Bài giảng Quản lý dự án - Chương 4: Lập kế hoạch thực hiện dự án (Phần 2)

HOẠCH ĐỊNH BƯỚC 4  
◼ LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ  
THỰC HIỆN DỰ ÁN  
KHÁI NIỆM – ĐẶC ĐIỂM  
◼ Khái niệm  
➢ Kế hoạch tiến độ dự án là bản kế hoạch trình bày trình tự và thời  
gian thực hiện từng công việc và toàn bộ dự án nhằm đảm bảo dự  
án thực hiện đúng thời hạn quy định trong mối quan hệ với thành  
quả và nguồn lực dành cho dự án.  
◼ Đặc điểm  
➢ Là cơ sở để huy động và quản lý chi phí và các yếu tố nguồn lực  
khác. Do vậy phải tiến hành trước.  
➢ Hoạt động quản lý phức tạp do tính phức tạp của môi trường dự án.  
Ch4 - 2  
PGS.TS Nguyễn Trường Sơn  
Các công cụ lập kế hoạch tiến độ  
◼ Biểu đồ GANT  
◼ Sơ đồ mạng  
◼ Phương pháp AOA (Activities On Arrow)  
◼ Phương pháp AON (Activities On Node)  
◼ Sơ đồ PERT/CPM  
Ch4 - 3  
PGS.TS Nguyễn Trường Sơn  
BIỂU ĐỒ GANTT  
◼ Khái niệm  
➢ Biểu đồ GANTT là phương pháp trình bày tiến trình và thời hạn  
các công việc của dự án trên hệ trục tọa độ hai chiều  
◼ Trục tung: biểu diễn trình tự thực hiện các hoạt động  
◼ Trục hoành: biểu diễn thời gian thực hiện các hoạt động  
◼ Lịch sử  
◼ Xuất hiện năm 1917  
◼ Mang tên Henry GANTT – Nhà hóa học người Mỹ  
◼ Ngày nay đã trở thành một công cụ quản trị tiến độ rất đơn giản và  
hiệu quả  
Ch4 - 4  
PGS.TS Nguyễn Trường Sơn  
Biểu đồ GANTT  
Thời gian thực hiện (tháng)  
Công việc  
1 2 3 4 5 6 7 8 9  
A1  
A2  
A3  
A4  
A5  
Ch4 - 5  
PGS.TS Nguyễn Trường Sơn  
Trình tự vẽ sơ đồ GANTT  
◼ Bước 1: Phân tích công việc (WBS)  
◼ Bước 2: Sắp xếp trình tự các công việc  
◼ Bước 3: Xác định độ dài thời gian thực hiện các công việc  
◼ Bước 4: Quyết định thời điểm bắt đầu và kết thúc các CV  
◼ Bước 5: Xây dựng Bảng phân tích công việc được ký hiệu  
◼ Bước 6: Vẽ sơ đồ GANTT  
Ch4 - 6  
PGS.TS Nguyễn Trường Sơn  
Ưu điểm – hạn chế của sơ đồ GANTT  
◼ Ưu điểm  
➢ Đơn giản, dễ lập  
➢ Thấy rõ tổng thời gian thực hiện các công việc và toàn dự án  
◼ Hạn chế  
➢ Không cho biết mối quan hệ giữa các công việc, bỏ qua quan hệ  
logic giữa các công việc.  
➢ Không cho biết các công việc chủ yếu, quan trọng.  
➢ Không thuận tiện khi phân tích và đánh giá các sơ đồ.  
➢ Không có điều kiện để áp dụng các kỹ thuật tính toán hiện đại do  
bỏ qua yếu tố logic.  
Ch4 - 7  
PGS.TS Nguyễn Trường Sơn  
Sơ đồ mạng công việc  
◼ Khái niệm  
➢ Mạng công việc là kỹ thuật trình bày kế hoạch tiến độ, mô tả dưới dạng sơ  
đồ mối quan hệ liên tục giữa các công việc đã được xác định cả về thời  
gian và thứ tự công việc trước sau.  
