Giáo trình Công nghệ hàn - Phần VI: Hàn hồ quang nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ

PHẦN VI  
HÀN HỒ QUANG NÓNG CHẢY  
TRONG MÔI TRƯỜNG KHÍ BẢO VỆ  
1
GIỚI THIỆU  
1.1 THỰC CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM  
Phương pháp hồ quang nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ được  
đưa vào sử dụng từ năm 1948, mặc dù nguyên lý của các phát kiến của  
chúng được tìm ra từ những năm 1920. Từ đó đến nay phương pháp này  
có nhiều cải tiến, một trong những cải tiến quan trọng là dùng khí CO2  
để bảo vệ vùng hàn khi hàn thép thường. Và có tên tiếng Anh là  
GMAW (Gas Metal Arc Welding). Khí bảo vệ có thể là khí trơ không  
tác dụng với kim loại lỏng khi hàn hoặc là các loại khí hoạt tính có tác  
dụng chiếm chỗ đẩy không khí ra khỏi vùng hàn và hạn chế tác dụng  
xấu của nó.  
Hàn hồ quang bằng điện cực nóng chảy trong môi trường khí trơ (Ar,  
He,…) gọi là phương pháp hàn MIG (Metal Inert Gas), thường được  
sử dụng để hàn kim loại màu và hợp kim.  
Hàn hồ quang bằng điện cực nóng chảy trong môi trường khí hoạt tính  
(CO2, CO2 + O2,…) gọi là phương pháp hàn MAG (Metal Active Gas),  
thường được sử dụng rộng rãi để hàn kim loại thép carbon và thép hợp  
kim thấp trong công nghiệp.  
1.2 ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP HÀN GMAW  
Phương pháp hàn GMAW chiếm được một vị trí rất quan trọng trong  
nền công nghiệp hiện đại, nó không những có thể hàn các loại thép kết  
cấu thông thường, mà còn hàn các loại thép không rỉ, thép chịu nhiệt,  
thép bền nóng, hợp kim đặc biệt, nhôm, đồng, mangan và các hợp kim  
của chúng….  
Phương pháp hàn GMAW dễ sử dụng và mang tính hiệu quả kinh tế cao  
trong sản xuất công nghiệp  
1.3 ƯU ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP HÀN GMAW  
Hàn GMAW có thể được thực hiện bán tự động hoặc tự động, ngày nay  
chúng được sử dụng rộng rãi cho các công việc hàn nhờ các ưu điểm:  
˜ Năng suất cao  
˜ Giá thành thấp  
1
Phương pháp hàn bán tự động – VTH/Apave  
˜ Năng lượng hàn ít, ít biến dạng nhiệt  
˜ Hàn được hầu hết các kim loại  
˜ Dễ tự động hoá.  
1.4 NHƯỢC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP HÀN GMAW  
ƒ Thiết bị hàn GMAW được chế tạo tinh vi phức tạp rất đắt tiền do đó  
cần phải có sự giữ gìn và bảo dưỡng.  
ƒ Nếu khí gas không đảm bảo độ tinh khiết, mối hàn sẽ bị lẫn xỉ và rỗ  
khí, chất lượng mối hàn không tốt.  
ƒ Trong quá trình hàn cần có sự che chắn đảm bảo cho khu vực hàn  
không bị gió lùa hoặc thổi tạt  
ƒ Khó khăn hơn khi phải làm việc ở những vị trí trên cao  
2
NGUYÊN TẮC CƠ BẢN  
2.1 CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN  
Hàn GMAW là quá trình hàn nóng chảy trong đó nguồn nhiệt hàn được  
cung cấp bởi hồ quang tạo ra giữa điện cực nóng chảy (dây hàn) được  
cấp liên tục và vật hàn. Khí bảo vệ được lấy từ bên ngoài do bộ cấp khí  
và không sử dụng áp lực, khí bảo vệ có thể là khí trơ hoặc khí có tính  
khử. Sự cháy của hồ quang được duy trì tự động nhờ các hiệu chỉnh đặc  
tính điện của hồ quang, chiều dài hồ quang và dòng điện hàn được duy  
trì tự động trong khi tốc độ và góc độ súng hàn được duy trì bởi thợ hàn.  
Bộ phận quan trọng kiểm soát quá trình hàn là:  
˜ Súng hàn và cáp điều khiển  
˜ Thiết bị cấp dây  
˜ Nguồn hàn  
1. Nguồn hàn  
4. Van khí  
2. Mô tơ cấp dây  
5. Khí bảo vệ  
3. Cuộn dây hàn  
6. Dây dẫn khí  
7. Súng hàn  
8. Cáp điều khiển  
9. Cáp nối kẹp mát  
10. Vật liệu hàn cơ bản  
2
Phương pháp hàn bán tự động – VTH/Apave  
Hình 1. Thiết bị phương pháp hàn GMAW cơ bản  
2.2 CÁC ĐẶC TÍNH  
Đặc tính tốt nhất của phương pháp hàn GMAW được mô tả bởi 4 kiểu  
chuyển dịch cơ bản.  
˜ Chuyển dịch phun  
˜ Chuyển dịch cầu  
˜ Chuyển dịch ngắn mạch  
˜ Chuyển dịch xung  
Chuyển dịch phun và chuyển dịch cầu là đặc trưng của quá trình hàn  
với năng lượng hàn tương đối cao. Chuyển dịch phun có được, khi dùng  
dây hàn có đường kính tương đối nhỏ, cả hai chuyển dịch cầu và chuyển  
dịch phun chỉ giới hạn áp dụng khi hàn ở vị trí phẳng hoặc ngang và với  
bề dày kim loại lớn hơn 3mm (1/8in)  
Chuyển dịch xung đặc trưng bởi năng lượng hàn tương đối thấp.  
