Tài liệu 1700 Cơ cấu cơ khí đã mô phỏng - Phần 3: Các cơ cấu khác

Nguyễn Đức Thắng  
1700  
CƠ CẤU CƠ KHÍ  
ĐÃ MÔ PHỎNG  
với  
hình vẽ,  
mô tả tóm tắt  
và đường dẫn đến YouTube video  
Phần 3:  
Các cơ cấu khác  
Cập nhật đến 31 / 12 / 2014  
1
Tài liệu gồm 3 phần:  
Phần 1: Truyền chuyển động quay liên tục  
Phần 2: Biến đổi dạng chuyển động  
Phần 3: Các cơ cấu khác  
Các video mô phỏng được làm nhờ phần mềm Autodesk Inventor.  
Chúng có ở kênh YouTube “thang010146”  
Dòng chữ màu hồng tiếng Anh là tên của cơ cấu trên YouTube.  
Mong muốn của tác giả là đưa thật nhiều cơ cấu hiện có vào đây. Nhưng khả năng  
tác giả và phần mềm Inventor có hạn. Do đó còn thiếu cơ cấu có kết cấu phức tạp  
hoặc có khâu biến dạng trong khi chuyển động.  
Tài liệu sẽ được bổ sung theo thời gian vì video mới vẫn được tiếp tục tạo ra, chừng  
nào còn có thể. Thời điểm cập nhật nêu ở trang 1.  
Tài liệu này có thể có ích cho những ai:  
- hàng ngày phải làm việc với các cơ cấu cơ khí  
- thích giải trí với các cơ cấu cơ khí  
Để tài liệu này được hữu dụng, rất mong nhận được mọi sự phê bình và góp ý.  
Bản tiếng Anh của tài liệu có tại:  
Thông tin về tác giả:  
Tên: Nguyễn Đức Thắng  
Năm sinh: 1946  
Nơi sinh: Huế, Việt Nam  
Nơi ở: Hà Nội, Việt Nam  
Quá trình học:  
Kỹ sư cơ khí, 1969, Đại học Bách khoa Hà Nội, Việt Nam  
Phó tiến sĩ cơ khí, 1984, Đại học Kỹ thuật Kosice, Slovakia  
Quá trình làm việc:  
Thiết kế cơ khí tại các xí nghiệp cơ khí nhỏ ở Hà Nội  
Về hưu năm 2002  
2
Mục lục  
11. Cơ cấu gập và co duỗi.....................................................................................................4  
12. Cơ cấu điều khiển hướng của vật chuyển động ..........................................................8  
13. Cơ cấu thanh thẳng hàng (toggle linkages)................................................................15  
14. Cơ cấu tạo chuyển động đột ngột................................................................................17  
15. Cơ cấu tạo dao động .....................................................................................................23  
16. Cơ cấu an toàn...............................................................................................................30  
17. Cơ cấu vẽ các đường....................................................................................................34  
17.1. Đường thẳng.............................................................................................................34  
17.2. Đường cônic .............................................................................................................41  
17.3. Các đường cong khác...............................................................................................45  
18. Cơ cấu toán, cơ cấu điều khiển vị trí một vật .............................................................55  
19. Cơ cấu máy gia công kim loại và gỗ............................................................................61  
20. Cơ cấu vận chuyển và định hướng phôi.....................................................................73  
21. Cơ cấu phân độ và định vị ............................................................................................82  
22. Đồ gá...............................................................................................................................84  
22.1. Cơ cấu kẹp................................................................................................................84  
22.2. Cơ cấu kẹp tự định tâm ............................................................................................97  
23. Đo kiểm.........................................................................................................................100  
24. Cơ cấu chép hình.........................................................................................................105  
25. Cơ cấu đóng mở cửa...................................................................................................111  
26. Máy khuấy, máy trộn....................................................................................................116  
27. Bơm, động cơ ..............................................................................................................118  
28. Cơ cấu thủy lực và khí nén.........................................................................................126  
29. Khảo sát một số cơ cấu ..............................................................................................129  
29.1. Khớp động cơ khí ...................................................................................................129  
29.2. Cơ cấu phẳng .........................................................................................................131  
29.3. Cơ cấu không gian..................................................................................................135  
30. Các vấn đề khác...........................................................................................................140  
30.1. Lò xo .......................................................................................................................140  
30.2. Các cơ cấu khác .....................................................................................................142  
3
11. Cơ cấu gập và co duỗi  
Folding barrier 1  
Sào chắn gập được dùng cho nơi hạn chế chiều cao.  
Một ứng dụng của cơ cấu bình hành.  
Folding barrier 2  
Sào chắn gập được dùng cho nơi hạn chế chiều cao.  
Một ứng dụng của cơ cấu bình hành kết hợp cơ cấu 4 khâu.  
Folding barrier 3  
Sào chắn gập được dùng cho nơi hạn chế chiều cao.  
