điện để giảm chi phí.  
Trong những năm gần đây, ý tưởng đó đã  
được cụ thể hóa bằng nhiều nghiên cứu,  
tiêu biểu là: “Nghiên cứu tích hợp công  
nghệ hybrid cho xe Honda Lead 110cc’’  
của Phạm Tuấn Anh; “Mô hình hóa và mô  
Hình 1.1: Bố trí các thiết bị lắp trên xe Honda Lead  
110cc cải tạo  
Các thông số xe sau khi cải tạo:  
Thông số  
Tự trọng(kg)  
Nửa tải(kg)  
Đầy tải(kg)  
Xe nền  
115  
180  
Xe lai  
173  
238  
245  
303  
gồm độ mở bướm ga (θth), tốc độ động cơ  
(ωe), tỉ số truyền của hộp số CVT (ih), hiệu  
suất (ηh), trạng thái ly hợp…. có giá trị  
2. Mô hình hóa xe trong matlap-  
simulink  
2.1. Mô hình hóa người lái  
Người lái đưa ra yêu cầu về lực kéo và nhất định và không đổi. Bằng cách đo lực  
tốc độ xe thông qua vị trí tay ga. Đó là kéo Fwr tại bánh sau và lượng nhiên liệu  
giá trị ngẫu nhiên, phụ thuộc vào quyết tiêu hao gnl(g/s) khi thay đổi độ mở bướm  
định của người lái khi lưu thông trên ga từ 0-100% và tốc độ bánh sau Vr từ 0-  
đường.Trong mô hình của hệ thống truyền 60 km.h, hai bản đồ Fwr(θth, Vr) và gnl(θth, Vr)  
lực và hệ thống lưu trữ năng lượng xe máy đại diện cho hệ thống truyền lực từ động  
lai, nếu xét một cách rời rạc, lực kéo hay cơ đốt trong đến bánh sau được xây dựng.  
công suất yêu cầu có thể xem là một xích Lượng nhiên liệu tiêu hao Gnl(g) tính đến  
Markov, tức là xác suất của chúng chỉ phụ thời điểm t của động cơ được tính toán là:  
t
thuộc vào thời điểm hiện tại (t). Thông  
(2)  
G (t) g ()d  
nl  
nl  
qua các chu trình chạy thử (ECE R15), tại  
mỗi thời điểm t, tổng lực cản (Fload) tại vận  
tốc theo chu trình (Vdemand(t)) được tính  
toán. Sau đó, thuật toán PI được sử dụng  
để đưa tốc độ thực (Vact) tiến đến tốc độ  
yêu cầu (Vdemand) theo chu trình. Kết quả  
khi kết hợp hai thành phần này là sự mô  
phỏng sự thay đổi lực (Fdemand) và công  
suất yêu cầu (Pdemand) khi người lái chạy  
xe chỉ theo biến thời gian t. Khi (Fdemand)  
= 0 thì tín hiệu phanh tái sinh (Brake) được  
bật. Các liên hệ toán học được thể hiện  
như sau:  
0
Hình 2.1:Bản đồ động cơ và hệ thống  
truyền lực  
2.3. Mô hình hóa động cơ điện  
Theo số liệu nhà sản xuất, ta có đặc tính  
mô men và công suất của động cơ BLDC-  
48V-1000W như sau:  
( )  
퐹푑푒푚푎푛푑 푡 = 퐹  
( ) ( )  
푡 + 퐹푃퐼  
푡
푙표푎푑  
( )  
푡 = 퐹  
( ) ( )  
푡 + 퐹 푡 +  
푎푒푟표  
퐹
푙표푎푑  
푟표푙푙푖푛푔  
퐹
푔푟푎푑푒(푡)  
(1)  
퐹푃퐼 푡 = 퐾푝푒 푡 + 퐾 0푡 푒(휏)  
( )  
( )  
∫
푖
( )  
( )  
푒 푡 = 푉푑푒푚푎푛푑 푡 − 푉푎푐푡(푡)  
( )  
푃푑푒푚푎푛푑 = 퐹푑푒푚푎푛푑 푡 x 푉푑푒푚푎푛푑(푡)  
2.2. Mô hình hóa động cơ đốt trong và  
