Hướng dẫn giải bài tập Xác suất – Thống kê - Hoàng Văn Trọng

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN  
HƢỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP  
XÁC SUẤT – THỐNG KÊ  
X ~ N(μ,σ2 )  
y
y
Đồ thị hàm mật độ của phân bố chuẩn:  
Tương quan và hồi quy tuyến tính đơn  
1
σ
2π  
yi  
2
xμ  
2σ2  
y   
e  
   
1
σ 2π  
y ax b  
xi  
μ
x
x
0
0
Hà Nội, 11/2013  
Lời chia sẻ  
Hầu hết các hiện tượng trong cuộc sống đều xảy ra một cách ngẫu nhiên không  
thể đoán biết được. Chúng ta luôn đứng trước những lựa chọn và phải quyết định cho  
riêng mình. Khi lựa chọn như thế thì khả năng thành công là bao nhiêu, phương án lựa  
chọn đã tối ưu chưa, cơ sở của việc lựa chọn là gì? Khoa học về Xác suất sẽ giúp ta  
định lượng khả năng thành công của từng phương án để có thể đưa ra quyết định đúng  
đắn hơn.  
Thống kê là khoa học về cách thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu về hiện tượng  
rồi đưa ra kết luận có tính quy luật của hiện tượng đó. Phân tích thống kê dựa trên cơ  
sở của lý thuyết xác suất và có quan hệ chặt chẽ với xác suất; nó không nghiên cứu  
từng cá thể riêng lẻ mà nghiên cứu một tập hợp cá thể - tính quy luật của toàn bộ tổng  
thể. Từ việc điều tra và phân tích mẫu đại diện, có thể tạm thời đưa ra kết luận về hiện  
tượng nghiên cứu nhưng với khả năng xảy ra sai lầm đủ nhỏ để có thể chấp nhận được.  
Trong chương trình đào tạo theo tín chỉ của các ngành ngoài khoa Toán thì Xác  
suất và Thống kê được gộp chung lại thành môn Xác suất thống kê với những nội dung  
rút gọn, đáp ứng nhu cầu về toán cho các đối tượng không chuyên. File này tập trung  
vào phân loại và hướng dẫn giải các dạng bài tập. Đa số các bài tập được lấy từ 3  
chương đầu của giáo trình G1 và 3 chương cuối của giáo trình G2 (xem Tài liệu tham  
khảo). Ngoài ra, một số bài tập được lấy từ thực tế hoặc từ các lớp môn học khác nhau.  
Phần lý thuyết chỉ tóm lược nội dung chính cùng một số công thức áp dụng (xem  
chứng minh công thức trong giáo trình G1 và G2).  
Kiến thức bổ trợ cho môn học này chủ yếu là Giải tích tổ hợp (hoán vị, chỉnh  
hợp, tổ hợp) và tích phân của hàm một biến (xem Phụ lục P.1). Theo kinh nghiệm cá  
nhân thì phương pháp học Xác suất – Thống kê không giống những môn Đại số - Giải  
tích khác, cần hiểu kỹ vấn đề lý thuyết mới dễ dàng ghi nhớ công thức và áp dụng vào  
giải bài tập. Tuy đề thi cuối kỳ thường cho phép sử dụng tài liệu nhưng việc ghi nhớ  
và nắm được ý nghĩa các công thức sẽ giúp phản xạ tốt hơn cũng như xác định dạng  
bài toán chính xác hơn.  
Những dòng chữ nhỏ phía cuối trang là phần giải thích và chỉ dẫn. Sau mỗi bài  
tập khó thường có mục “hướng dẫn” giải ở dạng khái quát. Khi cần tham khảo tài liệu  
này, các bạn truy cập vào “Link download” ở cuối file để tải về bản cập nhật mới nhất.  
Trên đây là chút kiến thức ít ỏi mà mình muốn chia sẻ cùng các bạn. Do hạn chế  
nhận thức về môn học nên chắc chắn còn nội dung nào đó viết chưa đúng hoặc chưa  
đầy đủ, rất mong các bạn thông cảm và góp ý để mình hoàn thiện thêm.  
Mọi thắc mắc xin gửi về địa chỉ email: [email protected] hoặc  
Sinh viên  
Hoàng Văn Trọng  
Cập nhật_07/12/2015  
MỤC LỤC  
1.1. Bài tập trong giáo trình 1 (G1) ........................................................................................ 4  
2.1. Bài tập trong giáo trình 1 (G1) ...................................................................................... 24  
3.1. Bài tập trong giáo trình 1 (G1) ...................................................................................... 45  
Hoàng Văn Trọng – 0974.971.149  
i
Cập nhật_07/12/2015  
4.1. Bài tập trong giáo trình 2 (G2).......................................................................................70  
5.1. Bài tập trong giáo trình 2 (G2).......................................................................................87  
6.1. Bài tập trong giáo trình 2 (G2).....................................................................................115  
Hoàng Văn Trọng – 0974.971.149  
ii  
Cập nhật_07/12/2015  
PHẦN I: XÁC SUẤT1  
CHƢƠNG 1: BIẾN CỐ VÀ XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ2  
A. LÝ THUYẾT  
1.1. Một số khái niệm cơ bản  
a) Phép thử ngẫu nhiên:   
- Là những hành động mà không biết trước được kết quả.  
