Báo cáo Công nghệ mỏ dầu khí - Đề tài: Material balance calculations using the excel spreadsheet for oil - Trần Đình Sang

1
GVHD: Thầy Mai Cao Lân  
BÁO CÁO CÔNG NGHỆ MỎ DẦU KHÍ  
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT:  
I.1. GIỚI THIỆU:  
- Phương trình cân bằng vật chất là một công cụ cơ bản trong kĩ thuật vỉa dầu khí, nó được  
phát triển đầu tiên bởi Schilthuis vào năm 1936. Càng về sau, nhờ sự phát triển mạnh mẽ  
của tin học và các mô hình toán học đa chiều đã đưa đến nhiều ứng dụng mạnh mẽ hơn  
của phương trình này. Trong phạm vi bài báo cáo này chúng ta sẽ tìm hiểu những lý  
thuyết nền tảng nhất và các ứng dụng cơ bản cho phương trình này.  
I.2. PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT:  
a. Điều Kiện Cơ Bản:  
- Dầu khí và nước khai thác phải được cộng dồn, tổng hợp tạo thành toàn bộ lịch sử khai  
thác của vỉa.  
- Lịch sử áp suất vỉa trung bình phải có.  
- Các thông số từ thí nghiệm PVT phải đủ chính xác và là hàm chỉ theo áp suất.  
b. Hiện Tượng:  
- Khi khai thác, dầu, khí, nước được đưa lên, tạo không gian trống và làm giảm áp suất  
vỉa; khi đó, những lưu chất như dầu, khí còn trong vỉa sẽ giãn nở, khí hòa tan thoát ra,  
nước từ tầng nước đáy xâm nhập; đá vỉa giãn nở. Đồng thời phải kể thêm việc bơm ép  
chất lưu (khí, nước) vào vỉa để duy trì áp suất. Phương trình cân bằng vật chất là phương  
trình bảo toàn thể tích (bản chất là bảo toàn khối lượng): thể tích lưu chất lấy đi sẽ bằng  
thể tích lưu chất và đá vỉa giãn nở cộng thêm với thể tích lưu chất bơm ép và xâm nhập.  
Expanded gas cap  
Initial gas cap  
Expanded of oil +  
dissolved gas  
Oil  
+
dissolved  
gas  
Reduction in PV due to  
increased grain packing  
and connate water expansion  
P
INIT  
>
P
Hình 1.0.  
1
2
GVHD: Thầy Mai Cao Lân  
BÁO CÁO CÔNG NGHỆ MỎ DẦU KHÍ  
c. Phương Trình:  
Trong đó:  
2
3
GVHD: Thầy Mai Cao Lân  
BÁO CÁO CÔNG NGHỆ MỎ DẦU KHÍ  
I.3. NƯỚC XÂM NHẬP:  
- Phần này sẽ tính toán lượng nước từ tầng nước đáy xâm nhập qua mặt phân cách dầu-  
nước khi áp suất vỉa giảm trong quá trình khai thác. Phần này sử dụng mô hình của  
Fetkovich bởi những lý do sau:  
+ Tính toán đơn giản và dễ hiểu.  
+ Có thể được đưa thẳng vào nhiều công cụ mô hình hiện đại, bao gồm cả EclipseTM.  
- Các công thức tính toán theo mô hình Fetkovich:  
a. Tổng Lượng Nước Đáy Lớn Nhất Có Thể Xâm Nhập:  
Wei = Vaq x Pi x caq  
Trong đó:  
Vaq – aquifer pore volume  
Pi - Initial pressure  
caq – Aquifer comperssibility  
b. Áp Suất Trung Bình Của Tầng Nước Đáy Tại Một Thời Điểm Khai Thác, Dựa  
Trên Tổng Lượng Nước Đã Xâm Nhập Vào Vỉa:  
Paq= Pi x (1- We /Wei)  
Trong đó: We – Cummulative water influx  
c. Tốc Độ Xâm Nhập Của Tầng Nước Đáy:  
qaq= Jaq x (Paq – Pres) = dWe/dt  
Trong đó: Jaq – Aquifer productivity index  
Pres – Reservoir pressure  
3
4
GVHD: Thầy Mai Cao Lân  
BÁO CÁO CÔNG NGHỆ MỎ DẦU KHÍ  
II. QUY TRÌNH TÍNH TOÁN:  
II.1. Z FACTOR:  
a. Công Thức Tính Bg (rb/mcf):  
Bg = ퟏퟎퟎퟎ푷풔풄풁푻  
ퟓ.ퟔퟏퟓ푻풔풄푷  
Trong đó:  
Psc, Tsc - Pressure, Temperature at Standard (Psia, oK)  
P, T - Pressure, Temperature at Reservoir (Psia, oK)  
Z - Z factor at Reservoir  
BẢNG 1:  
Pressure (psia)  
400  
Z
Bg (rb/mcf)  
0.9790  
0.9600  
0.9320  
0.9200  
0.9380  
0.9710  
1.0180  
1.0860  
1.1700  
1.2940  
1.4500  
1.4964  
