Đồ án Mô phỏng biến dạng sản phẩm dạng hộp trong quá trình hàn hồ quang bán tự động
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
MÔ PHỎNG BIẾN DẠNG SẢN PHẨM DẠNG HỘP
TRONG QUÁ TRÌNH HÀN HỒ QUANG BÁN TỰ
ÐỘNG
GVHD: ThS.LÊ BÁ TÂN
SVTH: NGUYỄN THÀNH NHÂN
VĂN NGUYỄN THỊNH PHÁT
MSSV: 13143483 - 13143490
SKL 0 0 4 7 7 6
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 02 - 2017
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu trong và ngoài
nước:
1.1. Tổng quan về lĩnh vực hàn hồ quang điện:
Hàn hồ quang là phương pháp hàn nóng chảy dùng nhiệt của ngọn lửa hồ
quang sinh ra giữa các điện cực hàn. Hồ quang hàn là dòng chuyển động của các
điện tử và ion về hai điện cực, kèm theo sự phát nhiệt lớn và phát sáng mạnh. Trong
các điều kiện bình thường, không khí không dẫn điện, giữa 2 điện cực của các loại
máy hàn hồ quang có điện áp không tải nhỏ thua 80 vôn, vì vậy không có sự phóng
điện giữa chúng.Để gây hồ quang, người ta gây ra hiện tượng đoản mạch lúcđó mật
độ dòng điện tại chổ tiếp xúc của 2 điện cực rất lớn, theo định luật Jun-lenc thì Q
= 0,24 RI2t, nhiệt lượng này được các điện tử tự do ở mặt đầu catốt hấp thụ. Sau
khi nhận được năng lượng dưới dạng nhiệt các điện tử này có thế năng lớn và bứt
ra khỏi quỹ đạo của mình và phóng về anốt, trên đường đi chúng sẽ bắn phá lên các
nguyên và phân tử chất khí bảo hoà để cho hoặc lấy đi của chúng một vài điện tử
(tuỳ theo hoá trị của chúng) và biến chúng thành những ion. Môi trường ion là môi
trường dẫn điện rất tốt cho nên quá trình gây hồ quang chỉ xảy ra ở giai đoạn ban
đầu.
Hàn hồ quang điện trong môi trường có khí bảo vệ (GSAW: Gas Shielded
Arc Welding) là công nghệ hàn được sử dung rất rộng rãi hiện nay . Trong nền
công nghiệp hiện đại hàn hồ quang bằng điện trong môi trường có khí bảo vệ chiếm
một vị trí rất quan trọng. Nó không những có thể hàn các loại thép kết cấu thông
thường mà còn có thể hàn các loại thép hợp kim cao, kim loại màu và hợp kim của
chúng.
Ngoài ra phương pháp hàn này không những có thể thao tác bằng tay mà còn có
thể tự động hóa, tạo mối hàn có chất lượng cao đối với hầu hết các kim loại và hợp
kim.
Trong những năm gần đây kỹ thuật Hàn đã có những bước phát triển mạnh
mẽ, đáp ứng được các yêu cầu ngày cao về công nghệ và vật liệu. Nhiều phương
pháp Hàn mới đã xuất hiện, các công nghệ mới đã được áp dụng rộng rãi trong kỹ
thuật Hàn, từ chỗ chủ yếu sử dụng công nghệ hàn hồ quang tay, đến nay có khoảng
130 phương pháp hàn khác nhau được sử dụng rộng rãi. Có thể chia công nghệ hàn
thành 2 nhóm như sau:
Trang 1
Hình 1.1 Sơ đồ về công nghệ hàn
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước:
1.2.1 Đề tài “ Nghiên cứu một số thông số cơ bản ảnh hưởng tới quá trình
hình thành mối hàn và quá trình luyện kim trong hàn MIG, MAG ” -
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP HCM. Đề tài được nghiên cứu vào
năm 2004 do Th.s Phạm Văn Điều thực hiện dưới sự hướng dẫn của
TS. Hoàng Văn Châu.
Nội dung của đề tài là xem xét ảnh hưởng của các thông số công nghệ
đến việc tạo dáng mối hàn và ảnh hưởng tới quá trình hàn. Dựa trên
các cơ sở lý thuyết và các kết quả thí nghiệm để đánh giá khi các thông
số hàn thay đổi thì thành phần phần trăm các nguyên tố tổ chức kim
loại mối hàn thay đổi thế nào, dẫn đến cơ tính của chúng bị tác động
ra sao. Từ đó tác giả đưa ra kết luận về việc lựa chon các thông số cơ
Trang 2
bản của công nghệ hàn MIG, MAG một cách tối ưu, để đảm bảo chất
lượng mối hàn tốt nhất áp dụng trong sản xuất.
1.2.2 Đề tài “ Nghiên cứu xác định ứng suất dư cho mối hàn ống chịu áp
lực bằng nhiễu xạ X- Quang” - Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật. Đề tài
được nghiên cứu vào năm 2011 do Th.s Nguyễn Văn Tường thực hiện
dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Chí Cương.
