Giáo trình Xác suất và thống kê (Phần 1)

MỤC LỤC  
Lời nói đầu  
3
4
Phần I. Xác suất  
1 Biến cố và xác suất  
5
5
8
1.1 Bổ túc về giải tích tổ hợp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  
1.2 Phép thử ngẫu nhiên và biến cố . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  
1.3 Xác suất của biến cố . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11  
1.4 Xác suất có điều kiện . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17  
1.5 Dãy phép thử Bernoulli . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 22  
Hướng dẫn học viên tự học Chương 1 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 25  
Bài tập . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 26  
2 Đại lượng ngẫu nhiên và phân phối xác suất  
29  
2.1 Đại lượng ngẫu nhiên . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 29  
2.2 Các số đặc trưng của đại lượng ngẫu nhiên . . . . . . . . . . . . . . . . 33  
2.3 Một số phân phối xác suất quan trọng . . . . . . . . . . . . . . . . . . 39  
2.4 Vectơ ngẫu nhiên . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 48  
Hướng dẫn học viên tự học Chương 2 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 55  
Bài tập . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 56  
Phần II. Thống kê  
60  
3 Lý thuyết mẫu  
61  
3.1 Khái niệm mẫu và phương pháp lấy mẫu . . . . . . . . . . . . . . . . . 61  
3.1.1 Khái niệm mẫu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 62  
3.1.2 Các phương pháp lấy mẫu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 62  
3.2 Cách biểu diễn mẫu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 63  
3.2.1 Bảng tần số và bảng tần suất . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 63  
3.2.2 Đa giác tần số và tổ chức đồ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 64  
3.3 Các đặc trưng của mẫu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 65  
3.3.1 Hàm phân phối mẫu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 66  
3.3.2 Trung bình mẫu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 66  
3.3.3 Phương sai mẫu và phương sai hiệu chỉnh mẫu . . . . . . . . . . 67  
Hướng dẫn học viên tự học Chương 3 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 70  
Bài tập . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 71  
1
4 Ước lượng tham số  
73  
4.1 Ước lượng điểm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 73  
4.1.1 Định nghĩa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 73  
4.1.2 Ước lượng điểm cho kỳ vọng, xác suất và phương sai . . . . . . 74  
4.2 Ước lượng khoảng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 76  
4.2.1 Khái niệm về khoảng tin cậy . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 76  
4.2.2 Khoảng tin cậy cho giá trị trung bình . . . . . . . . . . . . . . . 76  
4.2.3 Khoảng tin cậy cho tỉ lệ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 80  
4.2.4 Độ chính xác của ước lượng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 81  
Hướng dẫn học viên tự học Chương 4 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 83  
Bài tập . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 84  
5 Kiểm định giả thiết  
87  
5.1 Các khái niệm cơ bản . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 87  
5.1.1 Giả thiết thống kê . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 87  
5.1.2 Tiêu chuẩn kiểm định giả thiết thống kê . . . . . . . . . . . . . 88  
5.2 Kiểm định giả thiết về giá trị trung bình và về tỉ lệ . . . . . . . . . . . 89  
5.2.1 Kiểm định giả thiết về giá trị trung bình . . . . . . . . . . . . . 89  
5.2.2 Kiểm định giả thiết về tỉ lệ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 91  
5.3 So sánh các giá trị trung bình và các giá trị tỉ lệ . . . . . . . . . . . . . 93  
5.3.1 So sánh hai giá trị trung bình . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 93  
5.3.2 So sánh hai tỉ lệ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 95  
Hướng dẫn học viên tự học Chương 5 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 97  
Bài tập . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 98  
6 Hồi quy và tương quan  
100  
6.1 Hệ số tương quan mẫu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 100  
6.1.1 Mở đầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 100  
6.1.2 Hệ số tương quan mẫu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 100  
6.2 Phương trình hồi quy bình phương trung bình tuyến tính . . . . . . . . 102  
6.2.1 Phương trình hồi quy . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 102  
6.2.2 Ước lượng hệ số hồi quy tuyến tính thực nghiệm . . . . . . . . . 103  
Hướng dẫn học viên tự học Chương 6 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 105  
Bài tập . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 106  
Tài liệu tham khảo  
108  
109  
Các bảng số thông dụng  
2
LỜI NÓI ĐẦU  
Giáo trình này được viết dựa trên đề cương chi tiết học phần xác suất thống  
kê dành cho sinh viên các ngành khối A nói chung và các ngành Công nghệ nói riêng.  
Tác giả có điều chỉnh cho phù hợp với đối tượng người học là những người tốt nghiệp  
Trung học phổ thông.  
Giáo trình gồm 6 chương chia thành 2 phần. Phần 1 gồm 2 chương, trình bày các  
kiến thức cơ sở của lý thuyết xác suất. Trong chương 1, chúng tôi trình bày về một số  
khái niệm và tính chất mở đầu của lý thuyết xác suất: phép thử, biến cố, xác suất của  
biến cố, xác suất có điều kiện, tính độc lập của các biến cố, dãy phép thử Bernoulli, ...  
Các khái niệm và tính chất này sẽ được dùng nhiều ở các chương sau. Chương 2 trình  
bày các vấn đề liên quan đến đại lượng ngẫu nhiên và vectơ ngẫu nhiên: Khái niệm đại  
lượng ngẫu nhiên, các loại đại lượng ngẫu nhiên, hàm phân phối, bảng phân phối và  
hàm mật độ xác suất, các số đặc trưng của đại lượng ngẫu nhiên, ...  
Phần 2 gồm 4 chương, trình bày về những vấn đề cơ bản của thống kê ứng dụng.  
Cụ thể là Chương 3 trình bày về lý thuyết mẫu; Chương 4 trình bày về lý thuyết ước  
lượng; Chương 5 trình bày về lý thuyết kiểm định và Chương 6 trình bày về lý thuyết  
tương quan và hồi quy. Trong mỗi chương của phần này, chúng tôi đều đưa ra những  
ứng dụng của các vấn đề nêu ra vào việc giải quyết các vấn đề của thực tế.  
Cuối mỗi chương đều có hệ thống câu hỏi ôn tập và phần hướng dẫn học viên tự  
học.  
Tác giả xin cảm ơn các đồng nghiệp ở bộ môn Xác suất - Thống kê và Toán ứng  
dụng, Khoa Toán, Trường Đại học Vinh đã quan tâm động viên tác giả hoàn thành  
giáo trình này.  
Mặc dù tác giả đã rất cố gắng nhưng chắc chắn giáo trình vẫn còn nhiều khiếm  
khuyết, mong được sự góp ý của bạn đọc.  
Tác giả  
3
PHẦN I. XÁC SUẤT  
4
CHƯƠNG 1  
BIẾN CỐ VÀ XÁC SUẤT  
1.1 Bổ túc về giải tích tổ hợp  
Trong lí thuyết xác suất, nhiều khi phải tính số phần tử của một tập hợp. Giải tích  
tổ hợp cho ta một phương pháp tính số phần tử đó một cách nhanh chóng và chính  
xác. Trong mục này chúng tôi sẽ trình bày một số vấn đề cơ bản của giải tích tổ hợp  
được sử dụng nhiều trong các mục sau.  
