Giáo trình Nhập môn công tác xã hội

TRƢỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT  
KHOA CÔNG TÁC XÃ HỘI VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG  
  
GIÁO TRÌNH  
NHẬP MÔN CÔNG TÁC XÃ HỘI  
BIÊN SOẠN: VÕ THUẤN  
ĐÀ LẠT, THÁNG 7 NĂM 2005  
LƢU HÀNH NỘI BỘ  
MỤC LỤC  
CHƢƠNG I: DẪN NHẬP...............................................................................................4  
I. Các phản ứng xã hội đối với các vấn đề xã hội: ......................................................4  
II. Định nghĩa công tác xã hội: ....................................................................................4  
III. Một số thuật ngữ trong ngành công tác xã hội:.....................................................8  
IV. Chức năng của công tác xã hội: ..........................................................................16  
1. Phòng ngừa:.......................................................................................................16  
2. Chữa trị:.............................................................................................................16  
3. Phục hồi:............................................................................................................16  
4. Phát triển:...........................................................................................................17  
V. Các lĩnh vực hoạt động trong ngành công tác xã hội: ..........................................17  
1. Công tác xã hội với trẻ em và gia đình:.............................................................17  
2. Công tác xã hội với ngƣời khuyết tật: ...............................................................20  
3. Công tác xã hội với ngƣời cao tuổi: ..................................................................22  
4. Các lĩnh vực tệ nạn xã hội và tội phạm: ............................................................25  
5. Công tác xã hội trong trƣờng học:....................................................................26  
6. Công tác xã hội trong bệnh viện:.......................................................................27  
7. Nhà máy xí nghiệp và........................................................................................27  
8. Cộng đồng nghèo:..............................................................................................27  
VI. Mối quan hệ giữa công tác xã hội và các ngành khoa học khác:........................27  
1. Công tác xã hội với xã hội học:.........................................................................27  
2. Công tác xã hội với triết học: ............................................................................28  
3. Công tác xã hội với tâm lý học:.........................................................................28  
4. Công tác xã hội với an sinh xã hội: ...................................................................28  
5. Công tác xã hội với từ hoạt động từ thiện, nhân đạo: .......................................30  
CHƢƠNG II: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC XÃ HỘI....................................31  
I. Sự hình thành và phát triển công tác xã hội ở Anh và Mỹ.....................................31  
1. Điều kiện ra đời của công tác xã hội:................................................................31  
2. Công tác xã hội ở Anh:......................................................................................33  
3. Công tác xã hội ở Mỹ ........................................................................................34  
4. Phong trào nhà cộng đồng ở Anh và Mỹ:..........................................................34  
II. Sự phát triển công tác xã hội ở một số nƣớc khác................................................35  
III. Sự phát triển công tác xã hội tại Việt Nam. ........................................................36  
CHƢƠNG III: CÁC LÝ THUYẾT TIẾP CẬN TRONG CÔNG TÁC XÃ HỘI .........42  
I. Lý thuyết hệ thống: ................................................................................................42  
II. Lý thuyết hệ thống sinh thái: ................................................................................43  
III. Lý thuyết hành vi:................................................................................................45  
IV. Thực hiện chức năng xã hội: ...............................................................................47  
V. Mô hình lực tác động từ bên trong và từ bên ngoài. ............................................48  
VI. Mô hình vòng đời và các lực bên trong và bên ngoài. ........................................52  
CHƢƠNG IV: CƠ SỞ TRIẾT HỌC CÔNG TÁC XÃ HỘI.........................................54  
I. Sứ mạng của công tác xã hội:.................................................................................54  
II. Mục đích của công tác xã hội: ..............................................................................54  
III. Giá trị của công tác xã hội:..................................................................................57  
IV. Quan điểm cơ bản trong công tác xã hội:............................................................61  
V. Nguyên tắc hành động trong công tác xã hội: ......................................................62  
VI. Quy chuẩn đạo đức công tác xã hội: ...................................................................63  
CHƢƠNG V: CÁC PHƢƠNG PHÁP VÀ TIẾN TRÌNH TRONG CÔNG TÁC XÃ  
HỘI. ...............................................................................................................................64  
I. Các phƣơng pháp trong công tác xã hội:................................................................64  
1. Công tác xã hội với cá nhân. .............................................................................64  
2. Công tác xã hội với nhóm..................................................................................64  
3. Phát triển cộng đồng..........................................................................................65  
4. Nghiên cứu. .......................................................................................................65  
5. Quản trị ngành công tác xã hội..........................................................................66  
6. Biện hộ...............................................................................................................66  
7. Tham gia xây dựng soạn thảo chính sách..........................................................67  
8. Quản lý trƣờng hợp thân chủ.............................................................................67  
II. Tiến trình giúp đỡ trong công tác xã hội: .............................................................69  
1. Tổng quát về tiến trình giúp đỡ:........................................................................69  
2. Tiến trình giúp đỡ trong công tác xã hội ...........................................................69  
CHƢƠNG VI: VAI TRÒ VÀ KỸ NĂNG CƠ BẢN CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC  
XÃ HỘI. ........................................................................................................................75  
I. Vai trò của nhân viên công tác xã hội:...................................................................75  
II. Các kỹ năng cơ bản của nhân viên công tác xã hội:.............................................76  
PHỤ LỤC 1 ...................................................................................................................77  
PHỤ LỤC 2 ...................................................................................................................78  
PHỤ LỤC 3 ...................................................................................................................79  
PHỤ LỤC 4 ...................................................................................................................80  
Nhập môn Công tác xã hội  
Võ Thuấn  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc  
CHƢƠNG TRÌNH TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC  
Ngành: Công tác xã hội.  