Nội dung nghiên cứu đề tài là nghiên cứu lý thuyết không phá hủy (X
– quang), áp dụng vào việc xác định các ứng suất dư các mối hàn ống
giáp mối hàn theo phương pháp lót TIG phủ điện và tiến hành đo đạc
thực nghiệm để xác định ứng suất dư trên mẫu hàn ống, khảo sát so
sánh hàm hấp thụ của mặt mối hàn ống so với mặt phẳng mà thiết bị
hiện đang áp dụng. Thiện thực nghiệm dưới dạng chọn mẫu và đo
nhiễu xạ, xử lý kết quả đạt được và tiến hành tính toán ứng suất dư.
Kết quả mà luận văn đã đạt được là trình bày 1 cách đầy đủ và cô đọng
lý thuyết tương đối mới về xác định ứng suất dư cho vật liệu hàn, kết
cấu hàn. Quá trình thực nghiệm đã xác định được ứng suất dư của mối
hàn ống chịu áp lực vật liệu A106 – GrB (theo ASTM) kích thước mẫu
O.D = 114mm và dày t = 8.56 mm tiến hành hàn theo qui trình
LiLAMA 2 – 08, áp dụng tiêu chuẩn ASME – IX. Từ đó chứng minh
được phương pháp có thể áp dụng để kiểm tra cho các kết cấu hàn đang
được sử dụng tại các nhà máy nhiệt điện phục vụ cho công tác sửa
chữa bảo dưỡng hệ thống đường ống chịu áp có chứa mối hàn là nơi
có thể bị hư hỏng do ứng suất dư tồn tại.
1.2.3 Đề tài “ Khảo sát tình trạng phân bố ứng suất dư trong mối hàn ma
sát hợp kim nhôm 1060 dùng nhiễu xạ X – quang” – Trường ĐH Sư
Phạm Kỹ Thuật. Đề tài được nghiên cứu vào năm 2011 do Th.s
Nguyễn Thị Kim Uyên thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Chí
Cương.
Nội dung đề tài là dùng phương pháp hàn ma sát và nhiễu xạ tia X để
khảo sát phân bố ứng suất dư trên hợp kim nhôm. Từ đó cho thấy các
ưu điểm vượt trội của phương pháp này, làm cơ sở để nghiên cứu và
ứng dụng tại Việt Nam. Máy đo nhiễu xạ là loại máy cố định đặt tại
Trung Tâm Hạt Nhân Tp. Hồ Chí Minh, sử dụng phương pháp đo
Omega và tính toán ứng suất được dựa trên phương pháp.
Trang 3
Kết quả thực nghiệm cho thấy trên mối hàn ma sát hợp kim nhôm 1060
ứng suất thay đổi trong khoảng từ -31 ÷ 0.99 MPa và trong giới hạn
bền của vật liệu. Sự thay đổi ứng suất trước và sau khi hàn là khoảng
31% và phân bố trong vùng ảnh hưởng nhiệt. Từ đó rút ra được những
ưu điểm mà hàn ma sát vượt trội hơn so với các phương pháp hàn khác.
1.3. Tình hình nghiên cứu ngoài nước:
1.3.1 Simulation and experimental study on distortion of butt and T-joints
using WELD PLANNER Mohd Shahar Sulaiman, Yupiter HP
Manurung, Esa Haruman, Mohammad Ridzwan Abdul Rahim, Mohd
Ridhwan Redza, Robert Ngendang Ak. Lidam, Sunhaji Kiyai Abas,
Ghalib Tham1 and Chan Yin Chau (June 23, 2011)
Đề tài này sử dụng phần mềm weld planner để mô phỏng biến dạng
của vật hàn và so sánh kết quả với thực nghiệm trong cả hai trường
hợp mối hàn giáp mí có kích thước (150x50x4 ) mm, và mối hàn góc
có kích thước (150x50x4 )mm.
1.3.2 Multippurpose ANSYS FE procedure for welding processes
simulation Andrea Capriccioli, Paolo Frosi (2009)
Đề tài này sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn đa chức năng của
phần mềm ANSYS để mô phỏng nhiệt độ và biến dạng cơ trong hàn
TIG và hàn laser.
1.3.3 Modeling, Simulation and Experimental Studies of Distortions,
Residual Stresses and Hydrogen Diffusion During Laser Welding of As-
Rolled Steels T. Böhme, C. Dornscheidt, T. Pretorius, J. Scharlack and F.
Spelleken (2012)
Bài báo này chủ yếu xây dựng mô hình toán và phương pháp số để giải
bài toán nhiệt và mô phỏng quá trình hàn ghép mí trên tấm mỏng có
kích thước (75 X 50 X 1.8 ) mm đồng thời phân tích sự ảnh hưởng của
nhiệt độ đến ứng suất không đi sâu vào độ biến dạng .
Kết Luận: Chưa có đồ án nào tập trung mô phỏng về biến dạng của sản phẩm dạng
hộp trong quá trình hàn sử dụng phương pháp hàn hồ quang. Vì vậy trong công
trình nghiên cứu này sẽ tiến hành mô phỏng sự biến dạng của sản phẩm hộp, ứng
suất dư tập trung trên hộp do nhiệt của quá trình hàn hồ quang gây ra để từ đó có
thể dự báo trước các biến dạng có hại trong quá trình hàn nhằm giảm thiểu chúng,
Trang 4
góp phần tiết kiệm được chi phí khi hàn. Ngoài ra tác giả sẽ thực hiện các thí nghiệm
trên các trường hợp đường hàn khác nhau để so sánh với quá trình mô phỏng, sau
đó rút ra kết luận chọn phương án tốt nhất.
