Khảo sát phương pháp tạo hình ống bằng áp suất hơi nước
KHẢO SÁT PHƯƠNG PHÁP TẠO HÌNH ỐNG BẰNG ÁP SUẤT HƠI NƯỚC
EXAMINING THE FORMING OF PIPE USING STEAM PRESSURE
Nguyen Van Bac, Assoc Prof, Ph.D Nguyen Ngoc Phuong, Pham Son Minh
Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
TÓM TẮT
Công nghệ dập thủy tĩnh được nghiên cứu và ứng dụng sản xuất các chi tiết dạng tấm và
ống với đặc điểm sử dụng chất lỏng cao áp tác dụng lên bề mặt của phôi gây biến dạng vật liệu.
Trong công trình nghiên cứu này, tác giả đã thay thế sử dụng áp lực chất lỏng bằng cách sử dụng
áp suất hơi nước nhằm phân tích quá trình tạo hình của ống. Do đó, đề tài“Khảo sát phương pháp
tạo hình ống bằng áp suất hơi nước” tập trung nghiên cứu quá trình hình thành chi tiết, các thông
số ảnh hưởng tới mức độ biến dạng và khả năng biến dạng.
Nội dung của đề tài này là trình bày về cơ sở lý thuyết của công nghệ dập thủy tĩnh, từ đó
nghiên cứu và thí nghiệm trên bộ khuôn tạo hình ống bằng áp suất hơi nước, sau đó nghiên cứu các
thông số về nhiệt độ, lượng nước và thời gian để đưa ra những kết luận tốt nhất về sự áp dụng áp
suất hơi nước vào phương pháp này. Sử dụng phầm mềm mô phỏng Pam-Stamp để mô phỏng quá
trình biến dạng, có thể dự đoán trước được những điểm nhăn, nứt của quá trình để rút gọn về
thời gian thiết kế sau này.
Từ khóa: Công nghệ dập thuỷ tĩnh, tạo hình ống, áp suất hơi nước,biến dạng, phần mềm Pam -
Stamp.
ABSTRACT
Hydroforming Technology has been researched and applied to produce plate and tube
components with the use of high pressure fluids on the surface of the material causing
deformation.In this research, instead of using the pressure of liquid, the author use the pressure
of steam to analyse the process of forming pipe. Therefore, the tile “examining the forming of
pipe using steam pressure” focuses on the detail process, the data affected to the rate and ability
of deformation.
The contents of this title presents the database of Hydroforming Technology, from that
the author does the research and experiment on the tubular modeling by steam pressure. Then,
the author researches about the information about temperature, the amount of water and time in
order to give out the best result about using steam for this method. Pam-Stamp is used to
simulate the deformation process, which can be predictable the wrinkles and cracking of the
process to save time for the later design.
Keywords: Hydroforming Technology, forming pipe, steam pressure, deformation, Pam-Stam.
1. MỞ ĐẦU
Công nghệ tạo hình thủy tĩnh là một
đã thay thế sử dụng áp lực của chất lỏng bằng
cách sử dụng áp suất hơi nước nhằm phân tích
quá trình và khả năng tạo hình cũng như xem
xét sự ảnh hưởng của các thông số đến khả
năng tạo hình chi tiết. Đề tài chủ yếu tập trung
nghiên cứu quá trình hình thành chi tiết, các
thông số ảnh hưởng tới mức độ biến dạng và
khả năng biến dạng. Với mục đích này, một
mô hình thực nghiệm đầu tiên được khảo
sát để đánh giá ảnh hưởng của các thông số
công nghệ và trạng thái ứng suất – biến dạng.
phương pháp gia công áp lực tiên tiến sử dụng
chất lỏng cao áp, tác dụng trực tiếp vào phôi
để tạo hình các chi tiết dạng tấm và ống. Hình
dạng của chi tiết phụ thuộc vào hình dáng của
cối trong trường hợp dập phôi tấm và theo
hình dạng của hai nửa khuôn trong trường hợp
phôi ống.