VD: tung đồng xu, gieo con xúc xắc, đánh lô đề,..  
b) Không gian mẫu:   
- Là tập hợp chứa tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử ngẫu nhiên.  
c) Biến cố (hay sự kiện): A, B, C, D  
- Là tập hợp chứa một hoặc một số phần tử có thể xảy ra của phép thử ngẫu  
nhiên.  
A, B, C, D    
+ Biến cố sơ cấp: Là biến cố không thể chia tách nhỏ hơn được nữa.  
+ Biến cố chắc chắn: Là biến cố luôn luôn xảy ra. Nó tương ứng với toàn bộ tập  
không gian mẫu   
+ Biến cố rỗng (biến cố không thể) là biến cố không bao giờ xảy ra. Nó tương  
ứng với tập con rỗng của   
d) Quan hệ giữa các biến cố:  
- Quan hệ kéo theo: A kéo theo B nếu A xảy ra thì B cũng xảy ra.  
A kéo theo B A B  
- Giao của hai biến cố: là biến cố xảy ra khi cả 2 biến cố đã cho cùng xảy ra.  
A B (hay AB)  
- Hợp của hai biến cố: là biến cố xảy ra khi ít nhất 1 trong 2 biến cố đã cho xảy ra.  
A B (hay A + B)  
- Biến cố đối của biến cố A: là biến cố xảy ra khi và chỉ khi A không xảy ra.  
A  
Ω \ A  
1
Phần Xác suất thì đa số các lớp học theo giáo trình G1 (xem Tài liệu tham khảo), rất ít lớp học theo giáo trình  
G2 hoặc G4.  
2 So với chương 2 và chương 3 của phần Xác suất thì bài tập của chương 1 thuộc dạng khó và hay nhầm lẫn. Bài  
tập chương 1 thường ra vào các dạng: phép thử lặp Bernoulli, xác suất có điều kiện, công thức xác suất đầy đủ,  
công thức Bayes hoặc kết hợp các dạng này với nhau trong cùng một bài toán.  
Hoàng Văn Trọng – 0974.971.149  
1
       
Cập nhật_07/12/2015  
- Hai biến cố A và B được gọi là độc lập nếu việc xảy ra A không ảnh hưởng đến  
việc xảy ra B và ngược lại.  
- Hai biến cố A và B được gọi là xung khắc nếu A và B không đồng thời xảy ra.  
AB =   
e) Biểu diễn một số biến cố thường gặp:  
Gọi:  
A = “Hiện tượng 1 xảy ra”  
B = “Hiện tượng 2 xảy ra”  
C = “Hiện tượng 3 xảy ra”  
Thì:  
ABC: Cả ba hiện tượng cùng xảy ra.  
ABC  
: Cả ba hiện tượng cùng không xảy ra.  
A B C: Có ít nhất một hiện tượng xảy ra.  
AB BC CA: Có ít nhất hai hiện tượng xảy ra.  
ABBC CA  
: Có ít nhất hai hiện tượng không xảy ra.  
ABCABCABC  
: Chỉ có một hiện tượng xảy ra.  
ABC  
: Chỉ có hiện tượng 1 xảy ra.  
1.2. Xác suất của biến cố  
Xác suất của biến cố là một giá trị đo lường khả năng xuất hiện biến cố đó khi  
thực hiện phép thử ngẫu nhiên. Ký hiệu xác suất của biến cố A là: P(A)  
Tính chất: 0 P(A) 1  
P () = 0  
P () = 1  
A
a) 1Định nghĩa cổ điển cho xác suất của biến cố A:  
P(A)  
Ω
A
Trong đó:  
là số các biến cố sơ cấp có lợi cho A  
là tổng các biến cố sơ cấp của không gian mẫu  
Để áp dụng công thức xác suất cổ điển phải thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:  
Tổng số các biến cố sơ cấp là hữu hạn.  
Các biến cố sơ cấp có cùng khả năng xảy ra.  
1 Cách tính xác suất trong môn học này chủ yếu là theo trường phái cổ điển.  
Hoàng Văn Trọng – 0974.971.149  
2
 
Cập nhật_07/12/2015  
b) Định nghĩa xác suất bằng tần suất:  
Khi tổng số các kết quả có thể xảy ra là vô hạn hoặc hữu hạn nhưng không đồng  
khả năng thì ta dùng định nghĩa xác suất bằng tần suất:  
Thực hiện phép thử ngẫu nhiên n lần, trong điều kiện giống hệt nhau. Trong n lần  
đó thấy có k(A) lần xuất hiện biến cố A thì xác suất của A được định nghĩa bởi giới  
hạn sau:  
k(A)  
P(A) lim  
n  
n
k(A)  
Trên thực tế thì P(A) được tính xấp xỉ bằng tỷ số  
khi n đủ lớn.  