Trước hết, chúng ta nghiên cứu quy tắc nhân và quy tắc cộng. Có nhiều cách trình  
bài các quy tắc này. Dưới đây là các trình bày mà theo chúng tôi là tương đối đơn giản  
và dễ vận dụng.  
1.1.1 Quy tắc nhân  
Quy tắc. Giả sử một hành động có thể được thực hiện qua k bước liên tiếp. Bước 1 có  
thể được thực hiện bằng n1 cách, bước 2 có thể được thực hiện bằng n2 cách,... bước k  
có thể được thực hiện bằng nk cách. Khi đó, số cách để thực hiện hành động đó là  
n = n1.n2...nk.  
Như vậy, khi một hành động có thể chia nhỏ thành nhiều bứơc, thì số cách thực  
hiện hành động đó bằng tích số cách thực hiện các bước.  
Ví dụ.  
1. Một đội văn nghệ đã chuẩn bị được 2 vở kịch, 5 bài hát, 3 điệu múa. Hội diễn chỉ  
cho phép đội trình diễn một vở kịch, một bài hát, một điệu múa. Hỏi đội có bao nhiêu  
cách chọn chương trình biểu diễn của mình, biết rằng chất lượng các vở kịch, bài hát,  
điệu múa là như nhau.  
Giải. Việc chọn chương trình biểu diễn có thể được thực hiện qua 3 bước  
Bước 1: Chọn 1 vở kịch trong 2 vở kịch. Có 2 cách.  
Bước 2: Chọn 1 bài hát trong 5 bài hát. Có 5 cách.  
Bước 3: Chọn 1 điệu múa trong 3 điệu múa. Có 3 cách.  
Từ đó, áp dụng quy tắc nhân suy ra đội văn nghệ có n = 2.3.5 = 30 cách chọn  
chương trình biểu diễn.  
2. Với các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, có thể lập được bao nhiêu số chẵn gồm 4 chữ số khác  
nhau?  
Giải. Mỗi số cần tìm có dạng x = a1a2a3a4 với  
{a1, a2, a3, a4} ⊂ {1, 2, 3, 4, 5}.  
Muốn xác định x, ta phải chọn a1, a2, a3, a4 (4 bước). Vì x là số chẵn, nên ta chọn a4  
trước, rồi chọn a1, a2, a3.  
5
Bước 1: Chọn a4 . Vì x là số chẵn, nên a4 = 2 hoặc a4 = 4. Có 2 cách chọn a4.  
Bước 2: Chọn a1. Vì a1 = a4, nên có 4 cách chọn a1.  
Bước  
3:  
Chọn  
a2.  
Vì  
a2  
=
a4,  
a2  
=
a1  
nên  
còn 3 cách chọn a2.  
Bước 4: Chọn a3. Vì a3  
còn 2 cách chọn a3.  
=
a4, a3  
=
a1 và a3  
= a2 nên  
Từ đó, áp dụng quy tắc nhân suy ra số các số cần tìm là n = 2.4.3.2 = 48.  
1.1.2 Quy tắc cộng  
Quy tắc. Giả sử các phần tử của một tập hợp có thể được chia thành k loại khác nhau;  
loại 1 có n1 phần tử, loại 2 có n2 phần tử...loại k có nk phần tử. Khi đó số phần tử của  
tập hợp đó là  
n = n1 + n2 + · · · + nk.  
Dựa vào quy tắc cộng, ta có thể chuyển bài toán về tính số phần tử của một tập  
hợp phức tạp về các bài toán tính số phần tử của các tập hợp đơn giản hơn.  
Ví dụ. Có bao nhiêu số có các chữ số khác nhau được lập thành từ 4 chữ số 1, 2, 3, 4.  
Giải. Tập hợp các số cần lập có thể chia làm 4 loại  
Loại 1: Các số có 1 chữ sô. Có n1 = 4 số: 1, 2, 3, 4.  
Loại 2: Các số có 2 chữ sô khác nhau. Có n2 = 4.3 = 12 số.  
Loại 3: Các số có 3 chữ sô khác nhau. Có n3 = 4.3.2 = 24 số.  
Loại 4: Các số có 4 chữ sô khác nhau. Có n4 = 4.3.2.1 = 24 số.  
Từ đó, áp dụng quy tắc cộng, suy ra số các số cần tìm là  
n = 4 + 12 + 24 + 24 = 64.  
1.1.3 Hoán vị  
Định nghĩa. Mỗi cách sắp xếp n phần tử cho trước theo một thứ tự nhất định gọi là  
một hoán vị của n phần tử đó.  
Kí hiệu số các hoán vị của n phần tử đã cho là Pn.  
Định lý. Số hoán vị của n phần tử là  
Pn = n!.  
Chứng minh. Mỗi hoán vị của n phần tử là kết quả của phép chọn gồm n bước.  
Bước 1: Chọn phần tử đầu tiên cho hoán vị. Có n cách chọn.  
Bước 2: Chọn phần tử thứ hai cho hoán vị. Có (n − 1) cách chọn.  
...  
Bước k: Chọn phần tử thứ k cho hoán vị. Có (n − k + 1) cách chọn.  
...  
Bước n: Chọn phần tử thứ n cho hoán vị. Có (n − n + 1) = 1 cách chọn.  
Do đó, theo qui tắc nhân, số hoán vị của n phần tử là  
Pn = n(n − 1)...(n − k + 1)...1 = n!.  
Ví dụ. Giả sử một lớp có 25 sinh viên. Khi đó, số cách sắp xếp chỗ ngồi cho 25 sinh  
viên đó là P25 = 25!.  
1.1.4 Chỉnh hợp  
Định nghĩa. Mỗi bộ sắp thứ tự gồm k phần tử khác nhau, lấy từ n phần tử đã cho  
gọi là một chỉnh hợp chập k của n phần tử đó (0 ≤ k ≤ n).  
6
Ký hiệu số các chỉnh hợp chập k của n phần tử là Akn. Bằng lập luận tương tự như  
đối với hoán vị, ta được  
Định lý. Số chỉnh hợp chập k của n phần tử là  
n!  
Akn =  
= n(n − 1)(n − k + 1).  
(n − k)!  
Ví dụ. Có bao nhiêu số khác nhau gồm 3 chữ số được lập từ 4 chữ số 1, 2, 3, 4?  
Giải. Mỗi số như vậy là một chỉnh hợp chập 3 của 4 phần tử. Do đó số các số như vậy  
là  
4!  
A34 =  
= 4! = 24.  
(4 − 3)!  
1.1.5 Chỉnh hợp lặp  
Định nghĩa. Một bộ sắp thứ tự gồm k phần tử (không nhất thiết khác nhau) lấy từ  
n phần tử đã cho gọi là một chỉnh hợp lặp chập k của n phần tử đó (k ≥ 0).  