Trong công trình nghiên cứu này, tác giả
Dựa trên những kết luận thu được từ kết thời gian được cài đặt trong quá trình mô
quả phân tích, đề tài này có thể là nền tảng để phỏng theo hình (2).
tiếp tục nghiên cứu sâu hơn nhằm tạo ra được
sản phẩm hoàn chỉnh, ứng dụng cao vào sản
xuất thực tế trong điều kiện của Việt Nam, đáp
ứng được yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu làm việc
của chi tiết có hình dạng phức tạp.
2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1.Vật liệu thí nghiệm
Dựa vào những ưu điểm của Nhôm như:
3
Khối lượng riêng nhỏ (2,7g/cm ), do lớp màng
oxy hóa nên nhôm không bị oxy hóa tiếp nên
nhôm có độ bền cao với thời tiết và giá thành
rẻ. Do đó, Nghiên cứu sử dụng vật liệu tạo
hình ống là Nhôm sạch 99%.
Hình 2. Áp suất và thời gian mô phỏng
2.2.Đối tượng nghiên cứu
Kết quả mô phỏng cho thấy áp suất hơi
Chi tiết dạng hình trụ rỗng đường kính
15.88mm, dày 1.2mm, chiều dài 64mm.
nước có khả năng làm biến dạng ống dựa trên
các thông số độ dày, lực căng, ứng suất.
Hơi nước có thể chuyển từ thể lỏng sang
thể hơi nhờ quá trình hóa hơi. Trong nghiên
cứu này quá trình hóa hơi chính là quá trình
sôi để tạo ra áp suất hơi nước
Dựa vào áp suất hơi nước khảo sát sự ảnh
hưởng và quan hệ của 3 thông số công nghệ cơ
bản bao gồm nhiệt độ, lượng nước và thời gian
đến quá trình tạo hình ống.
Hình 3. Độ dày của mẫu
2.3.Phương pháp mô phỏng quá trình biến
dạng của ống nhôm bằng phần mềm
Pam – Stamp 2G
Ngày nay việc mô phỏng số được sử dụng
để tối ưu hóa quá trình thí nghiệm, sản xuất
nhằm mang lại những lợi ích như tiết kiệm
thời gian, chi phí, nguyên vật liệu, các rủi ro
trong quá trình thực tế, giảm tác động đến môi
trường và con người. có thể thực hiện được
quá trình Pam – Stamp 2G là phần mềm mô
phỏng quá trình tạo hình kim loại tấm do tập
đoàn ESI của Pháp pháp triển.
Hình 4. Ứng suất của mẫu
Hình 5. Lực căng của mẫu
2.4.Thí nghiệm tạo hình
Ta cho nước vào ống nhôm, sau đó vặn
kín rắc co với đầu đực lại, mục đích để hơi
nước không thoát ra ngoài được, nhằm tránh
Hình 1.Mô hình mô phỏng
Áp suất được tính theo đơn vị GPA, thời quá trình mất áp trong quá trình thí nghiệm.
gian được tính theo đơn vị giây. Áp suất và Sau đó ta lắp hoàn chỉnh bộ khuôn lại. Khuôn
được gia nhiệt bằng 4 điện trở, thông qua cảm 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
biến nhiệt độ có thể cài đặt nhiệt độ mà ta
Kết quả thí nghiệm với mức nước 100% với
mong muốn, khi nhiệt độ tăng thì nước trong
ống nhôm sẽ bốc hơi, tạo ra một áp suất. Nhờ
áp suất này ống sẽ biến dạng.
nhiệt độ ống là 1000C và 1200C
Hình 6. Chuẩn bị ống
Hình 10. Ống tạo hình ở mức nước 100%,
nhiệt độ khuôn 1000C
Hình 7. Lắp ống vào khuôn
Hình 11. Ống tạo hình ở mức nước 100%,
nhiệt độ khuôn 1200C
Bảng 1. Kết quả thí nghiệm với lượng nước
100% ở nhiệt độ 1000C và 1200C
Hình 8. Lắp khuôn tạo hình
Hình 9. Lắp khuôn hoàn chỉnh
Tiến hành thí nghiệm ở các mức nước
100%, 80%, 60% với nhiệt độ ban đầu là
1000C sau đó tăng dần để khảo sát biến dạng.