Một ứng dụng của cơ cấu bình hành kết hợp bánh răng. Bánh răng  
cố định vào thanh.  
Folding barrier 4 (Straight line drawing mechanism)  
Sào chắn gập được dùng cho nơi hạn chế chiều cao.  
Một ứng dụng của cơ cấu bình hành kết hợp bánh răng. Bánh  
răng cố định vào thanh.  
Dùng thêm nhiều thanh sẽ được sào chắn rất dài.  
Stretch and contraction mechanism  
Cơ cấu co duỗi, một ứng dụng của cơ cấu bình hành kết hợp bánh  
răng. Các đường vẽ thêm thể hiện quỹ tích của các điểm khác nhau  
trên thanh. Có thể là elip, đường tròn hay đường thẳng.  
Dùng thêm nhiều thanh sẽ duỗi được rất dài.  
Penta-folding gate  
http://www.youtube.com/watch?v=6jSwpmr4k5I  
Cổng 5 cánh gập, một ứng dụng của cơ cấu bình hành kết hợp bánh  
răng. Không cần ray dẫn. Nếu kết cấu không quá nặng có thể bỏ  
bánh xe đỡ.  
Đây là ứng dụng của cơ cấu nêu ở:  
4
Bi-folding gate 1  
Cổng hai cánh gập.  
Thanh truyền màu cam, tay quay lục và vàng tạo thành cơ cấu  
bình hành.  
R1: bán kính vòng lăn của bánh răng lục.  
R2: bán kính vòng lăn của bánh răng xanh.  
i = R1 / R2 = 40 / 19. Tỷ số này bảo đảm yêu cầu khi cổng quay  
một góc α = 58 độ, cánh xanh quay 90 độ so với cánh lục. i thay  
đổi khi α có giá trị khác. I = 1 nếu α = 90 độ.  
Nếu cần có thể lắp một bánh xe tự lựa ở góc phải phía dưới cánh xanh.  
Video này làn theo yêu cầu của ông JC Lo, Malaysia.  
Cũng có thể thay bánh răng bằng cơ cấu thanh để đạt yêu cầu này. Xem:  
Tetra-folding gate  
http://www.youtube.com/watch?v=II88l0AP6-Q  
Cổng ba cánh gập, kết hợp cơ cấu tay quay con trượt và bánh  
răng.  
Các bánh răng cố định với hai cánh giữa.  
Tri-folding gate  
Cổng ba cánh gập, kết hợp các cơ cấu tay quay con trượt.  
Folding scissor fence  
http://www.youtube.com/watch?v=Do1DwSqkZoM  
Hàng rào xếp, kết hợp cơ cấu tay quay con trượt và cơ cấu bình hành.  
Folding scissor gate 1  
http://www.youtube.com/watch?v=opSblgV2pSE  
Cửa xếp, kết hợp cơ cấu tay quay con trượt và cơ cấu bình hành.  
Folding scissor gate 2  
Cửa xếp, kết hợp cơ cấu tay quay con trượt và cơ cấu bình hành.  
5
Folding scissor gate 3  
Cửa xếp, kết hợp cơ cấu tay quay con trượt và cơ cấu bình hành.  
Folding scissor gate 4  
Cửa xếp, kết hợp cơ cấu tay quay con trượt và cơ cấu bình hành.  
Kite mechanism 5c  
http://youtu.be/AD_0MACi44M  
Cơ cấu hình thoi lệch.  
Là cách nối hai (hoặc hơn) “Kite and spear-head mechanism 5b” bằng  
cách thêm bánh răng (tím). Do đó nhận được chuyển động thẳng rất dài  
của thanh cuối màu hồng. Có thể áp dụng cho cửa xếp.  
Gear and linkage mechanism 3b  
Kết hợp cơ cấu thanh và bánh răng.  
Là cách nối hai (hoặc hơn) “Gear and linkage mechanism 3a”. Khâu  
màu lục di chuyển theo đường thẳng tuyệt đối.  
Lazy tong 1  
http://youtu.be/Zm-4kJLdRcM  
Cơ cấu kìm xếp.  
Khâu dẫn: con trượt hồng.  
Khâu bị dẫn: thanh trượt màu cam.  
Lực dọc nhỏ trên khâu dẫn gây lực lớn trên khâu bị dẫn (khoảng 3 lần ở  
trường hợp này). Khâu dẫn và bị dẫn di chuyển ngược chiều nhau. Cơ cấu  
được dùng cho máy tán rút:  
Lazy tong 2  
http://youtu.be/UniRkbt0LOY  
Cơ cấu kìm xếp.  
Khâu dẫn: thanh trượt hồng.  
Khâu bị dẫn: khâu màu tím.  
Di chuyển nhỏ của khâu dẫn gây di chuyển lớn của khâu bị dẫn (khoảng 3 lần ở trường hợp  
này). Khâu dẫn và bị dẫn di chuyển ngược chiều nhau.  