8.5517  
4.1929  
2.0353  
1.3394  
1.0242  
0.8482  
0.7410  
0.6776  
0.6388  
0.6280  
0.6333  
0.6356  
800  
1600  
2400  
3200  
4000  
4800  
5600  
6400  
7200  
8000  
8227  
b. Đồ Thị:  
1.60  
1.50  
1.40  
1.30  
1.20  
1.10  
1.00  
0.90  
0.80  
0
5,000  
10,000  
Pressure (psia)  
4
5
GVHD: Thầy Mai Cao Lân  
BÁO CÁO CÔNG NGHỆ MỎ DẦU KHÍ  
II.2. OIL PVT:  
a. Công Thức Tính Bt (rb/stb) Khi P < Pbp:  
Bt = Bo + 푩품(푹풔풊 ― 푹풔)  
ퟏퟎퟎퟎ  
Trong đó:  
Bo - Oil formation volume factor (rb/stb)  
Bg - Gas formation volume factor (rb/mcf)  
Rsi - Solution gas-oil ratio at Bubble point (scf/stb)  
Rs - Solution gas-oil ratio at Reservoir (scf/stb)  
BẢNG 2:  
Bt (rb/ stbo)  
Pressure  
1600  
2400  
3200  
4000  
4800  
5600  
6400  
7200  
8000  
8227  
8500  
9000  
9500  
9640  
10000  
10178  
Bo (rb/stbo)  
1.117  
1.152  
1.188  
1.223  
1.282  
1.346  
1.426  
1.530  
1.693  
1.780  
1.772  
1.759  
1.748  
1.745  
1.738  
1.735  
Rs (scf/stbo)  
233  
Bg (rb/mcf)  
2.0353  
1.3394  
1.0242  
0.8482  
0.7410  
0.6776  
0.6388  
0.6280  
0.6333  
0.6356  
0.6381  
0.6424  
0.6462  
0.6472  
0.6496  
0.6508  
4.143  
2.996  
2.482  
2.194  
2.028  
1.927  
1.860  
1.819  
1.782  
1.780  
1.772  
1.759  
1.748  
1.745  
1.738  
1.735  
343  
456  
576  
714  
862  
1041  
1260  
1580  
1720  
1720  
1720  
1720  
1720  
1720  
1720  
5
6
GVHD: Thầy Mai Cao Lân  
BÁO CÁO CÔNG NGHỆ MỎ DẦU KHÍ  
b. Đồ Thị:  
4.5  
4.0  
3.5  
3.0  
2.5  
2.0  
1.5  
1.0  
2,000  
1,800  
1,600  
1,400  
1,200  
1,000  
800  
Bo  
Bt  
Rs  
600  
400  
200  
0
0
2,000  
4,000  
6,000  
8,000  
10,000 12,000  
Pressure (psia)  
II.3. TÍNH TOÁN:  
a. Công Thức Tính Rp (scf/stb):  
Rp = 1000퐺푝  
푁푝  
Trong đó:  
Gp - Cumulative gas production (Mcf)  
Np - Cumulative oil production (stb)  
b. Công Thức Tính Paq (Psia):  
1 ― 푊푒  
Paq = Pi × 푊푒푖  
× 106  
Trong đó:  
Pi - Initial reservoir pressure (Psia)  
We - Cumulative water influx (rb)  
Wei - Maximum encroachable water volume ( Mbbl)  
6
7
GVHD: Thầy Mai Cao Lân  
BÁO CÁO CÔNG NGHỆ MỎ DẦU KHÍ  
c. Độ Lệch Giữa Giá Trị Đo Và Giá Trị Tính Toán:  
Delta = (P – Pm)2  
Trong đó:  
P - Calculated Pressure (Psia)  
Pm - Measured Pressure (Psia)  
Tính toán:  
Ta có các thông số sau:  
•
•
•
•
•
•
•
•
N = 13.8 MMSTBO  
m = 0.0  
J = 0.93 BPD/psi  
Wei = 142.8 MMBbls  
Pi = 10.180 psia  
Swi = 0.200 fraction  
Cw = 2.5E-06 psia-1  
Cf = 3.0E-05 psia-1  
Ta tính được:  
Ban đầu:  
HCPV = (1+m)*N*Bti = 23.87 MMBbls  
HCPV  
PV =  
= 29.84 MMBbls  
1 ― Swi  
Oil PV = N*Bti = 23.87 MMBbls  
Gas PV = N*m*Bti = 0.00 MMBbls  
Bti = Bt(Pi,Pbp) = 1.735 rb/STBO  
Bgi = Bg(Pi) = 0.6508 rb/MCF  
Swi ∗ Cw + Cf  
Cfactor  
=
= 3.813E-05 psi -1  
1 ― Swi  
Tổng bình phương các delta = 6.94E+04  
7
8
GVHD: Thầy Mai Cao Lân  
BÁO CÁO CÔNG NGHỆ MỎ DẦU KHÍ  
Calculated  
Original:  
HCPV =  
PV =  
23.87  
29.84  
23.87  
0.00  
MMBbls  
MMBbls  
MMBbls  
MMBbls  
rb/STBO  
rb/MCF  
Oil PV =  
Gas PV =  
Bti =  
1.735  
0.6508  
Bgi =  
Cfactor  
=
3.813E-05  
6.94E+04  
psi -1  
Sum Sq's =  
- Sau đó, ta dung hàm Add-in tên là Solver để làm giảm tổng bình phương của các Delta  
bằng cách thay đổi dầu trong vỉa ban đầu (N), chỉ số sản lượng của tầng nước chứa (J),  
và lượng nước xâm nhập thành hệ lớn nhất (Wei).  