n
1.3. Các quy tắc tính xác suất  
a) Quy tắc cộng:  
P(A+B) = P(A) + P(B) – P(AB)  
P(A+B+C) = P(A) + P(B) + P(C) – P(AB) – P(BC) – P(AC) + P(ABC)  
Nếu A và B xung khắc thì:  
P(A+B) = P(A) + P(B)  
b) Quy tắc nhân (trong trường hợp A và B độc lập):  
P(AB) = P(A). P(B)  
c) Quy tắc chuyển sang biến cố đối:  
P(A) 1P(A)  
1.4. Công thức Bernoulli  
Thực hiện phép thử ngẫu nhiên n lần một cách độc lập, trong điều kiện giống hệt  
nhau. Ở mỗi lần thử, xác suất của biến cố A bằng p (0 < p < 1) thì xác suất để A xuất  
hiện đúng k lần trong n phép thử là:  
Pk Cknpkqnk  
(với q = 1 – p)  
1.5. Xác suất có điều kiện. Quy tắc nhân tổng quát  
Khả năng để biến cố A xảy ra nếu biết rằng biến cố B đã xảy ra được gọi là xác  
suất của A với điều kiện B. Ký hiệu: P(A | B)  
P(AB)  
P(A | B)   
P(B)  
Từ công thức xác suất có điều kiện ở trên, suy ra quy tắc nhân tổng quát:  
P(AB) = P(A | B). P(B)  
P(ABC) = P(A | BC). P(B | C). P(C)  
P(A1A2…An) = P(A1 | A2A3…An). P(A2 | A3A4…An)…. P(An-1 | An).P(An)  
Hoàng Văn Trọng – 0974.971.149  
3
     
Cập nhật_07/12/2015  
1.6. Công thức xác suất đầy đủ  
(hay công thức xác suất toàn phần hay công thức xác suất tiền nghiệm)  
Hệ các biến cố B1, B2, …, Bn được gọi là hệ đầy đủ nếu đồng thời thỏa mãn:  
B1 B2 …Bn =   
BiBj = nếu i j  
Nếu hệ biến cố {B1, B2,…Bn } là một hệ đầy đủ thì với biến cố A bất kỳ, ta có:  
n
n
P(A) P(AB ) P(A | B ).P(B )  
i
i
i
i1  
i1  
1.7. Công thức Bayes  
(hay công thức xác suất hậu nghiệm)  
Nếu hệ biến cố {B1, B2,…Bn} là một hệ đầy đủ và P(A) > 0 thì:  
P(ABk )  
P(A)  
P(A | Bk ). P(Bk )  
P(Bk | A)   
(với 1 ≤ k ≤ n)  
n
P(A | B ). P(B )  
i
i
i1  
B. BÀI TẬP  
1.1. Bài tập trong giáo trình 1 (G1)  
(Mở đầu về lý thuyết xác suất và các ứng dụng, Đặng Hùng Thắng)  
Bài 1/37: Gieo đồng thời 2 con xúc xắc. Tìm xác suất để:  
a) Tổng số nốt là 7;  
b) Tổng số nốt là 8;  
c) Số nốt hơn kém nhau 2.  
a) Xác suất để tổng số nốt bằng 7:  
Tổng số kết quả có thể xảy ra là: 6.6 = 36  
Có 6 kết quả có tổng bằng 7 là: (1, 6); (6, 1); (2, 5); (5, 2); (3, 4); (4, 3)  
1
6
6
Xác suất để tổng số nốt bằng 7 là:  
36  
b) Xác suất để tổng số nốt bằng 8:  
Có 5 kết quả có tổng bằng 8 là: (2, 6); (6, 2); (3, 5); (5, 3); (4, 4)  
5
Xác suất để tổng số nốt bằng 8 là:  
36  
c) Xác suất để số nốt hơn kém nhau 2:  
Có 8 kết quả mà số nốt hơn kém nhau 2, bao gồm:  
Hoàng Văn Trọng – 0974.971.149  
4
       
Cập nhật_07/12/2015  
(1,3); (3,1); (2, 4); (4, 2); (3, 5); (5, 3); (4, 6); (6, 4)  
2
9
8
Xác suất để số nốt hơn kém nhau 2 là:  
36  
Bài 2/37: Một khách sạn có 6 phòng đơn. Có 10 khách đến thuê phòng trong đó  
có 6 nam và 4 nữ. Ngƣời quản lý chọn ngẫu nhiên 6 ngƣời. Tìm xác suất để trong  
đó:  
a) Cả 6 ngƣời đều là nam;  
b) Có 4 nam và 2 nữ;  
c) Có ít nhất hai nữ.  
a) Xác suất cả 6 người đều là nam1:  
C6 210  
Tổng số kết quả có thể xảy ra:  
10  
C6.C0 1  
Số kết quả thuận lợi:  
6
4
1
Xác suất để 6 người đều là nam:  
210  
b) Xác suất có 4 nam và 2 nữ:  
C64. C24  
210  
3
7
90  
210  
c) Xác suất có ít nhất 2 nữ:  
Xác suất có nhiều nhất 1 nữ:  
C04. C66 C14. C56  
25  
210  
210  
210  
37  
42  
25 185  
1  
Xác suất có ít nhất 2 nữ:  
210 210  
Bài 3/37: Một công ty cần tuyển 2 nhân viên, có 6 ngƣời nộp đơn trong đó có 2  
nam và 4 nữ. Biết rằng khả năng đƣợc tuyển của mỗi ngƣời là nhƣ nhau.  