Chuyển dịch ngắn mạch có năng lượng hàn thấp nhất thích hợp cho  
những ứng dụng trên kim loại có bề dày nhỏ hơn 3mm (1/8 in).  
Các nhân tố xác định loại chuyển dịch.  
˜ Mật độ dòng điện  
˜ Kích thước dây điện cực hàn  
˜ Dòng điện  
˜ Loại khí bảo vệ  
˜ Điện áp hồ quang  
2.3 CHUYỂN DỊCH DẠNG PHUN (SPRAY TRANSFER)  
Chỉ xảy ra khi khí bảo vệ có hơn 80% Argon. Trong kiểu chuyển dịch  
này các giọt kim loại có kích cỡ bằng hoặc nhỏ hơn đường kính dây  
điện cực. Các giọt kim loại được định hướng theo trục hồ quang, hồ  
quang cháy êm và ổn định, kết quả là hàn ít văng toé hơn, bề mặt mối  
hàn mịn.  
Năng lượng hồ quang dạng Plasma trải đều trong vùng không gian hình  
côn giúp cho biên đường hàn trở nên sạch sẽ, xong cũng dễ gây ra các  
khuyết tật do thiếu chảy trên đường biên hàn. Độ ngấu trong kiểu  
chuyển dịch này sâu hơn với khi hàn bằng que, song lại thấp hơn  
chuyển dịch cầu có năng lượng hàn cao hơn.  
3
Phương pháp hàn bán tự động – VTH/Apave  
Kiểu chuyển dịch phun được hình thành ở mức dòng điện nhỏ nhất cho  
từng loại đường kính dây hàn (mật độ dòng). Ở mức dòng này thông  
thường được giới hạn “ mức chuyển tiếp dòng”. Mối hàn định rõ sự  
chuyển tiếp dòng chỉ khi cùng với khí bảo vệ trên 80% là Argon. Ở mức  
dòng thấp hơn sự chuyển tiếp dòng thì kích thước các hạt kim loại tăng  
lên [có đường kính lớn hơn đường kính điện cực]. Đặc tính hồ quang  
hầu hết thay đổi trong giới hạn làm việc này.  
KHÍ BẢO VỆ  
∗ Có thể hỗn hợp như sau:  
95% Ar, 5% ô xy  
98% Ar, 2% ô xy  
99% Ar, 1% ô xy  
ƒ Argon có tính chất khí trơ.  
Không kết hợp với vật liệu.  
Ngăn chặn các khí tích cực khác tiếp cận mối hàn  
Giới hạn kích thước giọt kim loại.  
ƒ Oxy.  
Mở rộng độ ngấu.  
Cải tiến đường hàn.  
Giảm khả năng cháy chân.  
∗ Dòng lớn hơn và dây hàn lớn hơn  
∗ Quá trình hàn bằng và ngang  
Với dây hàn đường kính nhỏ có thể sử dụng ở mọi tư thế  
2.4 CHUYỂN DỊCH CẦU (GLOBULAR TRANSFER)  
Với khí bảo vệ có CO2 hoặc helium  
Trong kiểu chuyển dịch này kim loại chuyển dịch từ điện cực sang vũng  
hàn dưới dạng các giọt cầu có kích cỡ không đều và định hướng ngẫu  
nhiên, kết quả là lượng văng toé tăng lên đáng kể. Khi hàn với khí CO2  
thì có thể giảm sự văng toé bằng cách hiệu chỉnh thông số hàn sao cho  
đầu dây hàn nhúng chìm vào trong vũng hàn và hồ quang cháy trong lỗ  
hổng nằm trong vũng hàn.  
Khí dùng khí trộn có nhiều Helium, mối hàn trở nên rộng cùng với  
chiều sâu ngấu chảy giống như Argon, nhưng tiết diện tròn trịa hơn.  
Đặc trưng của hồ quang này là đường hàn mấp mô hơn so với các loại  
chuyển dịch khác, bởi vì hồ quang nhúng chìm vào bể hàn, hiệu quả  
làm sạch biên mối hàn kém.  
4
Phương pháp hàn bán tự động – VTH/Apave  
∗ Giọt kim loại có kích thước bằng 1.5 đến 2 lần đường kính  
điện cực hàn  
Thường sử dụng khí bảo vệ là khí CO2.  
∗ Tạo độ ngấu rộng và sâu.  
∗ Nếu thêm Argon nó sẽ cải thiện sự ổn định hồ quang.  
Chỉ giới hạn cho các tư thế hàn bằng và hàn ngang  
2.5 CHUYỂN DỊCH NGẮN MẠCH  
Trong kiểu chuyển dịch ngắn mạch, năng lượng có trị số thấp, tất cả  
kim loại chuyển dịch xảy ra khi dây hàn tiếp xúc vào vũng nóng chảy  
của vật hàn. Trong kiểu chuyển dịch kim loại này, đặc tính nguồn hàn  
điều khiển mối quan hệ giữa sự thiết lập gián đoạn của hồ quang và  
ngắn mạch của dây hàn tới vât hàn. Từ đó nhiệt lượng thấp, độ ngấu của  
mối hàn rất nông và cần phải chú ý khi thực hiện cùng với kỹ thuật đảm  
bảo tốt đối với chi tiết dày.  