Khâu màu lục để giữ hướng của khâu tím không đổi.  
6
Lazy tong 3  
http://youtu.be/cML0xKSmTPM  
Cơ cấu kìm xếp.  
Khâu dẫn: thanh trượt hồng.  
Khâu bị dẫn: khâu màu tím.  
Di chuyển nhỏ của khâu dẫn gây di chuyển lớn của khâu bị dẫn  
(khoảng 4 lần ở trường hợp này). Khâu dẫn và bị dẫn di chuyển cùng chiều.  
Phần răng trên khâu vàng để giữ hướng của khâu tím không đổi.  
Telescopic sliding gate  
Cửa lồng hai cánh trượt dùng dây ròng rọc.  
Một điểm trên nhánh dây dưới cố định với cột cửa.  
Một điểm trên nhánh dây trên cố định với cánh 2 màu xanh.  
Cánh 2 di chuyển nhanh gấp hai lần cánh 1 màu vàng.  
Contractible eave  
http://www.youtube.com/watch?v=YmcJmXpR7XM  
Mái hiên di động, ứng dụng cơ cấu tay quay con trượt.  
Quay tay quay nâu (tháo lắp nhanh) qua bộ bánh vít trục vít  
để tởi hay cuộn mái che. Mái có độ dốc nên luôn phẳng khi  
chuyển động.  
Sarrus linkage 3  
Cơ cấu Sarrus.  
Là cách nối hai (hoặc hơn) cơ cấu này bằng cách thêm bánh răng (màu  
vàng). Nhờ vậy nhận được chuyển động lên xuống rất dài của tấm đỉnh  
bằng di chuyển ngắn của pít tông (màu cam).  
Retractable device for fluid supply  
http://youtu.be/B3khF2lBUyU  
Thiết bị co duỗi để cấp chất lỏng.  
Là cơ cấu “Sarrus linkage 3” kết hợp với ống dẫn xoắn.  
7
12. Cơ cấu điều khiển hướng của vật chuyển động  
Keeping direction unchanged during rotation 1  
http://www.youtube.com/watch?v=jMCBm9bG4EY  
Hướng của chi tiết đỏ luôn không đổi nhờ dùng bánh răng trụ.  
Bánh răng hai đầu phải có cùng số răng.  
Số bánh răng trung gian phải là lẻ.  
Keeping direction unchanged during rotation 2  
Hướng của chi tiết đỏ luôn không đổi nhờ dùng bánh răng  
nón. Các bánh răng phải có cùng số răng.  
Keeping direction unchanged during rotation 3  
Hướng của chi tiết đỏ luôn không đổi nhờ dùng bộ truyền xích  
hoặc đai răng. Bánh xích phải có cùng số răng.  
Keeping direction unchanged during rotation 4  
Hướng của chi tiết đỏ luôn không đổi nhờ dùng cơ cấu  
bình hành hai thanh truyền. Thanh truyền thứ hai giúp  
vượt qua vị trí chết.  
Keeping direction unchanged during rotation 5  
Đĩa màu lục nhận chuyển động từ trục lệch tâm màu hồng.  
Nhờ cơ cấu Oldham gồm 3 đĩa, hướng của đĩa màu lục được giữ  
không đổi trong quá trình chuyển động.  
Keeping direction unchanged during rotation 6  
http://youtu.be/D1lPLELEBuA  
Hai bộ truyền xích được bố trí có độ lêch tâm lớn A. Khâu vàng nối hai bộ  
truyền nhờ mắt xích có chốt màu đỏ. Khoảng cách tâm của hai khớp quay  
của khâu vàng cũng bằng A.  
Hướng của khâu vàng được giữ không đổi trong quá trình chuyển động.  
thể thêm nhiều khâu màu vàng nối hai xích bằng cách tương tự.  
Cơ cấu được dùng cho thang máy chạy liên tục.  
Có  
8
Pin coupling 6  
http://www.youtube.com/watch?v=zfXDfoOAnrY  
Cơ cấu hành tinh từ cơ cấu Pin Coupling 5.  
Hướng của thanh đỏ gắn vào trục xanh không đổi khi chuyển động.  
Application of parallelogram mechanism 6  
Cầu thang bến sông có các bậc luôn nằm ngang, không phụ thuộc mực  
nước lên xuống nhờ áp dụng cơ cấu bình hành. Đầu dưới cầu thang là  
phao.  
Application of parallelogram mechanism 7  
http://www.youtube.com/watch?v=nn_v_DlZ6tY  
Máy bện dây.  
Các cuộn dây quay quanh trục giữa của máy chứ không quay quanh trục  
của cuộn nhờ áp dụng cơ cấu bình hành.  
Application of parallelogram mechanism 8  
Nhờ cơ cấu bình hành các mái chèo của bánh xe nước luôn thẳng  
đứng, cho lực đẩy tối đa.  