hệ thống truyền lực  
Lực kéo yêu cầu được phân bố cho  
bánh trước và sau khác nhau tùy thuộc vào  
chế độ vận hành của xe. Tại thời điểm t,  
giá trị lực kéo phân phối ra bánh sau là Fwr  
tại tốc độ V. Vì hệ thống truyền lực bánh  
sau được giữ nguyên nên tại trạng thái  
(Fwr,V) các thông số hệ thống truyền lực  
Hình 2.2: Bản đồ công suất và mô men  
xoắn của động cơ điện  
Khi động cơ hoạt động ở chế độ máy  
phát trong quá trình phanh tái sinh, động  
cơ điện nhận momen từ xe, hiệu suất của  
động cơ khi hoạt động ở chế độ máy phát:  
35  
30  
25  
20  
15  
10  
5
thực của xe đạt được. Từ đó, vận tốc thực  
tế Vact của xe đạt được tính toán để so sánh  
với chu trình chạy thử được sử dụng trong  
mô hình người lái. Mức độ phù hợp giữa  
hai giá trị tốc độ cho phép đánh giá khả  
năng động lực học của xe cải tạo và độ tin  
cậy của mô hình. Các giá trị tính toán theo  
các phương trình:  
Eff. Br_half  
Eff. Br_full  
0
5
10 15 20 25 30 35 40 45 50  
VELOCITY (M/S)  
F F  
Faero Fgrade Facce  
wh  
rolling  
F
mgf cos  
   
Hình 2.3: Hiệu suất thu hồi  
rolling  
năng lượng phanh  
1
Faero Cd Af V 2  
(4)  
2
2.4. Mô hình hóa hệ thống lưu trữ năng  
lượng.  
Fgrade mg sin(  
)
.
Hệ thống lưu trữ năng lượng là bộ pin  
lithium-ion 48V-33Ah đặt trong cốp xe.  
Trong mô hình toán này, tác giả sử dụng  
phương pháp tích phân dòng điện phóng –  
nạp của ắc quy theo thời gian để tính SOC  
(state of charge). Mô hình hóa mạch điện  
thông qua mối liên hệ giữa dòng điện  
trong mạch và điện áp 2 đầu mạch. Điện  
áp 2 cực mạch:  
Facce m  
j V  
t
.
V (t) V(  
)d  
act  
0
2.6. Mô hình hóa bộ điều khiển  
Bộ điều khiển dùng điều khiển phân  
phối công suất ở các chế độ khác nhau  
như:  
- Chế độ kéo: khi công suất yêu cầu  
nằm dưới vùng tối ưu của động cơ xăng,  
xe máy lai chỉ được dẫn động bằng động  
cơ điện, khi công suất yêu cầu nằm trong  
vùng tối ưu chỉ có động cơ xăng hoạt  
động, động cơ điện bị ngắt. Khi công suất  
yêu cầu vượt quá giới hạn Peff_max, động cơ  
điện sẽ hoạt động hỗ trợ động cơ xăng.  
- Chế độ phanh tái sinh: khi xe cần giảm  
tốc Pdemand<0, bộ điều khiển sẽ điều khiển  
động cơ điện hoạt động ở chế độ máy phát  
nạp điện cho bộ nguồn.  
푈퐻푉 = 푈푂퐶 + 푈푟  
Trong đó, điện áp khi hở mạch của  
nguồn phụ thuộc vào mức :  
(
)
푈푂퐶 = 푓 푆푂퐶  
Sụt áp do điện trở trong của pin:  
푈푟 = 퐼. 푟  
( )  
푡
1
푖 휏 휂  
푏푎푡 푑휏;  
( )  
푆푂퐶 푡 = 푆푂퐶0 −  
∫
푡
3600  
푄
0
푖
( )  
푆푂퐶 푡0 = 푆푂퐶0  
Với 휂푏푎푡푡 là hệ số Coulombic và Qi là  
dung lượng Ah của pin.  
