Giáo trình Công nghệ CAD/CAM - Chương 7: Điều khiển số và lập trình gia công điều khiển số - Nguyễn Thế Tranh

C7 CAD-CAM> CNC  
1
GVC NGUYỄN THẾ TRANH  
CHƯƠNG 7  
ĐIỀU KHIỂN SỐ  
VÀ LẬP TRÌNH GIA CÔNG ĐIỀU KHIỂN SỐ  
7.1. GIỚI THIỆU VỀ ĐIỀU KHIỂN SỐ  
7.1.1. Khái niệm điều khiển số (NC).  
Điều khiển số (Numerical Control - NC) là hoạt động điều khiển trực tiếp  
một hệ thống bởi dữ liệu số.  
Điều khiển số trong gia công cắt gọt là một hình thức tự động hoá bằng lập  
trình, trong đó máy công cụ được điều khiển bởi chương trình bao gồm các chỉ thị  
được mã hoá dưới dạng ký tự chữ, số và các ký tự đặc biệt khác, trong đó chỉ thị điều  
khiển được chuyển đổi thành hai dạng tín hiệu:  
- Tín hiệu xung điện: điều khiển tốc độ các động cơ truyền động tạo nên  
chuyển động tương đối giữa dao cắt và chi tiết gia công.  
- Tín hiệu đóng / ngắt (ON/OFF): thực hiện chức năng chuyển mạch, đổi  
chiều quay trục chính; điều khiển các thiết bị phụ trợ như bôi trơn làm nguội,  
chọn và thay dao; và các chức năng khác như dừng máy, kẹp phôi, nhả phôi,...  
Theo phương thức truyền thông dữ liệu điều khiển, ta phân biệt 3 phương thức  
điều khiển số:  
1. Điều khiển số trực tiếp (Direct Numerical Control - DNC)  
Điều khiển trực tiếp máy công cụ điều khiển số (máy NC) từ bên ngoài bởi máy  
tính thực hiện chức năng lập trình, truyền chương trình, điều khiển quá trình gia  
công. Đây là những hệ điều khiển dạng mạch cố định (hard-wirred), trong đó tất  
cả các chức năng như nội suy, đọc băng, đọc chỉ thị, định vị được thực hiện bởi  
các mạch điện tử.  
Hình 7.1- Điều khiển số trực tiếp  
C7 CAD-CAM> CNC  
2
GVC NGUYỄN THẾ TRANH  
2. Điều khiển số bằng máy tính (Computer Numerical Control - CNC)  
Nhờ ứng dụng các thành tựu của công nghệ vi điện tử, vi xử lý trong thiết lập  
trực tiếp máy tính trên hệ điều khiển máy (Machine Control Unit - MCU) để điều  
khiển máy NC ngày nay hình thành nên phương thức điều khiển và thế hệ máy điều  
khiển số bằng máy tính (máy CNC).  
Do đó, CNC là hệ thống NC sử dụng máy tính thiết lập trực tiếp trên hệ điều  
khiển máy và được điều khiển bởi các chỉ thị lưu trữ trên bộ nhớ máy tính để  
thực hiện một phần hoặc toàn bộ các chức năng điều khiển số.  
Các hệ điều khiển CNC có khả năng thực hiện các chức năng điều khiển bởi  
phần mềm (soft-wired), do đó làm đơn giản mạch điều khiển CNC, giảm giá thành,  
tăng độ tin cậy đồng thời có khả năng điều khiển linh hoạt và thông minh, có khả năng  
hiệu chỉnh nhanh chóng và tiện ích, có khả năng lưu trữ dữ liệu gia công ngay trên  
máy.  
3. Điều khiển số phân phối (Distributive Numerical Control)  
Nhờ khả năng thực hiện và lưu trữ đồng thời nhiều chương trính trên bộ nhớ  
cho phép vận hành máy CNC không phụ thuộc vào máy tính chủ nên có thể giải phóng  
máy tính chủ để thực hiện nhiệm vụ khác của hệ thống.  
Với sự phát triển của khoa học máy tính, kỹ thuật điều khiển logic khả lập trình  
(Programmable Logic Control - PLC), kỹ thuật truyền thông, phương thức điều khiển  
số phân phối ra đời trong đó mạng máy tính được sử dụng để phối hợp hoạt động của  
nhiều máy CNC.  
Ngoài chức năng truyền chương trình tới các máy CNC, phương thức này còn  
có khả năng giám sát và điều khiểntoàn bộ hệ thống, như hiển thị thông tin về trạng  
thái làm việc của hệ thống, xuất thông tin hay chỉ thị điều khiển, điều hành,...  
Hình 7.2- Điều khiển số phân phối  
C7 CAD-CAM> CNC  
3
GVC NGUYỄN THẾ TRANH  
7.1.2. Điều khiển số bằng máy tính (CNC).  
1. Cấu trúc hệ thống CNC.  
Hệ thống CNC bao gồm 6 thành phần chính:  
- Chương trình gia công (Part program)  
- Thiết bị đọc chương trình (Program input device)  
- Hệ điều khiển máy (MCU)  
- Hệ thống truyền động (Drive system)  
- Máy công cụ (Machine tool)  
- Hệ thống phản hồi (Feedback system)  
Hình 7.3- Cấu trúc hệ thống CNC  
Chương trình gia công bao gồm các chỉ thị được mã hoá để điều khiển quá trình  
gia công chi tiết, hệ điều khiển chuyển đổi các chỉ thị này thành tín hiệu điện kích hoạt  
các chức năng hoạt động của máy.  