CHƢƠNG TRÌNH CHI TIẾT HỌC PHẦN  
Tên học phần: Nhập môn Công tác xã hội  
Mã số môn học: CP145  
Tên học phần bằng Tiếng Anh: Social Work - An Introduction  
Số tín chỉ: 3  
Học phần bắt buộc  
Trình độ: Sinh viên năm thứ 2  
Phân bổ thời gian:  
Lý thuyết (70%): 30 tiết  
Bài tập (20%): 10 tiết  
Ôn tập (10%): 05 tiết  
Điều kiện tiên quyết:  
An sinh xã hội và vấn đề xã hội  
Nhập môn khoa học truyền thông  
Hành vi con ngƣời và môi trƣờng xã hội 1  
Mục tiêu môn học: thông qua môn học sinh viên sẽ:  
Hiểu đƣợc công tác xã hội là một ngành khoa học, một nghề chuyên  
môn ứng dụng trong hệ thống an sinh xã hội.  
Hiểu đƣợc công tác xã hội là gì, đối tƣợng, chức năng, các lĩnh vực  
hoạt động cũng nhƣ các lý thuyết tiếp cận trong nghiên cứu công tác xã hội.  
Hiểu đƣợc bối cảnh ra đời ngành công tác xã hội, lịch sử phát triển  
ngành công tác xã hội, phân tích các quan điểm cơ bản, các nguyên tắc hành  
Trang 1  
Nhập môn Công tác xã hội  
Võ Thuấn  
động đồng, quy chuẩn đạo đức trong công tác xã hội, đồng thời chỉ ra đƣợc các  
phẩm chất năng lực cần có của nhân viên công tác xã hội.  
Phân tích tính chuyên nghiệp trong mối quan hệ giúp đỡ của khoa  
học công tác xã hội.  
Mô tả môn học: đây là khoa học giúp cho đối tƣợng (thân chủ) có nhu  
cầu hay vấn đề khó khăn tự khắc phục và tự vƣơn lên để tiến tới tự lực. Khoa  
học này đƣợc xây dựng trên những giá trị, đạo đức nghề nghiệp và nhân viên  
công tác xã hội phải tuân thủ các quan điểm, nguyên tắc trong thực thi nghề  
nghiệp. Tiến trình giúp đỡ thân chủ là một tiến trình hợp tác, tìm hiểu, phân tích  
vấn đề trƣớc khi cùng nhau xây dựng kế hoạch hành động. Môn học cung cấp  
nền tảng ban đầu trƣớc khi học các phƣơng pháp chính trong ngành công tác xã  
hội.  
Nhiệm vụ của sinh viên:  
Sinh viên cần tham dự lớp đầy đủ.  
Hoàn thành các bài tập nhóm cá nhân, nhóm.  
Chuẩn bị dụng cụ học tập (phấn, khăn bảng, máy chiếu)  
Tài liệu tham khảo:  
Sách, giáo trình chính.  
1. Nguyễn Thị Oanh (1998), Công tác xã hội đại cƣơng, NXB Giáo  
dục.  
2. Nguyễn Thị Oanh (chủ biên), (1997), An sinh xã hội và các vấn đề  
xã hội, Đại học Mở Bán công Tp Hồ Chí Minh.  
3. Nguyễn Ngọc Lâm/Nguyễn Thị Nhẫn/Lê Chí An, (1995), Các thuật  
ngữ Anh Việt trong ngành công tác xã hội, Đại học Mở Bán công Tp Hồ Chí  
Minh.  
4. Nguyễn Ngọc Lâm, Sách bỏ túi dành cho nhân viên công tác xã  
hội, Đại học Mở Bán công Tp Hồ Chí Minh.  
5. Bùi Thế Cƣờng, (2002), Chính sách xã hội và công tác xã hội ở  
Việt Nam thập niên 90, NXB Khoa học xã hội.  
Trang 2  
Nhập môn Công tác xã hội  
Võ Thuấn  
6. Lê Chí An, (2006), Tài liệu hƣớng dẫn học tập công tác xã hội nhập  
môn, Đại học Mở Bán công Tp Hồ Chí Minh.  
Sách tham khảo.  
7. Tô Duy Hợp, (2004), Phát triển cộng đồng lý thuyết và thực hành,  
Viện Xã hội học Hà Nội.  
8. Nguyễn Hữu Nhân, (2004), Phát triển cộng đồng, NXB Đại học  
Quốc gia Hà Nội.  
9. Đặng Cảnh Khanh (chủ biên), (2002), Đoàn TNCS Hồ Chí Minh  
với công tác chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, NXB Thanh niên  
Hà Nội.  
10. Andrea Bernstein & Jacquie Withers, (1997), Công tác xã hội  
chuyên nghiệp (bản dịch), Khoa Phụ nữ học Đại học Mở Bán công Tp Hồ Chí  
Minh.  
11. Pamella Klein Odhner, (1998), Giới thiệu thực hành công tác xã hội  
1, Tài liệu tập huấn, Đại học Mở Bán công Tp Hồ Chí Minh.  
12. Steven Hick, (2002), Social Work in Canada an Introduction,  
Thompson Educational Publishing, INC Toronto.  
Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên.  
Thảo luận: 10% số điểm  
Thuyết trình và bài thu hoạch: 20 % số điểm  
Thi cuối kỳ (tự luận): 70 % số điểm.  
