Giáo trình Quản trị dự án
CHƯƠNG 1
À QUẢN TRỊ DỰ ÁN
ẬN VỀ DỰ ÁN V
KHÁI LU
ẬN VỀ DỰ ÁN
1.1. KHÁI LU
1.1.1. Khái niệm về dự án và dự án kinh doanh
ệm về dự án
1.1.1.1. Khái ni
ề hình thức: ự án là một tập hồ sơ gồm tài liệu, trong đó trình bày một cách
a. V
chi tiết và hệ thống các hoạt động v ới các nguồn lực và chi phí theo một kế hoạch
ằm thực hiện mục tiêu xác định trong một thời hạn ấn định.
D
nh
ề nội dung:
b. V
ĩa “tĩnh” ự án được hiểu là một hình tượng về một tình huống
Theo ngh , d
à ta muốn
ột trạng thái) m
(m
ương lai.
ạt ới trong t
đ t
ự án là một hoạt động đặc thù được thực hiện có mục
Theo nghĩa “động”, d
ương tiện và nguồn lực đã cho nhằm
ịnh tiến với các ph
đích, có phương pháp và đ
tạo nên một thực tế mới.
ột số cách tiếp cận khác về dự án
c. M
Ngoài cách tiếp cận, đưa ra khái niệm về dự án dưới hai góc độ trên, còn
ư:
ột số cách tiếp cận khác về dự án nh
m
ự án là một chuỗi các sự việc tiếp nối được thực hiện trong khoảng thời
- D
à ngân sách được xác định nhằm mục tiêu là đạt được một kết quả
ới hạn v
gian gi
ất, nhưng được xác định rõ.
duy nh
ược thực hiện để tạo ra một sản phẩm hay
- Dự án là một nỗ lực tạm thời đ
ột dịch vụ duy nhất.
m
ự án là điều người ta có
- D
ịnh
ý đ
ặt kế hoạch cho một
làm hay đ
ồ, một
ý đ
động,… Dự án là một nỗ lực tổng hợp bao gồm các nhiệm vụ có
quá trình hành
ới
liên quan v nhau đư
ợc thực hiện trong giới hạn về thời gian, ngân sách và với
ững mục tiêu được định nghĩa rõ ràng. Dự án ũng
nh
ột tập hợp có tổ chức
là m
c
ủa các hoạt động và các quy trình đã được tạo ra để thực hiện các mục tiêu riêng
c
biệt trong các giới hạn về nguồn lực, ngân sách và các kỳ hạn đã được xác định
ớc.
trư
1
ự án là một tổng thể các chính sách, các hoạt động và các chi phí liên
- D
ới nhau được hoạch định nhằm đạt mục tiêu nhất định trong một thời hạn ấn
quan v
ịnh.
đ
ận xét rút ra từ khái niệm trên:
d. Các nh
+ Dự án là một loạt các nhiệm vụ và hoạt động với một phạm vi được giới
ạn.
h
+ Dự án có một sản phẩm được xác định rõ ràng, có tính chất nhất thời, với
ặc điểm, mục đích và mục tiêu cụ thể.
các đ
à nguồn lực
ự án có những nguồn lực sẵn có để thực hiện v
+ D
ợc
này đư
ới hạn cụ thể.
gi
à kết thúc cụ thể.
ự án luôn có thời điểm bắt đầu v
+ D
ự án có sự khác biệt so với dự báo, kế hoạch, chương trình
+ D
1.1.1.2. Khái niệm về dự án kinh doanh
a. Khái niệm về kinh doanh:
ộ Luật doanh nghiệp,
Theo b
ệ
ực hiện một, một số
“Kinh doanh là vi c th
hoặc toàn bộ các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản
ên
ường nhằm mục đích sinh l
ị tr
th
ẩm hoặc cung ứng dịch vụ tr
ại
ợi”. Có 3 lo
ph
ệc kinh doanh thường gặp là kinh doanh sản xuất, kinh doanh thương mạ
công vi
i
à làm ra một hoặc
ịch vụ. Trong đó, kinh doanh sản xuất nghĩa l
và kinh doanh d
ại sản phẩm rồi bán cho người tiêu dùng bằng cách bán trực tiếp cho họ hoặc
vài lo
ười bán buôn hoặc người bán lẻ, hoặc cả hai. Kinh doanh
bán gián tiếp qua ng
ại nghĩa l
thương m
ừ người này bán lại cho người khác, mua ở chỗ
à mua hàng t
ở chỗ khác. Kinh doanh dịch vụ nghĩa là đáp ứng những nhu cầu được
này bán
ục vụ của con người, sản phẩm dịch vụ là những sản phẩm “vô hình”, quá trình
ph
ản xuất sản phẩm dịch vụ ũng ồng thời là
quá trình tiêu dùng chúng.
s
c
đ
ệm về dự án kinh doanh
b. Khái ni
ự án kinh doanh là dự án đầu tư trong lĩnh vực kinh doanh, nghĩa là dự
D
án được hình thành và triển khai trong lĩnh vực kinh doanh, với mục đích là
ớng đến việc sinh lời
hư
.
Trong nền kinh tế quốc dân, có rất nhiều dự án đầu tư đã và đang được triển
ực hiện song không phải tất cả đều là dự án kinh doanh, như các dự án xã
khai th
2
ội, phi lợi nhuận
h
ụ dự án xây trại trẻ mồ côi, nhà dưỡng lão cho những người
(ví d
ựa…). Trên thực t
ường được hình
ế, dự án kinh doanh th
già không nơi nương t
ển khai thực hiện bởi các cá nhân và các tổ chức doanh nghiệp với mục
thành và tri
ởi sự kinh doanh hoặc phát triển doanh nghiệp thông qua hoạt động đầu tư
đích kh
để tìm kiếm lợi nhuận. Theo cách hiểu về kinh doanh nêu trên thì dự án kinh
ể là các dự án sản xuất, dự án thương mại, dự án dịch vụ hoặc kết hợp
doanh có th
các hoạt động kinh doanh này.
ệt dự án kinh doanh với hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh
c. Phân bi
ệp
nghi
ạm vi của một doanh nghiệp, ạt động dự án và hoạt động
Xét trong ph ho
ên có những điểm tương đồng và những điểm khác biệt cụ
ờng xuy
kinh doanh thư
ể:
th
ương đồng:
ểm t
+ Đi
- Đều là bộ phận cấu thành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Một
ườ ì sự
ệp nhất thiết phải có hoạt động kinh doanh th
doanh nghi
ể duy tr
ng xuyên đ
tồn tại, đồng thời phải không ngừng nâng cao chất lượng và mở rộng quy mô hoạt
ư. Từ đó, hoạt
ộng để phát triển, do vậy ũng ần phải triển khai các dự án đầu t
đ
c
c
ộng kinh doanh thường xuyên và hoạt động dự án đối với mỗi doanh nghiệp ều
đ
đ
ần thiết.
có tính khách quan và c
ều hướng tới việc thực hiện mục tiêu kinh doanh chung và qua đó theo
- Đ
ìm kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp
đuổi mục đích t
.