Hệ điều khiển máy thực hiện chức năng đọc và biên dịch mã lệnh và sau đó  
xuất các tín hiệu điện tương ứng truyền tới bộ khuếch đại servo để điều hành có cấu  
servo (động cơ điện hoặc động cơ thuỷ lực) của hệ thống truyền động. Thiết bị phản  
hồi như các cảm biến vị trí, chiều, tốc độ dịch chuyển và phản hồi các tín hiệu này về  
hệ điều khiển máy. Hệ điều khiển máy so sánh các tín hiệu này với tín hiệu tham chiếu  
cho trước bởi các mã lệnh điều khiển và xuất các tín hiệu điều chỉnh (sai lệch) tới bộ  
khuếch đại servo cho tới khi đạt đại lượng yêu cầu.  
Hệ MCU gồm hai phần: hệ xử lý dữ liệu (Data Processing Unit - DPU) và mạch  
điều khiển (Control Loop Unit - CLU)  
• DPU thực hiện các chức năng:  
- Đọc mã lệnh từ thiết bị nhập  
- Xử lý mã lệnh hay giải mã.  
- Truyền dữ liệu vị trí, tốc độ và các chức năng phụ trợ tới CLU.  
C7 CAD-CAM> CNC  
4
GVC NGUYỄN THẾ TRANH  
• CLU thực hiện các chức năng:  
- Nội suy chuyển động trên cơ sở các tín hiệu nhận từ DPU và xuất các  
tín hiệu điều khiển.  
- Truyền tín hiệu điều khiển tới mạch khuếch đại của hệ truyền động.  
- Nhận tín hiệu phản hồi về vị trí và tốc độ.  
- Điều khiển các thiết bị phụ trợ.  
Hệ thống truyền động thông thường bao gồm bộ khuếch đại servo, cơ cấu  
servo, bộ truyền đai răng, đai ốc-vít me bi và bàn trượt. Hệ thống này quyết định độ  
chính xác, công suất của máy.  
2. Khả năng của CNC.  
CNC có nhiều chức năng xử lý và điều khiển linh hoạt hơn NC:  
a. Hiển thị chương trình và mô phỏng bằng đồ hoạ quá trình gia công.  
b. Nhập dữ liệu  
c. Lưu trữ chương trình: ROM lưu trữ chương trình hệ thống, RAM lưu trữ  
chương trình gia công.  
d. Biên tập chương trình.  
e. Kiểm tra chương trình: nhờ chức năng mô phỏng.  
f. Chẩn đoán lỗi.  
g. Tiện ích giao tiếp.  
h. Quản lý dữ liệu.  
i. Hệ toạ độ và hệ đơn vị.  
j. Định dạng mã điều khiển: EIA và ASCII.  
k. Khả năng tính toán.  
l. Bù trừ đường kính và chiều dài dao.  
m. Nội suy hình học.  
n. Chức năng lập trình: thực hiện được các phép biến đổi toạ độ.  
o. Khả năng hậu xử lý.  
3. Ưu điểm của CNC.  
Ngày nay công nghệ CNC đã tạo nên cuộc cách mạng trong kỹ thuật chế tạo  
nhờ các ưu điểm chính sau đây:  
a. Nâng cao năng suất.  
b. Độ chính xác và độ chính xác lặp lại cao.  
c. Hạ giá thành sản xuất.  
d. Giảm giá thành điều hành gián tiếp.  
7.2. CHUYỂN ĐỘNG NỘI SUY.  
Chức năng của hệ thống CNC hay cụ thể hơn là máy công cụ CNC là di chuyển  
dụng cụ hoặc bàn máy để thực hiện qui trình gia công theo chương trình.  
7.2.1. Phương thức di chuyển dụng cụ.  
Có 2 phương thức di chuyển dao trong điều khiển số:  
- Di chuyển điểm tới điểm (Point-To-Point - PTP)  
- Di chuyển theo biên dạng (Contour).  
C7 CAD-CAM> CNC  
5
GVC NGUYỄN THẾ TRANH  
1. Di chuyển theo PTP:  
Theo phương thức di chuyển PTP  
dao di chuyển theo các hành trình thẳng  
đến vị trí yêu cầu, thường dùng dể di  
chuyển nhanh hay định vị. Có 3 chế độ di  
chuyển:  
* Di chuyển hướng trục (Axial path).  
* Di chuyển theo phương xiên 450.  
* Di chuyển trực tiếp.  
2. Di chuyển theo Contour.  
Theo phương thức này, dao di  
chuyển theo biên dạng yêu cầu để thực  
hiện qui trình công nghệ gia công. Về  
hình học, biên dạng bao gồm chuỗi các  
đường thẳng, đường cong, cung tròn, êlip,  
parabol, hypebôn, đường cong bậc ba và  
các đường cong bậc cao.  
Hình 7.4- Các chế độ dịch chuyển  
trong chuyển động PTP  
Để đơn giản việc tính toán các điểm  
trên quĩ đạo di chuyển dao, các đường  
cong bậc cao được tuyến tính hoá, tức là  
các đường cong bậc cao được xấp xỉ bởi  
chuỗi đoạn thẳng. Với giả thiết này, quĩ  
đạo di chuyển dao tổng quát được xấp xỉ  
bởi chuỗi phần tử hình học cơ bản thuộc  
3 nhóm:  
Hình 7.5 - Điều khiển 2,5 trục  
* Đường cong bậc nhất (đoạn thẳng).  
* Đường cong bậc hai (cung tròn,  
êlip, paraboon, hyperboon).  
* Đường cong bậc ba.  
Trong điều khiển số, các di chuyển  
cơ bản này được gọi là chuyển động nội  
suy (interpolated motion).  