Thang điểm: thang điểm 10.  
Trang 3  
Nhập môn Công tác xã hội  
Võ Thuấn  
CHƢƠNG I: DẪN NHẬP  
I. Các phản ứng xã hội đối với các vấn đề xã hội:  
Trƣớc những vấn đề xã hội có các loại hình phản ứng xã hội khác nhau nhƣ  
sau:  
- Phản ứng theo phong tục truyền thống, dựa trên các điều kiện lịch sử,  
văn hóa, phong tục tập quán…  
- Phản ứng vì lòng tốt của con ngƣời với những điều kiện mà con ngƣời  
có thể chia sẻ với nhau.  
- Phản ứng bằng cách trừng phạt với những vấn đề xã hội mà một ai đó  
gây ra, việc trừng phạt này đƣợc dựa trên phong tục tập quán, hƣơng ƣớc hay  
bằng luật pháp quy định.  
- Trƣớc những vấn đề xã hội nảy sinh, ngƣời ta cần có một hệ thống an  
sinh xã hội nhằm bảo đảm cho con ngƣời đƣợc an toàn, che chở và có điều kiện  
phát triển. Một trong những biện pháp nhằm thực thi hệ thống an sinh một cách  
hiệu quả nhất đó là bằng nghề nghiệp chuyên môn nhất định, dựa trên sự phát  
triển nghề nghiệp và các dịch vụ thực thi nghề nghiệp. Đó chính là ngành khoa  
học công tác xã hội mang tính chuyên nghiệp.  
II. Định nghĩa công tác xã hội:  
Công tác xã hội là một ngành khoa học, một nghề chuyên môn ứng dụng  
trong hệ thống an sinh xã hội ở nhiều quốc gia trên thế giới từ gần một thế kỷ  
nay. Tuy nhiên ở mỗi một giai đoạn lịch sử khác nhau, một nền văn hóa khác  
nhau, sự phát triển công tác xã hội khác nhau thì công tác xã hội đƣợc hiểu và  
định nghĩa cũng khác nhau. Dƣới đây là một số định nghĩa về công tác xã hội:  
Định nghĩa cổ điển, đơn giản và dễ nhớ nhất là “Công tác xã hội nhằm giúp  
cá nhân và cộng đồng tự giúp”, khái niệm tự giúp là cốt lõi có ngay từ ngày đầu  
khai sinh ra công tác xã hội nhƣ một ngành chuyên môn. Nó không phải là một  
hành động ban bố của từ thiện mà nhằm phát huy sứ mệnh của hệ thống thân  
chủ (cá nhân, nhóm và cộng đồng) để họ tự giải quyết vấn đề của mình.  
Theo từ điển công tác xã hội (1995): “Đó là một ngành khoa học xã hội  
ứng dụng nhằm giúp con ngƣời thực hiện chức năng tâm lý xã hội của mình một  
Trang 4  
Nhập môn Công tác xã hội  
Võ Thuấn  
cách có hiệu quả và tạo ra những thay đổi trong xã hội để đem lại sự an sinh cao  
nhất cho con ngƣời”. Nó còn là “Một nghệ thuật, một khoa học, một nghề nhằm  
giúp ngƣời dân giải quyết vấn đề từ cấp độ cá nhân, gia đình, nhóm, cộng đồng”.  
Nhƣ trên đã trình bày có nhiều định nghĩa khác nhau về công tác xã hội,  
tùy thuộc vào thời kỳ lịch sử, tùy mỗi vùng văn hóa, cũng nhƣ tùy theo sự phát  
triển của ngành khoa học này mà công tác xã hội có những định nghĩa khác  
nhau, ngày nay định nghĩa dƣới đây đƣợc tỏ ra phù hợp và thừa nhận rộng rãi.  
Công tác xã hội là một chuyên ngành đƣợc sử dụng để giúp đỡ cá nhân,  
nhóm hoặc cộng đồng tăng cƣờng hoặc phục hồi năng lực thực hiện chức năng  
xã hội của họ và tạo ra những điều kiện thích hợp nhằm đạt đƣợc những mục  
tiêu ấy (Hiệp hội Quốc gia các nhân viên xã hội Mỹ - NASW/1970).  
Công tác xã hội chuyên nghiệp thúc đẩy sự thay đổi xã hội, tiến trình giúp  
đỡ con ngƣời trong mối quan hệ con ngƣời, sự tăng quyền lực và giải phóng cho  
con ngƣời, nhằm giúp cho cuộc sống của họ ngày càng thỏa mái và dễ chịu. Vận  
dụng các lý thuyết về hành vi con ngƣời và các hệ thống xã hội, công tác xã hội  
can thiệp ở những điểm tƣơng tác giữa con ngƣời và môi trƣờng của họ. Nhân  
quyền và công bằng là nguyên tắc căn bản của công tác xã hội. (Đại hội Liên  
đoàn chuyên nghiệp Công tác xã hội Quốc tế (IFSW) tại Montréal Canada,  
tháng 7/2000).  
Qua các định nghĩa trên ta thấy, dần dần công tác xã hội không chỉ nhằm  
và con người thân chủ mà còn quan tâm đến môi trường đã và đang tác động  
đến họ, không nhìn họ bằng con mắt của ngƣời có quyền uy, thƣơng hại, ban  
phát từ thiện mà xem công tác nhƣ là một dịch vụ xã hội nhằm phát hiện và  
phát huy tiềm năng của thân chủ. Hai yếu tố tăng năng lực và tạo quyền lực là  
trong tâm của công tác xã hội.  