ạt động kinh doanh thường xuyên ũng
- Ho
ạt động dự án kinh
như ho
c
ều phải được hoạch địn
doanh đ
ở mục tiêu và chiến lược kinh doanh của
h trên cơ s
ệp trong mỗi giai đoạn hay thời kỳ phát triển, đều phải được triển khai
doanh nghi
ực hiện trong mối quan hệ chặt chẽ với các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh
th
ủa doanh nghiệp.
c
ạt động tác nghiệ
- Các ho
ạt động kinh doanh thường xuyên ũng
p trong ho
c
như trong hoạt động dự án kinh doanh cũng đều tuân thủ các quy trình và nghiệp
ụ mang tính kỹ thuật thống nhất (như các hoạt động sản xuất, thương mại, tài
v
chính, nhân sự…).
3
ững điểm khác biệt
+ Nh
Hoạt động kinh doanh thường xuyên
Hoạt động dự án kinh doanh
ệm vụ không có tính lặp lại, li
ên
ệm vụ có tính lặp đi, lặp lại li
ên
- Nhi
- Nhi
tục mà có tính chất mới mẻ
ào
tục
àng hóa, dịch vụ được sản
ản phẩm h
- S
ập trung v
- T
ệc sản xuất kinh
vi
xuất và cung cấp ra thị trường với kh ối doanh một loại hay một số lượng nhất
àng loạt
ợng lớn (sản xuất h
lư
àng hóa, dịch vụ (sản
ịnh sản phẩm h
) trong đ
ột thời kỳ
m
ất đơn chiếc)
xu
ành gắn li
ời gian tiến h
- Th
ành được xác định, có
ời gian tiến h
ền với thời - Th
ồn tại của doanh nghiệp ới hạn nhất định
gian t
gi
àm việc
ờng l
- Môi trư
àm việc
ên
ờng xuy
thư
ối ổn
tương đ
ờng l
- Môi trư
ịnh
đ
ổi
thay đ
- Các yếu tố thuộc hệ thống quản trị có - Các yếu tố thuộc hệ thống quản trị
ổn định lâu dài ờng ự thay đổi cho phù hợp với
tính
thư có s
ừng dự án
t
ỷ lệ sử dụng nguồn lực thấp
- T
ỷ lệ sử dụng nguồn lực cao
- T
ường xuyên với hoạt
ại, ệc phân biệt giữa hoạt động kinh doanh th
Tóm l vi
ộng dự án trong mỗi doanh nghiệp ặc dù có tính chất tương đối song lại
đ
m
có ý
à quản trị có thể vận
ản trị dự án, giúp cho nh
ác qu
ĩa quan trọng đối với công t
ngh
ụng những phương pháp quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên
d
ược tính đặc thù của nó xuất phát từ
vào công tác quản trị dự án, song phải thấy đ
ững khác biệt giữa hai loại hoạt động này tron
ệp như đã nêu ở trên.
g doanh nghi
nh
1.1.2. Đ
ặc điểm của dự án
ột dự án thường có năm đặc điểm là: (1) có mục tiêu xác định, (2) có thời
M
ịnh, (3) có tính sáng tạo, (4) có tính bất định và độ rủi ro cao, (5) hoạt
gian xác đ
ộng trong môi trường phức tạp.
đ
êu xác định
1.1.2.1. Dự án có mục ti
Dự án luôn luôn nhằm đạt tới mục tiêu và kết quả cụ thể, được dự tính
ể là mục tiêu dài hạn, mục tiêu ngắn hạn, mục tiêu trước mắt và
Đó có th
ớc.
trư
êu lâu dài, một mục tiêu cụ thể xác định hay một tập hợp mục tiêu. Chúng
ục ti
m
4
êu kinh tế xã hội, biểu thị năng lực
được xác định thông qua một hệ thống các chỉ ti
ản xuất, quy mô kinh doanh hay hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và dự án.
s
ự án sử dụng các nguồn lực có giới hạn như nguồn tài chính, nguồn lực
D
ật chất (máy móc, thiết ị, nguyên vật liệu…), nguồn nhân lực và công nghệ cần
v
b
thiết cho dự án.
ột dự án thực tế là sự đáp ứng một nhu cầu, là một giải pháp cho một vấn
M
đề cụ thể.
ự án có thời gian xác định (Vòng đời của dự án có giới hạn)
1.1.2.2. D
ời dự án tính từ khi
đ
à có
ển khai cho đến khi kết thúc l
hình thành, tri
Vòng
ới hạn về thời gian và đòi hỏi phải được tuân thủ nghiêm ngặt. ất kỳ dự án nào
gi
B
à điểm kết thúc cụ thể.
ểm xuất phát v
ũng
c
có đi
ự án có yêu cầu chặt chẽ về kết quả, chất lượng, chi phí và thời gian thực
D
ện dự án.
hi
Dự án thường có sự tham gia của nhiều cá nhân và tổ chức, hoạt động của
ên quan đến nhiều ngành, đòi hỏi chuyên môn khác nhau, tồn tại các quan
ự án li
d
điểm cũng không giống nhau. Bởi vậy, nhà quản trị dự án cần phải dung hòa và
ược c
ết đ
liên k
êkíp làm việc thuận lợi và có hiệu quả.
ạo lập
ác thành viên t
ực tế đã xảy ra không ít các dự án bị trễ hạn và gây hậu quả không tốt
Th
ên quan và ảnh hưởng đến chất lượng của dự án khi đưa vào
ộ phận có li
cho các b
ử dụng trong thực tế sau này.
s
ự
ạo
1.2.2.3.D án có tính sáng t
ột dự án ki
M
ới mẻ, trước đ
nh doanh luôn là m
ừng có, và do vậy đòi
ó chưa t
ỏi phải có các quyết định và hành động sáng tạo, không có khuôn mẫu, tiền lệ
h
ớc.
cho trư
ột dự án hoạch định các hoạt động kinh doanh cho tương lai do đó nó
M
chứa đựng những yếu tố bất định, xuất hiện những rủi ro, không chắc chắn. Chính
ậy cần tìm hiểu một cách thấu đáo những đặc tính vốn có của dự án kinh
vì v
doanh, nghiên cứu kĩ từng yếu tố của dự án, tránh những rủi ro không đáng có. Đó
ững đòi hỏi không ể thiếu được đối với những nhà kinh doanh trong điều
là nh th
kiện hiện nay.