Hình 7.6 - Điều khiển 3 trục  
Di chuyển theo biên dạng đòi hỏi hệ  
điều khiển phải có khả năng điều khiển  
phối hợp các động cơ truyền động, như  
vậy mỗi trục truyền động yêu cầu có  
mạch điều khiển định vị và mạch điều  
khiển tốc độ riêng biệt.  
Hình 7.7 - Điều khiển 5 trục  
C7 CAD-CAM> CNC  
6
GVC NGUYỄN THẾ TRANH  
4.2.2. Nội suy chuyển động.  
Điều khiển số sử dụng 5 chế độ nội suy chuyển động: nội suy đường thẳng, nội  
suy cung tròn, nội suy đường xoắn, nội suy parabol và nội suy bậc 3. Từ dữ liệu hình  
học quĩ đạo di chuyển dao và chế độ nội suy yêu cầu, bộ nội suy tính toạ độ các điểm  
trung gian trên quĩ đạo chuyển động.  
Bộ nội suy (là thiết bị điện tử đối với hệ NC hoặc phần mềm đối với hệ CNC),  
ngoài chức năng nội suy hình học còn có chức năng tính toán tốc độ của các trục tương  
ứng để thực hiện chuyển động theo quĩ đạo và tốc độ di chuyển yêu cầu.  
1. Nội suy đường thẳng.  
Dao được di chuyển từ điểm đầu tới điểm cuối hành trình theo chuỗi đoan thẳng.  
Khi lập trình chuỗi chuyển động thẳng, chỉ cần xác định toạ độ cuối của mỗi đoạn, bởi  
vì điểm cuối của đoạn trước là điểm đầu của đoạn tiếp theo.  
Nội suy đường thẳng theo 2 và 3 trục là phương pháp thông dụng nhất. Có thể nội  
suy đường thẳng phối hợp đồng thời tối đa 5 trục (3 chuyển động thẳng, 2 chuyển  
động quay) để 5thực hiện quĩ đạo chuyển động bất kỳ. Nội suy đường thẳng yêu cầu 3  
thông số: toạ độ điểm đầu, toạ ssộ điểm cuối và tốc độ di chuyển trên mỗi trục. Với  
điều khiển 2 trục, bộ nội suy tính tần số xung điều khiển tốc độ trục x và y sao cho tỷ  
lệ tốc độ trên trục x vày bằng tỷ lệ gia lượng dịch chuyển tương ứng (dx/dy).  
Thí dụ, để điều khiển chuyển động di chuyển theo đường thẳng từ S đến E, gia  
lượng dịch chuyển theo phương x và y là 8 và 4 đơn vị chiều dài; như vậy bộ nội suy  
phải xuất đồng thời 8 xung cho mạch điều khiển tốc độ trục x và 4 xung cho mạch điều  
khiển tốc độ trục y hoặc theo tỷ lệ 2:1. Tương tự, với điều khiển 3 trục, bộ nội suy tính  
gia lượng di chuyển dx, dy và dz theo các trục tương ứng. Gia lượng dịch chuyển được  
sử dụng như dữ liệu vào cho các mạch điều khiển định vị và tỷ lệ của chúng được sử  
dụng để điều khiển tốc độ.  
Trên hình 10.9 ở mạch điều khiển vị trí:  
dx = 4-1 = 3 ; dy = 4-2 = 2  
;
dz = 9-3 = 6  
và trên mạch điều khiển tốc độ: Vx : Vy : Vz = dx : dy : dz = 3 : 2 : 6  
Hình 7.8- Nội suy đường thẳng  
điều khiển 2 trục  
Hình 7.9- Nội suy đường thẳng  
điều khiển 3 trục  
C7 CAD-CAM> CNC  
7
GVC NGUYỄN THẾ TRANH  
Về lý thuyết, sử dụng nội  
suy đường thẳng có thể lập trình  
quĩ đạo chuyển động cong bất kỳ  
nhưng lượng dữ liệu cần xử lý  
rất lớn. So với nội suy đường  
thẳng, nội suy cung tròn,  
parabôn, đường xoắn hoặc  
đường cong bậc ba làm giảm  
đáng kể lượng dữ liệu cần lập  
trình cho cùng quĩ đạo chuyển  
động.  
Hình 7.10- Nội suy đường thẳng  
cho đoạn thẳng  
Hình 4.10-13 minh hoạ một  
số thí dụ ứng dụng nội suy  
đường thẳng.  
Hình 7.11- Xấp xỉ đường tròn  
bằng đa giác  
Phần lớn các hệ CAD/CAM  
đều sử dụng phương pháp nội  
suy đường thẳng cho các mặt  
cong phức tạp.  
Hình 7.12- Xấp xỉ đường cong bởi  
nội suy đường thẳng  
2. Nội suy cung tròn.  
Nội suy cung tròn điều khiển chuyển động theo quĩ đạo cung tròn bởi một câu  
lệnh (block) đon giản, thay thế cho hàng ngàn câu lệnh nội suy đường thẳng. Khả năng  
nội suy cung tròn của một số hệ điều khiển giới hạn bởi cung 900, như vậy để lập trình  
đường tròn cần 5 câu lệnh. Phần lớn các hệ điều khiển theo chuẩn công nghiệp đều có  
khả năng điều khiển theo quĩ đạo đường tròn bởi 1 câu lệnh.  
Đối với vòng tròn có tâm ở gốc O và bán kính R trong mặt phẳng (x,y), ta có:  
x = Rcosθ ; y = Rsinθ  
Thành phần vận tốc:  
với θ = ωt  
Vx = dx/dt = -Rωsin(ωt) = -Vsin(ωt)  
Vy = dy/dt = Rωcos(ωt) = Vcos(ωt)  
V = Rω là tốc độ dài ứng với lượng chạy dao theo cung tròn.  