Như vậy, khác với chỉnh hợp, trong mỗi chỉnh hợp lặp, không đòi hỏi các phần tử  
phải khác nhau. Chẳng hạn tất cả các chỉnh hợp lặp chập 2 của 3 phần tử của tập  
M = {1, 2, 3} là  
(1, 1), (1, 2), (1, 3), (2, 1), (2, 2), (2, 3), (3, 1), (3, 2), (3, 3).  
k
˜
Số các chỉnh hợp lặp chập k của n phần tử được kí hiệu là An.  
Định lý. Số các chỉnh hợp lặp chập k của n phần tử đã cho là  
k
k
˜
An = n .  
Chứng minh. Mỗi chỉnh hợp lặp chập k của n phần tử là kết quả của hành động chọn  
gồm k bước. Mỗi bước đều có n cách thực hiện (vì không đòi hỏi các phần tử phải  
khác nhau). Từ đó, theo qui tắc nhân, ta có  
k
k
˜
An = n.n....n = n .  
Trong ví dụ trên, ta có n = 3, k = 2. Vậy số các chỉnh hợp lặp chập 2 của 3 phần  
tử là  
2
2
˜
A3 = 3 = 9.  
Ví dụ. Có bao nhiêu cách sắp xếp ngẫu nhiên 15 hành khách lên ba toa tàu?  
Giải. Mỗi cách sắp xếp như vậy là một chỉnh hợp lặp chập 15 của 3 phần tử. Do đó số  
cách sắp xếp là  
3
15  
˜
A15 = 3 .  
1.1.6 Tổ hợp  
Định nghĩa. Một tập con (không kể thứ tự) gồm k phần tử lấy từ n phần tử đã cho  
gọi là một tổ hợp chập k của n phần tử đó (0 ≤ k ≤ n).  
Ký hiệu Cnk là số các tổ hợp chập k của n phần tử đã cho.  
Định lý. Số tổ hợp chập k của n phần tử là  
Ank  
n!  
Cnk =  
=
(quy ước 0! = 1).  
k!  
k!(n − k)!  
7
Chứng minh. Mỗi tổ hợp chập k của n phần tử sinh ra k! chỉnh hợp chập k khác nhau  
của n phần tử đó (các chỉnh hợp này chỉ khác nhau ở thứ tự sắp xếp của các phần tử).  
Do đó ta có  
Akn = k!Cnk.  
Suy ra  
Ank  
Cnk =  
.
k!  
Định lý được chứng minh.  
Từ công thức nêu trong định lý trên, dễ dàng suy ra các công thức sau đây  
Cnk = Cnn−k  
Cnk = Cnk−−11 + Cnk−1  
,
.
Ví dụ. Có bao nhiêu cách sắp xếp ngẫu nhiên 15 hành khách lên 3 toa tàu mà toa thứ  
nhất có đúng 3 hành khách?  
Giải. Ta thấy có C135 cách lấy 3 trong 15 hành khách cho vào toa I. Số cách phân ngẫu  
nhiên 12 người còn lại lên hai toa kia là 212. Vậy số cách phân ngẫu nhiên 15 hành khách  
lên 3 toa tàu mà toa I có đúng 3 hành khách là C135 · 212.  
1.1.7 Công thức nhị thức Newton  
Trên tập số thực, ta đã rất quen thuộc với các hằng đẳng thức  
(a + b)2 = a2 + 2ab + b2.  
(a + b)3 = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3.  
Bằng qui nạp có thể chứng minh được công thức sau đây, gọi là công thức nhị thức  
Newton  
(a + b)n = Σkn=0Cnkakbn−k (∀a, b ∈ R).  
Đặc biệt, với a = b = 1 ta có 2n = Σkn=0Cnk.  
Với a = 1, b = -1 ta có 0 = Σnk=0(−1)n−kCnk.  
Nếu thay b bởi -b thì ta có công thức  
(a − b)n = Σnk=0(−1)n−kCnkakbn−k (∀a, b ∈ R).  
1.2 Phép thử ngẫu nhiên và biến cố  
1.2.1 Tất nhiên và ngẫu nhiên  
Như ta đã biết, các hiện tượng trong tự nhiên và xã hội có thể được chia làm hai  
loại: tất nhiên và ngẫu nhiên.  
Hiện tượng tất nhiên là hiện tượng chắc chắn xảy ra khi có một họ điều kiện nào  
đó được thực hiện. Chẳng hạn, với điều kiện áp suất bình thường của khí quyển và  
nhiệt độ 1000C nước chắc chắn sôi; với điều kiện cho axít clohiđric (HCl) tác dụng với  
natri hiđrôxit (NaOH) chắc chắn xuất hiện muối ăn và nước...  
Hiện tượng ngẫu nhiên là hiện tượng có thể xảy ra hoặc không xảy ra khi có một  
họ điều kiện nào đó được được thực hiện. Chẳng hạn, khi ta gieo một đồng tiền đối  
8
xứng, ta không thể biết được mặt sấp hay mặt ngửa sẽ xuất hiện. Như vậy, các hiện  
tượng " Mặt sấp xuất hiện" và "Mặt ngửa xuất hiện" là các hiện tượng ngẫu nhiên.  
Kết quả của một lần kiểm tra chất lượng sản phẩm, kết quả của một lần bắn bia...cũng  
là những hiện tượng ngẫu nhiên.  
Tính bất định của sự xuất hiện của các hiện tượng ngẫu nhiên làm nẩy sinh nhu  
cầu nghiên cứu khả năng xuất hiện của chúng. Đây chính là một trong những nguyên  
nhân ra đời và phát triển của lý thuyết xác suất.  
1.2.2 Phép thử ngẫu nhiên và không gian biến cố sơ cấp  
Để nghiên cứu các hiện tượng ngẫu nhiên, người ta thường phải tiến hành các phép  
thử ngẫu nhiên. Phép thử ngẫu nhiên là một hành động mà kết quả của nó là ngẫu  
nhiên, không thể dự báo trước được. Khi thực hiện phép thử ngẫu nhiên thì các kết  
quả của nó không thể xác định trước được. Tuy nhiên, ta có thể xác định được tập  
hợp tất cả các kết quả có thể có của nó. Tập hợp đó được gọi là không gian biến cố sơ  
cấp và được ký hiệu bởi chữ Ω. Mỗi phần tử ω của Ω sẽ được gọi là một biến cố sơ cấp  
(BCSC).  
Ví dụ. Khi tung một đồng tiền cân đối đồng chất ta không biết trước kết quả là xuất  
hiện  
mặt  
sấp  
(S)  
hay  
mặt  
ngửa (N). Tuy nhiên, có thể xác định được các kết quả có thể có là S và N. Vậy  
hành động tung đồng tiền là một phép thử ngẫu nhiên và không gian biến cố sơ cấp  
của phép thử này là Ω = {S, N}.  