2. Mục tiêu của đồ án :
Trên cơ sở phân tích các kết quả của các đề tài nghiên cứu đã nêu ở trên thì có thể
thấy được vấn đề mô phỏng biến dạng hàn đang được quan tâm và có tầm ảnh
hưởng lớn. Vì vậy đồ án : “ Mô phỏng biến dạng của hộp trong quá trình hàn hồ
quang bán tự động ” được thực hiện với các mục đích sau:
Hỗ trợ quá trình thiết kế quy trình hàn đạt được kết quả tốt hơn.
Có thể dự báo trước được các biến dạng không có lợi, từ đó điều chỉnh
lại quy trình hàn trong phần thiết kế để giảm thiểu các yếu tố gây hại,
ảnh hưởng đến năng suất và giá trị kinh tế.
Thông qua quá trình thực hiện đề tài, các bước mô phỏng và thí nghiệm
sẽ được tiếp tục sử dụng cho các nghiên cứu chuyên sâu về công nghệ
hàn.
3. Nhiệm vụ của đồ án, phương pháp nghiên cứu và giới hạn của đồ án:
3.1. Nhiệm vụ của đồ án :
Nghiên cứu về công nghệ hàn hồ quang điện trong môi trường có khí
bảo vệ.
Lập quy trình mô phỏng biến dạng của các liên kết hàn.
Tiến hành mô phỏng quá trình hàn hộp của các mối hàn. Từ đó thu
nhận kết quả mô phỏng và tiến hành phân tích.
Tiến hành làm thí nghiệm với các mẫu hàn, so sánh biến dạng của các
mẫu hàn với kết quả mô phỏng và rút ra kết luận.
3.2. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu:
Thu thập tài liệu liên quan tới kỹ thuật hàn , các tiêu chuẩn liên
quan tới quá trình hàn, từ khâu chuẩn bị mối ghép , vật liệu liệu
hàn, chế độ hàn.
Phương pháp phân tích, so sánh:
Dựa trên các kết quả của quá trình mô phỏng , kết quả của các thí
nghiệm để so sánh, rút ra các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả.
Trang 5
So sánh sự tương thích giữa kết quả mô phỏng và thí nghiệm thực
tế về sự biến dạng của vật hàn. Từ đó rút ra kết luận mang tính
thuyết phục cao, có thể dự báo trước được những biến dạng có hại,
ảnh hưởng đến năng suất hàn trong thực tế.
3.3. Giới hạn của đồ án :
Chỉ nghiên cứu trong lĩnh vực hàn hồ quang.
Phần mềm sử dụng: sử dụng phần mềm ANSYS Workbench 16.0 để mô phỏng
sự biến dạng của hộp trong quá trình hàn hồ quang.
Liên kết hàn: Nghiên cứu liên kết hàn vuông góc.
Kích thước của vật hàn: Hộp 300x170x100.
Vật liệu của vật hàn: thép CT3.
4. Giá trị thực tiễn của đồ án :
Kết quả của đề tài có thể hỗ trợ quá trình thiết kế quy trình hàn hiệu quả hơn
thông qua việc dự đoán trước biến dạng, ứng suất dư của kết cấu hàn, nhằm làm
giảm các yếu tố gây hại trong quá trình hàn, và giảm chi phí kinh tế.
Có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các sinh viên ngành cơ khí, đặc biệt
trong chuyên ngành hàn… các học viên có thể làm tài liệu để làm tham khảo cho
các đề tài liên quan.
Trang 6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Hàn hồ quang nóng chảy trong môi trường có khí bảo vệ
Khái niệm
Hàn hồ quang trong môi trường có khí bảo vệ còn gọi là GSAW (Gas
Shielded Arc Welding) xuất hiện do nhu cầu về hàn kim loại màu (nhôm,
magiê và hợp kim của chúng) trong ngành chế tạo máy bay và ngành hóa
chất từ thập kỷ 40. Công nghệ hàn này được chia ra làm hai loại chính gồm:
hàn hồ quang bằng điện cực nóng chảy (GMAW: Gas Metal Arc Welding)
và hàn hồ quang bằng điện cự không nóng chảy (GTAW: Gas Tungsten
Arc Welding).
Đặc điểm chung của các loại hàn hồ quang trong môi trường khí bảo
vệ
Mức độ tập trung cao của nguồn nhiệt hàn đảm bảo chiều rộng nhỏ của
vùng ảnh hưởng nhiệt, và khả năng biến dạng thấp.
Năng suất hàn cao, hiệu quả bảo vệ kim loại nóng chảy cao (đặc biệt khi
sử dụng khí trơ).
Không cần sử dụng thuốc hàn hoặc vỏ bọc như của que hàn.
Khả năng cơ giớ hóa và tự động hóa cao.