5
ự án được coi là các công cụ để các doanh nghiệp tiến hành các hoạt động
D
ững dự án chứa đựng nhiều yếu tố cơ bản của quá trình kinh
kinh doanh, do đó nh
ục tiêu hoạt động ủa doanh nghiệp nhằm giúp cho doanh nghiệp
doanh như là m
c
ến vào thị trường và lĩnh vực kinh doanh mới. Doanh nghiệp cần đón trước
ti
những thời cơ phát triển kinh tế, nắm bắt những cơ hội làm ăn lâu dài có lợi nhuận
ớn.
l
ự án có tính bất định và độ rủi ro ca
1.2.2.4. D
o
ự án
D
ến nhiều bộ phận khác nhau của tổ chức. Đây ũng
liên quan đ
ột
là m
c
òi hỏi phải thực hiện đến nơi đến chốn tất cả các hành động, quyết
ạt động đ
ho
ịnh và công việc. Một dự án bao gồm nhiều công việc liên quan đến nhiều lĩnh
đ
ên đến hàng trăm, hàng ngàn…mà tất cả đều
ệc l
ng vi
ực, có khi con số đầu cô
v
ải kết thúc bằng một kết quả cụ thể như giao nộp một sản phẩm, một kế hoạch
ph
òi hỏi những
ộng với các điều kiện thực hiện hiệu quả nhất. Do vậy nó đ
hành đ
quyết định đảm bảo hài hòa các yêu cầu, các chi phí và chấp nhận rủi ro.
ường được triển khai trong một môi trường hoạt động mà trong
ự án th
Các d
đó luôn có những thay đổi và đầy nghi vấn. Do vậy người điều hành dự án phải
à am hiểu những biến đổi này để phân tích và ước lượng các rủi ro, chọn
ải pháp cho một tương lai bất định, đảm nhận và dự kiến các phương án
ắm bắt v
n
ự
l a các gi
ước những biến đổi của
ắc phục rủi ro, có những phản ứng tích cực, kịp thời tr
kh
ờng.
môi trư
ờng của dự án phức tạp
ột dự án được ạn thảo là kết quả tổng hợp c
1.1.2.5. Môi trư
M
so
ủa nhiều những biến cố
ầm quan trọng của tiến bộ công nghệ, số lượng các loại kỹ thuật
khác nhau như: t
ức thành thạo chuyên môn cần thiết, số lượng các tác nhân có liên quan và
và m
ộ của họ: khách hàng, nhà cung ứng, nhà tài trợ…những đòi hỏi về giá ả và
thái đ
c
ời hạn, tính phức tạp trong hệ thống điều hành…
th
ự án đôi khi được thực hiện với nhiều mục đích khác biệt, thậm chí trái
D
ngược nhau như giảm chi phí để tăng lợi nhuận nhưng lại phải cải tạo môi trường
ằng các biện pháp xử lý chất thải ch ượng
sinh thái b
sản phẩm đi đôi với hạ giá thành để cạnh tranh…
ực hiện dự án luôn được diễn ra trong một môi trường luôn
ống ô nhiễm; nâng cao chất l
Quá trình th
ững thay đổi không l
ường trước, có những thay đổi có những ảnh hưởng
luôn có nh
6
ấu đến dự án. Tùy từng lo
x
à các yếu tố môi trường tác động lên từng dự
ại dự án m
ản trị dự án cần phân tích kỹ các yếu tố đó để có
án có khác nhau. Khi đó nhà qu
ững giải pháp hữu hiệu nhằm tận dụng tốt nhất những ảnh hưởng có lợi và hạn
nh
ế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng bất l
ch
ợi của chúng đến dự án.
ại dự án
1.1.3. Phân lo
ự án nói chung và dự án kinh doanh nói riêng có thể được phân loại theo
D
các tiêu thức khác nhau như phân loại theo lĩnh vực đầu tư, theo thời gian ấn định,
ạt động, theo giai đoạn thực thi.
theo quy mô ho
1.1.3.1. Phân lo
Theo tiêu th
ại dự án theo lĩnh vực đầu tư
ức phân loại này, dự án được chia làm ốn loại ự án sản xuất,
: d
b
ại, dịch vụ, xây dựng.
thương m
ự án sản xuất:
- D
ều loại như dự án trong các lĩnh vực sản
trong đó có nhi
ệp….
ư nghi
ệp nhẹ, nông nghiệp, lâm nghiệp, ng
ất công nghiệp nặng, công nghi
xu
- Dự án thương mại: các dự án về phát triển thị trường, phát triển sản phẩm
ênh phân phối…. Dự án trong lĩnh vực thương mại là những dự án
ới, cải tiến k
m
quy mô không lớn và tập trung chủ yếu vào vấn đề tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng
ệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.
cao hi
ự án trong lĩnh vực xây dựng: ự án xây dựng cơ bản, xây dựng cơ sở
- D
d
ạ tầng
h
ự án dịch vụ
- D
ững dự án kinh doanh nhằm tạo ra những hoạt động
là nh
ượng và hiệu
dịch vụ phục vụ cho các nhu cầu nhất định của xã hội, nâng cao chất l
ả các hoạt động dịch vụ như du lịch, bưu chính viễn thông, vận tải hàng hoá và
qu
hành khách….
ại dự án theo thời hạn ấn định:
1.3.1.2. Phân lo
ời hạn ấn định, dự án có
Theo th
ại ự án ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
ba lo : d
.
ự án ngắn hạn
ững dự án có thời gian hoạt động ngắn, thường là
là nh
- D
ột năm tài khoá. Mục tiêu thực hiện của dự án gắn với việc thực hiện mục tiêu kế
m
hoạch kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp.
ự án trung hạn ự án có tuổi đời từ 3
- D là d
ục ti
-5 năm. M
ủa dự án này
êu c
là thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển trung hạn của doanh nghiệp.
7
ự án dài hạn
- D
ững dự án có tuổi đời tương đối dài (thường là trên 5
là nh
ững dự án này hình thành để triển khai thực hiện mục tiêu chiến lược dài
năm). Nh
ạn của do
h
ệp.
anh nghi
1.3.1.3. Phân loại dự án theo quy mô hoạt động:
Theo quy mô kinh doanh dự án được chia thành hai loại: dự án lớn, dự án
ừa và nhỏ
v
.
- Dự án lớn được đặc trưng bởi tổng chi phí huy động lớn, số lượng các bên
ờng là nhiều, có ảnh hưở
tham gia thư
ạnh đến môi trường kinh tế
ng m
ội và
– xã h
ày phải thiết kế cấu trúc tổ
ạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Loại dự án n
ho
ức riêng biệt phù hợp, có mức độ phân cấp trách nhiệm khác nhau, có các quy
ch
à phương pháp kiểm tra chặt chẽ.
ế hoạt động v
ch
ầm bao
T
ủa dự án rộng làm cho người quản lý không thể đi sâu vào
quát c
ình thực hiện. Nhiệm vụ chủ yếu của người quản lý là một
ừng chi tiết trong quá tr
t
mặt thiết lập hệ thống quản lý và tổ chức (phân chia dự án thành dự án bộ phận và
ình) và mặt
ỗi cấp thực hiện trách nhiệm của m
phép m
ối các dự án đó, cho
phân ph
khác đảm bảo các mối quan hệ giữa các dự án với môi trường kinh doanh.