Tương tự, hành động tung một con xúc xắc cân đối đồng chất, hành động kiểm  
tra ngẫu nhiên chất lượng sản phẩm của một nhà máy... cũng là những phép thử ngẫu  
nhiên.  
1.2.3 Biến cố  
Giả sử G là một phép thử ngẫu nhiên. Một sự kiện, mà việc xảy ra hay không xảy  
ra của nó phụ thuộc hoàn toàn vào kết quả của G, được gọi là một biến cố của G.  
Một BCSC ω của G được gọi là thuận lợi cho biến cố A nếu khi kết quả của G là  
ω thì A xảy ra.  
Ví dụ. Xét phép thử: Tung một con xúc xắc cân đối, đồng chất. Gọi Mi là biến cố  
“xuất hiện mặt i chấm", C là biến cố “xuất hiện mặt có số chấm chẵn", L là biến cố  
“xuất hiện mặt có số chấm lẻ". Vậy thì  
Không gian các BCSC là Ω = {M1, M2, M3, M4, M5, M6}.  
Tập hợp các BCSC thuận lợi cho C là {M2, M4, M6}.  
Tập hợp các BCSC thuận lợi cho L là {M1, M3, M5}.  
Nhận xét rằng một biến cố được xác định hoàn toàn với tập hợp các BCSC thuận  
lợi cho nó. Vì lí do đó, trong lí thuyết xác suất; người ta đồng nhất một biến cố với  
tập con của Ω gồm các BCSC thuận lợi cho biến cố đó. Chẳng hạn, trong ví dụ trên  
C = {M2, M4, M6}  
L = {M1, M3, M5}  
Như vậy, có thể hiểu nôm na là, các biến cố được tạo nên từ các BCSC.  
Các loại biến cố  
Một biến cố được gọi là biến cố không thể có, nếu nó không thể xảy ra khi phép  
thử được thực hiện. Như vậy không có BCSC nào của Ω thuận lợi cho biến cố không  
thể có. Do đó, biến cố không thể có được đồng nhất với tập ∅.  
Một biến cố được gọi là biến cố chắc chắn, nếu nó chắc chắn xảy ra khi phép thử  
được thực hiện. Mọi BCSC của phép thử đều thuận lợi cho biến cố chắc chắn. Do đó,  
biến cố chắc chắn được đồng nhất với toàn bộ tập Ω.  
9
Một biến cố được gọi là biến cố ngẫu nhiên, nếu nó có thể xẩy ra hoặc không xảy  
ra khi phép thử được thực hiện. Biến cố ngẫu nhiên thường được ký hiệu bởi các chữ  
in A, B, C . . .. Chẳng hạn, trong ví dụ trên  
Biến cố "Số chấm xuất hiện  
>
6" là biến cố không thể  
có (∅ )  
Biến cố “Số chấm xuất hiện 6 6" là biến cố chắc chắn (Ω)  
Các biến cố C = {M2, M4, M6}} và L = {M1, M3, M5} là các biến cố ngẫu nhiên.  
1.2.4 Quan hệ và phép toán giữa các biến cố  
Quan hệ thuận lợi. Ta nói biến cố A thuận lợi cho biến cố B nếu khi A xảy ra thì B  
xảy ra. Rõ ràng, A thuận lợi cho B khi và chỉ khi tập hợp các BCSC thuận lợi cho A  
là tập con của tập hợp các BCSC thuận lợi cho B. Do đó, nếu A thuận lợi cho B thì  
ta kí hiệu  
A ⊂ B  
Quan hệ bằng nhau. Hai biến cố A và B gọi là bằng nhau (hay tương đương) nếu A  
xảy ra khi và chỉ khi B xảy ra. Nói cách khác, A và B bằng nhau khi và chỉ khi A ⊂ B  
và B ⊂ A. Nếu A và B bằng nhau thì ta kí hiệu  
A = B.  
Hợp của các biến cố. Biến cố A được gọi là hợp của 2 biến cố B và C nếu A xảy ra  
khi và chỉ khi ít nhất một trong 2 biến cố B hoặc C xảy ra. Lúc đó ta có kí hiệu  
A = B ∪ C  
Tổng quát. Biến cố A được gọi là hợp của họ biến cố Ai(i ∈ I) nếu A xảy ra khi và chỉ  
khi ít nhất một trong các biến cố Ai(i ∈ I) xảy ra. Kí hiệu  
[
A =  
Ai.  
i∈I  
Giao các biến cố. Biến cố A được gọi là giao (tích) của 2 biến cố B và C nếu A xảy  
ra khi và chỉ khi B và C đồng thời xảy ra. Kí hiệu  
A = B ∩ C ( A = B.C).  
Tổng quát. Biến cố A được gọi là giao (tích) của họ các biến cố Ai, (i ∈ I) nếu A xảy  
ra khi và chỉ khi tất cả các Ai, (i ∈ I) đều xảy ra. Kí hiệu  
\
A =  
Ai (A = Πi∈IAi).  
i∈I  
Hiệu các biến cố. Biến cố A được gọi là hiệu của biến cố B với biến cố C nếu A xảy  
ra khi và chỉ khi B xảy ra và C không xảy ra. Kí hiệu  
A = B\C.  
Các biến cố xung khắc. Hai biến cố A và B được gọi là xung khắc nếu chúng không  
thể đồng thời xảy ra. Nói cách khác, A và B được gọi là xung khắc nếu  
A.B = ∅.  
10  
Biến cố đối lập. Biến cố A được gọi là biến cố đối lập của biến cố A nếu A xảy ra  
khi và chỉ khi A không xảy ra. Rõ ràng lúc đó ta có  
A = A, A = Ω\A, A = A.  
Họ đầy đủ các biến cố. Họ n biến cố H1, H2, ..., Hn được gọi là họ đầy đủ các biến  
cố nếu chúng thoả mãn đồng thời hai điều kiện sau  
1. Chúng xung khắc với nhau đôi một. Tức là  
HiHj = ∅, (i = j)  
2. Hợp của chúng là biến cố chắc chắn. Tức là  
H1 ∪ H2..... ∪ Hn = Ω.  
Nói cách khác, H1, H2, ..., Hn là họ đầy đủ các biến cố nếu khi phép thử được thực  
hiện thì có một và chỉ một trong các biến cố đó xảy ra. Chẳng hạn nếu A là biến cố  
bất kì thì A và A lập thành một họ đầy đủ.  
Ví dụ. Hai người cùng bắn, mỗi người bắn một viên vào bia. Ai là biến cố “Người thứ  
i bắn trúng" (i = 1, 2). Vậy thì  
A1A2 là biến cố “cả hai người cùng bắn trúng".  
A1A2 ∪ A1A2 là biến cố “có đúng một người bắn trúng".  
A1A2 là biến cố “không ai bắn trúng".  
Họ đầy đủ các biến cố là: A1, A1 hoặc A1 A2, A1A2, A1A2, A1A2.  