Tuy nhiên, đặc tính cho phép hàn ở mọi vị trí. Chuyển dịch ngắn mạch  
có đặc thù thích ứng khi hàn với các chi tiết mỏng.  
Ứng dụng hàn:  
ƒ Thép các bon vừa và thấp.  
ƒ Thép hợp kim thấp có sức bền cao.  
ƒ Một vài loại thép không rỉ  
Que hàn được đưa liên tục chạm vào kim loại cơ bản, tạo ra ngắn mạch.  
Điều đó làm cho dây hàn bị nổ, tạo ra hồ quang mới. Dù vậy, vì dây hàn  
được cấp có điện áp cao, dây hàn lại tiếp tục chạm vào kim loại cơ bản  
và chu trình lặp lại.  
Chu trình lặp lại quá nhanh để có thể nhận thấy bằng mắt thường.  
Thông thường sử dụng khí bảo vệ là 100% khí CO2  
ƒ Có thể trộn thêm khí Argon  
Có thể trộn 75% Argon và 25% CO2  
Nó sẽ tạo ra hồ quang ổn định hơn  
Hàn ngắn mạch sử dụng que hàn có đường kính nhỏ hơn và vì vậy dòng  
điện và điện áp cũng thấp hơn. Có thể sử dụng ở tất cả các tư thế hàn.  
5
Phương pháp hàn bán tự động – VTH/Apave  
2.6 CÁC MỨC BIẾN ĐỔI  
Trong tổng cộng 3 phương pháp cơ bản của chuyển dịch kim loại biểu  
thị đặc điểm của phương pháp hàn GMAW, còn có những biến đổi khác  
quan trọng.  
CHUYỂN DỊCH DÒNG XUNG  
∗ Chuyển dịch dòng xung là phương pháp hàn GMAW có thể  
áp dụng ở mọi tư thế hàn với mức năng lượng lớn hơn so  
với chuyển dịch ngắn mạch. Trong thay đổi này, nguồn hàn  
cung cấp hai mức dòng: Mức không thay đổi (giá trị nền)  
có cường độ thấp đến mức không gây ra bất kỳ chuyển  
động kim loại nào; và dòng (đỉnh xung), ở khoảng trên  
dòng giá trị nền điều chỉnh được các khoảng . Sự kết hợp  
của kết quả hai dòng hồ quang đều đặn (dòng nền) cùng với  
điều khiển chuyển dịch của kim loại mối hàn trong dạng  
phun tạo ra chuyển dịch xung (dòng xung đỉnh).  
∗ Kỹ thuật thao tác tốt rất quan trọng mục đích tránh các hiện  
tượng thiếu chảy khi hàn các vật dày, nhưng cũng ít nghiêm  
trọng hơn khi hàn với chế độ chuyển dịch ngắn mạch.  
3
TRANG THIẾT BỊ  
Phương pháp hàn GMAW có thể được thực hiện tự động hoặc bán tự  
động, trang thiết bị cơ bản đối với bất kỳ hệ thống hàn GMAW nào  
cũng bao gồm như sau:  
∗ Súng hàn  
∗ Mô tơ cấp dây và các thiết bị kết hợp hoặc các bánh xe cuộn  
∗ Bộ điều khiển  
∗ Nguồn hàn  
∗ Van giảm áp và chỉnh lưu lượng khí  
∗ Các trang thiết bị cho dây điện cực  
∗ Cáp điện và các đường dẫn khí bảo vệ  
THIẾT BỊ HÀN BÁN TỰ ĐỘNG  
3.1 SÚNG HÀN VÀ CÁC TRANG THIẾT BỊ  
Súng hàn (hình 2) dùng để cung cấp dây hàn và khí bảo vệ vào trong  
vùng mối hàn và truyền nguồn điện tới dây hàn.  
Các loại súng hàn khác nhau được thiết kế nhằm cung cấp hiệu quả tối  
đa cho công việc hàn. Chúng bao gồm súng hàn công suất cao, loại  
năng suất cao, loại nhẹ dùng để hàn mọi vị trí, loại thiết kế đặc biệt cho  
các mối hàn đặc biệt.  
6
Phương pháp hàn bán tự động – VTH/Apave  
Có loại được làm nguội bằng nước, loại làm nguội bằng gió, loại mỏ  
thẳng, loại mỏ cong. Loại súng làm mát bằng khí được giới hạn sử dụng  
tới 600 A cùng với chu kỳ ngắn lại. Khi hàn trên các dây truyền công  
nghệ thường được sử dụng súng hàn làm mát bằng nước.  
Súng hàn hồ quang bao gồm các chi tiết sau:  
∗ Contact tip (đầu tiếp xúc)  
∗ Ống phun khí  
∗ Ống dẫn dây điện cực  
∗ Ống dẫn khí bảo vệ  
∗ Ống dẫn nước làm nguội (đối với loại súng làm nguội bằng nước)  
∗ Dây dẫn điện hàn  
∗ Công tắc điều khiển.  
1. Ống phun khí  
2. Dây cáp hàn  
Hướng hàn  
3. Dây cáp điều khiển  
4. Dây dẫn khí bảo vệ  
5. Dây hàn  
6. Vật liệu hàn cơ bản  
7. Kim loại hàn đông đặc  
8. Hồ quang  
9. Khí bảo vệ  
Hình 2. Kiểu súng hàn bán tự động dùng khí làm mát.  