Khi phanh tái sinh: Công suất Pelec < 0  
nên I < 0.  
2.7. Chu trình ECE-R15  
Lúc này:  
푡
1
푖(휏)휂  
푏푎푡 푑휏 (3)  
( )  
푆푂퐶 푡 = 푆푂퐶0 +  
∫
푡
3600  
푄
푖
0
2.5. Mô hình hóa đông lực học dọc trục  
thân xe  
Mô hình động lực học dọc trục của xe  
cung cấp giá trị lực cản để tính ra gia tốc  
Hình 2.4: Chu trình ECE-R15  
Chu trình ECE-R15 được áp dụng trong chiều, 2 chiều hoặc 3 chiều. Bước tăng  
những điều kiện dưới đây phù hợp với các thời gian 1s, thời gian mô phỏng là từ 0  
điều kiện xuyên suốt của đề tài nên chu đến khi kết thúc chu trình. Cấu hình xe  
trình ECE-R15 này đã được chọn để mô plug – in hybrid phức hợp được mô phỏng  
phỏng:  
để đánh giá tính hiệu quả và khả thi của  
- Vận tốc tối đa theo chu trình là 50,4 phanh tái sinh. Các kết quả quan tâm bao  
km/h phù hợp với tốc độ tối đa cho phép gồm: Mức độ thu hồi công suất của phanh  
tại Thành phố Hồ Chí Minh là 50 km/h.  
tái sinh, các mức công suất cần thiết, tỉ lệ  
- Chế độ hoạt động của chu trình là tăng công suất thu hồi so với tổng công suất của  
tốc và giảm tốc thường xuyên, ngắt quãng máy phát theo chu trình ECE-R15, mức độ  
liên tục. Điều này cũng tương ứng và phù thay đổi SOC của pin sau các chu trình thử  
hợp với điều kiện đô thị của Thành phố Hồ nghiệm.  
Chí Minh hiện tại.  
4. Kết quả mô phỏng  
4.1. Công suất thu hồi  
- Đối với thị trường giao thông tại Châu  
Âu, xe điện được sử dụng nhiều, kết quả  
của chu trình ECE-R15 này đã được  
nghiên cứu và mô phỏng rất nhiều và đã  
thu được nhiều kết quả khả quan.  
2.8. Mô hình xe máy lai Honda Lead  
110cc có tính phanh tái sinh  
Từ các mô hình trên, xây dựng được mô  
hình sau:  
Hình 4.1: Đồ thị công suất thu hồi khi chạy  
nửa tải  
Hình 4.2: Đồ thị công suất thu hồi khi chạy  
đầy tải  
Hình 2.5: Mô hình xe máy lai Honda  
Lead 110cc có tính đến phanh tái sinh  
Nửa tải  
Đầy tải  
3. Mô phỏng hoạt động của xe lai  
Mô hình các hệ thống được cụ thể hóa  
thành các khối trong Matlab/Simulink.  
Mô phỏng bắt đầu từ vận tốc từ chu trình  
chạy thử theo thời gian t. Các thông số vận  
tốc, moment, công suất… được tính theo  
các liên hệ toán học như trong mô hình.  
Các bản đồ thực nghiệm là các bảng tra 1  
Năng lượng thu hồi  
Năng lượng phanh  
Năng lượng thu hồi  
Năng lượng phanh  
Hình 4.3: Biểu đồ so sánh tỉ lệ năng lượng  
thu hồi với tổng năng lượng phanh  
Ở chế độ nửa tải: Tỉ lệ năng lượng thu  
hồi được bằng 53% năng lượng phanh.  
Như vậy, tỉ lệ năng lượng thu hồi được  
bằng 16,43% tổng năng lượng kéo của xe.  
Ở chế độ đầy tải, năng lượng thu hồi  
được bằng 45% năng lượng phanh. Tỉ lệ  
năng lượng thu hồi được bằng 13,95%  
tổng năng lượng kéo của xe.  