a) Tính xác suất để cả hai ngƣời đƣợc chọn là nữ;  
b) Tính xác suất để ít nhất một nữ đƣợc chọn;  
c) Tính xác suất để cả hai nữ đƣợc chọn nếu biết rằng có ít nhất một nữ đã  
đƣợc chọn;  
d) Giả sử Hoa là một trong 4 nữ. Tính xác suất để Hoa đƣợc chọn. Tính xác  
suất để Hoa đƣợc chọn nếu biết rằng có ít nhất một nữ đƣợc chọn.  
C02.C24  
C62  
6
2
5
a) Xác suất cả hai người được chọn đều là nữ:  
15  
1 Xem lại kiến thức giải tích tổ hợp ở phần “Phụ lục” P.1, trang 160.  
Hoàng Văn Trọng – 0974.971.149  
5
Cập nhật_07/12/2015  
b) Xác suất để ít nhất một nữ được chọn:  
Xác suất không có nữ nào được chọn:  
C22.C04  
C62  
1
15  
14  
15  
1
1  
Xác suất để ít nhất một nữ được chọn:  
15  
c) Xác suất cả 2 nữ được chọn nếu biết rằng ít nhất một nữ đã được chọn1:  
A = “Cả 2 nữ được chọn”  
B = “Ít nhất một nữ được chọn”  
P(AB) P(A)  
P(A | B)   
(Vì A B)  
P(B)  
P(B)  
3
7
2/5  
14/15  
d) Xác suất Hoa được chọn và xác suất Hoa được chọn nếu biết rằng ít nhất một nữ  
đã được chọn:  
C = “Hoa được chọn”  
Giả sử trong 6 người bao gồm Hoa và 5 người khác theo thứ tự: 1, 2, 3, 4, 5. Có 5  
kết quả có thể xảy ra trong đó có Hoa: (Hoa, 1); (Hoa, 2); (Hoa, 3); (Hoa, 4); (Hoa, 5)  
1
3
5
P(C)   
Xác suất để Hoa được chọn:  
15  
Xác suất để Hoa được chọn nếu biết rằng ít nhất một nữ đã được chọn:  
P(CB) P(C)  
5
1/3  
(Vì C B)2  
P(C | B)   
P(B)  
P(B)  
14  
14/15  
Bài 4/37: Một hòm có 9 tấm thẻ đánh số từ 1 đến 9. Chọn ngẫu nhiên ra hai tấm  
thẻ. Tính xác suất để tích của hai số trên hai tấm thẻ là một số chẵn.  
C2 36  
Tổng số kết quả có thể xảy ra:  
9
Để tích số trên hai tấm thẻ là một số chẵn thì phải có ít nhất một trong hai tấm  
thẻ mang số chẵn. Nếu cả hai tấm thẻ đều mang số lẻ (1, 3, 5, 7, 9) thì tích của chúng  
là một số lẻ.  
C52  
5
Xác suất để tích 2 số là một số lẻ:  
36 18  
1 Thông thường, nếu trong câu hỏi mà xuất hiện cụm từ “biết rằng”, “nếu biết”,… thì sử dụng công thức xác suất  
có điều kiện để giải.  
2 Biến cố A và C đều là con của biến cố B vì: cả 2 nữ được chọn hay mình Hoa được chọn cũng đều suy ra có ít  
nhất một nữ được chọn. Giao của một biến cố với biến cố con của nó thì bằng chính biến cố con đó.  
Hoàng Văn Trọng – 0974.971.149  
6
Cập nhật_07/12/2015  
13  
18  
5
1  
Xác suất để tích 2 số là một số chẵn:  
18  
Bài 5/37: Ở một nƣớc có 50 tỉnh, mỗi tỉnh có hai đại biểu Quốc hội. Ngƣời ta chọn  
ngẫu nhiên 50 đại biểu trong số 100 đại biểu để thành lập một Ủy ban. Tính xác  
suất để:  
a) Trong Ủy ban có ít nhất một đại biểu của Thủ đô;  
b) Mỗi tỉnh đều có đúng một đại biểu trong Ủy ban.  
a) Xác suất trong Ủy ban có ít nhất một đại biểu của Thủ đô:  
A = “Có ít nhất một đại biểu của Thủ đô”  
50  
98  
C02. C  
P(A)   
0,2475  
0,7525  
Xác suất để không có đại biểu của Thủ đô:  
50  
C
100  
P(A) 1P(A)   
Xác suất có ít nhất một đại biểu của Thủ đô:  
b) Xác suất mỗi tỉnh có đúng một đại biểu trong Ủy ban:  
B = “Mỗi tỉnh có đúng một đại biểu trong Ủy ban”  
1
2
C1 . C1 .....C  
Số cách chọn mỗi tỉnh một đại biểu:  
(50 số hạng)  
2
2
250  
C12. C12.....C12  
1,116.1014  
P(B)   
Xác suất cần tìm:  
50  
50  
C
C
100  
100  
Bài 6/38: Trong tuần lễ vừa qua ở thành phố có 7 tai nạn giao thông. Xác suất để  
mỗi ngày xảy ra đúng một tai nạn là bao nhiêu?  