8
9
GVHD: Thầy Mai Cao Lân  
BÁO CÁO CÔNG NGHỆ MỎ DẦU KHÍ  
III. ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG:  
- Ứng dụng sử dụng Material Balance calculations để dự báo trữ lượng dầu khai thác  
trong tương lai. Phương pháp dựa trên việc giải quyết phương trình cân bằng khi áp suất  
trong vỉa giảm từ p1 đến p2.  
- Trong quá trình khai thác dầu khí, áp suất vỉa giảm đó là nguyên nhân gây ra hiện tượng  
nước ngầm giãn nở và chảy vào trong vỉa.  
Phương trình cân bằng vật chất (Havlena và Oded ):  
F N(E  
o
m.E  
g
Ew, f )WeBw  
Trong đó:  
W
e
(C  
w
C  
f
).W .P  
i
hay:  
W
e
(C  
w
C  
f
)..(re 2 o 2 ). f .h..P  
r
-
E (f,w) trong phương trình trên có thể được bỏ qua trong trường hợp nước được bơm ép vào  
vỉa, bởi vì khi đó không những hệ số nén của nước và lỗ rỗng đều bé mà còn vì 1 phần lượng  
nước được bơm vào vỉa làm cho lượng giảm áp suất giảm đi không đáng kể.  
•
Trường hợp vỉa không có mũ khí, khi đó phương trình có thể được viết lại:  
F N E  
o
W  
e
hay:  
F
W
e
N   
E
o
E
o
9
10  
GVHD: Thầy Mai Cao Lân  
BÁO CÁO CÔNG NGHỆ MỎ DẦU KHÍ  
Hình 1.1. Phương pháp trial and error .  
- Mô hình trên có mối liên hệ với vỉa thông qua áp suất sụt giảm- cũng chính bằng với áp suất  
trung bình sụt giảm trong vỉa khi khai thác dầu khí. Nếu mô hình không đúng, biểu đồ sẽ lệch  
khỏi đường thẳng lý thuyết.  
- Một khi đã có mô hình tầng chứa nước đạt yêu cầu, mô hình đó có thể được sử dụng để dự  
đoán mô phỏng vỉa. Tuy nhiên có nhiều dữ liệu đầu vào không chắc chắn dẫn đến sai lệch kết  
quả .  
• Trường hợp vỉa có mủ khí, ta có phương trình:  
F N (E  
o
m.E  
g
) W  
e
hay:  
F
W
e
N   
E
o
m.E  
g
(E  
o
m.E  
g
)
10  
11  
GVHD: Thầy Mai Cao Lân  
BÁO CÁO CÔNG NGHỆ MỎ DẦU KHÍ  
Hình 1.2. Phương pháp trial and error  
- Phương trình trên thể hiện phương pháp Havlena và Oded có thể áp dụng cho cả cơ chế vỉa  
hỗn hợp( three active mechanisms, solution gas drive, gascap drive and water drive).  
- Áp suất và lịch sử khai thác cảu vỉa chưa bão hòa dưới tác động của cơ chế bơm ép nước được  
chỉ ra trong hình . Áp suất sụt giảm tương đối nhỏ và áp suất luôn được duy trì trên áp suất bảo  
hòa.  
Hình 1.3. Lược đồ lịch sử khai thác của vỉa dầu chưa bão hòa dưới tác động của cơ chế  
nước tự nhiên.  
11  
12  
GVHD: Thầy Mai Cao Lân  
BÁO CÁO CÔNG NGHỆ MỎ DẦU KHÍ  
TÀI LIỆU THAM KHẢO:  
1. L.DAKE, Fundamntal of Reservoir Engineering  
2. LSU, Material Balance Documentation, Excel  
12  
13  
GVHD: Thầy Mai Cao Lân  
BÁO CÁO CÔNG NGHỆ MỎ DẦU KHÍ  
13  
14  
GVHD: Thầy Mai Cao Lân  
BÁO CÁO CÔNG NGHỆ MỎ DẦU KHÍ  
14  
docx 14 trang myanh 28380 Free
Bạn đang xem tài liệu "Báo cáo Công nghệ mỏ dầu khí - Đề tài: Material balance calculations using the excel spreadsheet for oil - Trần Đình Sang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxbao_cao_cong_nghe_mo_dau_khi_de_tai_material_balance_calcula.docx
  • docxBìa _Tên Thành Viên.docx
  • pdfbìa-địa-vật-lý-đại-cương.pdf
  • pdfcông nghệ mỏ.pdf
  • docxMục Lục.docx
  • pdfMục Lục 1 - Copy.pdf
  • pdfMục Lục 1.pdf