3. Nội suy đường xoắn.  
Nội suy đường xoắn bao gồm nội suy cung tròn theo 2 trục và nội suy đường  
thẳng theo trục thứ 3. Nội suy đường xoắn là phép nội suy trong không gian bởi vì cả 3  
chuyển động đồng thời để tạo nên quĩ đạo chuyển động xoắn. Phép nội suy này thường  
được sử dụng để gia công ren kích thước lớn hay các trục xoắn.  
4. Nội suy Parabôn.  
Nội suy parabol sử dụng 3 điểm không thẳng hàng để xấp xỉ các đường cong tự  
do. Phương pháp nội suy này cho phép điều khiển chuyển động theo quĩ đạo đường  
cong phẳng hoặc đường cong 3 D. Sử dụng nội suy parabol để xấp xỉ các đoạn đường  
C7 CAD-CAM> CNC  
8
GVC NGUYỄN THẾ TRANH  
cong có ưu điểm làm giảm 50% số điểm lập trình so với phương pháp nội suy đường  
thẳng. Nội suy Parabol được sử dụng chủ yếu trong gia công khuôn mẫu, khi các hình  
dáng tự do mang tính thẩm mỹ quan trọng hơn nhiều so với những định nghĩa chính  
xác về mặt toán học.  
Hình 7.13- Xấp xỉ mặt cong bởi nội suy đường thẳng  
Hình 7.14  
Hình 7.15  
Hình 7.17- Xấp xỉ đường cong bậc cao  
bởi cung Parabol  
Hình 7.16- Nội suy Parabol  
5. Nội suy bậc 3.  
Phương pháp nội suy này không chỉ có khả năng xấp xỉ đường cong mà còn có  
khả năng kết nối trơn láng các đường cong kế cận. Chương trình nội suy bậc 3 rất  
phức tạp, đòi hỏi khả năng xử lý cũng như yêu cầu về dung lượng bộ nhớ cao hơn các  
C7 CAD-CAM> CNC  
9
GVC NGUYỄN THẾ TRANH  
phương pháp nội suy khác. Với công nghệ máy tính hiện đại có khả năng tính toán và  
xử lý dữ liệu mạnh và giá thành không cao, sử dụng nội suy bậc 3 hoàn toàn không có  
trở ngại.  
7.3. CƠ SỞ LẬP TRÌNH NC.  
7.3.1. Chương trình NC.  
Chương trình NC bao gồm chuỗi chỉ thị di chuyển dao, chỉ thị đóng ngắt và  
phụ trợ cần thiết để điều khiển máy tự động thực hiện công việc gia công. Công việc  
xác lập tiến trình di chuyển dao cùng các chỉ thị lập trình cụ thể và lưu trữ các thông  
tin này trên thiết bị mang tin dưới dạng mã lệnh phục vụ cho quá trình đọc dữ liệu tự  
động bởi hệ điều khiển, được gọi là lập trình NC.  
Có nhiều định dạng chương trình NC, phổ biến nhất là định dạng địa chỉ lệnh.  
Định dạng này bao gồm các mã lệnh được truyền đến hệ thống servo, các rơle, công  
tắc,... để thực hiện các di chuyển và tác vụ cần thiết cho việc gia công. Theo hệ tiêu  
chuẩn qui định, các mã lệnh này được liên kết theo trình tự logic để tạo thành khối  
thông tin. Mỗi khối thông tin bao gồm các thông tin vừa đủ để thực hiện một bước gia  
công.  
Hệ tiêu chuẩn EIA sử dụng các ký tự chữ cái alphabet, các ký tự số, ký tự đặc  
biệt khác để biểu diễn chương trình, trong đó ký tự chữ cái được sử dụng để phân biệt  
các lệnh trong khối lệnh. Chiều dài khối lệnh và lệnh phụ thuộc vào thiết kế của hệ  
điều khiển.  
Đầu chương  
Kết thúc  
chương trình  
Khối  
# 1  
Khối  
# 2  
Khối  
# 126  
Khối  
# 127  
trình  
Số cài đặt  
Tên chương trình  
Ngày  
Máy  
Số khối  
Lệnh  
# 1  
Lệnh  
# 2  
Kết thúc  
khối lệnh  
N2  
G01  
X126.5  
Địa chỉ  
Giá trị  
G
X
Y
F
S
T
01  
126.5  
0.5  
180  
1200  
12  
Nội suy đường thẳng  
Đồng thời theo trục X và Y tới vị trí  
(126.5, 0.5)  
Tốc độ chạy dao 180 mm/ph  
Tốc độ trục chính 1200rpm  
Thay dao số 12 vàoổtục chính  
M
06  
Hình 7.18- Cấu trúc chương trình  
C7 CAD-CAM> CNC  
10  
GVC NGUYỄN THẾ TRANH  
Hình 7.18 minh hoạ cấu trúc chương trình NC theo định dạng địa chỉ lệnh.  
Chương trình bao gồm chuỗi khối lệnh mô tả tiến trình hoạt động của máy. Mỗi khối  
lệnh tương ứng với một thủ tục di chuyển dụng cụ hoặc một tác vụ hoạt động của máy.  
Các khối lệnh được đánh số tuần tự và phân cách bởi mã kết thúc khối lệnh, thí dụ hệ  
điều khiển Fanuc sử dụng mã kết thúc là (;).  
1. Địa chỉ lệnh.  