Chú ý. Quan hệ và phép toán trên tập hợp các biến cố có tất cả các tính chất của quan  
hệ và phép toán trên các tập hợp. Chẳng hạn  
1. (A ∪ B) ∪ C = A ∪ (B ∪ C), (AB)C = A(BC).  
2. A(B ∪ C) = AB ∪ AC, (A ∪ B)C = AC ∪ BC.  
3. AΩ = A, A ∪ Ω = Ω.  
4. A ∪ ∅ = A, A∅ = ∅.  
S
5. (Công thức De-Morgan)  
i∈I Ai = Πi∈IAi.  
1.3 Xác suất của biến cố  
Nói chung, một biến cố có thể xảy ra hoặc không xảy ra khi phép thử được thực  
hiện. Do đó, nảy sinh nhu cầu đo lường khả năng xuất hiện của nó. Số biểu thị khả  
năng xuất hiện của biến cố A gọi là xác suất của biến cố đó và được kí hiệu là P(A).  
Có nhiều cách định nghĩa xác suất. Dưới đây sẽ trình bày một số định nghĩa quan  
trọng.  
1.3.1 Định nghĩa xác suất cổ điển  
Định nghĩa. Giả sử không gian BCSC của phép thử có n BCSC có cùng khả năng  
xuất hiện; trong đó có m BCSC thuận lợi cho biến cố A. Khi đó, số  
m
P(A) =  
.
n
được gọi là xác suất của biến cố A.  
Các biến cố có cùng khả năng xuất hiện được gọi là các biến cố đồng khả năng.  
11  
Ví dụ.  
1. Xét phép thử tung một con xúc xắc cân đối đồng chất. Rõ ràng  
1
P(C) = P(L) = .  
2
2. Một nhóm học tập có 10 học sinh trong đó có 7 học sinh yếu. Kiểm tra ngẫu  
nhiên 3 em. Tính xác suất để  
a. Cả 3 em được kiểm tra đều là học sinh yếu.  
b. Trong 3 em được kiểm tra có một học sinh yếu.  
c. Có ít nhất một học sinh yếu được kiểm tra.  
Giải. Gọi A, B, C là các biến cố nêu trong các câu a, b, c tương ứng. Số cách chọn 3  
em trong 10 em là n = C130  
a. Số cách chọn cả 3 em yếu là C73. Do đó  
C73  
C130  
P(A) =  
.
b. Số cách chọn 3 em trong đó có 1 em yếu là C71C32. Do đó  
C71C32  
C130  
P(B) =  
.
c. Chỉ có một cách chọn 3 em đều không học yếu. Do đó  
C130 − 1  
P(C) =  
.
C130  
Chú ý. Trong định nghĩa xác suất cổ điển, đòi hỏi số BCSC của phép thử phải hữu hạn  
và các BCSC phải có cùng khả năng xuất hiện. Đòi hỏi này thường được thoả mãn  
trong các trò chơi may rủi, hoặc trong các phép thử mà việc chọn lựa là vô tư, ngẫu  
nhiên và các dụng cụ thử là cân đối, đồng chất. Nếu số BCSC là vô hạn, hoặc hữu hạn  
nhưng không đồng khả năng xuất hiện, thì cách tính xác suất cổ điển không còn đúng  
nữa.  
1.3.2 Định nghĩa xác suất bằng tần suất  
Tần suất của một biến cố. Giả sử phép thử G có thể lặp đi lặp lại nhiều lần độc  
lập nhau; A là một biến cố của G. Thực hiện G n lần. Giả sử trong n lần đó, A xuất  
hiện kn(A) lần. Khi đó tỉ số  
kn(A)  
fn(A) =  
n
được gọi là tần suất xuất hiện của biến cố A trong n phép thử. Có thể dễ dàng nhận  
thấy rằng tần suất có những tính chất sau đây  
1. 0 6 fn(A) 6 1.  
2. fn(Ω) = 1.  
3. Nếu AB = ∅ thì fn(A ∪ B) = fn(A) + fn(B).  
Định nghĩa xác suất theo tần suất. Người ta nhận thấy rằng khi số phép thử tăng  
lên vô hạn, tần suất của fn(A) luôn dần tới một giới hạn xác định. Giới hạn đó được  
định nghĩa là xác suất của biến cố A và được ký hiệu là P(A).  
Trên thực tế P(A) được tính xấp xỉ bởi fn(A) với n đủ lớn. Chẳng hạn, khi tiến  
12  
hành thí nghiệm tung đồng tiền nhiều lần, ta thấy tần suất xuất hiện mặt sấp (S) xấp  
xỉ 0,5. Do đó, ta định nghĩa P(S) = 0, 5.  
Định nghĩa xác suất bằng tần suất chỉ áp dụng được cho các phép thử ngẫu nhiên  
có thể lặp đi lặp lại nhiều lần độc lập nhau trong những điều kiện giống hệt nhau.  
Ngoài ra, ta chỉ có thể xác định được tương đối chính xác giá trị của xác suất khi tiến  
hành một số đủ nhiều các phép thử; mà điều này đôi khi không thể làm được vì hạn  
chế về thời gian và kinh phí.  
1.3.3 Định nghĩa xác suất hình học  
Trong trường hợp không gian BCSC Ω của phép thử G có vô số BCSC có cùng khả  
năng xuất hiện và Ω có thể biểu diễn bởi một tập đo được thì ta có định nghĩa sau  
đây.  
Định nghĩa. Giả sử không gian BCSC Ω của phép thử có vô số BCSC có cùng khả  
năng xuất hiện và Ω được biểu diễn bởi một tập đo được HΩ. Khi đó nếu biến cố A  
được biểu diễn bởi một tập đo được HA thì số  
độ đo HA  
P(A) =  
độ đo HΩ  
được gọi là xác suất của biến cố A.  
Trong đó “tập đo được" là tập trên đường thẳng (mặt phẳng, không gian) có độ dài  
(diện tích, thể tích) còn “độ đo" của một tập là độ dài (diện tích, thể tích) của tập đó.  
Ví dụ. Hai người bạn hẹn gặp nhau trong khong thời gian từ 7 đến 8 giờ. Biết rằng  
khả năng họ đến điểm hẹn vào mọi thời điểm trong thời gian hẹn là như nhau. Ngoài  
ra; người đến trước đợi người đến sau đúng 20 phút, nếu không gặp sẽ bỏ đi. Tìm xác  
suất để 2 người gặp nhau.  
Giải. Gọi thời điểm đến điểm hẹn của người thứ nhất là x, của người thứ 2 là y  
(7 6 x 6 8, 7 6 y 6 8). Vậy thì có thể biểu diễn BCSC “người thứ nhất đến vào thời  
điểm x, người thứ 2 đến vào thời điểm y" bởi cặp số (x, y). Khi đó, không gian BCSC  
Ω được biểu diễn bởi hình vuông  
HΩ = {(x, y) : 7 6 x 6 8, 7 6 y 6 8}.  