à nhỏ òi hỏi kinh phí lớn, thời gian
ự án vừa v ững dự án không đ
- D
là nh
ực hiện dự án ngắn, cấu trúc dự án không phức tạp, số lượn
th
g các bên tham gia ít,
ày thường tồn tại trong bối cảnh sẵn có
ệ không phức tạp. Loại dự án n
công ngh
ặc không được hưởng các khoản ưu đãi đặc biệt. Các nguồn lực huy động cho
ho
ường eo hẹp và nhiều khi còn chưa có ngay. Mục tiêu và trách nhiệm đôi
dự án th
ợc xác định rõ ràng, các bên tham gia ít có kinh nghiệp trong việc tổ
khi không đư
ức các dự án. Chủ nhiệm dự án đảm bảo công tác đối nội và đối ngoại.
ch
ực tế mỗi doanh nghiệp lựa chọn và xây dựng dự án tuỳ thuộc vào
Trên th
ến lược kinh doanh, điều ki
chi
à kỹ năng về mọi mặt của doanh nghiệp.
ện v
ại dự án theo các giai đoạn thực thi:
1.3.1.4. Phân lo
ức phân loại này, dự án có
Theo tiêu th
ại ự án tiền khả thi và khả thi.
hai lo : d
- Dự án tiền khả thi (dự án sơ bộ)
ối với những dự án lớn không thể một lúc đạ
ợc tính khả thi ngay mà
t đư
Đ
cần phải trải qua các bước nghiên cứu sơ bộ. Trên cơ sở của dự án tiền khả thi để
ủ ý kiến của các cấp lãnh đạo, các bộ phận liên quan và quyết định có triển
tranh th
8
ớc tiếp sau nữa hay không, giúp cho những người quan tâ
khai bư
ến dự án hiểu
m đ
ợc mục tiêu của dự án và có quyết định thích hợp.
đư
ồng thời dự án tiền khả thi còn có tác dụng giúp cho các bên đối tác tìm
Đ
ểu kỹ về doanh nghiệp, về các phương án kinh doanh của doanh nghiệp và là cơ
hi
sở cho các quyết định đầu tư hoặc liên quan đến kinh tế. Trong các liên doanh, dự
ền khả thi còn là căn cứ tốt nhất để đàm phán thoả thuận và tìm nguồn kinh
án ti
phí cần thiết đầu tư cho hoạt động kinh doanh.
ự án tiền khả thi ũng
ở chắc chắn cho việc nghiên cứu lập dự án
làm cơ s
D
c
ả thi
kh
.
ự án khả thi
- D
được gọi là luận chứng kinh tế kỹ thuật.
: còn
à căn cứ quan trọng nhất để quyết định bỏ vốn đầu tư, là
ự án khả thi l
D
ện để tìm đối tác trong và ngoài nước liên doanh đầu tư vốn, là phương
phương ti
à các t
ện hữu hiệu để th ết phục các tổ chức
ti uy
ụng, đặc biệt l
tài chính, tín d
ổ chức
như Ngân hàng thế giới (WB), ADB… có kế hoạch tài trợ vốn kinh doanh.
à đối tượng để các cơ quan nhà nước, các cấp chủ quản thẩm
ự án khả thi l
D
tra, giám định, phê duyệt, cấp giấy phép kinh doanh và giấy phép đ ầu tư.
à nước, chỉ sau khi có dự án khả thi được
ối với những doanh nghiệp nh
Đ
ợc phê duyệt mới được đưa vào kế hoạch chính thức để dự trù kinh phí và tiến
đư
ớc triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp. Đối
hành các bư
ới nhà kinh doanh, dự
v
ả thi là
án kh
ứ để xin cấp giấy phép đầu
căn c
ấy phép
tư, gi
ưởng các khoản ưu đãi, vay vốn và kêu gọi nguồn tài trợ bên
xuất nhập khẩu, xin h
ngoài.
ời ta còn phân loại dự án theo các tiêu thức: Theo tên, theo
Ngoài ra ngư
ời khởi xướng, theo địa chỉ khá
ngư
ch hàng….
ện của dự án
1.1.4. Các phương di
ếu chúng ta hình dung dự án như một hình lập phương thì một dự án sẽ có
N
ều phương diện khác nhau, trong đó có 3 phương diện chủ yếu và một số
nhi
phương diện khác. Ba phương diện chủ yếu đó là phương diện thời g ian, phương
ện nguồn lực và phương diện kết quả. Các phương diện khác bao gồm: Quy mô
di
của dự án; Tầm quan trọng; Tính sáng tạo; Khả năng chịu đựng thử thách…. Dưới
ện chủ yếu của dự án (xem hình 1.1)
đây là 3 phương di
9
ồn lực
Ngu
ục tiêu tổng thể
M
ết quả
K
Thời gian
ện chủ yếu của dự án
ương di
Hình 1.1: Các ph
1.1.4.1. Phương diện thời gian
ột dự án được đặc trưng bởi một khoảng thời gian ấn định. Đó chính là
M
àn thành toàn bộ hoặc những giai đoạn nhất định của mục tiêu kinh
ời hạn ho
th
doanh của doanh nghiệp.
ì thời gian của dự
ặc điểm triển khai hoạt động th
Xét theo đ
ợc chia
án đư
làm ba thời kỳ: thời kỳ đầu, thời kỳ triển khai, thời kỳ kết thúc.
ành chậm chạp, thận
ệc của dự án tiến h
: Các công vi
ời kỳ khởi đầu
- Th
ọng. Khối lượng thời gian dành cho thời kỳ này không lớn.
tr
ời kỳ triển khai dự án ất cả các công vi
- Th : T
ợc thực hiện theo lịch
ệc đư
đã định, tiến độ nhanh. Thời kỳ này chiếm đại bộ phận thời gian của dự án,
trình
ày các nguồn lực của dự án được huy động tối đa, khả năng
đồng thời ở thời kỳ n
ảm bảo hiệu quả kinh doanh là lớn nhất.
đ
ời kỳ kết thúc ự án
- Th
ạn cuối cùng của vòng đời dự án.
d
: Đây là giai đo
ản trị chủ yếu thực hiện chức năng kiểm soát để đánh giá kết quả kinh
Nhà qu
doanh c
ủa dự án. Mọi hoạt động kinh doanh cần phải được phân tích, đánh giá,
ợng hóa kết quả và xác định hiệu quả. Chính vì vậy tiến ộ thực hiện công việc
lư
ở thời kỳ n
là không lớn.
đ
ày thường chậm và thời gian dành cho thời kỳ này trong toàn bộ dự án
10
ối quan hệ giữa ba thời kỳ này được biểu thị ở sơ đồ 1.1.
M
ời kỳ
Th
kết thúc
% tiến
trình DA
ời kỳ khởi đầu
Th
ời gian của
Th
dự án
ời kỳ triển khai
Th
ồ 1.1. Sơ đồ về các thời kỳ của dự án
Sơ đ
ự phân chia theo ba giai đo
S
êu trên ũng ỉ mang tính tương đối, bởi
ạn n ch
c
vì trên thực tế, có những dự án không tuân thủ các đặc trưng cho mỗi thời kỳ, mặt
ự án bị bỏ dở, không đi đến hết vòng đời dự án, hoặc tệ hơn, không thể
khác có d
triển khai được.