Chain drive 5A  
http://youtu.be/DI6DdKPXctY  
Đĩa xích màu cam cố định. Đĩa xích màu cam và màu vàng có số  
răng bằng nhau. Bánh răng và thanh màu hồng là khâu dẫn.  
Dỏ màu vàng, cố định với đĩa xích vàng, luôn được giữ thẳng  
đứng trong quá trình chuyển động.  
9
Gear and linkage mechanism 8a  
https://www.youtube.com/watch?v=iGYtz_uVKTY  
Thanh màu lục luôn giữ không đổi hướng trong khi chuyển động.  
Các bánh răng có cùng số răng và có cùng khoảng cách từ tâm  
quay đến tâm chốt của mỗi bánh.  
Điều kiện lắp: cơ cấu phải có vị trí sao cho các đường tâm của trục  
quay bánh răng và trục chốt của chúng nằm trên cùng một mặt  
phẳng và hai chốt phải cùng nằm trong (hay cùng nằm ngoài)  
khoảng cách tâm hai bánh răng. Nếu không thanh màu lục sẽ có chuyển động phức tạp như  
trong:  
Keeping direction unchanged during rotation 7  
Các bánh răng có cùng số răng.  
5 bánh đai có cùng đường kính tiếp xúc đai.  
Khâu dẫn: khung màu lục quay đều.  
Các bánh đai vàng luôn giữ hướng không đổi trong khi chuyển động.  
Dùng xích thay cho bộ truyền đai thì tốt hơn  
Keeping direction unchanged during rotation 8  
Bánh răng hồng, 4 bánh răng hành tinh vàng và cần màu lục tạo thành  
cơ cấu vi sai hành tinh.  
4 bánh răng vàng và bánh răng lớn màu hồng có cùng số răng.  
Khâu dẫn là trục xanh có hai bánh răng. Nhận chuyển động từ trục  
dẫn, hai bánh răng hồng và cần màu lục quay cùng chiều. Các bánh  
răng hồng quay nhanh gấp đôi cần màu lục.  
Các bánh răng vàng luôn giữ hướng không đổi trong khi chuyển động.  
Keeping direction unchanged during rotation 9a  
Bánh răng hồng, 4 bánh răng hành tinh vàng, 4 bánh răng xanh và  
cần màu lục tạo thành cơ cấu vi sai hành tinh. Các bánh răng (trừ  
bánh màu lục) có cùng số răng.  
Khâu dẫn là trục màu lục quay đều.  
Trong khi bánh răng hồng được giữ cố định, các bánh răng vàng  
luôn giữ hướng không đổi khi chuyển động.  
Dùng trục vít màu cam quay bánh răng hồng để điều chỉnh hướng của bánh răng vàng.  
Video cho thấy quá trình điều chỉnh 90 độ.  
10  
Keeping direction unchanged during rotation 9b  
Bánh răng hồng, 4 bánh răng hành tinh vàng, 2 bánh răng xanh và cần  
màu lục tạo thành cơ cấu vi sai hành tinh. Các bánh răng vàng và bánh  
răng thẳng màu hồng có cùng số răng. Các bánh răng xanh có cùng số  
răng  
Khâu dẫn là cần màu lục quay đều.  
Trong khi bánh răng hồng được giữ cố định, các bánh răng vàng luôn  
giữ hướng không đổi khi chuyển động.  
Dùng trục vít màu cam quay bánh răng hồng để điều chỉnh hướng của  
bánh răng vàng. Video cho thấy quá trình điều chỉnh 45 độ.  
Cơ cấu này tương tự cơ cấu:  
nhưng dùng ít bánh răng hơn.  
Keeping direction unchanged during motion 1a  
http://youtu.be/xAYL_MtkEgM  
Tấm màu cam chuyển động phẳng không quay.  
Cạnh trên của nó luôn nằm ngang nhờ cơ cấu bình hành được dẫn  
động bởi xy lanh nâu. Khoảng cách giữa hai khớp quay của tấm màu  
cam bằng chiều dài của thanh tím. Thay đổi biên dạng rãnh cam để  
có quỹ đạo cần thiết của một điểm trên tấm màu cam.  
Cơ cấu có vị trí không ổn định khi thanh màu tím vuông góc với các  
thanh lắc. Vậy nên tránh hoặc có biện pháp để vượt qua vị trí đó.  
Keeping direction unchanged during motion 2  
Tấm màu cam chuyển động phẳng không quay.  
Mặt trên của nó luôn nằm ngang nhờ 4 bánh răng côn có số răng bằng  
nhau được dẫn động bởi bánh răng nâu. Khớp trượt giữa thanh lục và  
vàng và giữa trục xanh và xám cho phép tấm màu cam di chuyển  
hướng kính. Bánh răng hồng cố định. Thay đổi biên dạng cam rãnh cố  
định để có các quỹ đạo cân thiết của một điểm trên tấm màu cam. Có  
thể thay bộ truyền 4 bánh răng côn bằng bộ thuyền 4 bánh răng xoắn.  