Kết quả này cho thấy hiệu quả của  
phanh tái sinh khi cho động cơ điện làm  
việc ở chế độ máy phát. Tuy nhiên, hiệu  
suất của động cơ điện ở chế độ máy phát  
thay đổi theo vận tốc và còn hạn chế. Tính  
trung bình trong chu trình chỉ đạt khoảng  
45 – 53%, gây nên tổn thất không đáng có.  
4.2. Tình trạng bộ nguồn SOC  
Hình 4.8: Quãng đường tối  
đa ở chế độ đầy tải không  
có phanh tái sinh  
Hình 4.9: Quãng đường  
tối đa ở chế độ đầy tải có  
phanh tái sinh  
Không có  
phanh tái sinh  
Có phanh tái  
sinh  
100  
80  
60  
40  
20  
0
Nửa tải  
Đầy tải  
Hình 4.10: Biểu đồ so sánh quãng đường  
di chuyển tối đa ở các chế độ  
Nhận xét:  
Hình 4.4: Mức độ giảm  
SOC khi chạy nửa tải  
không có phanh tái sinh  
Hình 4.5: Mức độ giảm  
SOC khi chạy nửa tải  
có phanh tái sinh  
Ở chế độ nửa tải, quãng đường di  
chuyển tối đa của xe lai cải tạo không có  
phanh tái sinh là 53,8 km; còn quãng  
đường của xe có phanh tái sinh là 78,5 km  
tăng 46% so với khi không có phanh tái  
sinh.  
Ở chế độ đầy tải, quãng đường di  
chuyển tối đa của xe lai ban đầu không có  
phanh tái sinh là 47,8 km; còn quãng  
đường di chuyển tối đa của xe lai có phanh  
tái sinh là 62,8 km tăng 31,3% so với khi  
không có phanh tái sinh.  
Trong một chu kỳ thử nghiệm ECE-  
R15 (195 giây), mức giảm SOC của xe  
máy lai điện không có phanh tái sinh và có  
phanh tái sinh tương ứng là 0,0105 và  
0,0055. Như vậy, mức giảm SOC của xe  
có phanh tái sinh thấp hơn 47,6% so với  
xe không có phanh tái sinh.  
4.3. Quãng đường tối đa  
4.4. Lượng tiêu hao nhiên liệu  
Hình 4.6: Quãng đường tối  
đa ở chế độ nửa tải không  
có phanh tái sinh  
Hình 4.7: Quãng đường  
tối đa ở chế độ nửa tải có  
phanh tái sinh  
Hình 4.11: Lượng tiêu hao  
nhiên liệu ở chế độ đầy tải  
không có phanh tái sinh  
Hình 4.12: Lượng tiêu  
hao nhiên liệu ở chế độ  
đầy tải có phanh tái sinh  
nền thành xe hybrid, cơ lý thuyết về mô  
hình và mô phỏng, lý thuyết phanh và  
phanh tái sinh.  
3.5  
3
Không có phanh tái sinh  
Có phanh tái sinh  
2.5  
2
- Kết quả mô phỏng theo chu trình  
ECE-R15 cho thấy khi xét đến phanh tái  
sinh, thì năng lượng phanh thu hồi được  
khi chạy nửa tải là 16,43%, đầy tải là  
13,95%; quãng đường di chuyển là 78,5  
km và 62,8 km tương ứng tăng 46% và  
31,3% ở chế độ nửa tải và đầy tải, lượng  
nhiên liệu tiêu thụ giảm tương ứng 17% và  
20% so với khi không tính phanh tái sinh.  
Hạn chế:  
1.5  
1
0.5  
0
Nửa tải  
Đầy tải  
Hình 4.13: Biểu đồ so sánh lượng tiêu  
- Phạm vi của đề tài chỉ dừng lại ở  
phương pháp nghiên cứu lý thuyết .  
hao nhiên liệu ở các chế độ  
Nhận xét:  
- Kết quả tính toán và mô phỏng xe  
hybrid khi phanh tái sinh chưa xét đến  
hiệu suất, tổn thất của mạch điều khiển  
nạp pin.  