ại, ột dự án kinh doanh ợc xây dựng và phát triển trong một quá
Tóm l
m
đư
êng biệt, gắn bó chặt chẽ với nhau và đi theo một tiến
ồm nhiều giai đoạn ri
trình g
ọi là chu trình dự án. Sự phân chia các giai đoạn của dự án như đã nêu
trình logic g
à tương đ
ên ũng ỉ l
ở tr ch
ều dự án
ối. Trong thực tế, nhi
ủ sự nối tiếp
không tuân th
c
ữa các giai đoạn về thời gian, mà nó có thể chồng chéo lên nhau. Tuy nhiên, các
gi
ược phân định có một ý nghĩa khoa học và thực tiễn rõ nét,
ạn của dự án đ
giai đo
nó thể hiện tính logic cả về hình thức và nội dung khoa h ọc.
ện nguồn lực
1.1.4.2. Phương di
ện phản ánh các nguồn lực cần thiết phải huy động và mức độ
Là phương di
àn thành dự án với kết quả và hiệu quả cao
ộng mỗi nguồn lực để đảm bảo ho
huy đ
ất. Dưới góc độ tài chính, phương diện nguồn lực được thể hiện qua
nh
ỉ tiêu
ch
ài
ổng kinh phí để thực hiện dự án.
t
ồn lực của dự án bao gồm nguồn lực t
Ngu
ồn nhân lực và các điều kiện kỹ thuật công nghệ phục vụ kinh doanh
chính, ngu
.
ài chính
Nguồn lực t
à yếu tố quan trọng quyết định sự thành
của mỗi dự án l
ủa dự án. T
công c
ực tế, nguồn lực này của dự án là hữu hạn và chịu ảnh
rên th
ởng của nhiều biến cố không lường trước có liên quan đến tính bất định của dự
hư
ồn lực này thường có nguy cơ vượt quá dự toán ban đầu, vì vậy cần phải
án. Ngu
ủa ự án ột cách th ờng xuyên và theo định kỳ hoặc kiểm tra
xem xét kinh phí c
d
m
ư
11
ất thường trong trường hợp cần thiết. Các nguồn đầu tư tài chính cho dự
kinh phí b
ồm:
án bao g
ứ nhất, vốn của doanh nghiệp. Đó là các khoản vốn tự có do được cấp
Th
ốn riêng của chủ sở hữu, lợi nhuận tái đầu t
phát, v
ệp phát
ư kinh doanh, doanh nghi
hành cổ phiếu trên thị trường tài chính hoặc do chủ đầu tư góp hoặc tài trợ.
ứ hai ượng khác trên thị trường tài chính theo chế
Th
độ tín dụng hiện hành. Loại vốn này phải được hoàn trả theo thời hạn.
ồn nhân lực cho dự án ời là yếu tố quyết định sự thành bại của
, vốn vay của các đối t
Ngu : Con ngư
ười trong từng giai đoạn, đặc biệt là các chuyên
ỗi dự án. Sự tác động của con ng
m
ỏi sẽ giúp cho dự án thành công đạt được mục tiêu xác định cả về kinh tế và
gia gi
ội.
xã h
ặc
ủa dự án nên các tiêu chuẩn nhân sự của dự án ũng
c có nét
Do tính đ thù c
ưng riêng so với các lĩnh vực kinh doanh khác của doanh nghiệp. Nhân sự
ặc tr
đ
của dự án cần hội tụ đủ các phẩm chất cần có của nhà kinh doanh. Đồng thời căn
ào đặc thù của dự án kinh doanh àng đầu của nhân sự dự án là
ứ v ẩn h
c
thì tiêu chu
khả năng giao tiếp và năng lực tổ chức. Đặc biệt ở những dự án có quy mô lớn, đòi
ượng của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực có trình độ khác nhau
ỏi phải tập trung lực l
h
ấn đề giao tiếp nội bộ là hết sức quan t ọng. Để các thành viên, các bộ phận
thì v
r
òa hợp làm việc có hiệu quả cần phải xây dựng được tinh thần dự án.
ủa dự án h
c
ự của dự án cần có trình độ chuyên môn trong lĩnh vực tương ứng
Nhân s
à một yêu cầu cơ bản đồng thời phải có khả năng đối thoại t
được coi l
rong các lĩnh
ực chuyên môn khác liên quan. Trong thực tế người ta có thể bổ sung khả năng
v
ằng cách thuê chuyên gia hoặc thuê thực hiện từng mảng công việc
chuyên môn b
ới chuyên môn tương ứng. Những nhà quản trị dự án phải có khả năng hoạch
v
ịnh một kế h ạch tổng thể, đồng thời xác định rõ mục tiêu cho từng giai đoạn dự án.
đ
o
ại, nhà quản trị dự án vừa biết khuyến khích, động viên các thành
Tóm l
ủa êkíp dự án đồng thời phải biết phối hợp các hoạt động của các thành viên,
viên c
các bộ phận và các giai đoạn khác nhau của dự án sao cho các công việc tiến hành
ịp nhàng, ăn khớp nhau, thực hiện được cả các mục tiêu trước mắt và lâu dài,
nh
mục tiêu bộ phận và mục tiêu chung của cả dự án.
12
ều kiện về kỹ thuật và công nghệ kinh doanh của dự án
ết bị kỹ
. Thi
Các đi
ương án thiết bị kỹ thuật, danh mục thiết bị kinh
thuật của dự án bao gồm: các ph
ụ, hỗ trợ, các phương tiện khác, phụ tùng thay thế…
doanh chính, ph
ối với công nghệ kinh doanh của dự án cần phân biệt các công nghệ ki
Đ
nh
doanh chủ yếu, nội dung chuyển giao công nghệ, phương thức thanh toán và điều
ện tiếp nhận, những vấn đề về môi trường sinh thái và giải pháp chống ô nhiễm,
ki
bảo vệ môi trường sinh thái.
ĩnh vực liên quan như phương án cung cấp các dịch
Các phương án trong l
ước, thông tin, vận tải…
ụ điện, n
v
.
ện kết quả
1.1.4.3. Phương di
êu cần đạt được của một dự án, được
ện phản ánh các mục ti
Là phương di
ể hiện qua các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả hoạt động xét trên 2 góc độ kinh tế và
th
ội.
xã h
Như vậy, kết quả của dự án được xác định theo mục tiêu đặt ra và được đo
ơn vị khác nhau. Thông thường kết quả của dự án là kết quả tổng
ờng bằng các đ
lư
hợp, nó phản ánh kết quả thực hiện mọi mục tiêu của dự án trong một giai đoạn
êu cầu về kinh tế, xã hội đối với dự
ất định. Kết quả của dự án phản ánh các y
nh
ối ới doanh nghiệp, một dự án có thể đặt ra các mục tiêu cần đạt tới như:
án. Đ v
à khả năng tăng lợi nhuận
ức lợi nhuận v
ị phần và mức tăng thị phần cho doanh nghiệp
- M
- Th
- Doanh thu và mức tăng doanh thu
ất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ khách hàng…
- Nâng cao ch
ố ới xã hội, một dự án có thể đặt ra các mục tiêu cần đạt tới:
Đ i v
ạo việc làm và thu nhập
- T
độ dân trí
- Nâng cao trình
- Đóng góp cho ngân sách
ảo vệ môi trường (cải tạo môi trường sinh thái)
- B
- Giảm phiền hà hay giảm nhẹ các thủ tục hành chính…
13
ện khác:
1.1.4.4. Các phương di
ện ủ yếu nêu trên, khi xem xét một dự án cần phải
Ngoài ba phương di ch
ến một số phương diện khác để có được cái nhìn đồng bộ, tổng thể và toàn
tính đ
ện. Đó là các phương diện như
di
- Tầm quan trọng của dự án
ủa dự án
- Quy mô c
- Tính sáng tạo của dự án
ức tạp của dự án
- Tính ph
ả năng chịu đựng thử thách….