Các hoạt động thực tiễn của công tác xã hội chỉ có hiệu quả khi nó tuân thủ  
các nguyên tắc và các phƣơng pháp chuyên môn nhất định, công tác xã hội  
không làm thay mà chỉ hỗ trợ cá nhân, nhóm cộng đồng tự giải quyết vấn đề của  
mình.  
Trang 5  
Nhập môn Công tác xã hội  
Võ Thuấn  
Công tác xã hội không tự mình giải quyết đƣợc các vấn đề xã hội mà cần  
đến sự phối hợp của các ngành nghề khác trong hệ thống an sinh xã hội (mạng  
lƣới an sinh xã hội).  
Chúng ta có thể sơ đồ hóa công tác xã hội qua mô hình công tác xã hội  
chuyên nghiệp nhƣ sau:  
MÔ HÌNH CÔNG TÁC XÃ HỘI CHUYÊN NGHIỆP CỦA CÁC NƢỚC  
TRÊN THẾ GIỚI1  
THUÙC ÑAÅY  
XAÕ HOÄI  
Chöùc naêng  
CTXH  
SÖÏ THAY ÑOÅI  
COÙ KEÁ HOAÏCH  
- Coâng cuï  
- Kyõ thuaät  
- Kyõ naêng  
Qui ñieàu  
ñaïo ñöùc  
Nhaân  
vieâ  
Kieán thöùc  
cô baûn  
TRIEÁT  
TIEÁN TRÌNH  
GIUÙP ÑÔÕ  
n
LYÙ  
Caùc yeáu toá  
CTXH  
Giaù trò  
CTXH  
Nguyeân taéc  
CTXH  
Ñaùnh giaù  
Keát thuùc  
Keá hoaïch  
Thöïc hieän  
Löôïng giaù  
1 Nguyễn Thị Hải, (2006), Giáo trình Công tác xã hội với cá nhân, Đại học Đà Lạt.  
Trang 6  
Nhập môn Công tác xã hội  
Võ Thuấn  
Công tác xã hội cố gắng làm cho cá nhân nhóm, cộng đồng thích nghi xã  
hội và tăng cƣờng thực hiện chức năng xã hội, theo sơ đồ nhƣ sau:2  
Những vấn đề  
của cá nhân:  
Công tác xã  
hội làm việc  
với:  
nghèo đói,  
bệnh tật,  
Cá nhân  
nghiện ma túy,  
tội phạm,  
Thích  
nghi xã  
hội và  
tăng  
cƣờng  
việc thực  
hiện  
chức  
năng xã  
hội  
mãi dâm..  
Những vấn đề  
của gia đình:  
lạm dụng trẻ  
em, lệ thuộc,  
bạo lực..  
Nhóm  
Những vấn đề  
của cộng  
đồng: thất  
nghiệp, nhà ở,  
chủng tộc..  
Cộng đồng  
Nghiên cứu  
2 Lê Chí An, (2006), Tài liệu hƣớng dẫn học tập Công tác xã hội nhập môn, Đại học Mở Bán công Tp Hồ Chí  
Minh.  
Trang 7  
Nhập môn Công tác xã hội  
Võ Thuấn  
III. Một số thuật ngữ trong ngành công tác xã hội:  
Vấn đề xã hội: Social problem  
Có nhiều cách hiểu về vấn đề xã hội, sau đây là một vài định nghĩa về vấn  
đề xã hội:  
Đó là những sự kiện thu hút sự quan tâm của dƣ luận xã hội, dƣ luận cộng  
đồng đƣợc gọi là vấn đề xã hội.  
Theo các nhà xã hội học trong đời sống hàng ngày xuất hiện bao vấn đề cần  
giải quyết về các mặt: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, đạo đức, pháp luật…có  
vấn đề xã hội khi các thành viên trong cộng đồng nhận thấy những dấu hiệu  
hoặc điều kiện có ảnh hƣởng, tác động hoặc đe dọa đến chất lƣợng cuộc sống  
theo nghĩa rộng và đòi hỏi phải có những biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hoặc  
giải quyết tình trạng đó theo hƣớng có lợi cho sự tồn tại và phát triển của cộng  
đồng.  
Theo các tác giả trong cuốn Các thuật ngữ Anh - Việt trong ngành công tác  
xã hội - Đại học Mở Bán công – Tp Hồ Chí Minh, xuất bản năm 1995 cho rằng  
vấn đề xã hội là một loạt các điều kiện tác động đến một số lƣợng ngƣời dân  
đáng kể theo chiều hƣớng có hại và cần có một hành động tập thể để bài trừ, cải  
hóa hoặc phòng ngừa. Ví dụ: nghiện ma túy…  
Theo PGS – TS Bùi Thế Cƣờng: Mọi xã hội đều có những cái mà nó xem  
là tệ nạn xã hội (social evils), trong một cách hiểu đơn giản, đó là những gì  
không phù hợp với các giá trị và chuẩn mực của xã hội, gây nên sự rối loạn chức  
năng (dysfunction) cho xã hội đó. Khi những tệ nạn này đạt đến một quy mô  
nhất định (phạm vi, mức tác hại), ảnh hƣởng đáng kể đến đời sống bình thƣờng,  
khi xã hội bắt đầu nhận thức rằng cần và có thể giảm thiểu chúng thì lúc đó tệ  
nạn trở thành vấn đề xã hội.  