➢ Mạng công việc là sự kết nối các công việc và các sự kiện  
◼ Tác dụng  
◼ Phản ánh mối quan hệ tương tác giữa các công việc  
◼ Phản ánh đầy đủ thời gian các công việc, thời gian hoàn thành dự án,  
thời gian dự trữ của công việc và sự kiện  
◼ Là cơ sở để lập kế hoạch kiểm soát, theo dõi tiến độ và điều hành dự  
án; để phân phối điều hòa các nguồn lực của dự án  
◼ …  
Ch4 - 8  
PGS.TS Nguyễn Trường Sơn  
Phương pháp AOA biểu diễn mạng công việc  
◼ Phương pháp AOA (Activities On Arrow)  
➢
Là phương pháp mô tả mạng công việc bằng kỹ thuật “Đặt công  
việc trên mũi tên”  
◼ Đặc điểm  
➢
Dùng mũi tên để thể hiện các công việc  
2
1
4
5
3
Ch4 - 9  
PGS.TS Nguyễn Trường Sơn  
Một số khái niệm và ký hiệu  
◼ Công việc  
a
t
Là một nhiệm vụ hoặc nhóm nhiệm vụ cụ thể cần  
thực hiện của dự án, đòi hỏi cần thời gian, nguồn lực  
và chi phí để thực hiện.  
◼ Chờ đợi  
Chờ đợi là một hoạt động chỉ đòi hỏi chi phí thời  
gian, không đòi hỏi chi phí tài nguyên  
t
◼ Công việc giả  
Là một hoạt động không có thực, không làm hao phí  
thời gian, cần dùng để duy trì mối quan hệ giữa các  
hoạt động  
Ch4 - 10  
PGS.TS Nguyễn Trường Sơn  
Một số khái niệm và ký hiệu  
◼ Sự kiện  
Là điểm chuyển tiếp đánh dấu một hay một  
nhóm công việc đã hòan thành và khởi đầu của  
một hay một nhóm công việc kế tiếp.  
i
◼ Đường  
Đường là sự kết nối liên tục các công việc  
tính từ sự kiện đầu đến sự kiện cuối.  
3
1
4
2
▪ Đường găng  
Đường dài nhất trong sơ đồ  
Ch4 - 11  
PGS.TS Nguyễn Trường Sơn  
Quy tắc vẽ sơ đồ  
❖ Sơ đồ lập từ trái sang phải, không theo tỷ lệ. Nếu muốn  
phải quy ước trước.  
❖ Các mũi tên không nên cắt nhau  
❖ Số hiệu các sự kiện và công việc không được trùng nhau  
❖ Không có vòng kín (chu trình)  
❖ Không được có vòng khuyên  
Ch4 - 12  
PGS.TS Nguyễn Trường Sơn  
◼ Ví dụ 1  
Xây dựng mạng công việc theo phương pháp AOA  
cho dự án K với các thông tin như bảng dưới:  
Công việc  
Thời gian thực hiện  
Công việc trước  
(ngày)  
a
4
3
Bắt đầu ngay  
Bắt đầu ngay  
b
c
d
e
5
5
4
6
Bắt đầu ngay  
Sau b  
Sau a  
F
Sau c, d, e  
Ch4 - 13  
PGS.TS Nguyễn Trường Sơn  
Phương pháp AON biểu diễn mạng công việc  
◼ Phương pháp AON – Activities On Node  
➢ Là phương pháp mô tả mạng công việc bằng kỹ thuật “Đặt công  
việc trong các nút”  
◼ Đặc điểm  
➢ Dùng các nút để thể hiện các công việc  
Ch4 - 14  
PGS.TS Nguyễn Trường Sơn  
Các nguyên tắc xây dựng AON  
◼ Thứ nhất.  
➢ Các công việc được trình bày  
trên một nút (hình chữ nhật).  
Những thông tin trong hình chữ  
nhật gồm tên công việc, ngày bắt  
đầu, ngày kết thúc và độ dài thời  
gian thực hiện công việc.  
Tên công việc  
Thứ tự CV  
TG bắt đầu  
TG th cv  
TG kết thúc  
◼ Thứ hai.  