- Kh
ối quan hệ giữa các phương diện của dự án
1.1.4.5. M
ên cứu các phương diện của dự án (nhất là các
ều quan trọng khi nghi
Đi
ện chủ yếu như thời gian, nguồn lực và kết quả
ải thấy được mối
) là ph
phương di
ương diện và ý nghĩa của nó đối với công tác quản trị dự án.
ệ giữa các ph
quan h
Trên cả góc độ lý thuyết và thực tiễn, các phương diện của dự án có mối quan hệ
à mối quan hệ mật thiết, hữu cơ, chi phối và
ện chứng với nhau, đó l
bi
ộng lẫn
tác đ
nhau, thậm chí chế định nhau. Điều này cho thấy, trên thực tế một dự án khó có
ược tối ưu cả ba phương diện kể trên. Bởi vì để thực hiện phương diện
ể ạt đ
th đ
ại chịu sự ràng buộc của phương diện khác, chẳng hạn như: để đạt được kết
này l
ư kinh phí theo tiến độ đã hoạch định hoặc để rút
ốn dự án cần có d
mu
ả mong
qu
ắn thời gian thực hiện thì tốc độ giải ngân phải tăng và kết quả có thể chịu ảnh
ng
hưởng phần n
ủa các phương diện cơ bản
ào…Tuy vậy, mỗi dự án kinh doanh cần xác định giới hạn thực hiện
ục tiêu tổng hợp của dự án cần đạt
trên. Đó chính là m
c
ợc. Mục tiêu tổng hợp của dự án là kết quả chung cuộc khi dự án được thực
đư
ện thông qua sự kết hợp hài hòa giữa thời gian hoàn thành với kết quả đạt được
hi
ủa dự án trong phạm vi nguồn lực hợp lý.
c
ẬN QUẢN TRỊ DỰ ÁN
1.2. KHÁI LU
1.2.1. Khái niệm quản trị dự án
Có nhiều khái niệm khác nhau về quản trị dự án.
ản trị dự án là ứng dụng những kiến thức, các kỹ năng, các công cụ
- Qu
và các kỹ thuật vào các hoạt động dự án để đáp ứng yêu cầu của dự án.
14
ản trị ự án là tiến trình phối hợp mọi thứ cần thực hiện để thúc đẩy
- Qu
d
ạt động của dự án tiến triển xuyên suốt chu kỳ hoạt động của nó để
ho
ằm đạt được các mục tiêu đã đề ra.
nh
ản trị dự án là tiến trình quản lý và định hướng những nỗ lực và
- Qu
nguồn lực (thời gian, ngân sách, nhân lực, điều kiện vật chất) để hoàn
ột dự án đặc biệt theo một trình tự có hiệu quả đáp ứng những
thành m
mục tiêu của dự án và sự thỏa mãn của những người liên quan đến dự
án.
ù quản trị dự án được khái niệm thế nào chăng nữa
ể thấy, d
Có th
ũng
thì c
ồm các khía cạnh cơ bản như: xác định mục tiêu của dự án, xác định các
bao g
õi, động viên, phối hợp, kết thúc, bàn giao.
ồn lực, đánh giá các rủi ro, theo d
ngu
ế trong có thể tổng hợp lại:
Vì th
ản trị dự án là tổng hợp những hoạt động
“Qu
à lập dự án, triển khai dự
ản trị l
qu
ến việc
iên quan đ
ịnh dự án, phân tích v
xác đ
án, nghiệm thu và tổng kết dự án nhằm đáp ứng một mục tiêu chuyên biệt, và qua
êu chung của doanh nghiệp”
ần thực hiện mục ti
đó góp ph
.
Như vậy quản trị dự án là hoạt động đặc thù mang tính khách quan, trong
àn bộ các chức năng quản trị như: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo,
ản ánh to
đó ph
ểm soát.
ki
ược các hoạt động đặc trưng cơ bản sau:
ản trị dự án phải thể hiện đ
Qu
ột là
M
ạch định dự án. Hoạt động này bao gồm các nội dung:
, ho
ư liệu có liên quan đến dự án
- Thu thập và xử lý thông tin, các t
ịnh các mục tiêu của dự án về ời hạn, về kinh phí, độ hoàn thiện
- Xác đ th
ất lượng và hiệu quả của dự án.
hay ch
ịnh các phương tiện hay nguồn lực cần phải huy động và phân bổ
- Xác đ
ạn ủa dự án (như kỹ thuật, tài chính, nhân lực, cơ sở vật chất khác)
cho các giai đo
c
ức là những gì được tính vào kinh phí của dự án
t
ổ chức điều phối các hoạt động của dự án. Hoạt động này hàm chứa
Hai là, t
các nội dung công việc sau:
ựa chọn mô hình tổ chức dự án và
- L
ập các quy định, nguyên tắc.
xác l
- Bố trí sắp xếp và phối hợp nhân sự cũng như các bộ phận của cấu trúc tổ
ức dự án.
ch
15
ến khích, động viên và duy trì kỷ luật.
- Khuy
ụ điều phối dự án.
- Các công c
ểm tra, theo dõi thực hiện dự án.
- Ki
ểm soát và đ
Ba là, ki
ộ quá trình dự án. Hoạt động này hàm
ánh giá toàn b
chứa các công việc như:
ự tiến triển của dự án trên các phương tiện chủ yếu so với mục
- Đánh giá s
tiêu ban đầu đề ra và kết quả cuối cùng phải đạt được.
ểm soát rủi ro, đánh giá các rủi ro, ề xuất các biện pháp quản
- Phân tích, ki
đ
ị.
tr
ều chỉnh dự án
- Đi
àn bộ những hoạt động đã nêu, song cần nhận rõ
ản trị dự án bao quát to
Qu
ột số nét đặc thù như: chủ thể của dự án là thực thể kinh doanh (doanh nghiệp,
m
êu chủ yếu và bao tr
ộ kinh doanh, cá thể), mục ti
h
à tìm kiếm lợi
ủa dự án l
ùm c
nhuận, các nguồn lực của dự án được huy động bằng các quan hệ tài chính trên thị
à chủ yếu, rủi ro trong dự án là đối tượng quản trị của mọi doanh nghiệp.