Thân chủ: Client  
Một ngƣời, một nhóm hay một cộng đồng cần đến sự giúp đỡ hoặc bị hoàn  
cảnh đẩy đƣa đến chổ phải cần đến sự giúp đỡ về mặt tình cảm hoặc xã hội trong  
cuộc sống và đƣợc sự hỗ trợ chuyên môn của nhân viên công tác xã hội.  
Nhân viên công tác xã hội: Social worker  
Trang 8  
Nhập môn Công tác xã hội  
Võ Thuấn  
Tốt nghiệp trƣờng công tác xã hội (bằng cử nhân hay thạc sĩ), nhân viên  
công tác xã hội sử dụng những kiến thức và kỹ năng của mình để cung cấp các  
dịch vụ xã hội cho các thân chủ (những ngƣời này có thể là cá nhân, gia đình,  
nhóm, cộng đồng), nhân viên công tác xã hội sẽ giúp những thân chủ tăng cƣờng  
khả năng giải quyết và đối phó với các vấn đề của mình cũng nhƣ giúp họ trong  
việc tiếp cận các nguồn lực, thiết lập những mối quan hệ thuận lợi giữa họ và  
môi trƣờng của họ, đồng thời giúp cho xã hội thấy rõ trách nhiệm của mình đối  
với sự phát triển chung của xã hội, qua đó có những ảnh hƣởng đến sự phát triển  
của chính sách xã hội.  
Dịch vụ xã hội: Social service  
Là các tổ chức cá nhân và xã hội thực hiện các hoạt động xã hội đáp ứng cả  
nhu cầu bình thƣờng và đặc biệt của cá nhân và gia đình, đảm bảo các quyền cơ  
bản của con ngƣời nhằm đem lại sự phát triển và cải thiện cuộc sống. Hệ thống  
dịch vụ xã hội bao gồm nhiều lĩnh vực nhƣ y tế, giáo dục, an sinh, nông nghiệp,  
hạ tầng cơ sở…3  
Các chỉ số xã hội: Social Indicators  
Là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá sự phồn vinh của xã  
hội. Ví dụ chỉ số về sức khỏe xã hội đƣợc đánh giá theo những tiêu chí sau:  
3 Nguyễn Thị Hải [2006], Giáo trình công tác xã hội cá nhân, Đại học Đà Lạt.  
Trang 9  
Nhập môn Công tác xã hội  
Võ Thuấn  
Tỷ lệ tự tử thành niên  
Ngoài ra, trên thế giới và Việt Nam còn sử dụng hàng loạt các chỉ số xã  
hội khác nhau nhƣ các chỉ số về phát triển con ngƣời (Human Development  
Indicators), thống kê mức sống dân cƣ của Tổng cục Thống kê, thống kê nghèo  
đói v.v…  
Can thiệp: Intervention  
Liên quan đến chiến lƣợc, kỹ thuật và phƣơng pháp để giúp đỡ từng cá  
nhân, gia đình, cộng đồng hoặc những thay đổi về hệ thống xã hội khác. Sự can  
thiệp dựa vào bản chất của vấn đề cùng nhƣ khả năng cần thiết để thay đổi hệ  
thống. Quá trình thay đổi có thể cùng (1) giúp ngƣời dân thay đổi và áp dụng đối  
với môi trƣờng của họ, hoặc (2) thay đổi môi trƣờng để có thể đáp ứng nhu cầu  
của ngƣời dân một cách hiệu quả. Ví dụ nhƣ sự can thiệp bao gồm việc hỗ trợ cá  
nhân vƣợt qua đau khổ, dạy cho một gia đình biết lắng nghe và tôn trọng nhau  
cũng nhƣ giúp một cộng đồng có thể điều chính thích ứng với dòng ngƣời nhập  
cƣ.  
Trang 10  
Nhập môn Công tác xã hội  
Võ Thuấn  
·
Phát triển  
·
Công tác xã hội  
·
·
Tham vấn cá nhân  
cộng đồng  
cấu trúc  
Liệu pháp gia đình  
·
Lập kế  
·
Đánh giá chƣơng ·  
Nhóm công tác xã hội  
hoạch xã hội  
trình  
·
Hành động ·  
Thực hiện chính  
xã hội  
sách và kiểm tra chính  
sách  
Cộng đồng: Community  
Mặc dù nhiều nhân viên phát triển cộng đồng, nhà lập kế hoạch xã hội,  
những nhà hoạt động xã hội và nhân viên công tác xã hội thƣờng tập trung nỗ  
lực của họ trong việc thay đổi cộng đồng nhƣng vẫn chƣa có một định nghĩa  
Trang 11  
Nhập môn Công tác xã hội  
Võ Thuấn  
chung cộng đồng là gì. Theo ông Rothman giải thích thì khó có thể định nghĩa  
thuật ngữ cộng đồng. Tuy nhiên cũng có thể định nghĩa thuật ngữ cộng đồng  
nhƣ sau: (1) cùng chung một điều kiện vật lý; (2) Cùng chia sẻ và hoạt động; (3)  
Chung một hệ thống xã hội, tƣơng tác và ảnh hƣởng nhau với nhiều hệ thống  
thứ cấp đa dạng (bao gồm, cá nhân, gia đình, trƣờng học, chính phủ, các tổ chức  
xã hội và các tổ chức tôn giáo).  