➢ Các mũi tên chỉ thuần tuý xác  
định thứ tự trước sau của các  
công việc.  
◼ Thứ ba  
➢ Tất các các điểm trừ điểm cuối  
đều có ít nhất một điểm đứng  
sau. Tất các các điểm trừ điểm  
đầu đều có ít nhất một điểm  
đứng trước.  
Ch4 - 15  
PGS.TS Nguyễn Trường Sơn  
a
d
1
2d  
2
4d  
Thu  
10/15/91  
Fri  
10/18/98  
Thu 10/15/98  
Tue  
10/20/98  
c
5d  
4
Thu  
10/29/98  
Wed10/21/98  
b
e
2
4d  
5
3d  
Thu 10/15/98  
Tue  
10/20/98  
Wed 10/21/98  
Fri  
10/23/98  
Ch4 - 16  
PGS.TS Nguyễn Trường Sơn  
Phương pháp PERT/CPM  
◼ PERT – Program Evalution and Review Technique  
Là một mạng công việc theo phương pháp AOA. Trong đó thời gian thực  
hiện CV được xem là một đại lượng ngẫu nhiên tuân theo quy luật phân  
phối β.  
◼ CPM – Critical Path Method  
Phương pháp Đường găng: Là kỹ thuật sử dụng các phương pháp thống kê  
để xác định đường găng và tính toán các bài toán tối ưu trên mạng công  
việc.  
◼ Phương pháp PERT/ CPM  
Ch4 - 17  
PGS.TS Nguyễn Trường Sơn  
Thời gian thực hiện công việc tij trong sơ đồ PERT  
◼ Định nghĩa  
➢ Thời gian thực hiện một CV trong sơ đồ Pert là một đại lượng ngẫu  
nhiên tuân theo quy luật phân phối β và phụ thuộc vào ba giá trị thời  
gian lạc quan, bi quan và thời gian thường gặp.  
◼ Thời gian lạc quan - a  
Thời gian ngắn nhất của một CV. Chỉ xảy ra trong điều kiện đặc biệt  
thuận lợi với xác suất 1%. Xác đinh theo kinh nghiệm hoặc theo số liệu  
thống kê quá khứ  
◼ Thời gian bi quan - b  
Thời gian dài nhất của một CV. Chỉ xảy ra trong điều kiện đặc biệt không  
thuận lợi với xác suất 1%. Xác đinh theo kinh nghiệm hoặc theo số liệu  
thống kê quá khứ  
◼ Thời gian thường gặp - m  
Thời gian xảy ra phổ biến của một CV, với xác suất xuất hiện 90%. Xác  
đinh theo kinh nghiệm hoặc theo số liệu thống kê quá khứ  
Ch4 - 18  
PGS.TS Nguyễn Trường Sơn  
Giá trị và phương sai của tij  
a + 4m + b  
Giá trị của tij  
tij =  
6
2
b − a  
   
Phương sai của tij  
 =  
   
ij  
6
   
Ch4 - 19  
PGS.TS Nguyễn Trường Sơn  
Trình tự lập sơ đồ PERT/CPM  
1. Bước 1: Vẽ sơ đồ PERT  
1. Xác định tất cả các CV của dự án (WBS)  
2. Xác định mối quan hệ và trình tự thực hiện các CV  
3. Xác định thời gian thực hiện từng công việc  
4. Vẽ sơ đồ mạng PERT  
2. Xác định đường găng - CPM  
1. Tính toán thời gian dự trữ của các CV và sự kiện  
2. Xác định đường găng (Đường đi qua các công việc găng và sự kiện găng)  
3. Sử dụng các kỹ thuật phân tích trên sơ đồ PERT/CPM  
Ch4 - 20  
PGS.TS Nguyễn Trường Sơn  
Tải về để xem bản đầy đủ
ppt 53 trang myanh 30161 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản lý dự án - Chương 4: Lập kế hoạch thực hiện dự án (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pptbai_giang_quan_ly_du_an_chuong_4_lap_ke_hoach_thuc_hien_du_a.ppt