3.2 MÔTƠ CẤP DÂY  
Thường là loại có tốc độ không đổi điều chỉnh vô cấp. Bộ cấp dây tốc  
độ không đổi được trang bị mạch điện tử để điều khiển quá trình mồi hồ  
quang, tự động điều chỉnh khi có sự thay đổi điện áp nguồn, tự hiệu  
chỉnh khi xảy ra hiện tượng kẹt dây. Kết quả là hồ quang mồi và cháy  
ổn định hơn, hạn chế đáng kể lượng văng toé.  
Bộ cấp dây có trang bị hệ thống hãm tự động cho phép dừng dây tức  
thời mỗi khi nhả công tắc điều khiển.  
7
Phương pháp hàn bán tự động – VTH/Apave  
3.3 BỘ ĐIỀU KHIỂN TỪ XA  
Bộ điều khiển hàn và mô tơ cấp dây có giá trị hoạt động bán tự động  
trong cùng một hệ thống liền khối với nhau, nó có chức năng điều khiển  
tốc độ cấp dây. Tốc độ cấp dây được xác lập theo khoảng giá trị dòng  
hàn.  
Khí bảo vệ, nước làm mát, và dòng điện hàn,…thường được gắn với  
nguồn cung cấp thông qua bộ điều khiển. Lưu lượng khí bảo vệ và nước  
được hiệu chỉnh đồng bộ với việc khởi động và dừng hàn nhờ các van  
điện từ  
3.4 NGUỒN HÀN  
Trong phương pháp hàn GMAW thường được sử dụng với nguồn hàn  
DC phân cực dương (DCEP). Nguồn hàn AC không thích hợp vì hồ  
quang bị tắt trong từng nửa chu kỳ và sự chỉnh lưu chu kỳ phân cực  
nguội làm cho hồ quang không ổn định.  
Đối với phương pháp hàn (GMAW) thì bộ nguồn thường có đặc tính  
ngoài là CV, ưu điểm chính của thiết bị hàn kiểu CV là điện áp hồ  
quang không đổi trong suốt quá trình hàn, dòng hàn sẽ tự động tăng  
hoặc giảm khi chiều dài hồ quang thay đổi, từ đó làm tăng hoặc giảm  
tốc độ chảy của dây hàn nhờ đó mà điện áp hồ quang được duy trì  
không đổi. Như vậy hàn phương pháp hàn (GMAW) điều chỉnh dòng  
điện hàn thông qua tốc độ cấp dây.  
4
CÁC YÊU CẦU VÀ ỨNG DỤNG  
Trong hàn GMAW, được định nghĩa, sự liên kết của các kim loại là kết quả  
của của nhiệt nung nóng cùng với hồ quang đã được thiết lập giữa sự duy trì,  
sự cháy của dây kim loại điền đầy và vật hàn. Khí bảo vệ và dây hàn nóng  
chảy là hai yếu tố cần thiết của phương pháp này.  
4.1 KHÍ BẢO VỆ  
∗ Nhiệm vụ chính của khí bảo vệ trong hàn GMAW là tạo ra khí  
quyển có tính trơ hoặc khử để ngăn chặn các khí có hại từ không  
khí thâm nhập vào trong vũng hàn khi hàn.  
∗ Đồng thời khí bảo vệ còn đảm nhận các công việc sau:  
ƒ Mồi hồ quang dễ dàng và hồ quang cháy ổn định  
ƒ Tác động đến các kiểu chuyển dịch trong hồ quang hàn  
ƒ Ảnh hưởng đến độ ngấu và tiết diện ngang của mối hàn  
8
Phương pháp hàn bán tự động – VTH/Apave  
ƒ Tốc độ hàn  
ƒ Khả năng tạ ra khuyết tật biên mối hàn  
ƒ Tẩy sạch bề mặt và biên đường hàn  
Argon  
Argon-Helium  
Helium  
CO2  
Ảnh hưởng của khí bảo vệ đến tiết diện ngang của mối hàn  
Hình 5.  
Đường viền của các đường hàn và mặt cắt độ  
ngấu đối với từng loại khí bảo vệ.  
Argon-O2  
Argon- CO2  
CO2  
Ảnh hưởng của khí bảo vệ khi thêm O2 và CO2 vào Argon  
Hình 6.  
So sánh tác động của O2 đối với CO2 được cộng  
thêm vào khí Argon  
9
Phương pháp hàn bán tự động – VTH/Apave  
Bảng 2. Khí bảo vệ và hỗn hợp khí dùng cho phương pháp hàn GMAW  
Tác động  
hoá học  
Khí bảo vệ  
Phạm vi ứng dụng  
Argon  
Khí trơ  
Gần như tất cả kim loại trừ thép  
Nhôm, mangan, và hợp kim đồng vì có  
nhiệt lượng lớn và mức độ rỗ khí nhỏ  
Helium  
Khí trơ  
Khí trơ  
Nhôm, mangan, và hợp kim đồng vì có  
nhiệt lượng lớn và mức độ rỗ khí nhỏ (ảnh  
hưởng của hồ quang tốt hơn Helium 100%)  
Ar + 20-80% He  
Cung cấp nhiệt lượng lớn trên đồng  
(Châu âu )  
Nitrogen  
Cung cấp nhiệt lượng lớn trên đồng (ảnh  
hưởng của hồ quang tốt hơn N2100%)  
Ar + 20-30% N2  
Ar + 1-2% O2  
Ar + 3-5% O2  
CO2  
Oxy hoá mức  
độ nhỏ  
Thép trắng và thép hợp kim, một vài tính  
khử đối với hợp kim đồng  
Thép carbon và một vài loại thép hợp kim  
thấp  
Oxy hóa  
Oxy hóa  
Oxy hóa  
Oxy hóa  
Oxy hóa  
Thép carbon và một vài loại thép hợp kim  
thấp  
Các loại thép có tính chất khác nhau, chủ  
yếu là kiểu chuyển dịch ngắn  
Ar + 20-50% CO2  
Ar  
Các loại thép có tính chất khác nhau  
(Châu âu)  
+ 10% CO2  
+ 5% O2  
Các loại thép có tính chất khác nhau  
(Nhật)  
CO2 + 20% O2  
90% He  
+ 7.5% Ar  
+ 2.5% CO2  
Oxy hoá mức  
độ nhỏ  
Các loại thép trắng có tính chống ăn mòn  
cao, dùng cho kiểu chuyển dịch ngắn mạch  
60 - 70% He  
+ 25 - 35% Ar  
+ 4 - 5% CO2  
Thép hợp kim thấp có tính dẻo, dùng cho  
kiểu chuyển dịch ngắn mạch  
Oxy hóa  
10  
Phương pháp hàn bán tự động – VTH/Apave  
Bảng 3.  