Biến cố A =" 2 người gặp nhau" được biểu diễn bởi tập  
1
HA = {(x, y) ∈ HΩ : |x − y| 6 },  
3
1
( 20 phút = giờ ). Vậy  
3
2
d.tích HA  
d.tích HΩ  
2
5
P(A) =  
= 1 − ( ) = .  
3 9  
1.3.4 Định nghĩa xác suất bằng phương pháp tiên đề  
Các định nghĩa xác suất trình bày ở trên có ưu điểm là khá trực quan và rất tiện  
lợi trong việc giải một số lớp bài toán ứng dụng cụ thể. Tuy nhiên, chúng đều có hạn  
chế là không tổng quát và cũng không thật chặt chẽ. Để khắc phục hạn chế này, năm  
1933, nhà toán học Nga Kolmogorov đã xây dựng xác suất bằng một hệ tiên đề. Trước  
hết, chúng ta đề cập đến một số khái niệm liên quan.  
13  
σ- đại số  
Giả sử Ω là một tập hợp bất kì khác rỗng. Một họ F gồm các tập con nào đó của  
Ω được gọi là một σ- đại số, nếu  
i. Ω ∈ F  
ii. Nếu A ∈ F thì Ω\A ∈ F  
iii. Nếu An ∈ F (n = 1, 2 . . . ) thì ∪∞n=1An ∈ F.  
σ- đại số còn được gọi là σ-trường.  
Không gian đo và độ đo xác suất  
Giả sử Ω là một tuỳ ý khác rỗng, F là một σ-đại số các tập con của Ω. Khi đó, cặp  
(Ω, F) dược gọi là một không gian đo.  
Giả  
sử  
(Ω, F)  
gọi  
là  
một  
không  
gian  
đo.  
Một  
ánh  
xạ P : F → R được gọi là độ đo xác suất trên F nếu  
i. P(A) > 0 với ∀A ∈ F (tính không âm)  
ii. P(Ω) = 1 (tính chuẩn hoá)  
iii. Nếu An ∈ F (n = 1, 2, 3, . . . ), Ai ∩ Aj = AiAj = ∅ (i = j) thì  
P∞  
P(∪∞n=1An) = n=1 P(An) (tính cộng tính đếm được).  
Bây giờ, giả sử Ω là tập bất kỳ khác rỗng, F là một σ- đại số các tập con của Ω, P là  
độ đo xác suất trên F. Khi đó, bộ ba (Ω, F, P) được gọi là không gian xác suất.  
Tập Ω được gọi là không gian biến cố sơ cấp.  
σ- đại số F được gọi là σ- đại số các biến cố.  
Mỗi A ∈ F được gọi là một biến cố.  
Nếu A ∩ B = AB = ∅ thì A, B được gọi là các biến cố xung khắc.  
Biến cố Ω ∈ F gọi là biến cố chắc chắn.  
Biến cố ∅ ∈ F gọi là biến cố không thể có.  
Biến cố  
cố A.  
A
=
Ω\A được gọi là biến cố đối lập của biến  
Không gian xác suất (Ω, F, P) gọi là không gian xác suất đầy đủ nếu mọi tập con  
của biến cố có xác suất không đều là biến cố. Để đơn giản, từ nay về sau, khi nói đến  
không gian xác suất (Ω, F, P), ta luôn xem đó là không gian xác suất đầy đủ.  
Chú ý. Điều kiện (ii) trong định nghĩa trên đảm bảo rằng biến cố chắc chắn có xác  
suất bằng 1. Tuy nhiên, sau này ta sẽ gặp những biến cố có xác suất bằng 1 nhưng  
chưa chắc đã là biến cố chắc chắn. Những biến cố như vậy gọi là biến cố hầu chắc chắn.  
Ví dụ.  
1. Giả sử G là một phép thử mà không gian BCSC Ω của nó gồm n BCSC có cùng  
khả năng xuất hiện. Gọi F là họ tất cả các tập con của Ω. Với mỗi A ∈ F đặt  
|A|  
P(A) =  
|Ω|  
Trong đó |A| là số phần tử của A.  
Rõ ràng P : F → R thoả mãn các tiên đề xác suất. Đây chính là định nghĩa xác  
suất cổ điển. Như vậy, trong mô hình cổ điển, mọi tập A ⊂ Ω đều là biến cố.  
2. Giả sử G là một phép thử mà không gian các BCSC của nó có vô số BCSC có  
cùng khả năng xuất hiện và được biểu diễn bởi một tập đo được HΩ. Gọi F là họ tất  
cả các tập con đo được của HΩ. Mỗi H ∈ F đặt  
độ đo (H)  
P(H) =  
.
độ đo (HΩ)  
14  
Dễ thấy (Ω, F, P) lập thành một không gian xác suất.  
Bây giờ, giả sử A là một biến cố của phép thử. Nếu A được biểu diễn bởi tập đo  
được HA thì ta đặt  
P(A) = P(HA).  
Đây chính là định nghĩa xác suất hình học.  
3. Giả sử Ω là một tập vô hạn đếm được Ω = (ω1, ω2, . . . , ωn, . . . ) còn (pn) là một  
P∞  
dãy số không âm thoả mãn điều kiện n=1 pn = 1. Gọi F là σ- đại số tất cả các tập  
con của Ω. Với mỗi A ∈ F đặt  
X
P(A) =  
pi.  
ωi∈A  
Dễ thấy ánh xạ P : F → R xác định như trên là xác suất và (Ω, F, P) trở thành một  
không gian xác suất. Mô hình này được gọi là mô hình xác suất rời rạc.  
Như vậy, có nhiều cách định nghĩa xác suất thoả mãn tiên đề Kolmogorov. Vấn đề  
là ở chỗ cần định nghĩa xác suất sao cho phù hợp với thực tiễn khách quan.  
1.3.5 Các tính chất của xác suất  
Giả sử A, B, C, . . . là những biến cố. Khi đó, xác suất của chúng có các tính chất  
sau  
1. P(∅) = 0.  
Thật vậy, đặt A1 = Ω; An = ∅(∀n > 1). Khi đó, sử dụng (iii) ta được  
∞
∞
X
X
1 = P(Ω) = P(∪∞n=1An) =  
P(An) = P(Ω) +  
P(An).  
n=1  
n=2  
Suy ra  
∞
X
P(An) = 0.  
n=2  
Điều này, cùng với (i) cho ta  
P(∅) = P(An) = 0(∀n > 1).  
2. Nếu AB = ∅ thì P(A ∪ B) = P(A) + P(B).  
Tính chất này là hệ quả trưc tiếp của tiên đề về tính cộng tính đếm được của độ đo  
xác suất và tính chất 1.  
3. P(A) = 1 − P(A).  
Thật vậy, ta có  
A ∪ A = Ω, AA = ∅.  
Suy ra  
1 = P(Ω) = P(A ∪ A) = P(A) + P(A).  
Nên  
P(A) = 1 − P(A).  
4. Nếu  
A
⊂
B
thì P(B\A)  
=
P(B) − P(A) và do  
đó P(A) 6 P(B).  