Chữ cái alphabet đầu lệnh chỉ vị trí lưu trữ dữ liệu, số theo sau được gọi là địa  
chỉ lệnh. Bảng 7.1 : giới thiệu các địa chỉ thông dụng và ý nghĩa của chúng.  
Bảng 7.1: Các lệnh cơ bản và địa chỉ tương ứng  
Nhóm lệnh  
Số hiệu chương trình  
Số thứ tự khối lệnh  
Lệnh G  
Địa chỉ  
Ý nghĩa  
Số hiệu chương trình  
Số thứ tự khối lệnh  
Phương thức nội suy chuyển động  
Trục chuyển động tịnh tiến chính  
Trục chuyển động tịnh tiến phụ  
Trục quay chính  
O
N
G
Kích thước  
X, Y, Z  
U, V, W  
A, B, C  
I, J, K  
R
Toạ độ tâm cung tròn  
Bán kính cung tròn  
Tốc độ chạy dao  
Tốc độ trục chính  
Chọn dao  
F
S
T
Tốc độ chỵa dao FPM (FPR)  
Tốc độ quay trục chính  
Số hiệu dao  
Lệnh phụ  
M
B
Lệnh đóng/ngắt (ON/OFF)  
Điều khiển bàn xoay  
Số hiệu thanh ghi dịch chỉnh  
Dừng tạm thời  
Lệnh gọi chương trình  
D, H  
P, X  
P
Số hiệu thanh ghi dịch chỉnh  
Thời gian dừng tạm thời  
Số hiệu chương trình con;  
Số lần lặp lại chương trình con.  
Tham số của chu trình  
Tham số  
P, Q  
2. Lệnh.  
Lệnh là chuỗi ký tự chữ, số chỉ thị một đại lượng điều khiển nhất định, ví dụ:  
N10  
G01  
số thứ tự khối lệnh  
nội suy đường thẳng  
toạ độ phương X  
toạ độ phương Z  
tốc độ chạy dao  
X2.0  
Z10.  
F300  
S5000  
T07  
tốc độ trục chính  
số hiệu dao  
M09  
ngắt thiết bị cung cấp chất làm nguội  
3. Khối lệnh.  
Khối lệnh là chuỗi lệnh đầy đủ để thực hiện một thủ tục di chuyển hoặc một tác  
vụ hoạt động của máy và được coi là đơn vị cơ bản của chương trình. Mỗi khối lệnh  
C7 CAD-CAM> CNC  
11  
GVC NGUYỄN THẾ TRANH  
bắt đầu bởi lệnh thứ tự (N__) kết thúc bởi ký tự kết thúc khối lệnh (tiêu chuẩn ISO sử  
dụng ký tự (LF); tiêu chuẩn EIA sử dụng ký tự (CR); trong phần này chúng ta sử dụng  
ký tự (;), và có thể bao gồm nhiều lệnh khác nhau:  
N__  
G__  
X__ Y__  
M__  
S__  
T__  
;
---------- --------- -----------------  
--------  
---------- ------------ -----------  
số thứ tự lệnh G  
khối lệnh  
lệnh kích thước lệnh phụ lệnh tốc độ lệnh chọn ký tự kết thúc  
trục chính dao cắt khối lệnh  
Xét một số thí dụ về khối lệnh:  
N05 G21;  
hệ mét  
N10 G90 G00 X0 Y0  
N15 G91 X30 Y20  
toạ độ tuyệt đối, chạy dao nhanh tới (0,0)  
toạ độ tương đối, chạy dao nhanh tới (30,20)  
N20 G94 G01 X20 Y40 F150 nội suy đường thẳng tới (20,40),  
tốc độ chạy dao 150mm/ph  
N25 X-30 Y-10  
10)  
toạ độ tương đối, nội suy đường thẳng tới (-30,-  
N30 G90 G00 X0 Y0  
toạ độ tuyệt đối, chạy dao nhanh trở về (0,0).  
4. Chương trình.  
Bao gồm 2 loại chương trình: chương trình chính (main program) và chương  
trình con (subprogram). Tiến trình điều khiển được thực hiện theo chương trình chính.  
Khi xuất hiện lệnh gọi chương trình con trong chương rình chính, tiến trình điều khiển  
được chuyển tới chương trình con, và khi lệnh trở về chương trình chính được khai  
báo trong chương trình con, tiến trình điều khiển được trả về chương trình chính. Cấu  
trúc chương trình bao gồm các thành phần như sau:  
a. Đầu tập tin: Ký tự khai báo bắt đầu tập tin chương trình.  
b. Nhãn tập tin: Tiêu đề tập tin chương trình.  
c. Đầu chương trình: Ký tự khai báo bắt đầu chương trình.  
d. Chương trình: Các lệnh gia công.  
e. Chú thích: Chỉ dẫn hoặc chú thích cho người vận hành.  
f. Cuối tập tin: Ký tự khai báo kết thúc tập tin chương trình.  
Chương trình chính  
Chương trình con  
Khối lệnh 1  
Khối lệnh 2  
Khối lệnh 1’  
Khối lệnh 2’  
Gọi chương trình  
con  
Khối lệnh n  
Khối lệnh n+1  
Trở về chương trình chính  
Hình 7.19- Chương trình chính và chương trình con  
C7 CAD-CAM> CNC  
12  
GVC NGUYỄN THẾ TRANH  
Đầu tập tin: Mã chỉ thị bắt đầu tập tin chứa chương trình NC (ISO là mã %,  
EIA là mã ER). Không cần sử dụng mã này khi nhập chương trình bằng SYSTEM P  
hoặc qua đường truyền từ máy tính PC. Mã này cũng không được hiển thị trên màn  
hình điều khiển máy CNC, tuy nhiên khi xuất tập tin, mã này sẽ được xuất tự động ở  
đầu tập tin.  