Lựa chọn khí bảo vệ cho hàn GMAW cùng với  
chuyển dịch dạng phun  
Kim loại  
Khí bảo vệ  
Argon  
Ứng dụng  
Chiều dày (0 – 25mm), chuyển dịch kim  
loại tốt nhất và ổn định hồ quang, sự bắn toé  
ít nhất.  
Chiều dày (25 – 76 mm), có nhiệt lượng cao  
hơn Argon nguyên chất; làm cho sự nóng  
chảy tốt hơn với loại 5XXX hợp kim nhôm  
mangan  
35 % argon  
+ 65 % helium  
Nhôm  
25 % argon  
+ 75 % helium  
Chiều dày trên 76mm: Nhiệt lượng rất cao,  
giảm thiểu rỗ khí  
Mangan  
Argon  
Tác dụng làm sạch tốt  
Cải thiện sự ổn định của hồ quang; kết quả  
dễ cháy hơn và kiểm soát tốt bể hàn, sự liên  
kết tốt và mối hàn gọn, giảm thiểu cháy  
chân, cho phép hàn ở tốc độ cao hơn Argon  
nguyên chất  
Argon  
+ 1 – 5 % O2  
Thép carbon  
Hình dáng mối hàn đẹp, giảm thiểu sự bắn  
toé, giảm bớt khả năng tách lớp khi lạnh,  
không thể hàn được ở tất cả các vị trí.  
Argon  
+ 3 - 10 % CO2  
Thép hợp kim  
thấp  
Argon  
+ 2 % O2  
Giảm thiểu cháy chân, tạo tính bền tốt.  
Cải thiện sự ổn định của hồ quang, kết quả  
dễ cháy hơn và kiểm soát tốt bể hàn, sự liên  
kết tốt và mối hàn gọn, giảm thiểu cháy  
chân trên thép không gỉ cao  
Argon  
+ 1 % O2  
Thép không gỉ  
Tạo sự ổn định hồ quang tốt hơn, độ liên  
kết, và tốc độ hàn lớn hơn với hỗn hợp 1%  
O2 đối với các loại vật liệu pha thép không  
gỉ.  
Argon  
+ 2 % O2  
Argon  
giảm bớt độ lỏng của kim loại mối hàn đối  
với chiều dày 3.2mm  
Đồng, Niken  
và hợp kim  
của nó  
Argon  
+ Helium  
Nhiệt độ dự nhiệt cao với 50 & 70% khí  
trộn helium  
Hồ quang ổn định tốt, tạp chất trong mối  
hàn là nhỏ nhất, yêu cầu có sự hỗ trợ của  
khí trơ ngăn ngừa gió làm ảnh hưởng ở phía  
sau của khu vực mối hàn.  
Titanium  
Argon  
11  
Phương pháp hàn bán tự động – VTH/Apave  
Bảng 4.  
Lựa chọn khí gas cho hàn GMAW với kiểu  
Chuyển dịch ngắn mạch  
Kim loại  
Khí bảo vệ  
Ứng dụng  
Chiều dày nhỏ hơn 3.2mm, tốc độ hàn cao  
không có sự điền đầy, sự biến dạng và bắn  
toé là tối thiểu.  
75% Argon  
+ 25 % CO2  
Chiều dày lớn hơn 3.2mm, ít bắn toé, làm  
sạch biên dạng mối hàn, điều khiển vũng  
hàn tốt ở vị trí đứng và khỏi đầu.  
75% Argon  
+ 25 % CO2  
Thép carbon  
CO2  
Độ ngấu sâu, tốc độ hàn nhanh  
90 % He  
+ 7.5 % Ar  
+ 2.5 % CO2  
Không có tác dụng việc chống lại ăn mòn,  
vùng ảnh hưởng nhiệt nhỏ, không bị cháy  
chân, ít biến dạng  
Thép không gỉ  
60 - 70 % He  
+ 25 - 35% Ar  
+ 4 - 5% CO2  
Ít khả năng phản ứng, tính bền cao, sự ổn  
định hồ quang cao, ……., và biên dạng mối  
hàn, ít bắn toé  
Thép hợp kim  
thấp  
75 % Ar  
+ 25 % CO2  
Tính hàn tốt, hồ quang ổn định cao, …….,  
và biên dạng mối hàn, ít bị bắn toé.  