Thật vậy  
B = A ∪ (B\A), A(B\A) = ∅.  
15  
Nên  
P(B) = P(A) + P(B\A) > P(A).  
P(B\A) = P(B) − P(A).  
Suy ra  
5. P(A ∪ B) = P(A) + P(B) − P(AB).  
Thật vậy, ta có  
A ∪ B = A ∪ (B\AB); A(B\AB) = ∅; AB ⊂ B.  
Suy ra  
P(A ∪ B) = P(A) + P(B\AB) = P(A) + P(B) − P(AB).  
P
P
n
n
6.  
+
P(∪k=1Ak)  
=
k=1 P(Ak)  
−
16k6i6n P(AkAi)  
P
16k6l6m6n P(AkAlAm) − · · · + (−1)n−1P(A1A2 . . . An).  
Thật vậy, với n = 2, công thức trên chính là tính chất (5). Bằng phương pháp quy  
nạp toán học, sẽ chứng minh được kết quả cho trường hợp n > 2.  
P∞  
7. P(∪∞n=1An) 6 n=1 P(An).  
Thật vậy, đặt  
B1 = A1, B2 = A2\B1, . . . , Bn = An\ ∪nk=−11 Bk.  
Lúc đó  
∞
∞
X
X
P(∪∞n=1An) = P(∪∞n=1Bn) =  
P(Bn) 6  
P(An).  
n=1  
n=1  
8. (Tính liên tục của xác suất)  
i. Nếu (An) là dãy đơn điệu tăng, A1 ⊂ A2 ⊂ . . . An ⊂ . . . , thì tồn tại  
lim P(An) = P(∪∞n=1An).  
n→∞  
ii. Nếu (An) là dãy đơn điệu giảm, A1 ⊃ A2 ⊃ . . . An ⊃ . . . , thì tồn tại  
lim P(An) = P(∩∞n=1An).  
n→∞  
Thật vậy, giả sử (An) là dãy tăng. Đặt  
B1 = A1, B2 = A2\B1, . . . , Bn = An\An−1 = An\ ∪nk=−11 Bk.  
Lúc đó  
n
n
∪
k=1Bk = ∪k=1Ak = An, ∪∞n=1Bn = ∪n∞=1An, Bi ∩ Bj = ∅.  
Suy∞ra  
P∞  
n
P(∪n=1An)  
=
P(∪∞n=1Bn)  
=
n=1 P(Bn)  
=
limn→∞ P(∪k=1Bk)  
= limn→∞ P(An).  
Bây giờ giả sử (An) là dãy đơn điệu giảm. Vậy thì (An) là dãy đơn điệu tăng, nên theo  
(i) ta có  
lim P(An) = P(∪∞n=1An) = P(∩n∞=1An) = 1 − P(∩n∞=1An).  
n→∞  
Suy ra  
limn→∞ P(An)  
=
limn→∞(1  
−
P(An))  
=
1
−
limn→∞ P(An)  
= 1 − (1 − P(∩∞n=1An)) = P(∩n∞=1An).  
Đó là điều cần chứng minh.  
16  
1.4 Xác suất có điều kiện  
1.4.1 Định nghĩa và ví dụ  
Trong thực tế, nhiều khi ta phải tính xác suất của một biến cố khi biết một biến cố  
khác đã xảy ra. Xác suất đó gọi là xác suất có điều kiện và được định nghĩa như sau.  
Định nghĩa 1. Giả sử A và B là các biến cố. Xác suất của B được tính với giả thiết  
A đã xảy ra được gọi là xác suất của B với điều kiện A và được kí hiệu là P(B/A).  
Xác suất của B với điều kiện A còn được gọi là xác suất có điều kiện của A đối với  
B.  
Ví dụ. Một lớp học có n học sinh, trong đó có m học sinh nữ (m 6 n). Trong m học  
sinh nữ đó có k em học yếu (k 6 m). Kiểm tra ngẫu nhiên một học sinh. Gọi A là biến  
cố “học sinh đó là nữ", B là biến cố “học sinh đó học yếu". Vậy thì rõ ràng P(B/A) là  
tỉ lệ học sinh nữ học yếu. Do đó  
k
P(B/A) =  
.
m
Mặt khác, dễ dàng nhận thấy rằng  
P(A) =  
m
k
,
P(B) =  
.
n
n
Suy ra  
P(AB)  
P(A)  
P(B/A) =  
.
Qua kiểm nghiệm thực tế, người ta nhận thấy công thức trên luôn luôn đúng. Điều  
này gợi ý cho ta đi đến định nghĩa sau  
Định nghĩa 2. Giả sử (Ω, F, P) là không gian xác suất. A, B ∈ F, P(A) > 0. Khi đó  
số  
P(AB)  
P(A)  
P(B/A) =  
(1)  
được gọi là xác suất của B với điều kiện A.  
Chú ý.  
1. Nếu P(A) = 0 thì vẫn có P(B/A) nhưng không thể áp dụng công thức (1).  
2. Tuỳ theo tình huống cụ thể mà có thể tính P(B/A) theo một trong hai định  
nghĩa trên.  
1.4.2 Tính chất.  
1. P(B/A) > 0. (Hiển nhiên).  
2. Nếu B ⊃ A thì P(B/A) = 1. Đặc biệt P(Ω/A) = 1.  
Chứng minh.  
P(AB)  
P(B)  
P(A)  
P(A)  
B ⊃ A ⇒ AB = A ⇒ P(B/A) =  
=
= 1.  
3. Nếu (Bn) là dãy các biến cố đôi một xung khắc thì  
∞
X
P(∪∞n=1Bn/A) =  
P(Bn/A).  
n=1  
17  
Chứng minh. Trước hết nhận xét rằng nếu (Bn) là dãy biến cố đôi một xung khắc thì  
(ABn) cũng là dãy biến cố đôi một xung khắc. Do đó  
P((∪∞n=1Bn)A)  
P(A)  
P(∪∞n=1(ABn))  
P(A)  
P(∪∞n=1Bn/A) =  
=
P∞  
n=1 P(ABn)  
=
∞
∞
X
X
P(ABn)  
P(A)  
=
=
P(Bn/A).  
P(A)  
n=1  
n=1  
Từ(1)- (3) suy ra rằng, Nếu A là một biến cố, P(A) > 0 thì ánh xạ PA : F → R  
xác định bởi công thức  
PA(B) = P(B/A) (∀B ∈ F)  
cũng là xác suất trên F.  
1.4.3 Quy tắc nhân  
Định lý. Giả sử A1, A2, ..., An (n > 2), là n biến cố bất kì sao cho P(A1A2...An−1) > 0.  
Khi đó  
P(A1A2...An) = P(A1).P(A2/A1)...P(An/A1...An−1).  
(2)  
Chứng minh. Ta chứng minh quy nạp theo n. Ta có, với mọi A1, A2 ∈ F  
P(A1A2)  
P(A2/A1) =  
P(A1)  
Do đó  
P(A1A2) = P(A1).P(A2).  