Keeping direction unchanged during motion 3a  
Tấm màu cam chuyển động phẳng không quay.  
Hướng của nó luôn không đổi nhờ cơ cấu bình hành được  
dẫn động bởi một động cơ. Khoảng cách giữa hai khớp quay  
của thanh màu vàng và của tấm màu cam bằng nhau.  
Chuyển động của tấm màu cam dọc các khớp trượt giữa xy  
lanh lục và thanh hồng do hai xy lanh lục điều khiển.  
Cơ cấu này có thể áp dụng cho tay máy hệ tọa độ cực.  
Nhược điểm: các xy lanh không được nối trực tiếp với đế cố định.  
11  
Keeping direction unchanged during motion 4  
Tấm màu cam chuyển động phẳng không quay.  
Mặt trên của nó luôn nằm ngang nhờ 4 bánh răng côn có số  
răng bằng nhau được dẫn động bởi một động cơ. Bánh răng  
hồng cố định. Các khớp trượt giữa thanh lục và vàng và giữa  
các trục xám cho phép tấm màu cam di chuyển hướng kính và  
được điều khiển bởi xy lanh tím. Có thể thay bộ truyền 4 bánh  
răng côn bằng bộ thuyền 4 bánh răng xoắn.  
Cơ cấu này có thể áp dụng cho tay máy hệ tọa độ cực.  
Nhược điểm: xy lanh không được nối trực tiếp với đế cố định.  
Keeping direction unchanged during motion 3b  
Tấm màu cam chuyển động phẳng không quay.  
Mặt trên của nó luôn nằm ngang nhờ cơ cấu bình hành được dẫn  
động bởi một động cơ. Khoảng cách giữa hai khớp quay của thanh  
màu xanh và của đế bằng nhau. Chuyển động của tấm màu cam dọc  
các khớp trượt trên thanh màu xanh do xy lanh hồng điều khiển.  
Nhược điểm:  
- Xy lanh không được nối trực tiếp với đế cố định.  
- Việc tính toán quỹ đạo của một điểm trên tấm màu cam không thể  
dựa vào hệ tọa độ cực.  
Keeping direction unchanged during motion 6  
Thanh màu lục nối với tấm trên và dưới bằng các khớp vạn năng  
hai bậc tự do. Cơ cấu có hai bậc tự do (theo thử nghiệm bằng mô  
phỏng) nên cần hai động cơ điều khiển.  
Tấm trên luôn nằm ngang khi chuyển động.  
Một điểm thuộc tấm trên chuyển động trên một mặt cầu.  
Góc giữa trục hai động cơ có thể khác 90 độ.  
Keeping direction unchanged during motion 7  
Bàn trên màu xanh luôn nằm ngang trong chuyển động không gian.  
Chuyển động của vành màu kem được điều khiển bởi hai động cơ  
lắp trên nền.  
Chuyển động của bàn xanh dọc các khớp trượt của vành màu kem  
do xy lanh tím điều khiển.  
Nhược điểm:  
- Xy lanh tím không được nối trực tiếp với nền.  
- Việc tính toán quỹ đạo của một điểm trên bàn xanh không thể dựa vào hệ tọa độ cầu.  
12  
Keeping direction unchanged during motion 6  
Tấm đỏ chuyển động phẳng không quay nhờ hai bộ truyền đai  
răng. Số răng của các puli bằng nhau. Puli hồng cố định. Hai  
puli vàng cố định với nhau.  
Thay đổi biên dạng cam rãnh cố định để có quỹ đạo cần thiết  
của tấm đỏ, trong ví dụ này là một elíp.  
Có thể thay bộ truyền đai răng bằng bộ truyền xích.  
Keeping direction unchanged during motion 7  
http://youtu.be/6NayQfZpSWY  
Tấm hồng và vàng chuyển động phẳng không quay nhờ các bánh  
răng. Số răng của 5 bánh bằng nhau. Bánh răng xám cố định. 4  
bánh răng khác lắp lồng không.  
Thay đổi biên dạng cam rãnh cố định để có quỹ đạo cần thiết của  
tấm hồng, trong ví dụ này là một lục giác.  
Keeping direction unchanged during motion 5  
Tấm màu cam chuyển động phẳng không quay.  
Mặt trên của nó luôn nằm ngang nhờ cơ cấu bình hành kép được dẫn  
động bởi bánh răng xanh. Mỗi trục nâu và màu cam có 2 phần lệch  
tâm để vượt qua vị trí chết trong cơ cấu bình hành. Nên trục hồng có  
phần lệch tâm.  
4
Thay đổi biên dạng cam rãnh cố định để có quỹ đạo cần thiết của tấm  
màu cam.  