Mỗi một tai nạn giao thông có thể rơi vào 1 trong 7 ngày trong tuần. Số cách xảy  
77  
ra của 7 tai nạn giao thông trong tuần: cách  
Số cách xảy ra đúng 1 tai nạn giao thông trong mỗi ngày: 7! cách  
Xác suất để mỗi ngày xảy ra đúng một tai nạn giao thông:  
7!  
77  
0,00612  
Bài 7/38: Một đoàn tàu có 4 toa đỗ ở một sân ga. Có 4 hành khách từ sân ga lên  
tàu, mỗi ngƣời độc lập với nhau chọn ngẫu nhiên một toa. Tính xác suất để một  
toa có 3 ngƣời, một toa có 1 ngƣời còn hai toa còn lại không có ai lên.  
Hướng dẫn: Chọn người xong rồi chọn toa. Đầu tiên chọn nhóm 3 người, tiếp  
theo chọn toa tàu cho nhóm này, người cuối cùng thì chọn trong các toa còn lại.  
Mỗi người có 4 lựa chọn toa tàu. Tổng số kết quả có thể xảy ra là: 44 = 256  
C3  
Đầu tiên, chọn 3 trong số 4 người:  
cách.  
4
Hoàng Văn Trọng – 0974.971.149  
7
Cập nhật_07/12/2015  
Có 4 cách chọn toa tàu cho nhóm 3 người trên. Người thứ tư có 3 cách chọn  
trong ba toa còn lại.  
Xác suất để một toa có 3 người, một toa có 1 người và hai toa còn lại không  
có ai lên:  
C34. 4. 3 48  
3
256  
256 16  
Bài 8/38: Một máy bay có ba bộ phận A, B, C với tầm quan trọng khác nhau.  
Máy bay sẽ rơi khi có hoặc một viên đạn trúng vào A, hoặc hai viên đạn trúng B,  
hoặc ba viên đạn trúng C. Giả sử các bộ phận A, B và C lần lƣợt chiếm 15%,  
30% và 55% diện tích máy bay. Tìm xác suất để máy bay rơi nếu:  
a) Máy bay bị trúng hai viên đạn;  
b) Máy bay bị trúng ba viên đạn.  
a) Xác suất máy bay rơi nếu trúng 2 viên đạn:  
D = “Máy bay rơi”  
Máy bay rơi khi có ít nhất 1 viên trúng bộ phận A hoặc cả hai viên trúng B:  
+ Xác suất để ít nhất 1 viên trúng A (biến cố này là đối của biến cố: không viên  
nào trúng A):  
1(0,30,55)2 0,2775  
+ Xác suất để cả 2 viên trúng B: 0,32 = 0,09  
0,3675  
Xác suất để máy bay rơi: P(D) = 0,2775 + 0,09 =  
b) Xác suất máy bay rơi nếu trúng 3 viên đạn:  
Máy bay không rơi chỉ khi 1 viên trúng B và 2 viên còn lại phải trúng C. Xác  
suất để máy bay không rơi:  
3. (0,3. 0,552) = 0,27225 (có 3 cách chọn viên đạn trúng B)  
0,72775  
Xác suất để máy bay rơi: P(D) = 1 – 0,27225 =  
Bài 9/38: Trong một thành phố nào đó 65% dân cƣ thích xem đá bóng. Chọn  
ngẫu nhiên 12 ngƣời, hãy tính xác suất để trong đó có đúng 5 ngƣời thích xem đá  
bóng.  
Hướng dẫn: Tỷ lệ người dân thích xem bóng đá là 65% nên khi chọn ngẫu nhiên  
một người thì xác suất để người đó thích xem bóng đá là 0,65. Chọn ngẫu nhiên 12  
người tương đương với 12 phép thử lặp Bernoulli.  
Xác suất để có đúng 5 người thích xem bóng đá trong 12 người được chọn  
ngẫu nhiên:  
P (12; 0,65) C152 . 0,655. (10,65)7   
0,0591  
5
Hoàng Văn Trọng – 0974.971.149  
8
Cập nhật_07/12/2015  
Bài 10/38: Một sọt cam rất lớn đƣợc phân loại theo cách sau: Chọn ngẫu nhiên 20  
quả cam làm mẫu đại diện. Nếu mẫu này không chứa quả cam hỏng nào thì sọt  
cam đƣợc xếp loại 1. Nếu mẫu có một hoặc hai quả hỏng thì sọt cam xếp loại 2.  
Trong trƣờng hợp còn lại (có từ 3 quả hỏng trở lên) sọt cam đƣợc xếp loại 3.  