Kết quả thực nghiệm cho thấy ở nhiệt độ
1000C thì nước đã sôi nhưng hơi nước bốc hơi
ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sôi của nước, các
phần tử của nước chuyển động, đồng thời khi
nhiệt độ tăng lên thì ống cũng bắt đầu mềm đi.
Vì thế ở nhiệt độ 1000C (các mẫu ống A) ống
đã bắt đầu biến dạng rõ rệt, ống phình lên với
đường kính ống là 17,93 mm. Ở thời gian chờ
các phần tử khí vẫn chuyển động nên ống vẫn
tiếp tục biến dạng, tới thời gian chờ là 5 phút
thì ống biến dạng hoàn toàn, ống bị nứt, bể do
bị biến mỏng, đường kính ống là 22,05 mm. Ở
nhiệt độ 1200C (các mẫu ống B) do nhiệt độ
cao hơn, các phân tử chuyển động nhanh hơn,
khiến áp suất hơi nước lớn hơn, ống biến dạng
hoàn toàn tại thời gian chờ là 0 phút, đường
kính biến dạng lớn nhất là 21,64 mm.
Hình 14. Ống tạo hình ở mức nước 80%, nhiệt
độ khuôn 2050C
Bảng 2. Kết quả thí nghiệm với lượng nước
80% ở nhiệt độ 1900C, 2050C
Vị trí phá huỷ : Ống sau khi biến dạng
hoàn toàn, ta thấy ống bị nứt ở vị trí biến dạng
lớn nhất nguyên nhân là do ống bị biến mỏng,
ngoài ra ống cũng bị nứt ở chỗ góc của lõi
khuôn, đây là do yếu tố góc bo ở mẫu ống và
hình dạng
Kết quả thực nghiệm cho thấy với mức
nước là 80%, nhiệt độ để ống biến dạng lớn
hơn, thời gian chờ cũng lâu hơn. Đồng thời ở
mức nước 80% thì khoản trống trong ống
nhiều hơn, vì vậy cần đủ áp suất và thời gian
để phần tử khí chuyển động làm biến dạng ống.
Ống biến dạng ở nhiệt độ 1900C (mẫu ống C)
và nhiệt độ 2050C (mẫu ống D), đường kính
biến dạng lớn nhất là 21,88 mm.
Hình 12. Các trường hợp nứt gãy
Kết quả thí nghiệm ở mức nước 80% với
nhiệt độ 1900C và 2050C
Kết quả thí nghiệm ở mức nước 60% với
nhiệt độ 2250C, 2350C
Hình 15. Ống tạo hình ở mức nước 60%, nhiệt
độ khuôn 2250C
Hình 13. Ống tạo hình ở mức nước 80%, nhiệt
độ khuôn 1900C
Ứng dụng một số mẫu tạo hình
Hình 15. Ống tạo hình ở mức nước 60%, nhiệt
độ khuôn 2350C
Bảng 3. Kết quả thí nghiệm với lượng nước
60% ở nhiệt độ 2250C, 2350C
Hình 17. Ống nhôm được tạo hình bằng hơi
nước ở các hình dạng khác nhau
Hình 18. Ống đồng được tạo hình ở mức
nước 100%
4. KẾT LUẬN
Bằng phương pháp mô phỏng số bằng
phần mềm 2G để mô phỏng quá trình biến
dạng ống nhôm bằng áp suất hơi nước và bằng
thực nghiệm, tác giả đã xác định được áp suất
hơi nước làm biến dạng được ống nhôm, lẫn
ống đồng và quá trình này có thể thực hiện
được trên kim loại màu.
Kết quả thực nghiệm cũng cho thấy rằng ở
mức nước 60% cũng cần nhiệt độ cao hơn,
thời gian chờ lâu hơn do khoảng trống trong
ống. Vị trí ống biến dạng ở nhiệt độ 2250C từ
16,63 đến 22,62 mm và nhiệt độ 2350C biến
dạng lớn nhất là 22,47 mm.