Keeping direction unchanged during spatial motion 1  
Đĩa dưới màu lục di chuyển theo cung 3D. Khi đĩa xanh cố định, tấm  
lục gắn với đĩa lục có chuyển động không gian, không quay quanh 3  
trục tọa độ nhờ cơ cấu bình hành phẳng không gian.  
Xy lanh xám nối với nền qua khớp cấu (không thể hiện).  
Pit tông xanh nối với đĩa lục qua khớp cầu.  
Chú ý đến các khớp vạn năng màu tím (2 bậc tự do).  
Có thể điều chỉnh vị trí góc của tấm màu lục trong mặt phẳng ngang  
bằng cách quay đĩa xanh. Video cho thấy việc điều chỉnh như vậy sau hành trình kép đầu  
tiên của pit tông. Trọng lực duy trì tiếp xúc giữa đĩa lục và đáy rãnh của đường trượt màu  
kem.  
13  
Planetary drive 1a  
http://youtu.be/k6ap5Yxmk7M  
Bộ truyền hành tinh vi sai do bánh răng cố định màu hồng, 4 bánh  
răng hành tinh màu vàng và cần màu lục tạo nên.  
Số răng của bánh răng vàng gấp đôi số răng của bánh răng hồng.  
Cần dẫn màu lục quay đều.  
Khi bánh răng vàng đến vị trí cao nhất, tấm đỏ của nó thẳng đứng.  
Khi bánh răng vàng đến vị trí thấp nhất, tấm đỏ của nó nằm ngang.  
Điều chỉnh phương của các tấm đỏ bằng trục vít màu cam.  
Planetary drive 1b  
Bộ truyền hành tinh vi sai do bánh đai cố định màu hồng, bánh đai lớn  
hành tinh màu vàng và cần màu lục tạo nên.  
Đường kính của bánh đai lớn màu vàng gấp đôi đường kính của bánh  
đai hồng.  
6 bánh đai nhỏ màu vàng giống nhau và nối với nhau bằng đai truyền  
đen (bằng xích thì tốt hơn).  
Cần dẫn màu lục quay đều.  
Khi bánh đai nhỏ màu vàng đến vị trí cao nhất, tấm đỏ của nó thẳng  
đứng.  
Khi bánh đai nhỏ màu vàng đến vị trí thấp nhất, tấm đỏ của nó nằm ngang.  
Video còn cho thấy tình hình đảo lại sau khi dùng bộ truyền bánh vít điều chỉnh góc của các  
tấm đỏ  
Wind-mill 1a  
Cánh quạt cối xay gió. Hình chiếu bằng.  
Đây là cơ cấu 4 khâu bản lề gồm hai tay quay (thanh xanh, đĩa  
vàng) và thanh truyền (cánh màu lục). Thanh xanh quay trên  
phần lệch tâm của trục hồng cố định. Cách bố trí như vậy làm  
cánh lục khi quay đi thì hướng mặt về phía gió thổi và khi quay về  
thì hướng cạnh về phía gió thổi (mũi tên đỏ). Lấy chuyển động ra  
(quay cùng chiều kim đồng hồ) từ đĩa vàng.  
Wind-mill 1b  
http://youtu.be/Y1X2b-dU7mU  
Cánh quạt cối xay gió. Hình chiếu bằng.  
Cánh lục được bố trí để khi quay đi thì hướng mặt về phía gió  
thổi và khi quay về thì hướng cạnh về phía gió thổi (mũi tên đỏ).  
Thanh xanh quay trên phần lệch tâm của trục hồng cố định. Lấy  
chuyển động ra (quay cùng chiều kim đồng hồ) từ bánh răng gắn  
với đĩa vàng.  
Cơ cấu cũng có thể dùng cho tua bin nước (không cần dẫn hướng dòng chảy).  
Cơ cấu này phát triển từ cơ cấu “Wind-mill 1a”:  
bằng cách gắn thêm nhiều cánh.  
14  
13. Cơ cấu thanh thẳng hàng (toggle linkages)  
Toggle linkage 1a  
Cơ cấu dùng cho máy nghiền đá.  
Hai cơ cấu thanh thẳng hàng nối tiếp cho hệ số tăng lực lớn. Khi  
khâu màu lục đạt vị trí cao nhất, nó thẳng hàng (chập) với tay quay  
hồng. Cùng lúc, hai khâu màu xanh cũng thẳng hàng (duỗi). Phép  
nhân đó cho lực rất lớn ở hàm nghiền màu cam.  
Toggle linkage 1b  
Hai cặp thanh (thanh lục và thanh xanh) đạt thẳng hàng khi chập vào  
nhau (không duỗi thẳng hàng) cũng cho hệ số tăng lực lớn ở chày đột  
màu cam.  
Toggle linkage 1c  
http://youtu.be/MpuejSlBvjM  
Máy tán ri vê dùng xi lanh pit tông.  