ờng l
trư
Quản trị dự án ngày càng trở thành vấn đề bức thiết, nhất là đối với nước ta
ì
à hội nhập kinh tế
ự do hóa v
nh t
ến tr
ốc tế, cạnh tranh thị
qu
khi tham gia vào ti
ờng ngày càng mạnh mẽ, khoảng cách thời gian mỗi sản phẩm trụ lại được trên
trư
ường ngày càng ngắn đi. Mỗi doanh nghiệp thường phải tiến hành cùng một
ị tr
th
ều dự án liên quan và phụ thuộc lẫn nhau.
lúc nhi
Ví dụ: dự án sản xuất sản phẩm mới gắn liền với dự án cấu trúc lại tổ chức
ộ máy kinh doanh, thay đổi cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực ũng
như công
b
c
ệ của doanh nghiệp.
ngh
ố lượng dự án nhiều hơn, quy mô dự
S
ũng ớn lên và phức tạp hơn, do
án c
l
ự phát triển của kỹ thuật, công nghệ, do đòi hỏi phải có các chuyên gia nhiều lĩnh
s
ực tham gia, do yêu cầu ngày càng cao của khách hàng, do hạn chế về các vấn đề
v
ờng và nguồn lực…chi phối. Tất cả điều đó đòi hỏ
ản trị dự án nói
i nhà qu
môi trư
riêng và các nhà lãnh đạo doanh nghiệp nói chung phải quan tâm đến việc nghiên
ứu tối ưu toàn bộ quá trình xây dựng và thực hiện dự án của doanh nghiệp.
c
16
ạn của quản trị dự án
1.2.2. Các giai đo
ản trị dự án là một quá trình, đư
Qu
àm năm giai đoạn có quan hệ
ợc chia l
ữu cơ với nhau: (i) xác định dự án, (ii) phân tích và lập dự án, (iii) xin phê duyệt
h
ự án, (iv) triển khai thực hiện dự án, (v) nghiệm thu, tổng kết và giải thể dự án.
d
ịnh dự án
1.2.2.1. Xác đ
ịnh dự án là giai ạn đầu tiên của quản trị dự án nhằm phát hiện
Xác đ đo
những ý đồ đầu tư, ý tưởng sáng tạo, phương án giải quyết vấn đề của doanh
ệp mà trước đó chưa có tiền lệ... ý đồ về một dự án có thể xuất phát từ các
nghi
ồn sau:
ngu
ững chiến lược phát triển kinh tế
Nh
ội ến lược phát triển ngành,
-xã h hay chi
ĩnh vực.
l
ệc phát hiện những bất cập trong việc phối trí và sử dụng các
Thông qua vi
ồn lực của doanh nghiệp.
ngu
Những nhu cầu sản xuất và tiêu dùng chưa được thoả mãn (trong nước,
ốc tế).
qu
Yêu cầu khắc phục những khó khăn trở ngại đối với sự phát triển kinh tế -
ội do thiếu các điều kiện vật chất cần thiết.
xã h
ã hình thành được một danh mục các ý đồ dự án, doanh nghiệp
Sau khi đ
ành sàng lọc chúng nhằm chọn ra được những ý đồ dự án triển vọng
ần phải tiến h
c
ất. Điều nà
nh
ết sức quan trọng, bởi vì dự án có thể thất bại hay không đạt
y là h
à chuẩn bị dự án tốt đến đâu,
được kết quả mong muốn bất chấp việc thực hiện v
ếu như ý đồ ban đầu đã chứa đựng những sai lầm cơ bản.
n
ập dự án
1.2.2.2. Phân tích và l
ập dự
Phân tích và l
ạn nghiên cứu chi tiết ý đồ dự án đã được
án là giai đo
ề xuất trên sáu phương diện chủ yếu: kỹ thuật, tổ chức
đ
ản lý, thể chế
- qu
ội,
- xã h
ại, tài chính, kinh tế. Để phục vụ cho việc phân tích và lập dự án, nhà
thương m
ản trị phải tổ chức thu thập đầy đ
qu
ường, môi trường
ủ thông tin cần thiết về thị tr
tự nhiên, các nguồn nguyên liệu tại chỗ, các đặc điểm văn hoá, xã hội, dân cư
ịnh của chính phủ...
trong vùng, các quy đ
17
ội dung chủ yếu của giai đoạn phân tích và lập dự án là nghiên cứu một
N
ện t
ả thi của dự án. Trong trường hợp dự án có quy mô lớn,
ính kh
cách toàn di
ức tạp, thì tốt hơn hết nên có thêm bước nghiên cứu tiền khả thi.
ph
ứu tiền khả thi
a. Nghiên c
Mục đích của nghiên cứu tiền khả thi là chứng minh một cách khái quát sự
ắn của ý đồ dự án và ần thiết phải tiến hành ý đồ đó. Trong bước nghiên
dúng đ
cứu tiền khả thi, tất cả các nội dung của phân tích và lập dự án đều được đề cập tới
ở mức độ chi tiết vừa đủ. Những nội dung này bao gồm: cơ sở pháp lý của
c
nhưng
ò đóng góp của dự án, kiểm t
ự án, vai tr
d
ề định vị thị
ra đánh giá thông tin v
ờng để khẳng định mục tiêu quy mô của dự án, xác định phương án sản phẩm,
trư
ư và năng lực sản xuất, kết luận về khả năng huy động nguồn tài
ức đầu t
hình th
chính, lao đ
ộng; lợi ích kinh tế xã hội và hiệu quả tài chính c
ủa dự án, các rủi ro
à phương hướng khắc phục, các điều kiện thực hiện.
ềm năng v
ti
Nghiên cứu tiền khả thi cũng góp phần loại bớt những vấn đề không cần
ướng nghiên cứu và
ết, xác định những trọng tâm cần chú ý, nhờ đó giúp định h
thi
tiết kiệm chi phí chuẩn bị đầu tư.
ứu khả thi
b. Nghiên c
ứu khả thi (còn gọi là lập luận chứng kinh tế
Nghiên c
ỹ thuật) là bước
- k
à toàn diện nhất, có nhiệm vụ tạo cơ sở để chấp thuận hay
ự án đầy đủ v
phân tích d
ỏ dự án, ũng
ể xác định một phương án tốt nhất tro
như đ
bác b
c
ng các phương án
ên cứu khả thi, đúng như tên gọi của nó, nhằm chứng minh khả năng
còn lại. Nghi
ực hiện của dự án về tất cả mọi phương diện có liên quan.
th
ững nội dung của dự án khả thi bao gồm: (1) những căn cứ để nghiên
Nh
ứu sự cần thiết phải đầu tư, ( ựa chọn hình thức đầu tư, công suất, chương trình
c
2) l
ản xuất và các yêu cầu đáp ứng (sản xuất, nhu cầu đầu vào, chương trình bán
s
ề khu vực địa điểm thi công, (4) phần công nghệ ỹ thuật,
- k
hàng) (3) phương án v
ần xây dựng và tổ chức thi công xây lắ
(5) ph
ổ chức quản trị sản xuất và bố
p, (5) t
trí lao động, (6) phân tích tài chính, kinh tế.