Nhãn tập tin bao gồm các thông tin về tập tin. Chế độ nhảy nhãn (label skip)  
luôn luôn được cài đặt khi mở hoặc khởi động lại máy. Trong chế độ nhảy nhãn, mọi  
thông tin được bỏ qua cho tới khi hệ điều khiển đọc tới mã đầu tiên chỉ thị kết thúc  
khối lệnh (EOB). Khi tập tin được nạp từ thiết bị nhập xuất vào hệ điều khiển, nhãn  
tập tin được bỏ qua bởi chức năng nhay nhãn. Khi nhãn tập tin được nhảy cách, hệ  
điều khiển không thực hiện ngay cả chức năng kiểm tra TV check, do đó nhãn tập tin  
có thể bao gồm mọi mã, ngoại trừ mã kết thúc khối lệnh.  
Nhãn tập tin  
Đầu tập tin  
Đầu chương trình  
%
TITLE  
LF  
O0001 LF  
Chú thích  
(COMMENT)  
Ch
ươ
ng trình  
M30 LF  
%
Cuối tập tin  
Hình 7.20- Cấu trúc chương trình (theo tiêu chuẩn ISO)  
7.3.2. Phương thức lập trình NC.  
Theo sự trợ giúp của máy tính đối với việc lập trình, có thể phân biệt hai  
phương thức lập trình NC:  
- Lập trình trực tiếp: không có sự trợ giúp của máy tính.  
- Lập trình tự động: có sự trợ giúp của máy tính.  
1. Lập trình trực tiếp.  
Phương thức lập trình trực btiếp thường được sử dụng cho các trường hợp gia  
công đơn giản - đường chạy dao bao gồm các đoạn thẳng, cung tròn và người lập trình  
có thể tự biên soạn chương trình NC trên cơ sở nhận dạng hoàn toàn chính xác toạ độ  
chạy dao. Khả năng lập trình trực tiếp được coi là yêu cầu cơ bqản đối với người lập  
trình NC, bởi vì có kỹ năng lập trình trực tiếp, người lập trình mới có khả năng hiểu,  
đọc và sửa đổi chương trình khi trực tiếp vận hành máy.  
Đối với phương thức lập trình này, có thể truyền chương trình NC vào hệ điều  
khiển máy (MCU) bằng 2 phương pháp:  
a. Nhập từ thiết bị mang tin trung gian như bìa đục lỗ, băng đục lỗ, băng từ,  
đĩa từ,...  
b. Nhập từ panel điều khiển theo chế độ MDI.  
C7 CAD-CAM> CNC  
13  
GVC NGUYỄN THẾ TRANH  
XƯỞNG MÁY  
PHÒNG CÔNG NGHỆ  
PHÒNG THIẾT KẾ  
LẬP TRÌNH  
Hình học  
&
MÁY  
Thiết bị  
Bản vẽ  
NC/CNC  
mang tin  
BẢN VẼ  
Công nghệ  
a.  
MÁY CNC  
Lập trình  
theo chế độ  
MDI  
Bản vẽ và các yêu cầu kỹ thuật  
BẢN VẼ  
b.  
Hình 7.21- Các phương pháp lập trình trực tiếp  
Ngày nay, hầu hết các cơ sở sản xuất sử dụng máy NC/CNC kết hợp các  
phương pháp trên để lập trình.  
Phương pháp ghi chương trình trên bìa đục lỗ, băng đục lỗ, băng từ hiện nay chỉ  
còn được sử dụng cho các thế hệ máy NC cũ.  
Lập trình theo chế độ MDI được thực hiện bằng cách nhập dữ liệu trực tiếp từ  
bàn phiểm hệ điều khiển. Phương pháp này được sử dụng phổ biến nhất do ngoài việc  
sử dụng cho các trường hợp gia công đơn giản, đây là phương thức vận hành máy  
NC/CNC cơ bản nhất.  
2. Lập trình tự động.  
Phương thức lập trình tự động sử dụng ngôn ngữ lập trình hoặc phần mềm  
CAD/CAM như công cụ trợ giúp để chuyển đổi tự động dữ liệu hình học và dữ liệu  
công nghệ thành chương trình NC. Theo phương thức này có ba phương pháp:  
a. Lập trình bằng phần mềm NC.  
b. Lập trình bằng ngôn ngữ xử lý hình học.  
c. Lập trình bằng phần mềm CAD/CAM.  
XƯỞNG MÁY  
PHÒNG CÔNG NGHỆ  
PHÒNG THIẾT KẾ  
MÁY CNC +  
PHẦN MỀM NC  
Nhập thông số  
công nghệ MDI  
PHẦN MỀM CAD  
Dữ liệu  
Dữ liệu  
Hình học  
Dữ liệu  
Hình học  
DNC  
Hình học  
a.  
MÁY CNC  
Hiệu chỉnh  
chương trình  
MDI  
PHẦN MỀM CAD/CAM  
NGÔN NGỮ XLHH  
Dữ liệu Hình học  
Công nghệ  
Chương  
trình NC  
Chương  
trình NC  
DNC  
b,c.  
Hình 7.22- Các phương pháp lập trình tự động  
C7 CAD-CAM> CNC  
14  
GVC NGUYỄN THẾ TRANH  
Lập trình bằng phần mềm NC được thực hiện trực tiếp trên hệ điều khiển.  
Phần lớn các phần mềm lập trình NC là sản phẩm của chính nhà sản xuất hệ điều  
khiển, thường được cung cấp kèm theo máy. Khả năng lập trình của những phần mềm  
này nói chung rất hạn chế. Phần lớn chỉ có khả năng lập trình cho những đường chạy  
dao 2D đơn giản và những chu trình gia công cơ bản.  