Với lực pit tông không đổi, lực của đầu tán màu cam đạt trị số max khi  
các thanh xanh và lục thẳng hàng.  
Toggle linkage 2  
Trong 1 vòng quay của tay quay dẫn màu hồng, con trượt màu cam  
thực hiện hai hành trình, một dài một ngắn. Ở vị trí tận cùng bên  
phải của mỗi hành trình các thanh thẳng hàng nên hệ số tăng lực  
lớn và tốc độ chậm.  
Vít tím và con trượt vàng để chỉnh vị trí hành trình.  
Cơ cấu được dùng cho máy dập nguội đầu ri vê, khi cần hai lần đập của chày (con trượt  
màu cam) trong 1 vòng trục khủy (tay quay).  
Toggle linkage 3  
http://youtu.be/U2-SPNLPMeE  
Khâu dẫn: con trượt màu hồng.  
Khâu bị dẫn: con trượt màu cam.  
Một hành trình kép của con trượt hồng ứng với hai hành trình của  
con trượt màu cam. Con trượt này dừng lâu ở đầu trái hành trình,  
khi thanh truyền vàng và lục vào vị trí thẳng hàng với con trượt đỏ  
và vàng.  
15  
Toggle linkage 4a  
http://youtu.be/dmbLL-MSkyE  
Cơ cấu thanh đóng mở cửa có tỷ số vận tốc lớn. Khi cánh cửa  
đóng, thanh màu lục vào vị trí thẳng hàng với thanh giảm chấn  
màu hồng, gây vận tốc góc lớn làm bộ giảm chấn hoạt động hiệu  
quả hơn trong việc giảm vận tốc lúc cửa gần đóng sát.  
Toggle linkage 4b  
Thanh màu hồng quay với vận tốc hằng, còn thanh màu cam đi  
chậm ở đầu và cuối hành trình. Nó đi nhanh hơn ở quãng giữa  
hành trình khi đòn màu cam và đòn lục vào vị trí thẳng hàng. Khối  
lượng gắn ở đòn màu cam hấp thụ năng lượng rồi giải phóng vào  
hệ thống khi nó đi chậm lại.  
Cơ cấu này được dùng với vai trò giảm xung động trong cầu dao điện cỡ lớn.  
16  
14. Cơ cấu tạo chuyển động đột ngột  
Snap motion 16  
Khi ấn khâu màu lục, chêm hồng ép con trượt màu cam xuống  
và thanh xanh bị lò xo vàng đẩy bật sang phải.  
Kéo thanh xanh trở về cho lần bật sau.  
Các mũi tên chỉ tác động của lực ngoài.  
Spring toggle mechanism 1  
http://youtu.be/u4oW1ZiiRGA  
Cơ cấu chập có lò xo cho phép bật nhanh đòn màu xanh đến vị trí biên  
giữ nó chắc chắn ở đó.  
và  
Trong cơ cấu này lò xo chịu nén dùng thay cho lò xo chịu kéo.  
Quạt màu tím đóng vai trò lực gạt của tay người.  
Spring toggle mechanism 2  
Cơ cấu chập có lò xo cho phép bật nhanh tay gạt màu tím đến vị trí biên  
và giữ nó chắc chắn ở đó đồng thời có thể giữ nó ở vị trí trung gian.  
Các chốt màu hồng làm cữ chặn tay gạt tím.  
Càng màu vàng đóng vai trò lực gạt của tay người.  
Spring toggle mechanism 3  
Cơ cấu chập có lò xo cho phép bật nhanh đòn màu xanh đến vị trí biên và  
giữ nó chắc chắn ở đó.  
Càng màu tím đóng vai trò lực gạt của tay người.  
Spring toggle mechanism 4  
http://youtu.be/KaRBadgcUlU  
Cơ cấu chập có lò xo cho phép bật nhanh đòn màu lục đến vị trí biên và giữ  
nó chắc chắn ở đó.  
Càng màu tím đóng vai trò lực gạt của tay người.  
Spring toggle mechanism 5  
http://youtu.be/vYSJn0U0kXI  
Cơ cấu chập có lò xo cho phép bật nhanh đòn màu hồng đến vị trí biên và  
giữ nó chắc chắn ở đó.  
Càng màu tím đóng vai trò lực gạt của tay người.  
Cơ cấu này được dùng trong công tắc điện.  
17  
Cam-guided latch  
http://youtu.be/53_QBnREziY  
Cơ cấu cam có lò xo cho phép bật nhanh tay gạt màu vàng đến vị trí biên và  
giữ nó chắc chắn ở đó đồng thời có thể giữ nó ở vị trí trung gian (vị trí chờ  
bật, “lên cò”).  
Càng màu tím đóng vai trò lực gạt của tay người.  
Spring toggle mechanism 8  
Cơ cấu chập có lò xo cho phép bật nhanh đòn màu cam đến vị trí biên và giữ  
nó chắc chắn ở đó.  