Có thể đạt được mối hàn có cùng tính chất hóa lý, luyện kim như kim loại
cơ bản.
Không cần phải làm sạch mối hàn sau khi hàn ( không có kim loại bắn tóe,
xỉ hàn).
Có thể hàn hầu hết kim loại thông dụng trong công nghiệp. Còn có thể
dùng để hàn kim loại không đồng nhất, và hàn đắp.
2.2. Phân loại
2.2.1 Hàn hồ quang bằng điện cực nóng chảy trong môi trường có khí bảo
vệ (GMAW: Gas Metal Arc Welding):
Các Nguyên lý vận hành:
Phương pháp hàn hồ quang điện cực nóng chảy trong khí bảo vệ là quá
trình hàn có sự cấp dây tự động là điện cực nóng chảy với vận tốc không đổi
(Ve =Const) vào bể hàn.
Trang 7
+ Theo phương pháp cơ khí hóa quá trình hàn gồm: Bán tự động; tự động
và robot hàn.
+ Theo phương thức dòng khí bảo vệ gồm: MIG & MAG
Quá trình liên kết mối hàn được bảo vệ bằng một dòng khí cấp ngoài. Sau
khi người thợ vận hành đặt những thông số ban đầu, thiết bị sẽ tự động điều
chỉnh tốc độ của hồ quang điện. Do đó, những điều khiển bằng tay của người
thợ vận hành trong quá trình hàn bán tự động chỉ là tốc độ di chuyển, hướng di
chuyển và vị trí của súng hàn. Trong điều kiện đã đặt đúng những tham số ban
đầu, chiều dài của hồ quang và cường độ dòng điện (tốc độ cấp dây) sẽ được
duy trì một cách tự động.
Súng hàn dẫn hướng cho điện cực nóng chảy, dẫn dòng điện và khí bảo vệ
tới vật hàn, do đó cung cấp năng lượng để tạo nên và duy trì cho hồ quang cháy,
và làm nóng chảy điện cực cũng như là đáp ứng sự bảo vệ cần thiết chống lại
môi trường không khí xung quanh. Có hai cách kết hợp của bộ phận cấp dây và
nguồn điện hàn được sử dụng để đạt được sự điều chỉnh chiều dài hồ quang.
Thông thường nhất, sự điều chỉnh này bao gồm một nguồn điện có điện thế
(điện áp) không đổi (có đặc điểm là cung cấp một đường đặc tính Volt – Ampe
dốc) và bộ phận cấp điện cực sẽ được điều chỉnh theo điện áp hồ quang.
Với sự kết hợp điện áp không đổi tốc độ cấp dây không đổi, những thay
đổi về vị trí súng hàn sẽ gây nên những thay đổi về cường độ dòng điện đáp ứng
chính xác sự thay đổi về chiều dài thò ra của điện cực (phần điện cực dài ra khỏi
miệng súng). Do đó, chiều dài của hồ quang được giữ không đổi. Thí dụ, khi
phần điện cực thò ra tăng lên do mỏ hàn được nung lên sẽ làm giảm cường độ
dòng điện ở nguồn điện hàn, bằng cách nhiệt lượng tỏa ra ở điện cực sẽ giảm và
tốc độ nóng chảy giảm, chiều dài của hồ quang sẽ ngắn lại.
Đặc điểm
Hàn hồ quang điện cực nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ là quá trình
hàn nóng chảy trong đó nguồn nhiệt hàn được cung cấp bởi hồ quang tạo ra giữa
điện cực nóng chảy (dây hàn) và vật hàn. Hồ quang và kim loại nóng chảy được
bảo vệ khỏi tác dụng của oxy và nitơ trong môi trường xung quanh bởi một loại
khí hay hỗn hợp khí. Khí bảo vệ có thể là khí trơ (Ar; He hoặc hỗn hợp Ar+He)
hoặc là các loại khí hoạt tính (CO2; CO2+O2; CO2+Ar…).
Trang 8
Hình 2.1 Sơ đồ hàn hồ quang nóng chảy trong môi trường có khí bảo vệ
Hàn hồ quang điện cực nóng chảy trong môi trường khí trơ (Ar; He) gọi là
phương pháp hàn MIG (Metal Inert Gas). Vì giá thành các loại khí trơ khá cao nên
không được ứng dụng rộng rãi.
Hàn hồ quang điện cực nóng chảy trong môi trường khí hoạt tính (CO2;
CO2+O2…) còn gọi là phương pháp hàn MAG (Metal Active Gas). Phương pháp
này sử dụng khí CO2 là loại khí dễ kiếm và rẻ tiền nên được phát triển rộng rãi và
có một số các ưu điểm như: năng suất hàn cao; có thể tiến hành ở mọi vị trí không
gian khác nhau; chất lượng hàn cao; sản phẩm ít bị cong vênh do có tốc độ hàn cao;
điều kiện lao động tốt hơn so với hàn hồ quang tay vì trong quá trình hàn không
phát sinh khí độc…
Vật liệu hàn:
Dây hàn: Khi hàn trong môi trường Khi trong môi trường khí bảo
vệ, sự hợp kim hóa kim loại mối hàn cũng như các tính chất yêu cầu của
mối hàn được thực hiện chủ yếu thông qua dây hàn. Do vậy những đặc tính
của quá trình công nghệ hàn phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng và chất
lượng dây hàn. Khi hàn MAG, đường kính dây hàn từ 0,8 ÷ 2,4 mm.