Ngôn ngữ xử lý hình học được sử dụng phổ biến nhất là APT (Automatically  
Programmed Tools). APT là ngôn ngữ lập trình cao cấp, được phát triển bởi Viện Kỹ  
thuật Massachussets Mỹ để tự động lập trình cho máy công cụ NC. Nội dung cốt lõi  
của APT là trình xử lý mô tả hình học thành dữ liệu đường chạy dao và các thông tin  
cần thiết khác để điều khgiển máy NC. các dữ liệu này thông quaỷtình hậu xử lý được  
chuyển thành định dạng mã điều khiển phù hợp với máy NC cụ thể.  
Ngày nay, các ngôn ngữ xử lý hình học dần dần dược thay thế bởi các phần  
mềm CAD/CAM và việc sử dụng phần mềm này để lập trình NC đã trở thành phương  
pháp phổ biến nhất, hiệu quả nhất, đặc biệt cho các trường hợp gia công mặt cong  
phức tạp.  
7.3.3. Lập trình theo công nghệ CAD/CAM  
Nguyên lý của công nghệ CAD/CAM là sử dụng cơ sở dữ liệu chung cho các  
chức năng thiết kế và lập kế hoạch sản xuất. Như vậy, theo công nghệ CAD/CAM, ta  
có thể truy xuất dữ liệu hình học và công nghệ về sản phẩm, lưu trữ trong cơ sở dữ liệu  
cho các chức năng quản lý và điều hành sản xuất, bao gồm chức năng lập trình NC.  
Trong các ứng dụng điều khiển số, các chức năng CAD cho phép xác lập hình  
học chi tiết gia công và các chức năng CAM cho phép sử dụng dữ liệu hình học sản  
phẩm để tạo đường chạy dao (quĩ đạo tâm dao) và thực hiện các chức năng quản lý,  
điều khiển sản xuất như lập qui trình chế tạo, lập kế hoạch sản xuất, quản lý chất lượng  
và hoạch định nguồn lực sản xuất.  
Qui trình lập trình NC theo công nghệ CAD/CAM thông thường gồm các bước  
cơ bản như sau:  
a. Thiết kế mẫu gia công trên hệ thống CAD.  
b. Xác lập tiến trình gia công (machining sequence).  
c. Lựa chọn công nghệ gia công NC (phương thức chạy dao) cho từng bước  
gia công.  
d. Xác lập các thông số NC cho chức năng gia công NC tương ứng.  
e. Thực thi trình xử lý đối với chức năng gia công NC để tạo đường chạy dao  
(toolpath generation).  
f. Thực thi trình hậu xử lý để biên dịch dữ liệu đường chạy dao thành chương  
trình NC.  
Công nghệ gia công NC là chức năng của các phần mềm CAD/CAM. Về lý  
thuyết, có thể thực hiện đường chạy dao bất kỳ. Tuy nhiên để quản lý được dữ liệu  
chạy dao cho mục đích biên dịch tự động thành chương trình NC, ngoài yêu cầu về  
tính công nghệ, phương thức chạy dao phải có qui luật toán học. Thông thường các  
chức năng gia công NC được thiết kế theo phương thức điều khiển 2,5 trục, 3 trục, 4  
trục, 5 trục và theo qui luật hình học song song, xoắn ốc, tham số. Tuỳ thuộc vào yêu  
C7 CAD-CAM> CNC  
15  
GVC NGUYỄN THẾ TRANH  
cầu gia công, khả năng công nghệ của máy gia công, các phần mềm CAD/CAM cho  
phép lựa chọn phương thức chạy dao thích hợp cho từng công đoạn gia công.  
Đường chạy dao (toolpath) được xác định từ dữ liệu hình học chi tiết gia công,  
như hàm số phụ thuộc vào thông số NC.  
Về hình học, đường chạy dao là đường cong, được quản lý theo định dạng dữ  
liệu đồ hoạ như mọi đường cong hình học khác. Thông thường các phần mềm lập trình  
NC (hoặc CAD/CAM) quản lý đường chạy dao dưới dạng tập tin toạ độ chạy dao  
(Cutter Location - CL), bao gồm các điểm, đoạn thẳng, cung tròn cấu thành nên đường  
chạy dao. Thông qua trình trợ giúp, tập tin CL được cài đặt thêm các thông số NC.  
Cuối cùng, tập tin CL cùng với mọi dữ liệu NC liên quan được biên dịch bởi trình hậu  
xử lý thành chương rình NC tương ứng theo định dạng yêu cầu.  
Chương trình dù được biên soạn theo phương thức trực tiếp hay tự động đều  
cần được lưu giữ trên thiết bị mang tin và sau đó truyền vào hệ điều khiển máy (MCU)  
để phục vụ cho quá trình đọc dữ liệu tự động. Mặc khác, chương trình đã được hiệu  
chỉnh, đã được kiểm tra và đã được sử dụng để gia công trên các máy cũng cần được  
lưu trữ để sử dụng lại khi cần thiết.  
7.3.4. Nhập/Xuất chương trình NC.  
Ngày nay kỹ thuật điều khiển số bằng máy tính phát triển nên các loại thiết bị  
lưu trữ tin để truyền chương trình NC vào hệ điều khiển cũng phát triển theo. Từ băng  
đục lõ, bìa đục lỗ, băng từ, đĩa từ đã được sử dụng để làm thiết bị lưu trữ.  