Trên thực tế 3% số cam trong sọt bị hỏng. Tìm xác suất để sọt cam đƣợc xếp  
loại:  
a) Loại 1;  
b) Loại 2;  
c) Loại 3.  
Chọn ngẫu nhiên 20 quả cam, xác suất chọn được quả hỏng trong mỗi lần là 0,03.  
a) Xác suất sọt cam xếp loại 1:  
Mẫu không chứa quả cam nào hỏng.  
P (20; 0,03) C020 . 0,030. (10,03)20 0,9720   
0,5438  
0
b) Xác suất sọt cam xếp loại 2:  
Mẫu chứa 1 hoặc 2 quả cam hỏng.  
P (20; 0,03) P2 (20; 0,03)  
1
C120 . 0,031. (10,03)19 C220 . 0,032. (10,03)18   
0,4352  
c) Xác suất sọt cam xếp loại 3:  
Mẫu chứa từ 3 quả cam hỏng trở lên.  
1  
P0 (20; 0,03) P (20; 0,03) P2 (20; 0,03)  
1
0,021  
1 – (0,5438 + 0,4352) =  
Bài 11/38: Một bài thi trắc nghiệm (multiple – choice test) gồm 12 câu hỏi, mỗi  
câu hỏi cho 5 câu trả lời, trong đó chỉ có một câu đúng. Giả sử mỗi câu trả lời  
đúng đƣợc 4 điểm và mỗi câu trả lời sai bị trừ 1 điểm.  
Một học sinh kém làm bài bằng cách chọn hú họa một câu trả lời. Tìm xác  
suất để:  
a) Anh ta đƣợc 13 điểm;  
b) Anh ta đƣợc điểm âm.  
Giả sử học sinh đó làm đúng x câu và sai (12 – x) câu thì số điểm đạt được là:  
4x – (12 – x) = 5x – 12  
a) Xác suất để học sinh được 13 điểm:  
Ta có: 5x – 12 = 13 x = 5. Học sinh chỉ làm đúng 5 câu và sai 7 câu. Chọn hú  
họa 12 câu tương đương với 12 lần thử độc lập, xác suất chọn đúng 5 câu là:  
P (12; 0,2) C152 .0,25.0,87   
0,0532  
5
Hoàng Văn Trọng – 0974.971.149  
9
Cập nhật_07/12/2015  
b) Xác suất để học sinh bị điểm âm:  
Ta có: 5x – 12 < 0 5x < 12 x < 2,4. Vậy để bị điểm âm thì học sinh chỉ làm  
đúng nhiều nhất 2 câu.  
Xác suất để học sinh làm đúng 0, 1, 2 câu lần lượt là:  
P (12; 0,2) C102 . 0,20. (10,2)12 0,0687  
0
P (12; 0,2) C112 . 0,21. (10,2)11 0,2062  
1
P2 (12; 0,2) C122 . 0,22. (10,2)10 0,2835  
0,5584  
Xác suất để học sinh bị điểm âm: 0,0687 + 0,2062 + 0,2835 =  
Bài 12/39: Gieo ba con xúc xắc cân đối một cách độc lập. Tính xác suất để:  
a) Tổng số nốt xuất hiện là 8 nếu biết rằng ít nhất có một con ra nốt 1;  
b) Có ít nhất một con ra nốt 6 nếu biết rằng số nốt trên 3 con là khác nhau.  
Tổng số kết quả có thể xảy ra: 63 = 216  
a) Xác suất tổng số nốt xuất hiện là 8 biết rằng ít nhất có một con ra nốt 1:  
A = “Tổng số nốt xuất hiện là 8”  
B = “Có ít nhất một con ra nốt 1”  
Do đó: AB = “Tổng số nốt xuất hiện là 8 trong đó có một con ra nốt 1”  
Số kết quả thuận lợi cho biến cố AB:  
(1, 2, 5) và 5 hoán vị khác nữa  
(1, 3, 4) và 5 hoán vị khác nữa  
(1, 1, 6) và 2 hoán vị khác nữa  
6 6 3 15  
P(AB)   
216  
216  
Biến cố B là biến cố đối của biến cố: “Không có con nào ra nốt 1”  
3
5
91  
   
P(B) 1  
   
6
   
216  
15  
P(AB) 15 91  
P(A | B)   
:
Vậy:  
P(B)  
216 216 91  
b) Xác suất có ít nhất 1 con ra nốt 6 nếu biết rằng số nốt trên 3 con là khác nhau:  
C = “Ít nhất một con ra nốt 6”  
D = “Số nốt trên 3 con là khác nhau”  
Do đó: CD = “Số nốt trên 3 con là khác nhau trong đó có 1 con ra nốt 6”  
Tính số kết quả thuận lợi cho biến cố CD:  
Hoàng Văn Trọng – 0974.971.149  
10  
Cập nhật_07/12/2015  
+ Chọn vị trí cho nốt 6: có 3 cách  
+ Chọn nốt xuất hiện thứ hai mà khác nốt 6: có 5 cách  
+ Chọn nốt xuất hiện thứ ba mà khác hai nốt trên: có 4 cách.  