Ở chế độ nửa tải, lượng tiêu hao nhiên  
liệu đối với xe cải tạo không có tính đến  
phanh tái sinh là 2,66 lit/100 km và đối với  
xe cải tạo có tính đến phanh tái sinh là  
2,204 lit/100km giảm 17%.  
Ở chế độ đầy tải, lượng tiêu hao nhiên  
liệu đối với xe cải tạo không có tính đến  
phanh tái sinh là 2,94 lit/100km và đối với  
xe cải tạo có tính đến phanh tái sinh là 2,35  
lit/100km giảm 20%.  
2. Kiến nghị và hướng phát triển  
Để đề tài hoàn thiện hơn, các vấn đề  
sau đây cần tiếp tục được nghiên cứu:  
- Thử nghiệm xe cải tạo ở chế độ  
phanh tái sinh;  
- Tính toán sự ảnh hưởng của việc cải  
tạo đến độ bám, tính năng lái khi lắp  
động cơ điện dẫn động bánh trước;  
- Hoàn thiện thiết kế và công nghệ chế  
tạo để có thể tiến hành trên diện rộng./.  
III. Kết luận và kiến nghị  
1. Kết luận  
Đề tài đã giải quyết được những vấn đề  
sau:  
- Trình bày cơ sở lý thuyết về xe hybrid,  
phương án cải tạo xe phương án cải tạo xe  
Tài liệu tham khảo  
[1] Behzad Asaei, Mahdi Habididoost. Design, simulation, and prototype production of a through the road  
parallel hybrid electric motorcycle, Energy Conversion and Management, Vol. 71, pp. 12-20, 2013.  
[2] Cheng-Ta Chung, Yi-Hsuan Hung. Energy improvement and performance evaluation of a novel full hybrid  
electric motorcycle with power split e-CVT, Energy Conversion and Management, Vol. 86, pp. 216-225,  
2014.  
[3] Yuan-Yong Hsu, Shao-Yuan Lu. Design and implementation of a hybrid electric motorcycle management  
system, Applied Energy, Vol. 87, pp. 3546-3551, 2010.  
[4] Luke R. Jones, Christopher R. Cherry, Tuan A. Vu, Quang N. Nguyen. The effect of incentives and  
technology on the adoption of electric motorcycles: A stated choice experiment in Vietnam, Transportation  
Research Part A, Vol. 57, pp. 1-11, 2013.  
[5] Pei-Hsing Huang, Jenn-Kun Kuo, Cheng-Yun Han. Numerical investigation into slope-climbing capability  
of fuel cell hybrid scooter, Applied Thermal Engineering, Vol. 110, pp. 921-930, 2017.  
[6] Kuen-Bao Sheu. Simulation for the analysis of a hybrid electric scooter powertrain, Applied Energy, Vol. 85,  
pp. 589-606, 2008.  
[7] Amedeo Frilli, Enrico Meli, Daniele Nocciolini, Luca Pugi, Andrea Rindi. Energetic optimization of  
regenerative braking for high speed railway systems, Energy Conversion and Management, Vol. 129, pp. 200–  
215, 2016.  
[8] Zhiqiang Li, Jianmin Han, Zhiyong Yang, Like Pan. The effect of braking energy on the fatigue crack  
propagation  
in  
railway  
brake  
discs,  
Engineering  
Failure  
Analysis.  
[9] Lars-Henrik Björnsson, Sten Karlsson. The potential for brake energy regeneration under Swedish conditions,  
Applied Energy, Vol. 168, pp. 75–84, 2016.  
[10] Khaled Itani, Alexandre De Bernardinis, Zoubir Khatir, Ahmad Jammal. Comparison between two braking  
control methods integrating energy recovery for a two-wheel front driven electric vehicle, Energy Conversion and  
Management, Vol. 122, pp. 330–343, 2016.  
[11] Zhang Junzhi, Li Yutong, Lv Chen, Yuan Ye. New regenerative braking control strategy for rear-driven  
electrified minivans, Energy Conversion and Management, Vol. 82, pp. 135–145, 2014.  