Các thế hệ máy CNC ngày nay đều có bàn phím máy tính theo hệ tiêu chuẩn  
ASCII để nhập trực tiếp chương trình NC vào hệ điều khiển. Để có thể nhập thông tin  
và từ đó điều khiển máy CNC trực tiếp từ panel điều khiển, cần phải có phần mềm  
truyền thông và sự kết nối tương thích giữa bàn phím máy tính và hệ điều khiển máy.  
Hình 7.23- Thiết bị nhập/xuất chương trình NC  
Phương pháp nhập / xuất chương trình NC được sử dụng phổ biến nhất hiện nay  
là dùng đường truyền trực tiếp (Direct NC) RS-232-C hoặc mạng điều khiển phân phối  
DNC (Distributive NC) bao gồm các máy tính và phần mềm truyền thông. Với đường  
truyền trực tiếp hay hay mạng DNC, bàn phím của panel điều khiển máy CNC chỉ còn  
chức năng hiệu chỉnh chương trình vì nhập chương trình từ máy tính riêng của mạng  
tiện lợi hơn nhiều so với việc nhập từ bàn phím panel điều khiển.  
C7 CAD-CAM> CNC  
16  
GVC NGUYỄN THẾ TRANH  
7.3.5. Mạng DNC.  
1. Cấu hình mạng DNC.  
Cấu hình mạng DNC có thể là đơn lớp hoặc đa lớp, phụ thuộc vào phạm vi điều  
khiển, số máy NC/CNC, yêu cầu mở rộng mạng, yêu cầu kết nối hệ thống DNC voà  
các nhánh khác trong mạng điều khiển. Theo phương thức kết nối, có thể phân biệt 3  
loại cấu hình mạng DNC:  
a. Mạng đảo mạch.  
Hình 7.24- Mạng đảo mạch thường  
Hình 7.25- Mạng đảo mạch sử dụng đường truyền  
RS-232-C và bộ dồn kênh  
b. Mạng cục bộ (LAN)  
Có 3 cấu hình:  
- Mạng LAN tập trung  
- Mạng LAN phân phối  
- Mạng LAN hỗn hợp  
C7 CAD-CAM> CNC  
17  
GVC NGUYỄN THẾ TRANH  
Hình 7.26- Mạng LAN phân phối  
c. Mạng diện rộng (WAN).  
Hình 7.27- Mạng WAN  
C7 CAD-CAM> CNC  
18  
GVC NGUYỄN THẾ TRANH  
2. Kết nối máy NC/CNC với hệ DNC  
* Giao tiếp RS-232-C trực tiếp.  
Kết nối trực tiếp máy CNC có cổng giao tiếp RS-232-C với hệ thống  
DNC không cần bất kỳ thiết bị giao tiếp ngoại vi nào.  
* Giao diện DNC.  
Giao diện DNC được sử dụng để kết nối máy CNC có cổng RS-232-C  
với mạng DNC. Ngoài việc cho phép tải dữ liệu về máy CNC, thiết bị giao diện  
DNC cho phép khả năng gởi thông tin từ máy CNC về máy tính chủ như  
chương trình gia công đã được kiểm tra và các thông tin liên quan khác như  
yêu cầu gọi chương trình, dụng cụ mới, yêu cầu bảo trì... Giao diện DNC có ưu  
điểm về khả năng vận hành đồng thời.  
7.4. MÁY CÔNG CỤ CNC  
7.4.1. Đặc điểm kết cấu.  
Kết cấu của các máy công cụ điều khiển CNC có nhiều khác biệt so với  
các máy công cụ thông thường chủ yếu ở hệ truyền động và hệ điều khiển.  
Hình 7.28  
Hình 7.29  
C7 CAD-CAM> CNC  
19  
GVC NGUYỄN THẾ TRANH  
7.4.2.Đặc điểm của các động cơ và cơ cấu truyền dẫn.  
1. Truyền động chính: Động cơ dòng một chiều hoặc xoay chiều.  
Động cơ dòng một chiều (DC): điều chỉnh vô cấp tốc độ bằng dòng kích từ, có  
đặc tính động học tốt cho quá trình gia tốc và phanh hãm, mômen quán tính nhỏ, độ  
chính xác điều chỉnh cao cho những đoạn đường dịch chuyển chính xác.  
Động cơ dòng xoay chiều (AC): điều chỉnh vô cấp tốc độ bằng bộ biến đổi tần  
số, cho phép thay đổi số vòng quay đơn giản, mômen truyền tải cao, khi thay đổi lực  
tác dụng số vòng quay vần giữ không đổi.  
2. Truyền động chạy dao: Thường dùng động cơ dòng một chiều hay  
xoay chiều, trực tiếp hoặc qua bộ truyền đai răng đến bộ vít me đai ốc bi cho từng trục  
chuyển động độc lập X, Y, Z.  
Bộ vit me đai ốc bi có khả năng biến đổi truyền dẫn dễ dàng, ít ma sát và  
không có khe hở khi truyền dẫn với tốc độ cao.  
Hình 7.30  
Hình 7.31  
C7 CAD-CAM> CNC  
20  
GVC NGUYỄN THẾ TRANH  
7.4.3.Hệ toạ độ máy phay CNC.  
Hình 7.32  
7.4.4. Lợi ích trong sử dụng máy CNC.  
Phần thực hành trên phần mềm Pro/ENGINEER để mô phỏng quá trình gia công  
chi tiết và xuất file M-G code - chương trình gia công cho máy CNC  
pdf 20 trang myanh 23180 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Công nghệ CAD/CAM - Chương 7: Điều khiển số và lập trình gia công điều khiển số - Nguyễn Thế Tranh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_cong_nghe_cadcam_chuong_7_dieu_khien_so_va_lap_tr.pdf