Suy ra số kết quả thuận lợi cho biến cố CD: 3.5.4 = 60 (cách)  
60  
P(CD)   
216  
A36 120  
P(D)   
Mà:  
(lấy 3 con khác nhau trong số 6 con, có tính đến thứ tự)  
216 216  
P(CD) 60 120  
1
2
P(C)   
:
P(D)  
216 216  
Bài 13/39: Một gia đình có hai đứa con. Tìm xác suất để cả hai đều là con trai nếu  
biết rằng ít nhất trong hai đứa có một đứa là trai.  
A = “Cả hai đứa là con trai”  
B = “Ít nhất một trong hai đứa là con trai”  
Ta có:  
P(AB) = P(A) (vì A B)  
= 0,52 = 0,25  
P(B) = 1 – 0,52 = 0,75 (B là biến cố đối của biến cố: “cả hai đứa là con gái”)  
Vậy xác suất để cả hai đứa là con trai nếu biết rằng ít nhất một trong hai đứa là  
con trai:  
P(AB) 0,25  
1
3
P(A | B)   
P(B)  
0,75  
Bài 14/39: Một cặp trẻ sinh đôi có thể do cùng một trứng (sinh đôi thật) hay do  
hai trứng khác nhau sinh ra (sinh đôi giả). Các cặp sinh đôi thật luôn có cùng giới  
tính. Cặp sinh đôi giả thì giới tính của mỗi đứa độc lập với nhau và có xác suất  
0,5 là con trai1.  
Thống kê cho thấy 34% cặp sinh đôi đều là trai, 30% cặp sinh đôi đều là gái  
và 36% cặp sinh đôi có giới tính khác nhau.  
a) Tìm tỷ lệ cặp sinh đôi thật;  
b) Tìm tỷ lệ cặp sinh đôi thật trong tổng số cặp sinh đôi cùng giới tính.  
Gọi:  
A = “Cặp sinh đôi thật” (cùng trứng)  
B = “Cặp sinh đôi có cùng giới tính”  
1 Đối với bài dạng công thức xác suất đầy đủ thì nên vẽ sơ đồ cây để giải cho đơn giản.  
Hoàng Văn Trọng – 0974.971.149  
11  
Cập nhật_07/12/2015  
Sinh đôi  
x
1x  
Cùng trứng  
Khác trứng  
0,5  
Khác giới  
0,5  
Cùng giới  
0
1
Cùng giới  
Khác giới  
a) Tìm tỷ lệ cặp sinh đôi thật:  
Gọi x là tỷ lệ cặp sinh đôi thật thì (1 – x) là tỷ lệ cặp sinh đôi giả.  
Theo công thức xác suất đầy đủ thì tỷ lệ các cặp sinh đôi khác giới là:  
x.0 + (1 – x).0,5 = 0,5(1 – x)  
Mà theo giả thiết, có 36% cặp sinh đôi có giới tính khác nhau. Do đó:  
0,5(1 – x) = 0,36  
1 – x = 0,72 x = 0,28  
0,28  
P(A)  
Vậy, tỷ lệ cặp sinh đôi thật:  
b) Tìm tỷ lệ cặp sinh đôi thật trong tổng số cặp sinh đôi cùng giới tính:  
Tỷ lệ cặp sinh đôi cùng giới tính: P(B) = 0,34 + 0,30 = 0,64  
Tỷ lệ cần tìm:  
P(AB) P(A) 0,28  
P(A | B)   
0,4375  
(vì A B)  
P(B)  
P(B) 0,64  
Bài 15/39: Có hai chuồng thỏ. Chuồng thứ nhất có 5 con thỏ đen và 10 con thỏ  
trắng. Chuồng thứ hai có 3 thỏ trắng và 7 thỏ đen. Từ chuồng thứ hai ta bắt ngẫu  
nhiên một con thỏ cho vào chuồng thứ nhất và sau đó lại bắt ngẫu nhiên một con  
thỏ ở chuồng thứ nhất ra thì đƣợc một chú thỏ trắng. Tính xác suất để con thỏ  
trắng này là của chuồng thứ nhất.  
Hướng dẫn: Biết trước kết quả ở lần bắt thứ hai là một chú thỏ trắng. Đề bài yêu  
cầu tìm xác suất để con thỏ trắng này có nguồn gốc của chuồng I (xác suất của một  
nguyên nhân nào đó dẫn đến kết quả đã biết). Áp dụng công thức Bayes.  
Gọi:  
A = “Thỏ bắt ra lần thứ hai là của chuồng I”  
B = “Thỏ bắt ra lần thứ hai là của chuồng II”  
C = “Thỏ bắt lần thứ nhất từ chuồng II sang chuồng I là thỏ trắng”  
H = “Thỏ bắt lần thứ hai là thỏ trắng”  
Theo công thức xác suất đầy đủ:  
P(H) = P(HA) + P(HB)  
Hoàng Văn Trọng – 0974.971.149  
12  
Cập nhật_07/12/2015  
P(HA) P(HA | C).P(C) P(HA | C).P(C)  
Mà:  
(xác suất của biến cố HA còn phụ thuộc vào việc lần bắt thứ nhất từ chuồng II sang  
chuồng I là thỏ trắng hay đen). Do đó:  
10 3 10 7 10 100  
P(HA) . .  