Thực nghiệm cho thấy tại mức nước
100% ống cho biến dạng tốt nhất. Tuỳ thuộc
vào vật liệu mà ta muốn tạo hình, ống sẽ biến
dạng ở những nhiệt độ khác nhau. Ngoài ra,
hình dạng, kích thước của chi tiết cần tạo hình
cũng ảnh hưởng đến nhiệt độ cần cung cấp để
đạt biến dạng theo yêu cầu.
Từ kết quả nghiên cứu thu được khẳng
định có thể sử dụng áp suất hơi nước để làm
biến dạng kim loại tương tự như công nghệ
dập bằng chất lỏng cao áp, qua đó chúng ta có
thể mở rộng nghiên cứu và đưa vào áp dụng
trong thực tế với những chi tiết từ đơn giản
đến phức tạp
Hình 16. Biểu đồ kết quả thí nghiệm
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Phạm Văn Nghệ,Giáo trình Công nghệ dập thủy tĩnh. NXB Bách Khoa - Hà Nội, 2006.
[2] Phạm Văn Nghệ, Nguyễn Như Huynh, Ma sát và bôi trơn trong gia công
áp lực. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2005.
[3] Nguyễn Minh Vũ, Nguyễn Tất Tiến, Nguyễn Đắc Trung, Lý thuyết dập
tạo hình. NXB Bách Khoa – Hà Nội, 2009.
[4] Lê Trung Kiên, Nghiên cứu công nghệ tạo hình chi tiết vỏ mỏng bằng phương pháp dập thủy
tĩnh. Đại học Bách khoa Hà nội, 2014.
[5] Nguyễn Minh Vũ, Nguyễn Tất Tiến, Nguyễn Đắc Trung, Lý thuyết dập tạo hình. NXB Bách
Khoa – Hà Nội, 2009.
[6] Nguyễn Mậu Đằng, Công nghệ tạo hình kim loại tấm. NXB Khoa học và kỹ thuật, 2006.
[7] Nguyễn Đắc Trung, Lê Thái Hùng, Nguyễn Như Huynh, Nguyễn Trung Kiên, Mô phỏng quá
trình biến dạng. NXB Bách Khoa – Hà Nội, 2011.
[8] Nico Langerak, Dinesh Kumar Rout, Rahul Verma , G.Manikandan, ArunansuHaldar. Tube
Hydroforming in Automotive Applications. TATA STEEL, 2010.
[9] Jainil Desai, Jaydeep Karandikar. Hydroforming and Latest Advances.Journal of Materials
Processing Technology, 2012.
[10]
A. El Hami, B. Radi and A. Cherouat. Hydroforming Process: Identification of the
Material’s Characteristics and Reliability Analysis.Published by Intechopen, 2012.
[11]Ho Choi, Muammer Koc, Jun Ni , A study on Warm Hydroforming of Al
and Mg sheet materials: mechanism and proper temperature conditions. Journalof manufacturing
science and Engineering, vol. 130 / 041007, 2008.
[12] Joanim Lundqvist, Numerical Simulation of Tube Hydroforming, Lulea University of
TechnologySweden, 2005.
[13] Harjinder Singh, Fundamentals of hydroforming, Society of Manufacturing Engineers,
2003.
[14] L.H. Lang, Z.R. Wang, D.C. Kang, S.J. Yuan, J. Danckert, K.B. Nielsen, Hydroforming
highlights: sheet hydroforming and tube hydroforming. Journal of Materials Processing
Technology, vol 151, page 165-177, 2004.
Thông tin liên hệ tác giả chính (người chịu trách nhiệm bài viết):
Họ tên: Nguyễn Văn Bắc
Đơn vị: Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: +(84) 932712139
Email: [email protected]
BÀI BÁO KHOA HỌC
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Bài báo khoa học của học viên
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Bạn đang xem tài liệu "Khảo sát phương pháp tạo hình ống bằng áp suất hơi nước", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
khao_sat_phuong_phap_tao_hinh_ong_bang_ap_suat_hoi_nuoc.pdf