Vậy (2) đúng với n = 2.  
Giả sử (2) đúng đến  
n
=
k
ta chứng minh nó đúng  
đến n = k + 1. Giả sử Ai ∈ F; i = 1, 2, . . . , k, k + 1. Lúc đó  
P(A1A2 . . . AkAk+1) = P[(A1A2 . . . Ak)Ak+1  
]
= P(A1A2 . . . Ak).P(Ak+1/A1A2 . . . Ak).  
Mặt khác, do giả thiết qui nạp  
P(A1A2 . . . Ak) = P(A1).P(A2/A1) . . . P(Ak/A1A2 . . . Ak−1).  
Suy ra  
P(A1A2 . . . AkAk+1) = P(A1).P(A2/A1) . . . P(Ak+1/A1A2 . . . Ak).  
Ví dụ. Một thủ kho có một chùm chìa khoá gồm 9 chiếc bề ngoài giống hệt nhau  
nhưng chỉ có 2 chìa mở được kho. Anh ta thử ngẫu nhiên từng chìa (chìa nào không  
mở được thì bỏ ra). Tìm xác suất để anh ta mở được cửa ở lần mở thứ 3?  
Giải. Gọi Ai là biến cố “thử đúng chìa ở lần thứ i". Ta phải tính P(A1A2A3). Áp dụng  
qui tắc nhân, ta có  
P(A1A2A3) = P(A1)P(A2/A1)P(A3/A1A2).  
18  
Dễ thấy  
Do đó  
7
6
2
P(A1) = , P(A2/A1) = , P(A3/A1A2) = .  
9
8
7
7 6 2  
9 8 7  
1
= .  
6
P(A2A1A3) =  
1.4.4 Công thức xác suất đầy đủ và công thức Bayes  
Định lý. Giả sử H1, H2, . . . , Hn là họ đầy đủ các biến cố và P(Hi) > 0,(∀i = 1, 2, . . . , n).  
Khi đó, với biến cố A bất kì, ta có  
P
n
i) P(A) = i=1 P(A/Hi)P(Hi).  
ii) Nếu P(A) > 0 thì  
P(A/Hk)P(Hk)  
i=1 P(A/Hi)P(Hi)  
P
P(Hk/A) =  
(k = 1, 2, . . . , n).  
n
Chứng minh.  
i) Ta có  
n
n
A = AΩ = A(∪i=1Hi) = ∪i=1AHi  
(AHi)(AHj) = A(HiHj) = A∅ = ∅ (i = j).  
Do đó  
n
n
X
X
n
P(A) = P(A(∪i=1Hi)) =  
P(AHi) =  
P(A/Hi)P(Hi).  
i=1  
i=1  
P(AHk)  
P(A)  
P(A/Hk)P(Hk)  
i=1 P(A/Hi)P(Hi)  
P
ii) P(Hk/A) =  
=
.
n
Công thức (i) gọi là công thức xác suất đầy đủ còn công  
thức (ii) gọi là công thức Bayes.  
Ví dụ. Trong một trường PTTH số học sinh các khối 10, 11, 12 tương ứng chiếm 40%,  
35% và 25% tổng số học sinh của trường. Tỷ lệ học sinh yếu của khối lớp 10 là 25%,  
khối lớp 11 là 20% và của khối lớp 12 là 10%. Kiểm tra ngẫu nhiên một học sinh của  
trường  
a. Tính xác suất để em đó là học sinh yếu?  
b.Giả sử biết rằng em đó là học sinh yếu. Tính xác suất để em đó là học sinh khối 12?  
Giải. Kí hiệu A, H1, H2, H3 là các biến cố sau  
A “học sinh được kiểm tra là học sinh yếu"  
H1 “học sinh được kiểm tra là học sinh yếu khối 10".  
H2 “học sinh được kiểm tra là học sinh yếu khối 11".  
H3 “học sinh được kiểm tra là học sinh yếu khối 12".  
Khi đó H1, H2, H3 lập thành họ đầy đủ và P(H1) = 0, 4; P(H2) = 0, 35; P(H3) = 0, 25;  
P(A/H1) = 0, 25; P(A/H2) = 0, 2; P(A/H3) = 0, 1.  
Ta cần tính P(A) và P(H3/A).  
Áp dụng công thức xác suất đầy đủ, ta có  
P(A) = P(A/H1).P(H1) + P(A/H2).P(H2) + P(A/H3).P(H3)  
= 0, 25.0, 4 + 0, 2.0, 35 + 0, 1.0, 25 = 0, 195 = 19, 5%.  
19  
(Đây chính là tỉ lệ học sinh yếu của trường!).  
Áp dụng công thức Bayes, ta có  
P(A/H3)P(H3)  
P(H3)  
0, 1.0, 25  
P(H3/A) =  
=
≈ 0, 128 = 12, 8%.  
0, 195  
(Điều này có nghĩa là số học sinh yếu của lớp 12 chiếm 12, 8% số học sinh yếu của  
trường!).  
1.4.5 Tính độc lập của các biến cố  
Định nghĩa 1. Hai biến cố A và B được gọi là độc lập nếu  
P(AB) = P(A).P(B).  
Tính chất  
1.  
hoặc P(B/A) = P(B).  
Chứng minh. Giả sử A, B độc lập. Khi đó  
A,  
B
độc  
lập  
khi  
và  
chỉ  
khi  
P(A/B)  
=
P(A)  
P(AB) = P(A)P(B).  
Mặt khác theo công thức nhân  
P(AB) = P(A/B).P(B) = P(B/A).P(A)  
Suy ra  
P(A/B) = P(A);  
P(B/A) = P(B).  
Ngược lại, giả sử chẳng hạn P(A/B) = P(A). Khi đó  
P(AB) = P(A/B)P(B) = P(A)P(B).  
Nhận xét. Qua chứng minh trên, ta thấy rằng hai đẳng thức P(A/B) = P(A) và  
P(B/A) = P(B) đều tương đương với định nghĩa độc lập và do đó tương đương với  
nhau.  
2. Hai biến cố A và B độc lập khi và chỉ khi một trong các điều kiện sau thoả mãn  
i) A, B độc lập;  
ii ) A, B độc lập;  
iii) A, B độc lập.  
Chứng minh. Ta sẽ chứng minh trường hợp i) các trường hợp còn lại chứng minh tương  
tự. Giả sử A,B độc lập. Vậy thì  
P(AB) = P(B\AB) = P(B) − P(AB)  
= P(B) − P(A)P(B) = P(B)(1 − P(A)) = P(A)P(B).  
Do đó A, B độc lập Ngược lại nếu A, B độc lập thì  
P(AB) = P(B\AB) = P(B) − P(AB)  
= P(B) − P(A)P(B) = P(B)(1 − P(A)) = P(A)P(B).  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 59 trang myanh 22800 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Xác suất và thống kê (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_xac_suat_va_thong_ke_phan_1.pdf