Là tập hợp ngƣời dân sinh sống chung trong một vùng, lãnh thổ, cùng  
điều kiện môi trƣờng, có chung mối liên hệ với nhau, cùng quan tâm đến nhu  
cầu, sở thích, nguyện vọng. Trong xã hội hiện đại các cộng đồng lãnh thổ không  
hề tách biệt nhau mà thƣờng xuyên có sự giao lƣu, ảnh hƣởng qua lại trong  
khuôn khổ của một quốc gia, một khu vực hay trên quy mô toàn cầu.  
Giữ bí mật: Confidentiality  
Giữ kín những thông tin cá nhân có liên quan đến những gì thân chủ tiết  
lộ trong quan hệ giữa thân chủ và nhân viên. điều này không đƣợc tiết lộ khi  
chƣa đƣợc phép của thân chủ hoặc chƣa đƣợc phép của nhân viên chuyên môn  
và chỉ tiết lộ vì mục đích đặc biệt đó là vì lợi ích của thân chủ.  
Hành vi Con ngƣời: Human Behavior  
Là những cử chỉ, động tác đáp lại của con ngƣời khi có một kích thích từ  
bên ngoài hoặc một động lực thúc đẩy từ bên trong để giải tỏa sự mất thăng  
bằng (nhu cầu cơ bản) để đạt mục đích là thỏa mãn.  
Kiểm huấn viên: Field Supervisor  
Là ngƣời hƣớng dẫn làm việc tại địa bàn khi sinh viên xuống địa bàn thực  
tập, ngƣời kiểm huấn viên sẽ hƣớng dẫn cách thức làm việc và đánh giá kết quả  
thực tập của sinh viên sau quá trình thực tập tại địa bàn.  
Lƣợng giá: Evaluation  
Sự đo lƣờng hay thẩm định ảnh hƣởng của sự can thiệp của nhân viên xã  
hội bằng cách so sánh điều kiện lúc đầu với trị liệu hay can thiệp của nhân viên  
xã hội và lúc cuối của tiến trình giúp đỡ để xem mục tiêu có đạt đƣợc hay  
không.  
Năng lực: Capacity  
Trang 12  
Nhập môn Công tác xã hội  
Võ Thuấn  
Là khả năng của một hay nhiều cá nhân và của một hay nhiều tổ chức để  
hoàn thành các chức năng của mình một cách hiệu quả, hiệu năng và bền vững.  
Nó mang ba khía cạnh quan trọng, một là tiến trình liên tục và năng động, hai là  
bảo đảm các tài nguyên nhân sự và phƣơng cách sử dụng đều tập trung vào việc  
phát triển năng lực, ba là nó tùy thuộc vào bối cảnh chung của tổ chức trong việc  
thực hiện chức năng của mình có hay không chiến lƣợc cho việc xây dựng năng  
lực.  
Nhà mở: Open house  
Căn nhà nhỏ đặt tại cộng đồng tạo điều kiện cho trẻ đƣờng phố đến sinh  
hoạt hoặc ngủ lại đêm, qua đó nhân viên xã hội tiếp cận, tìm hiểu trẻ để hỗ trợ  
giải quyết các nhu cầu của trẻ.(hồi gia, học chữ, dạy nghề…)  
Nhóm: Group  
Tập hợp từ hai hoặc nhiều cá nhân, mỗi cá nhân nhận biết đƣợc vị trí độc  
lập với tƣ cách là hội viên của mình cũng nhƣ của những ngƣời khác để cùng  
nhau thực hiện một mục tiêu hỗ trợ hiệu quả.  
Nhu cầu: Needs  
Mọi hành vi của con ngƣời đều do sự thúc đẩy của những nhu cầu nào đó.  
Nhu cầu thể hiện sự lệ thuộc của một cơ thể sống trong môi trƣờng bên ngoài,  
thể hiện thành những ứng xử tìm kiếm khi cơ thể thiếu điều kiện để tồn tại và  
phát triển. Từ đầu thế kỷ này, Small (Mỹ) đã thấy những hoạt động tâm lý của  
cá nhân bắt nguồn từ những nhu cầu của nó (về của cải, quyền lực, về sự tán  
thành của ngƣời khác v.v...). Nhà dân tộc học Malinowski trình bày những nhu  
cầu bằng chủ nghĩa chức năng: cuộc sống xã hội bắt nguồn từ sự cần thiết phải  
đáp ứng những nhu cầu căn bản của các cá nhân (ăn uống, an toàn v.v…), do đó  
mỗi nền văn hóa đều dựa trên nguyên tắc là mỗi tƣ tƣởng, mỗi tập quán, … thực  
hiện một chức năng sống còn đối với các cá nhân (dù đó là để thỏa mãn những  
nhu cầu sinh lý hay những nhu cầu văn hóa).  
Sự chấp nhận: Acceptance  
Một nguyên tắc về mối tƣơng giao giữa thân chủ và nhân viên xã hội nói  
lên sự nhận biết của nhân viên xã hội về giá trị con ngƣời của một thân chủ có  
Trang 13  
Nhập môn Công tác xã hội  
Võ Thuấn  
những ƣu điểm, nhƣợc điểm, có cùng hoặc không cùng phẩm chất với mình.  
điều này không có nghĩa là nhân viên xã hội tán thành những hành vi, thái độ  
lệch lạc của thân chủ.  
Sự phản hồi: Feedback  
Một loại thông tin trở về từ một nguồn có ích cho việc điều chỉnh hành vi,  
nó cũng là một phƣơng tiện nhờ đó ngƣời ta đƣa ra thông tin lƣợng giá đƣợc  
tính hiệu quả thông tin hoặc dịch vụ đƣợc đƣa ra.  