Khí bảo vệ: Khí Ar tinh khiết (gần bằng 100%) thường dùng để
hàn các vật liệu thép. Khí He tinh khiết (gần bằng 100%) thường được
dùng để hàn các liên kết có kích thước lớn, các vật liệu có tính giãn nở cao
như Al, Mg, Cu… Khí CO2 dùng để hàn phải có độ sạch trên 99,5%, áp
suất trong bình khoảng 50 ÷ 60 at.
Trang 9
Thiết bị hàn:
Hệ thống thiết bị hàn hồ quang điện cực nóng chảy dùng cho hàn hồ
quang nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ gồm: nguồn điện hàn, cơ cấu
cấp dây hàn tự động, mỏ hàn hay súng hàn đi cùng các đường ống dẫn khí,
dẫn dây hàn và cáp điện, chai chứa khí bảo vệ kèm theo bộ đồng hồ, lưu
lượng kế và van khí. Nguồn điện hàn thông thường là nguồn một chiều
DC. Nguồn điện xoay chiều AC không thích hợp do hồ quang bị tắt nửa
chu kỳ và sự chỉnh lưu chu kỳ phân cực nguội làm cho hồ quang không ổn
định.
Hình 2.2 Sơ đồ thiết bị hàn hồ quang điện cực nóng chảy
2.2.2 Hàn hồ quang bằng điện cực không nóng chảy trong môi trường khí
trơ (GTAW: Gas Tungsten Arc Welding):
Đặc điểm:
Hàn hồ quang điện cực không nóng chảy trong môi trường khí trơ là quá
trình hàn nóng chảy, trong đó nguồn nhiệt cung cấp bởi hồ quang được tạo thành
giữa điện cực không nóng chảy và vũng hàn. Vùng hồ quang được bảo vệ bằng
môi trường khí trơ (Ar; He hoặc hỗn hợp Ar+He) để ngăn cản những tác động
có hại của oxy và nitơ trong không khí. Điện cực không nóng chảy thường dùng
là Vonfram nên phương pháp này còn gọi là hàn TIG.
Trang 10
Hình 2.3 Sơ đồ nguyên lý hàn hồ quang điện cực không nóng chảy
Hồ quang trong hàn TIG có nhiệt độ rất cao có thể đạt tới hơn 6100 °C.
Kim loại mối hàn có thể tạo thành chỉ từ kim loại cơ bản khi hàn những chi tiết
mỏng với liên kết gấp mép, hoặc bổ sung từ que hàn phụ. Phương pháp này có một
số ưu điểm như: tạo mối hàn có chất lượng cao đối với hầu hết kim loại và hợp
kim; mối hàn không phải làm sạch sau khi hàn, hồ quang và vũng hàn có thể quan
sát được trong khi hàn, không có kim loại bắn tóe…
Vật liệu hàn
Vật liệu sử dụng trong phương pháp hàn TIG bao gồm: khí bảo vệ điện cực
Wolfram và que hàn phụ
Khí bảo vệ (Khí trơ): Ar là khí được điều chế từ khí quyển bằng
phương pháp hóa lỏng không khí và tinh chế đến độ tinh khiết 99,99%. Khí
này được cung cấp trong các bình dưới áp suất cao hoặc ở dạng lỏng với
nhiệt độ dưới -184 °C trong các thùng chứa lớn. He có trọng lượng riêng
bằng khoảng 1/10 so với Ar được lấy từ khí tự nhiên, thường được chứa
trong các bình dưới áp suất cao.
Sau khi ra khỏi chụp khí ở mỏ hàn, Ar tạo thành lớp bảo vệ ở phía trên
vùng hàn. Do nhẹ hơn, He có xu hướng dâng lên tạo thành cuộn xoáy xung
quanh hồ quang. Để bảo vệ hiệu quả, lưu lượng He phải gấp 2 ÷ 3 lần so
với Ar.
Điện cực Wolfram: Wolfram được dùng làm điện cực do có tính
chịu nhiệt cao (nhiệt độ nóng chảy là 3410°C), phát xạ điện tử tương đối
tốt, làm ion hóa hồ quang và duy trì tính ổn định hồ quang. Wolfram có
Trang 11
tính chống oxy hóa rất cao.
Tiêu chuẩn
AWS
EWP
W (min)
%
Th
%
-
Zr
%
-
-
Tổng tạp chất
(max) %
99,5
98,5
0,
0,
0,
0,
0,
5
EWTh-1
EWTh-2
EWTh-3
EWZr
0,8 ÷ 1,2
1,7 ÷ 2,2
0,35 ÷ 0,55
-
97,5
-
98,95
99,2
-
0,15 ÷ 0,40
Bảng 2.1 Thành phần hóa học của một số loại điện cực Wolfram theo tiêu
chuẩn AWS A5.12 - 80
Các điện cực Wolfram có them Thori (Th) có tính phát xạ điện tử, dẫn điện
và chống nhiễm bẩn tốt, mồi hồ quang tốt hơn và hồ quang ổn định hơn.