Nhôm, đồng,  
mangan, niken,  
và hợp kim của  
chúng  
Argon  
và Argon  
+ Helium  
Argon thoả mãn phần lớn các kim loại,  
Argon – helium được ưu tiên hơn trên phần  
lớn các loại vật liệu ( lớn hơn 3.2mm)  
4.2 DÂY HÀN  
Khái quát chung:  
Trong công nghệ sản xuất dây hàn, kim loại đắp phải thoả mãn  
cho việc kết tinh mối hàn cùng với những mục tiêu cơ bản sau:  
ƒ Kim loại đắp tương xứng nhau về cơ tính và lý tính  
với kim loại cơ bản.  
ƒ Tạo ra mối hàn có độ liên kết liền, không có khuyết  
tật.  
Mục tiêu thứ nhất: Ngay cả kim loại đắp có thành phần nguyên  
tố đồng nhất với kim loại nền thì mối hàn cũng có đặc tính  
luyện kim riêng biệt. Do vậy, mục tiêu là chọn các thành phần  
12  
Phương pháp hàn bán tự động – VTH/Apave  
hợp kim của kim loại đắp sao cho chúng có cơ tính bằng hoặc  
tốt hơn kim loại hàn.  
Mục tiêu thứ hai: đạt được, thông thường, thông qua dùng điện  
cực kim loại điền đầy được sản xuất đưa thêm vào các thành  
phần để không tạo ra khuyết tật.  
Bảng 5.  
Giới thiệu các loại dây hàn cho hàn phương pháp  
hàn GMAW  
Phân  
loại  
dây  
hàn  
AWS  
Đường kính  
dây hàn  
Giới thiệu dây hàn  
Loại vật liệu Phân loại dây hàn  
Loại kim  
loại cơ  
bản  
Giới hàn  
dòng  
điện (A)  
in  
mm  
1100  
3003, 3004  
5052, 5454  
ER1100 hoặc ER4043  
ER1100 hoặc ER5356  
ER5554, ER5554  
hoặc ER5183  
ER5556 hoặc ER5356  
ER4043 hoặc ER5356  
0.030  
3/64  
1/16  
3/32  
1/8  
0.8  
1.2  
1.6  
2.4  
3.2  
50-175  
90-250  
160-350  
225-400  
350-475  
Nhôm và  
hợp kim  
A5.10  
của nhôm 5083, 5086, 5456 6061,  
6063  
AZ10A  
AZ31B, AZ61A,  
AZ80A  
ZE10A  
ZK21A  
ERAZ61A, ERAZ92A  
0.040  
3/64  
1/16  
3/32  
1/8  
1.0  
1.2  
1.6  
2.4  
3.2  
150-3002  
160-3202  
210-4002  
320-5102  
400-6002  
ERAZ61A, ERAZ92A  
ERAZ61A, ERAZ92A  
ERAZ61A, ERAZ92A  
Hợp kim  
A5.19  
AZ63A, AZ81A,  
mangan  
AZ91C  
ERAZ92A  
ERAZ92A  
AZ92A, AM100A  
HK31A, HM21A  
HM31A  
ERAZ33A  
ERAZ33A  
LA141A  
Đồng thiếc Silic  
ERCuSi-A  
Đồng và  
hợp kim  
đồng  
Đồng khử oxyt  
ERCu  
ERCuNi  
ERCuAl-A1, A2 or A3  
ERCuSn-A  
0.035  
0.045  
1/16  
0.9  
1.2  
1.6  
2.4  
150-300  
200-400  
250-450  
350-550  
Hợp kim Cu-Ni  
Đồng thiếc nhôm  
Đồng thiếc phốt pho  
A5.7  
3/32  
0.020  
0.030  
0.035  
0.045  
1/16  
0.5  
0.8  
0.9  
1.2  
1.6  
-
-
Niken và  
hợp kim  
Niken  
Monel3 Hợp kim 400  
Inconel3 Hợp kim 600  
ERNiCu-7  
ERNiCrFe-5  
A5.14  
100-160  
150-260  
100-400  
13  
Phương pháp hàn bán tự động – VTH/Apave  
Đường kính  
dây hàn  
Phân  
loại  
Giới thiệu dây hàn  
Loại kim  
loại cơ  
bản  
Giới hàn  
dòng  
điện (A)  
dây  
hàn  
AWS  
Loại vật liệu  
Phân loại dây hàn  
in  
mm  
Nguyên chất  
Dùng kim loại điền đầy  
1 hoặc 2 cấp độ thấp  
ERTi-0.2Pd  
0.030  
0.035  
0.045  
0.8  
0.9  
1.2  
-
-
-
Titan và  
hợp kim  
Titan  
Ti - 0.15 Pd  
A5.16  
Ti - 5Al - 2.5Sn  
ERTi-5Al-2.5Sn  
hoặc nguyên chất  
Loại 201  
ER308  
0.020  
0.025  
0.030  
0.035  
0.045  
1/16  
5/64  
3/32  
7/64  
1/8  
0.5  
0.6  
0.8  
0.9  
1.2  
1.6  
2.0  
2.4  
2.8  
3.2  
-
-
Loại 301, 302  
304 & 308  
Loại 304L  
Loại 310  
Loại 316  
Loại 321  
ER308  
ER308L  
ER310  
ER316  
ER321  
ER347  
75-150  
10-160  
140-310  
280-450  
Thép  
không gỉ  
Austenitic  
A5.9  
-
-
-
-
Loại 347  
Thép carbon thường  
ER70S-3 hoặc ER70S-1  
ER70S-2, ER70S-4  
ER70S-5, ER70S-6  
0.020  
0.025  
0.030  
0.035  
0.045  
0.052  
1/16  
5/64  
3/32  
1/8  
0.5  
0.6  
0.8  
0.9  
1.2  
1.3  
1.6  
2.0  
2.4  
3.2  
-
-
40-220  
60-280  
125-380  
260-460  
275-450  
-
Thép  
A5.18  
-
-
Thép carbon sức bền cao ER80S-D2  
0.035  
0.045  
1/16  
5/64  
3/32  
1/8  
0.9  
1.2  
1.6  
2.0  
2.4  
3.2  
4.0  
60-280  
125-380  
275-450  
và một vài loại thép hợp  
kim thấp  
ER80S-Ni1  
ER100S-G  
Thép  
A5.28  
-
-
-
-
5/32  
2 Chuyển dịch kiểu phun  
3 Thương hiệu quốc tế  
14  
Phương pháp hàn bán tự động – VTH/Apave  
ĐIỀU KIỆN THAO TÁC  
Sau khi lựa chọn các thông số công nghệ cơ bản, các thông số  
hàn như sau:  
ƒ Tốc độ đắp - Tốc độ di chuyển  
ƒ Tốc độ cấp dây (dòng điện hàn)  
ƒ Điện áp hàn  
ƒ Độ nhú điện cực  
Giới hạn đắp  
Là lượng kim loại thực sự đắp vào mối hàn trong một đơn vị  
thời gian. (kg/giờ). Cần cân bằng tốc độ đắp và tốc độ hàn vì  
nếu cân bằng tốt sẽ giúp cho tốc độ đắp đạt được giá trị tối ưu.  