Sự thấu cảm: Empathy  
Khả năng của nhân viên xã hội biết đặt mình vào trƣờng hợp của thân  
chủ để có thể hiểu thân chủ nghĩ gì và cảm thấy gì về vấn đề của họ.  
Sự thay đổi ở cấp trung mô: Mezzo – Level Change  
Thƣờng xuất hiện ở cấp độ tổ chức của các tổ chức xã hội và ít liên quan  
trực tiếp đến dịch vụ của ngƣời sử dụng, phƣơng pháp này tập trung vào việc  
thay đổi hệ thống mà ảnh hƣởng trực tiếp đến các thân chủ ví dụ nhƣ các  
chƣơng trình dịch vụ xã hội, thủ tục và tổ chức chính trị và những dịch vụ đi  
kèm.  
Sự thay đổi ở cấp vĩ mô: Macro – Level Change  
Diễn ra ở cấp độ cộng đồng và tìm kiếm để thay đổi điều kiện xã hội.  
Sự thay đổi ở cấp vi mô: Micro – Level Change  
Liên quan trực tiếp với từng cá nhân, từng gia đình và từng nhóm nhỏ.  
Mục tiêu cơ bản của loại can thiệp dựa vào sự thay đổi ở cấp vi mô là giúp đỡ  
mọi ngƣời có thể tiếp cận nguồn lực và kỹ năng cần thiết một cách hiệu quả.  
Loại can thiệp này thƣờng đƣợc xem nhƣ là dịch vụ trực tiếp hay thực hành lâm  
sàng.  
Tác viên đổi mới: Change Agent  
Là một nhà phân tích, tổ chức, xúc tác vận động giáo dục quần chúng. Và  
muốn tạo sự đổi mới thì tác viên nhất thiết phải đổi mới chính mình trƣớc đã  
thông qua học tập và nhất là thay đổi thái độ và hành vi.  
Tác viên phát triển cộng đồng: Community Development Agent  
Là ngƣời trực tiếp tiến hành công tác phát triển cộng đồng (gồm chuyên  
nghiệp và không chuyên nghiệp).  
Trang 14  
Nhập môn Công tác xã hội  
Võ Thuấn  
Thái độ: Attitude  
Trong mọi quan hệ xã hội, con ngƣời bao giờ cũng biểu hiện thái độ của  
mình, hữu thức hoặc vô thức, ngấm ngầm hoặc công khai. Là nền tảng ứng xử  
xã hội của các cá nhân, là một hoạt động tâm lý của cá nhân bao hàm sự lý giải  
và biến đổi các khuôn mẫu xã hội qua kinh nghiệm cá nhân.  
Tham vấn: Counselling  
Là một quá trình tƣơng tác giữa ngƣời tham vấn – ngƣời có chuyên môn  
và kỹ năng tham vấn, có các phẩm chất đạo đức của ngƣời tham vấn và đƣợc  
pháp luật thừa nhận – với thân chủ (còn gọi là khách hàng ), ngƣời đang có vấn  
đề khó khăn về tâm lý cần đƣợc giúp đỡ thông qua sự trao đổi chia sẻ thân mật,  
tâm tình (dựa trên nguyên tắt đạo đức và mối quan hệ mang tính chất nghề  
nghiệp), thân chủ hiểu và chấp nhận thực tế của mình, tự tìm lấy tiềm năng bản  
thân để giải quyết vấn đề của chính mình.  
Theo TS. Giồng ( Trần Thị Giồng ) khái niệm tham vấn đƣợc gói gọn  
trong bốn chữ T: Tham vấn là một Tiến trình, một sự Tƣơng tác, tìm Tiềm năng  
để Tự quyết.  
Thực hành công tác xã hội: Social Work Practice  
Thực hành công tác xã hội bao gồm việc áp dụng chuyên nghiệp những  
giá trị, nguyên tắc, kỹ thuật về công tác xã hội đáp ứng những nhân tố sau: giúp  
đỡ con ngƣời tiếp cận đƣợc các dịch vụ thiết yếu, tham vấn và trị liệu tâm lý cho  
các các cá nhân, gia đình và các nhóm; giúp đỡ cộng đồng hoặc nhóm cung cấp  
và cải thiện các dịch vụ về xã hội và sức khỏe, tham gia vào quá trình lập pháp.  
Tiến trình giúp đỡ: Helping Process  
Tiến trình công việc giữa tác viên và thân chủ bao gồm một loạt các thao  
tác giải quyết vấn đề nhờ thế mới đạt đƣợc mục đích đã định. Nó đƣợc diễn ra  
trong một mối quan hệ đầy ý nghĩa giữa thân chủ và tác viên.  
Tiếp nhận thân chủ: Intake  
Tiến trình bắt đầu khi một ngƣời làm đơn yêu cầu một cơ sở an sinh xã  
hội giúp đỡ, nó cũng tƣơng tự nhƣ việc thu nhận bệnh nhân vào viện.  
Tƣ vấn: Consultation  
Trang 15  
Nhập môn Công tác xã hội  
Võ Thuấn  
Khái niệm tƣ vấn đƣợc xem nhƣ là sự khuyên bảo từ một tổ chức hay từ  
những ngƣời có trình độ chuyên môn cho những ngƣời hay tổ chức không có  
chuyên môn hay chuyên môn thấp về một lĩnh vực cụ thể. Đây là hình thức góp  
ý kiến mà ngƣời tƣ vấn là chuyên gia, là ngƣời chủ động, tích cực còn ngƣời  
đƣợc thụ động nghe theo sự phân tích và khuyên bảo của ngƣời tƣ vấn.  