Các điện cực Wolfram có thêm Zircon (Zr) có các tính chất trung gian giữa
điện cực W và điện cực W-Th.
Que hàn phụ: có kích thước tiêu chuẩn theo ISO/R564 như sau:
chiều dài từ 500 ÷ 1000 mm với đường kính 1,2; 1,6; 2; 2,4; 3,2 mm. Các
loại que hàn phụ gồm có: đồng và hợp kim đồng, thép không gỉ Cr cao và
Cr- Ni, nhôm vào hợp kim nhôm, thép C thấp, thép hợp kim thấp…
Thiết bị hàn
Thiết bị hàn dùng cho hàn TIG có các bộ phận chính sau: nguồn điện hàn,
bao gồm cả hệ thống điều khiển khí bảo vệ, nước làm mát, dòng điện và
điện áp hàn; mỏ hàn; chai chứa khí trơ và van điều khiển lưu lượng khí.
Trang 12
Hình 2.4 Thiết bị hàn hồ quang điện cực không nóng chảy trong môi trường
khí trơ
Mỏ hàn TIG: có chức năng dẫn dòng điện và khí trơ vào vùng hàn.
Điện cực Wolfram dẫn điện được giữ chắc chắn trong mỏ hàn bằng đai giữ
với các vít lắp bên trong thân mỏ hàn. Các đai này có kích thước phù hợp
với đường kính điện cực. Khí được cung cấp vào vùng hàn qua chụp khí.
Chụp khí có ren được lắp vào đầu mỏ hàn để hướng và phân phối dòng khí
bảo vệ. Mỏ hàn có kích thước và hình dáng khác nhau phù hợp với từng
công việc cụ thể.
Hình 2.5 Cấu tạo mỏ hàn TIG
Nguồn điện hàn: cung cấp dòng hàn một chiều hoặc xoay chiều,
Trang 13
hoặc cả hai. Tùy ứng dụng, nó có thể là biến áp, chỉnh lưu, máy phát điện
hàn. Để tăng tốc độ ổn định hồ quang, điện áp không tải khoảng 70 ÷ 80V.
Nguồn điện hàn xoay chiều thích hợp cho hàn nhôm, Magiê và hợp kim
của chúng. Nguồn một chiều không gây ra vấn đề lẫn W vào mối hàn hay
hiện tượng tự nắn dòng, tuy nhiên cần lưu ý khi sử dụng nó là việc gây ra
hồ quang và khả năng cho dòng hàn là tối thiểu. Hầu hết máy một chiều
đều sử dụng phương pháp nối thuận.
2.3. Mô hình toán học của bài toán:
Phương trình cân bằng nhiệt động lực học.
Trạng thái nhiệt động lực học của một điểm vật chất tùy ý ở vị trí x tại thời
điểm t của một hệ thống (vật thể) được mô tả :
ꢀ(푋, 푡) : tỉ khối.
( )
푢(푋, 푡) = 푥 푡 − 푋 : chuyển vị
푒(푋, 푡) năng lượng khối.
U đại diện cho sự di chuyển của các điểm vận liệu 푋 = 푥(푡0) , với tại thời
điểm t0
Năng lượng bên trong được định nghĩa là sự khác biệt giữa tổng số năng
lượng và năng lượng của sự chuyển động (dịch chuyển), cụ thể là
1
2
̇
푒(푋, 푡) = 푒푡표푡(푋, 푡) − 푋 Diễn biến thời gian và không gian trong năm
2
lĩnh vực trên được xác định bởi phương trình cân bằng, động lực và năng
lượng.
휕휌 + ∇. (ꢀ. 푣) = 0
(1)
(2)
(3)
휕푡
휕푢̇
+ ∇. (ꢀ. 푣 푣 − ꢁ푇) = 푓
휕푡
휕푒 + ∇. (ꢀ푒 푣 + 푞) = 휕푇. . ∇ 푣 + 푟
휕푡
Ghi chú : mối quan hệ giữa v vận tốc và thời gian chính là đạo hàm của u
Hơn nữa các đại lượng 풇 ꢂ q, r đại diện cho tổng của các lực lượng tác
dụng bên ngoài vật thể, các chuyển vị ứng suất căng Cauchy , dòng nhiệt,
và các tùy chỉnh năng lượng (vd do nhiệt ẩn trong giai đoạn chuyển tiếp ).
Phương trình (1-3) là phương trình chuyển động cho các đại lượng chưa
biết trong miền ꢃ, u, và e . Chúng là phổ biến và độc lập với vật liệu. Để
giải những phương trình này, các đại lượng cấu thành này, dòng nhiệt và
Trang 14
ứng suất căng, phải được thay thế bởi cấu trúc phương trình 푞 =
푞̃(푇, ∇푇, … ) 푣à ꢁ = ꢁ̃(푇, 푢, … ) Hơn nữa, cho đến bây giờ không có nhiệt
độ T xảy ra trong các phương trình (1-3). Vì lý do này một phương trình
( )
trạng thái cân bằng nhiệt. 푒 = 푒̃ 푇 Phải được giới thiệu, cho phép để thay
thế năng lượng bên trong e bằng nhiệt độ T. Nếu tất cả các phương trình
cấu thành được biết và bao gồm các phương trình cân bằng đại diện cho
một hệ kín, chủ yếu là hệ phương trình phi vi phân từng phần (PDE), mà
có thể được bằng phương pháp số.