Càng màu hồng đóng vai trò lực gạt của tay người.  
Spring toggle mechanism 9  
http://youtu.be/TEH9aKqVhOE  
Cơ cấu chập có lò xo cho phép bật nhanh đòn màu cam đến vị trí biên và giữ  
nó chắc chắn ở đó.  
Càng màu hồng đóng vai trò lực gạt của tay người.  
Snap motion 1  
Cò màu cam và đòn màu lục chịu tác động của lò xo nên ấn có màu cam sẽ  
thả đòn màu lục. Vị trí của nó được giữa chắc chắn. Có các chốt trên đế  
dùng làm chốt quay, cữ chặn hay để móc lò xo. Có lò xo xoắn luôn ép cò  
màu cam vào đòn màu lục.  
Snap motion 2  
Lẫy màu hồng lắp trên đòn màu xanh nên dùng 1 tay có thể tác động đến cả  
hai.  
Gạt lẫy quay theo chiều kim đồng hồ để nhả đòn xanh.  
Gạt đòn xanh ngược chiều kim đồng hồ để trở về vị trí ban đầu.  
Một lò xo xắn luôn ép lẫy màu hồng quay ngược chiều kim đồng hồ.  
Snap motion 6  
Cam quay theo một chiều có thể làm đòn màu vàng có chuyển động đột  
ngột.  
18  
Snap motion 6B  
http://youtu.be/jeKxnC6DffQ  
Moay ơ của cam có nửa rãnh vòng và chốt của trục dẫn chạy trong đó.  
Chuyển động đột ngột xẩy ra khi mô men do lò xo gây ra đặt vào cam đổi  
chiều.  
Snap motion 8  
http://youtu.be/FYyIZXn_8-M  
Đẩy hoặc kéo thanh màu xanh để có chuyển động đột ngột. Nâng nó lên để  
trở về vị trí ban đầu.  
Snap motion 10  
http://youtu.be/NMuZwvDJ27A  
Hai đòn bật có hình dạng giống nhau có thể đổi vai trò cho nhau.  
Các bán kính của mặt trượt được chọn để khớp nhau. Lực được đặt  
vào lần lượt lên hai đòn.  
Spring toggle mechanism 6a  
Cơ cấu phân độ. Cơ cấu chập lò xo cho phép bật đòn xanh đến 5 vị  
trí và giữ nó ở đó. Chốt màu hồng đại diện cho lực gạt của người.  
Spring toggle mechanism 6b  
http://youtu.be/VftCJ6mScNQ  
Cơ cấu phân độ. Cơ cấu chập lò xo cho phép bật đòn xanh đến  
vị trí và giữ nó ở đó. Chốt màu hồng đại diện cho lực gạt của  
người.  
3
Spring toggle mechanism 7  
http://youtu.be/kjRbsF9gkyI  
Cơ cấu chập lò xo cho phép bật đòn xanh đến vị trí biên và giữ nó  
đó chắc chắn. Chốt màu hồng đại diện cho lực gạt của người.  
ở
19  
Cable drive for snap switching 1  
http://youtu.be/39GDCZB-vFU  
Kéo và thả dây nâu để lật nhanh đòn xanh. Đây là tổ hợp của 2 cơ cấu ở:  
http://youtu.be/VzBuIhvWsJY  
và  
Để giảm độ dài kéo hãy dùng 3 chốt đỏ bố trí đối xứng cách đều, khi đó chỉ  
cần quay đĩa vàng 60 độ.  
Barrel cam for snap switching 1  
http://youtu.be/rKSc1A8HE3Q  
Kéo và thả dây nâu để lật nhanh đòn xanh. Đây là tổ hợp của 2 cơ cấu ở:  
và  
Để giảm độ dài kéo hãy dùng 3 chốt đỏ bố trí đối xứng cách đều, khi đó  
chỉ cần quay đĩa vàng 60 độ.  
Cam thùng giống như trong:  
Snap motion 12  
Cối giã bằng dòng nước.  
Dòng nước quay bánh xe nước mang vấu để nâng và thả chày đột ngột.  
Snap motion 3  
http://youtu.be/7APpIiiLziI  
Ống vàng có rãnh chữ L.  
Một chốt trên trục màu lục chạy trong rãnh. Đẩy và xoay trục để  
nạp năng lượng. Quay ngược lại để có chuyển động đột ngột.  
Snap motion 4  
Dùng chuyển động dọc trục của lẫy màu cam và trục màu lục để  
vận hành cơ cấu. Kéo trục để nạp năng lượng, kéo lẫy để có  
chuyển động đột ngột. Làm rãnh vòng trên trục nếu trục cần  
quay tròn.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 143 trang myanh 12040 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu 1700 Cơ cấu cơ khí đã mô phỏng - Phần 3: Các cơ cấu khác", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_1700_co_cau_co_khi_da_mo_phong_phan_3_cac_co_cau_kh.pdf