Tƣ vấn là dịch vụ cho lời khuyên theo hợp đồng, phục vụ cho các cá nhân,  
tổ chức đƣợc thực hiện bởi những ngƣời có đủ chuyên môn và đƣợc đào tạo đặc  
biệt để giúp đỡ một cách khách quan và độc lập với cá nhân, tổ chức, khách  
hàng.  
IV. Chức năng của công tác xã hội:  
1. Phòng ngừa:  
Những hoạt động, dịch vụ để ngăn ngừa và đề phòng trƣờng hợp khó khăn  
về tâm lý, sinh lý, quan hệ xã hội, kinh tế có thể xảy ra. Phòng ngừa bao gồm  
các hoạt động phong phú, tuỳ theo mỗi quốc gia mà sẽ có các hoạt động nhƣ tƣ  
vấn, kế hoạch hóa gia đình, các chƣơng trình hƣớng nghiệp, dạy nghề, vui chơi  
giải trí cho thanh thiếu niên…  
2. Chữa trị:  
Loại trừ, giảm bớt và trị liệu khi cá nhân, nhóm hoặc cộng đồng mắc phải  
những khó khăn trong cuộc sống. Chữa trị đƣợc tiến hành theo một tiến trình gọi  
là tiến trình giải quyết vấn đề hay còn gọi là tiến trình giúp đỡ (helping process).  
Ví dụ ở nƣớc ta có các Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội (Trung tâm 05 -  
06), các Trƣờng giải quyết việc làm (thuộc Tổng đội Thanh niên Xung  
phong)….  
3. Phục hồi:  
Phục hồi là những biện pháp nhằm đền bù sự mất mác hoặc hạn chế chức  
năng, ví dụ những hỗ trợ kỹ thuật và nhằm tạo điều kiện cho sự thích nghi và tái  
thích nghi xã hội. Phục hội bao gồm: phục hồi các chức năng hoạt động về thể  
chất, tâm lý, xã hội cho những thân chủ bị thiệt thòi. Phục hồi thể chất bao gồm  
nhóm thân chủ là những ngƣời có mức độ khuyết tật khác nhau gây ra bởi những  
chấn thƣơng do tai nạn, những ngƣời bị bệnh tâm thần, những ngƣời bị khuyết  
Trang 16  
Nhập môn Công tác xã hội  
Võ Thuấn  
tật về phát triển thể chất…Phục hồi về mặt xã hội nhằm giúp các thân chủ hòa  
đồng vào cuộc sống bình thƣờng trong xã hội, đặc biệt là những ngƣời bị nghiện  
ma túy, mại dâm, đi tù…Ví dụ: các hoạt động tái hòa nhập cộng đồng cho  
những ngƣời nghiện ma túy, những ngƣời làm nghề mãi dâm, ngƣời khuyết tật,  
trẻ em lang thang…  
4. Phát triển:  
Phát huy tiềm năng, tăng cƣờng năng lực vƣợt qua những vấn đề mắc phải,  
phát triển toàn diện về mặt thể chất và tinh thần để họ có thể thực hiện tốt chức  
năng của họ, nâng cao chất lƣợng cuộc sống và tăng cƣờng trách nhiệm xã hội,  
hoạch định chính sách. Ví dụ: ngƣời khuyết tật có thể tham gia thực hiện tốt  
chức năng xã hội của họ, giúp những ngƣời khuyết tật khác tự vƣơn lên trong  
cuộc sống, đồng thời họ có thể có tiếng nói trong việc hoạch định chính sách đối  
với ngƣời khuyết tật…  
V. Các lĩnh vực hoạt động trong ngành công tác xã hội:  
Công tác xã hội hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Công tác xã hội  
hoạt động trong các lĩnh vực:  
1. Công tác xã hội với trẻ em và gia đình:  
Theo nghĩa chung nhất gia đình là một nhóm ngƣời có quan hệ hôn nhân  
hoặc huyết thống với nhau, thƣờng chung sống và hợp tác với nhau để thỏa mãn  
nhu cầu cơ bản trong cuộc sống của họ về sinh đẻ, nuôi dạy con cái, chăm sóc  
ngƣời già…Dạng phổ biến nhất cho tới hiện nay của gia đình gồm thành viên  
hai giới, có con đẻ hoặc con nuôi…  
Gia đình đƣợc xem là một trong năm thiết chế cơ bản của xã hội loài ngƣời,  
các nhà khoa học đều đồng ý rằng gia đình là nền tảng của xã hội, gia đình có  
vai trò quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách của mỗi  
con ngƣời ngay từ khi mới lọt lòng. Những vấn đề xã hội về đời sống gia đình  
hiện đại nhƣ ly hôn, bạo lực, nghèo đói, bỏ bê không chăm sóc con cái, khiếm  
khuyết trong gia đình…đã và đang tác động đến sự phát triển của trẻ em. Vì vậy  
công tác xã hội trong lĩnh vực trẻ em và gia đình luôn đƣợc mọi ngƣời trong xã  
hội quan tâm đặc biệt, có lẽ ngay từ khi mới hình thành ngành công tác xã hội,  
Trang 17  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 83 trang myanh 23500 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Nhập môn công tác xã hội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nhap_mon_cong_tac_xa_hoi.pdf