Các yếu tố sau đây sẽ ảnh hưởng đến sự cân bằng giữa tốc độ  
hàn và tốc độ cấp dây:  
ƒ Kích thước mối hàn  
ƒ Kiểu mối hàn  
ƒ Số lượng lớp hàn  
ƒ Sức khoẻ của thợ hàn  
Dòng điện hàn và tốc độ cấp dây  
Sau khi xác định tốc độ đắp tối ưu, bước kế tiếp là xác định tốc  
độ cấp dây và độ nhú điện cực, và dòng điện hàn đạt được liên  
quan đến giới hạn đắp. Trong thực hành, tốc độ lắng đọng là  
thông số quan trọng nhất, sự duy trì và phát triển bởi thông số  
của tốc độ cấp dây đúng hơn là giá trị dòng hàn.  
Điện áp hàn  
Điện áp hàn ( có liên quan tới độ chính xác của chiều dài hồ  
quang ), cần thiết lập và duy trì sự ổn định của hồ quang cùng  
với lựa chọn tốc độ cấp dây hoặc mức dòng điện hàn để có sự  
bắn toé là nhỏ nhất.  
15  
Phương pháp hàn bán tự động – VTH/Apave  
Độ nhú điện cực  
èng phun khÝ  
§Çu tiÕp xóc  
Kho¶ng c¸ch tõ  
miÖng vßi phun  
khÝ tíi vËt hµn  
§é nhó ®iÖn cùc  
Kho¶ng c¸ch tõ ®Çu  
tiÕp xóc tíi vËt hµn  
ChiÒu dµi hå quang  
Hình 7. Độ nhú điện cực hàn  
Các thông số cơ bản khi hàn với dây hàn có điện trở lớn phụ  
thuộc rõ ràng vào độ nhú điện cực, sự thay đổi độ nhú điện cực  
sẽ làm thay đổi sự cân bằng điện trên hồ quang hàn. Khi tăng  
độ nhú, dây hàn bị đốt nóng do điện trở sẽ làm thay đổi tốc độ  
chảy của dây hàn ở trị số dòng điện đã được xác lập. Sự cân  
bằng giữa tốc độ chảy và tốc độ cấp dây bị thay đổi sẽ làm thay  
đổi điều kiện hàn. Giữ độ nhú không đổi cũng như góc độ điện  
cực không đổi là một trong các kỹ năng của hàn GMAW.  
16  
Phương pháp hàn bán tự động – VTH/Apave  
Ký hiệu dây hàn theo tiêu chuẩn AWS  
ER  
70 S-  
X
E
7
0
T-  
X
Ký hiệu điện cực  
hàn hoặc que  
hàn phụ  
Ký hiệu điện cực  
hàn hoặc que  
hàn phụ  
Dây đặc  
Vị trí hàn  
Thành phần  
hoá học và khí  
bảo vệ  
Độ bền kéo nhỏ nhất  
Thành phần  
hoá học và khí  
bảo vệ  
Độ bền kéo nhỏ nhất  
(Ksi)  
(Ksi) x 10  
Dây lõi thuốc  
Ví dụ. Thành phần hoá học của một số loại dây hàn  
Dòng  
điện và  
phân cực  
Thành phần hoá học (%)  
Khí  
Gas  
Phân loại  
C
Mn  
Si  
P
S
Ni  
…
…
…
Cr  
…
…
…
Mo  
…
V
…
…
…
Ti  
Zr  
Al  
ER70S-2  
ER70S-3  
ER70S-6  
E70T-1  
E71T-1  
E60T-7  
E60T-8  
≤ 0.07  
0.90-1.40 0.40-0.70 ≤ 0.025 ≤0.035  
0.90-1.40 0.40-0.70 ≤ 0.025 ≤0.035  
0.05-0.15 0.02-0.12 0.05-0.15 CO2 (3)  
DC (+)  
DC (+)  
DC (+)  
DC (+)  
DC (+)  
DC (-)  
DC (-)  
Dây  
hàn  
đặc  
0.06-0.15  
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
….  