ập dự án khả thi là một công việc rất phức tạp, liên quan đến
Phân tích và l
nhiều lĩnh vực khác nhau. Phạm vi và thời gian của nó phụ thuộc vào tính chất của
ự án: dự á
d
ức tạp hay không, đã được nhận thức đến mức độ nào, có tính
n có ph
ùng cho bước này thường chiếm khoảng 5%
ạo hay chỉ lặp lại. Kinh phí d
sáng t
18
ộ kinh phí dự án. Thời hạn thực hiện phân tích và lập dự án khả thi có thể là
toàn b
ột tháng, hai năm hoặc hơn n
m
ữa.
ực tế đã cho thấy tầm quan trọng của công tác phân tích và lập dự án.
Th
ỹ lưỡng sẽ làm giảm những khó khăn trong giai đoạn thực hiện, ũng
Phân tích k
c
như cho phép đánh giá đúng đắn hơn tính hiệu quả và khả năng thành công của dự
án.
ệt dự án
1.2.2.3. Xin phê duy
ạn này thường được thực hiện với sự tham gia của cơ quan nhà
Giai đo
ài chính và các thành phần khác tham gia dự án để xác minh lại
ớc, các tổ chức t
nư
ộ những kết luận đã được đưa ra trong quá trình phân tích và lập dự án, trên
toàn b
ược chấp nhận và đưa vào triển khai
ận hay bác bỏ dự án. Dự án đ
p nh
ở đó chấ
cơ s
ực hiện nếu nó được xác nhận là có hiệu quả và khả thi, ngược lại, trong trường
th
òn có những bất hợp lý, thì tuỳ theo mức độ, dự án có thể được sửa đổi hay
ợp c
h
buộc phải xây dựng lại hoàn toàn.
ản trị dự án phải chuẩn bị tốt về thủ tục ũng
ế để bảo vệ
như tâm th
Nhà qu
dự án trước các chủ thể có thẩm quyền phê duyệt dự án.
ào, dù ở bước tiền khả thi hay khả thi
c
ất kỳ một dự án n
ũng ải trải qua
c ph
B
ẩm tra, xét duyệt và chỉ sau khi được t
th
ết định hoặc cấp phép
hông qua hay có quy
ược triển khai thực hiện.
ới đ
m
ục đích của giai đoạn này là nhằm xác minh lại toàn bộ những kết luận
M
ưa ra trong quá trình chu
được đ
ự án ở trên
ẩn bị và phân tích d
ợp
, đánh giá tình h
ả thi và hiệu quả củ ự án
ở đ
ấp nhận hay bác bỏ dự án
lý, tính kh
a d . Trên cơ s ó ch
ủa
c
ệp. Trong trường hợp dự án còn có những bất hợp lý trong thiết kế
doanh nghi
ập), thì tuỳ theo mức độ khác nhau, dự án có thể phải sửa lại từng phần hay
(xác l
ộc phải xây dựng lại hoàn toàn.
bu
ời b
Là ngư
ự án, về phía doanh nghiệp phải đảm bảo đầy đủ thủ tục
ảo vệ d
ồ sơ xin phê duyệt dự án. Bao gồm giấy chứng nhận
h
ấy phép đăng ký kinh
hay gi
doanh, đối với doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài (như xí nghiệp hay công ty liên
ải có hợp đồng hợp tác ấy phép liên doanh. Đơn xin
doanh) còn ph kinh doanh, gi
phê duyệt dự án và luận chứng (hay giải trình) kinh tế - kỹ thuật của dự án.
19
ờng giai đoạn duyệt dự án được thực hiện với sự tham gia của
Thông thư
ủ thẩm quyền do pháp luật quy định (cơ quan nhà nư
các cơ quan có đ
ớc, tổ chức
ần khác tham gia dự án).
tài chính, các thành ph
ội đồng thẩm định chỉ tiến hành thẩm tra, xét duyệt khi hồ sơ dự
Cơ quan h
án đảm bảo đúng thủ tục quy định. Hồ sơ dự án được quy định khác nhau đối với
ự án tiền khả thi và dự án khả thi, dự án c ếu tố đầu tư nước
d
ó hay không có y
ngoài. Cơ quan hội đồng thẩm định hình thành theo sự phân cấp xét duyệt đối với
ự án (theo quy định của Chính phủ).
các d
ển khai thực hiện dự án
1.2.2.4. Tri
ạn triển khai thực hiện dự án được coi là bắt đầu từ khi k
Giai đo
inh phí
ưa vào cho đến khi dự án kết thúc hoạt động. Trên thực tế, người ta thường
ợc đ
đư
ạn này thành những giai đoạn nhỏ hơn để tiện cho việc theo dõi và
ười ta chia nó thành ba thời kỳ: thời kỳ thứ nhất là thi công
chia giai đo
ản lý. Chẳng hạn, ng
qu
các hạng mục công trình cơ sở; thời kỳ thứ hai là thời kỳ dự án bắt đầu hoạt động
à thời kỳ dự án đạt tới sự phát triển toàn bộ hay các
ợi; thời kỳ thứ ba l
và sinh l
công trình đầu tư ban đầu đã sử dụng hết công suất, và kéo dài cho đến khi dự án
ấm dứt hoạt đ
ch
ộng.
ặc dù, các nhà quản trị dự án đã lập dự án công phu, song dự án thường ít
M
ến độ của kế hoạch, hoặc thiếu kinh phí, hoặc giải pháp kỹ
khi hoàn thành đúng ti
ật không đảm bảo như thiết kế
thu
ững khó khăn này cần phải được các nhà
…. Nh
ên
à có phương án ứng phó. Có thể nêu lên một số nhóm khó
quản trị dự án ti liệu v
ở ngại đối với quá trình thực hiện dự án: Khó khăn tài chính, trục trặc về
khăn, tr
ỹ thuật, hạn chế về nhân sự, quản trị, các biến động bất lợi về chính trị, kinh tế,
k
ội. Để thực hiện đúng ến độ và khắc phục các trở ngại, các nhà quản trị dự án
xã h ti
ờng sử dụng các công cụ trợ giúp mang tính đặc thù, trong đó đáng chú ý là
thư
ểu đồ
bi
ồ Pert.
Gantt và sơ đ
à giải thể dự án
1.2.2.5. Nghiệm thu, tổng kết v
Nhiệm vụ của giai đoạn nghiệm thu, tổng kết và giải thể dự án là làm rõ
ững mặt thành công, những hạn chế của toàn bộ chu trình dự án nhằm rút ra
nh
những bài học kinh nghiệm cho công tác quản trị các dự án của doanh nghiệp
ạnh đó, kết thúc và giải thể dự án cần tính đến hai c
ệc
ông vi
trong tương lai. Bên c
à:
ọng, đó l
quan tr
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Quản trị dự án", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_quan_tri_du_an.pdf