16 10 16 10 16 160  
Tương tự:  
P(HB) P(HB | C). P(C) P(HB | C). P(C)  
1 3  
.
7
3
0.  
16 10  
10 160  
Xác suất để con thỏ trắng bắt ở lần thứ hai là của chuồng I:  
100  
P(HA)  
P(H)  
P(HA)  
100  
103  
160  
100  
P(A | H)   
3
P(HA) P(HB)  
160 160  
Bài 16/39: Một chuồng gà có 9 con mái và 1 con trống. Chuồng gà kia có 1 con  
mái và 5 con trống. Từ mỗi chuồng ta bắt ngẫu nhiên ra một con đem bán. Các  
con gà còn lại đƣợc dồn vào một chuồng thứ ba. Nếu ta lại bắt ngẫu nhiên một  
con gà nữa từ chuồng này ra thì xác suất bắt đƣợc con gà trống là bao nhiêu?  
Hướng dẫn: Xác suất bắt được gà trống ở chuồng III còn phụ thuộc vào hành  
động bắt trước đó ở chuồng I và chuồng II. Khi bắt ở hai chuồng I và II thì có các khả  
năng xảy ra: bắt được hai con trống, bắt được hai con mái, bắt được 1 trống 1 mái.  
Chuồng I  
Chuồng II  
5/ 6  
1/ 6  
Mái  
1/10  
9/10  
Mái  
Trống  
Trống  
Gọi:  
A1 = “Bắt được con trống ở chuồng I”  
B1 = “Bắt được con mái ở chuồng I”  
A2 = “Bắt được con trống ở chuồng II”  
B2 = “Bắt được con mái ở chuồng II”  
H = “Bắt được con trống ở chuồng III”  
Xác suất bắt được 2 con trống từ hai chuồng I và II:  
P(A1A2 ) P(A1).P(A2 )  
(việc bắt gà ở mỗi chuồng là độc lập với nhau)  
1 5  
5
.   
10 6 60  
Hoàng Văn Trọng – 0974.971.149  
13  
Cập nhật_07/12/2015  
Xác suất bắt được 2 con mái từ hai chuồng I và II:  
9 1  
9
P(B1B2 ) P(B1). P(B2 ) .   
10 6 60  
Xác suất bắt được 1 trống 1 mái từ hai chuồng I và II:  
5
9
46  
P(A1B2 ) P(A2B1) 1P(A1A2 ) P(B1B2 ) 1  
Xác suất để bắt được con gà trống từ chuồng III:  
60 60 60  
P(H) P(HA1A2) P(HB1B2) P(HA1B2) P(HA2B1)  
4 5 6 9 5 46 38  
. . .  
0,3619  
14 60 14 60 14 60 105  
Bài 17/39: Một chiếc máy bay có thể xuất hiện ở vị trí A với xác suất 2/3 và ở vị  
trí B với xác suất 1/3. Có ba phƣơng án bố trí 4 khẩu pháo bắn máy bay nhƣ sau:  
Phƣơng án I: 3 khẩu đặt tại A, 1 khẩu đặt tại B.  
Phƣơng án II: 2 khẩu đặt tại A, 2 khẩu đặt tại B.  
Phƣơng án III: 1 khẩu đặt tại A và 3 khẩu đặt tại B.  
Biết rằng xác suất bắn trúng máy bay của mỗi khẩu pháo là 0,7 và các khẩu  
pháo hoạt động độc lập với nhau, hãy chọn phƣơng án tốt nhất.  
Hướng dẫn: Phương án tốt nhất là phương án cho xác suất bắn trúng máy bay  
cao nhất. Ứng với mỗi phương án, áp dụng công thức xác suất đầy đủ để tính xác suất  
bắn trúng máy bay.  
* Phương án I: 3 khẩu đặt tại A và 1 khẩu đặt tại B  
Nếu có 3 khẩu đặt tại A thì để máy bay rơi cần ít nhất một khẩu bắn trúng. Xác  
suất để ít nhất một khẩu tại A bắn trúng máy bay:  
1 – 0,33 = 0,973  
(tính theo biến cố đối của biến cố: không có khẩu nào bắn trúng)  
Máy bay  
1
3
2
3
Xuất hiện ở A  
Xuất hiện ở B  
0,7  
0,973  
0,027  
0,3  
Trượt  
Trúng  
Trượt  
Trúng  
Xác suất để máy bay rơi trong phương án I:  
2
1
P .0,973.0,7 0,882  
(1)  
1
3
3
Hoàng Văn Trọng – 0974.971.149  
14  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 189 trang myanh 28141 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hướng dẫn giải bài tập Xác suất – Thống kê - Hoàng Văn Trọng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfhuong_dan_giai_bai_tap_xac_suat_thong_ke_hoang_van_trong.pdf