…
…
…
CO2 (3)  
0.07-0.15 1.40-1.85 0.80 -1.15 ≤0.025  
≤0.035  
≤0.03  
≤0.03  
≤0.03  
≤0.03  
…
0.50-0.90 CO2 (3)  
…
…
…
…
≤1.75  
≤1.75  
≤1.75  
≤1.75  
≤0.90  
≤0.90  
≤0.90  
≤0.90  
≤0.04  
≤0.04  
≤0.04  
≤0.04  
≤0.50 ≤0.20 ≤0.30 ≤0.08  
≤0.50 ≤0.20 ≤0.30 ≤0.08  
≤0.50 ≤0.20 ≤0.30 ≤0.08  
≤0.50 ≤0.20 ≤0.30 ≤0.08  
…
…
CO2  
CO2  
Dây  
hàn  
lõi  
≤1.8  
≤1.8  
Không  
Không  
thuốc  
17  
Phương pháp hàn bán tự động – VTH/Apave  
5
QUY TRÌNH HÀN THÉP CARBON  
Những giới thiệu về hàn.  
Hàn hồ quang trong môi trường khí CO2 (GMAW)  
Trong trường hợp hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ CO2,  
dây hàn được làm thành cuộn, và dòng hàn, điện áp và tốc độ phun  
khí CO2 được điều chỉnh theo qui định. Khi đó thợ hàn sẽ đeo mặt nặ  
bảo vệ và giữ kìm hàn ở tư thế sao cho thấy rõ chóp của mỏ hàn và  
bắt đầu hàn.  
Theo chỉ dẫn trên hình 8 (A). đỉnh của dây hàn được cho chạm vào  
điểm bắt đầu và sau đó được đưa cao lên khoảng 3mm như hình 8 (B).  
Tiếp theo, đóng điện cho mỏ hàn, một hồ quang được tạo ra, quá trình  
hàn bắt đầu.  
3 mm  
10 mm  
(A)  
(B)  
Hình 8. Bắt đầu hồ quang trong hàn GMAW  
Từ khi phương pháp hàn hồ quang trong môi trường khí CO2 được  
phát triển mạnh, do mật độ dòng điện lớn và nó tạo ra rất ít xỉ, việc  
hàn có thể thực hiện theo hai chiều tiến và lùi (xem hình 9 )  
Phương pháp hàn thuận được sử dụng khi hàn ngang mối hàn góc,  
mối hàn bề mặt hoặc sau cùng, mối hàn một phía, và bề mặt mối hàn  
khá bằng. ngược lại phương pháp hàn ngược tốt hơn nên dùng hàn  
trong mặt rãnh vị trí hàn bằng, khi cần độ ngấu sâu hơn.  
15 - 200  
15 - 200  
H−íng hµn  
H−íng hµn  
(A) Hµn thuËn  
(B) Hµn ng−îc  
Hình 9. Khác nhau giữa hàn thuận và hàn ngược.  
18  
Phương pháp hàn bán tự động – VTH/Apave  
Các qui hàn đối với vị trí các đường hàn thẳng, đường hàn dích rắc,  
chế tạo mối ghép của các đường hàn và và xử lý các vũng lõm cuối  
mối hàn giống như phương pháp hàn hồ quang tay. Để kết thúc một  
đường hàn trong mối hàn góc ngang, hoặc mối hàn giáp mối, chiều  
cao phần gia cường phải chính xác và các đường hàn sẽ bằng phẳng.  
Vì vậy, sử dụng cách hàn tiến hợp hơn cho các đường hàn thẳng hoặc  
dích rắc, lượn sóng. Kỹ thuật điều chỉnh tay đối với hàn được chỉ trên  
hình 10.  
80 - 850  
80 - 850  
2 mm  
2 mm  
2/3 W  
1/3 W  
W
W
(A) Kỹ thuật chia ra từng phần mối hàn trong hàn giáp mối  
35 - 450  
0 - 200  
40 - 500  
H−íng hµn  
1 - 2 mm  
( ChiÒu dµi ch©n mèi  
hµn tèi ®a 5mm, víi  
dßng ®iÖn tèi ®a 250 A)  
( ChiÒu dµi ch©n mèi  
hµn tèi thiÓu 5mm, víi  
dßng ®iÖn tèi thiÓu 250 A)  
(B) Góc độ di chuyển mỏ hàn trong hàn góc ngang cùng với một  
đường hàn  
19  
Phương pháp hàn bán tự động – VTH/Apave  
20 - 300  
45 - 500  
2 - 3 mm  
(C) Góc độ mỏ hàn so với bề mặt làm việc trong hàn góc ngang, hai  
đường hàn.(Chiều dài chân mối hàn 8 hoặc 12 mm)  
20 - 300  
40 - 500  
35 - 450  
1 - 2 mm  
(1)  
(2)  
(3)  
(D) Góc độ mỏ hàn so với bề mặt làm việc. Hàn góc ngang, cùng với  
nhiều đường hàn. (Chiều dài chân mối hàn lớn hơn12 mm)  
Hình 10. Kỹ thuật thao tác trong hàn hồ quang khí bảo vệ CO2  
* Khi hàn với chuyển dịch ngắn mạch, góc độ mỏ phun và độ nhú  
điện cực như sau:  
0 - 3.2mm  
6 mm - 13mm  
Hình 11. Độ nhú điện cực cho kiểu chuyển dịch ngắn mạch  
20  
Phương pháp hàn bán tự động – VTH/Apave  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 27 trang myanh 21680 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Công nghệ hàn - Phần VI: Hàn hồ quang nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_cong_nghe_han_phan_vi_han_ho_quang_nong_chay_tron.pdf