[12] Deborah Perrotta, Bernardo Ribeiro, Rosaldo J. F. Rossetti, João L. Afonso. On the potential of regenerative  
braking of electric buses as a function of their itinerary, Procedia - Social and Behavioral Sciences, Vol. 54, pp.  
1156 – 1167, 2012.  
[13] Donghyun Kim, Chulsoo Kim, Sungho Hwang, Hyunsoo Kim. Hardware in the Loop Simulation of Vehicle  
Stability Control using Regenerative Braking and Electro Hydraulic Brake for Hybrid Electric Vehicle.  
Proceedings of the 17th World Congress, The International Federation of Automatic Control Seoul, Korea, July  
6-11, 2008.  
[14] M. Boisvert, D. Mammosser, P. Micheau, A. Desrochers. Comparison of two strategies for optimal  
regenerative braking, with their sensitivity to variations in mass, slope and road condition. 7th IFAC Symposium  
on Advances in Automotive Control, The International Federation of Automatic Control, Tokyo, Japan,  
September 4-7, 2013.  
[15] Peter Clarke, Tariq Muneer, Kevin Cullinane. Cutting vehicle emissions with regenerative braking.  
Transportation Research, Part D vol.15, pp. 160–167, 2010.  
[16] Seon Hak Kim, Oh Jung Kwon, Deoksu Hyon, Seung Ho Cheon, Jin Su Kim, Byeong Heon Kim, Sung Tack  
Hwang, Jun Seok Song,Man Taeck Hwang, Byeong Soo Oh. Regenerative braking for fuel cell hybrid system with  
additional generator, International journal of hydrogen energy, Vol. 38, pp. 8415-8421, 2013.  
[17] Byeong Heon Kim, Oh Jung Kwon, Jun Seok Song, Seung Ho Cheon, Byeong Soo Oh. The characteristics  
of regenerative energy for PEMFC hybrid system with additional generator, International journal of hydrogen  
energy, Vol. 39, pp. 10208-10215, 2014.  
[18] Zhongyue Zou, Junyi Cao, Binggang Cao, Wen Chen. Evaluation strategy of regenerative braking energy for  
supercapacitor vehicle, ISA Transactions, Vol. 55, pp. 234-240, March 2015.  
[19] Nguyễn Khắc Bằng, Nghiên cứu, thiết kế hệ thống cung cấp điện xe gắn máy bằng siêu tụ,  
Luận văn Thạc sĩ, 2012.  
[20] Huỳnh Thịnh. Mô hình hóa và mô phỏng xe máy lai 02 bánh Honda Lead 110cc với động cơ điện đặt tại bánh  
trước, Hội nghị Khoa học và Công nghệ toàn quốc về cơ khí động lực, Hà Nội, 2016.  
[21] Phạm Tuấn Anh, Đinh Quốc Trí, Nguyễn Duy Anh, Phùng Trí Công, Nguyễn Đình Tuyên, Huỳnh Thanh  
Công, Trần Tiến Dũng. Nghiên cứu tích hợp công nghệ hybrid cho xe Honda Lead 110cc, Hội nghị khoa học và  
công nghệ toàn quốc về cơ khí - động lực, Hà Nội, 2016.  
[22] Bùi Văn Ga, Nguyễn Quân. Electric – Gas hybrid motorcycle, The 6th General Seminar of the Core University  
Program “Environmental Science and Technology for sustainability of Asia, Kumamoto, Japan, pp. 361-367,  
2006.  
[23] Huỳnh Thịnh. Nghiên cứu mô hình hóa và mô phỏng hệ thống truyền lực xe lai. Luận văn thạc sỹ, Đại học  
Sư phạm kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, 2016.  
[24] Toyota Hybrid. Internet: https://www.toyota.com/, Febuary 2018.  
.
pdf 7 trang Mãnh Khiết 10/01/2024 22400 Free
Bạn đang xem tài liệu "Mô hình hóa, mô phỏng xe gắn máy tích hợp truyền động lai có tính đến phanh tái sinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfmo_hinh_hoa_mo_phong_xe_gan_may_tich_hop_truyen_dong_lai_co.pdf