Một quá trình nhiệt động lực học được định nghĩa bởi các giải pháp của hệ
thống PDE, nghĩa là, các kiến thức ρ, u, và T cho tất cả các vị trí x và thời
gian t. Đặc biệt là các mối liên hệ giữa khối lượng, động lượng và năng
lượng – hoặc giữa cấu trúc vật liệu, kết cấu cơ khí và hành vi nhiệt - dẫn
đến các ký hiệu của một quá trình đa vật lý cho quá trình hàn.
Hình 2.6 Tương tác giữa các yếu tố vật lý trong quá trình hàn
Cấu trúc phương trình cho quá trình mô phỏng.
Phương trình cấu thành điển hình, được cung cấp bởi các gói chương trình
FE thương mại, định luật Fourier cho trường hợp dẫn nhiệt của
푞 = −푘. ∇푇
(4)
Phương trình trạng thái nhiệt :
푑푒
푑푇
(
)
= 퐶푝 , á푝 푠푢ấ푡 푝 = 푐표푛푠푡
(5)
푑푡
푑푡
Trang 15
Định luật Hoock cho chất rắn đẳng hướng.
푡ℎ
ꢁ = ꢁ푒푙 = 2휇휀 + 휆 (푇푟휀) 퐼 − 3휆 + 2휇 휀
(6)
(
)
Đường tuyến tính nhiệt như sau (Cho kích thước một chiều)
푇
(
)
1
푥−푋
và 휀푡ℎ = 휀푡ℎ 퐼 = 훼 푇 − 푇0 퐼 Hơn
(
)
휀 = (∇ 푢 + (∇푢) ) ℎ표ặ푐 휀 =
2
푋
nữa vật liệu phụ thuộc vào 푘, 퐶푝, 휆, 훼 xác định tính dẫn nhiệt , năng lựợng
nhiệt, các hằng số của LAME, và hệ số giãn nở nhiệt , Phương trình cấu
thành có dạng : ꢁ = ꢁ̃(푢) ℎ표ặ푐 ꢁ = ꢁ̂(휀) Đối với vật liệu có tính dẻo của
vật liệu , tương ứng với phương trình (6).
Ứng suất Vonmiss
ꢁ = 3 푑푒푣ꢁ: 푑푒푣ꢁ 푣à ꢁ = 3 휀: 휀
(7)
√
√
2
푣
푣
2
Trong đó ꢁ = ꢁ − 푝퐼
Gọi Φ là năng suất chức năng , nó có thể quyết định, cho dù ứng suất hiện
tại có ảnh hưởng đến năng suất hay không
2
2
( )
Φ σ = σ (σ) − σy = 0
(8)
v
Trong đó σv đặc trưng cho giới hạn chảy
Giới hạn chảy σy tăng khi biếng dạng dẻo tăng, được gọi là độ cứng của vật
liệu,
( )
Gọ độ cứng của vật liệu là k ꢁ푦 = ꢁ̃ 푘 do đó Φ(σ) → Φ(σ, k) cho độ
푦
cứng đẳng hướng
푝푙
̇
푘 = 푝̇ = ꢁ. . 휀̇ Do đó phương trình (8) có thể được sử dụng để lấy một
điều kiện nhất quán, nó đóng vai trò quan trọng trong việc xác định biến
dạng dẻo.
Φ = ∂Φ σ̇ + ∂Φ k = 0
(9)
̇
∂σ
∂k
푒푙
̇
ꢁ̇ , 푘 có thể được tính toán bằng định luật Hook kết hợp với 휀 = 휀 +
휀푝푙
푝푙
푝푙
푝푙
̇
ꢁ̇ = 퐶4. . (휀̇ − 휀̇ ) 푣à 푘 = 퐶4 . . (휀̇ − 휀̇ ) . . 휀̇
(10)
퐶4 : biểu thị ma trận độ cứng bậc 4.
Trang 16
Còn lại một đại lượng vẫn chưa biết 휀푝푙 bằng việc rời rạc 휀 ta có
∂Φ
∂Φ
푝푙
ℎ표ặ푐 푑휀푝푙 = 푑Λ
(11)
̇
̇
휀̇ = Λ
휕(푑푒푣휎)
휕(푑푒푣휎)
Trình tự các bước tính toán như sau :
Biến dạng toàn phần:
휀 = ∑ 휀 (푛)
푛
Sử dụng định luật Hooke tính ứng suất ở bước n
푝푙
푡푟( )
( )
ꢁ
푛 = 퐶4. . [휀 푛 − 휀 (푛 − 1)]
(12)
Xác định giới hạn chảy σy bằng những đại lượng đã biết, đặc tính vật
푝푙
liệu, ứng suất biến dạng, 휀푝푙 푛 − 1 푛ế푢 휀 푛 − 1 = 0 từ đó σy sẽ bằng
(
)
(
)
với 푅푝02
Nếu ứng suất tương đương được tính theo mức thứ 2, là bên ngoài của bề
mặt, sau đó biến dạng sẽ xảy ra. Trong suốt quá trình chảy dẻo sẽ làm giảm
ứng suất tương ứng, như là biến dạng nhiệt của phương trình (8) được điều
khiển cuối cùng. Do đó, σtr phải được chiếu lên các đường chảy cong ,
được thực hiện bằng cách điều chỉnh 푑휀푝푙 , tức là, bằng cách thay đổi các
yếu tố dΛ trong điều kiện ổn định của phương trình. (9) và chèn tiếp theo
vào phương trình. (11).
Cập nhật biến dạng dẻo và đàn hồi
푝푙
푝푙
푝푙( )
(
)
푒푙( )
( )
푝푙( )
휀
푛 = 휀 푛 − 1 + 푑휀 푣à 휀 푛 = 휀 푛 − 휀
푛
(13)
Tính toán ứng suất hiện tại bằng cách
( )
푒푙( )
ꢁ 푛 = 퐶4. . 휀
푛
(14)
Tiếp tục tính toán từ bước thứ (2) –(6) cho bước nội suy thứ (n+1), (n+2),
…
Phương trình truyền nhiệt.
Phương trình truyền nhiệt có dạng
푑푇
( )
( )
ꢀ푐푝 − ∇. 푘. ∇푇 = 푟 푣ớꢄ 푑푡 . = 휕푡 . + 푣. ∇(. )
(15)
푑푡
Trang 17
Dạng yếu của phương trình có dạng
(16)
Trong đó 푞푛 đại diện cho thông lượng nhiệt truyền qua bề mặt thể tích và
(
)
thường được thay thế bằng 푞푛 = 훼 푇 − 푇0 . 푛 (α hệ số truyền nhiệt, 푇0
nhiệt độ môi trường ). Sau khi rời rạc các đại lượng trên ta được.
푀. 푑푇 + 퐾. 푇 = 푄 + 푅
(17)
푑푡
các thành phần sau của ma trận và vectơ (i, j = 1, ..., n):
́
́
푀 =
ꢀ푐푝푁 푁 푑푥 , 퐾 =
푘 . 푁 . 푁푗푑푥
(18)
(19)
∫
∫
푖퐽
푖
푗
푖푗
푖
Ω
Ω
(
)
푄 =
훼푁 푇 − 푇 푛. 푛푑퐴 , 푅 =
푟 푁 푑푥
∫
∫
푖
푖
0
푖
푖
휕Ω
Ω
Trong đó 푇 = (푇 , … , 푇 ) tượng trưng cho vector bao gồm cả các yếu tố
1
푛
nhiệt độ không rõ .
Mô hình nguồn nhiệt
Sử dụng mô hình nguồn nhiệt Goldak's double ellipsoid đây là mô hình
chính dùng để mô phỏng hàn GMA-welding
af
b
d
ar
Hình 2.7 Mô hình nguồn nhiệt
Trang 18
2
−3푥
2
2
−3푧
−3푦
(
)
6. 3.푓 .푄
√
2
)
푓
푎
2
2
푓
푏
푑
(
)
퐹푟표푛푡 ∶ 푞푓 푥, 푦, 푧 =
푒
. 푒(
). 푒(
푏.푑.푎 .휋. 휋
√
푓
(20)
(21)
2
2
2
−3푥
−3푦
−3푧
퐹푟표푛푡 ∶ 푞푟 푥, 푦, 푧 =
푒(
). 푒(
). 푒(
)
6. 3.푓 .푄
√
푟
2
2
2
푎
푏
푑
푟
(
)
푏.푑.푎 .휋. 휋
√
푟
Với:
푄 = (푉.퐼.60 ) . 퐸푓푓ꢄ푐ꢄ푒푛푐푦
(22)
(23)
푆.1000
2
푓 =
푓
푎
푎
푟
1+(
)
푓
2
푓 =
푟
(24)
푎
푓
1+(
)
푎
푟
Trong đó :
S = tốc độ hàn (mm/min)
Efficiency : hiệu suất phụ thuộc vào loại phương pháp hàn, theo
nghiên cứu của M. Seyyedian Choobi1 [7], “Investigation of the
Effect of Clamping on Residual Stresses and Distortions in Butt-
Welded Plates , M. Seyyedian Choobi1, M. Haghpanahi and M.
Sedighi , (2010)” hiệu suất 60% sẽ đáp ứng được sự phù hợp giữa
thực nghiệm và mô phỏng.
푓 : Hệ số nhiệt phía trước.
푓
푓 : Hệ số nhiệt phía sau.
푟
푎푓 : Giá trị này xác định chiều dài nguồn nhiệt phía trước
Trang 19
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Mô phỏng biến dạng sản phẩm dạng hộp trong quá trình hàn hồ quang bán tự động", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
do_an_mo_phong_bien_dang_san_pham_dang_hop_trong_qua_trinh_h.pdf

