Giải pháp giảm tổn thất điện năng lưới điện 22kv khu vực huyện bình đại
GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG LƯỚI ĐIỆN 22KV
KHU VỰC HUYỆN BÌNH ĐẠI
SOLUTIONS TO REDUCE THE POWER Loss OF 22KV ELECTRIC
NETWORK IN BINH DAI DISTRICT
Phan Thanh Quý
Học viên cao học Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
TÓM TẮT
- Trong bài báo này, nội dung chủ yếu là tính tổn thất công suất, điện áp, tổn thất
điện năng ở hiện trạng phát tuyến 477 trạm 110KV Bình Đại và tìm ra các biện pháp để
giảm tổn thất công suất, điện áp, điện năng trên lưới trung thế, các phương án được đưa
ra để tính giảm tổn thất công suất, điện áp, điện năng, sau khi tính toán hiệu quả kinh tế
và so sánh các phương án, ta chọn được phương án đáp ứng kinh tế, kỹ thuật đạt tổn thất
công suất, điện áp nằm trong phạm vi cho phép, tổn thất điện năng là thấp nhất và thời
gian hoàn vốn là nhanh nhất. Sau khi tính toán và chọn được phương án đạt yêu cầu, ta
kiểm chứng lại bằng phần mềm PSS/ADEPT, chạy các module để so sánh các thông số
hiện trạng phát tuyến 477 trạm 110KV Bình Đại và phương án kinh tế, kỹ thuật đã được
chọn. Điều khiển và giám sát từ xa sử dụng phần mền MIMIC – Scada để điều khiển và
giám sát xa các thông số trên tuyến 477 trạm 110KV Bình Đại.
- Từ khóa: The Power System Simulator/Advanced Distribution Engineering
Productivity Tool, Mimic scada, SAIDI, MAIFI , ePowerman.
ABSTRACT
In this paper, the main content is to calculate power loss, voltage, power loss in
the current situation of line 477 stations of Bình Đại 110KV station and find out measures
to reduce power, voltage, and power losses. power on medium-voltage grid, the plans are
given to reduce the loss of power, voltage, and power, after calculating the economic
efficiency and comparing the alternatives, we choose the economic response plan , the
technology achieves power loss, the voltage is within the permitted range, the power loss
is the lowest and the payback period is the fastest. After calculating and selecting a
satisfactory plan, we verify by using PSS / ADEPT software, run the modules to compare
the current situation of line 477 stations of Bình Đại 110KV station and selected
economic and technical options. Remote control and monitoring using MIMIC - Scada
software to control and monitor remote parameters on line 477 stations of Bình Đại
110KV station.
Keywords: The Power System Simulator/Advanced Distribution Engineering
Productivity Tool, Mimic scada, SAIDI, MAIFI , ePowerman.
1. GIỚI THIỆU
Điện năng là một trong những dạng
đưa ra các phương án tối ưu nhất để giảm
tổn thất điện áp, điện năng nhằm cung
cấp điện năng chất lượng và kinh tế.
năng lượng quan trọng trên thế giới nói
chung và ở nước ta nói riêng. Điện năng
sản xuất từ các nhà máy điện được truyền
tải và cung cấp cho các khu vực công
nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt
của con người, để đưa điện năng đến các
nơi tiêu thụ cần phải qua nhiều khâu quan
trọng trong đó có ba khâu quang trọng
nhất là sản xuất, truyền tải và phân phối.
Hiện tại, nền kinh tế nước ta đang phát
triển nhanh và mạnh mẻ, đời sống của
người dân ngày một được nâng lên nhanh
chóng, dẫn đến điện năng tăng trưởng
không ngừng. Để đáp ứng nhu cầu đó đồi
hỏi tất cả cán bộ và công nhân ngành điện
đang khẩn trương tham gia các khâu như:
thiết kế, thi công, lắp đặt các công trình
cung cấp điện để phục vụ cho người dân
chất lượng điện năng ngày một tốt hơn.
Khảo sát ảnh hưởng của tổn thất
điện áp, điện năng trên lưới trung thế
22KV tuyến 477 trạm 110KV Bình Đại là
cách thu thập số liệu từ các điện lực trực
thuộc Công ty Điện Lực Bến Tre có
đường trung thế 22KV tuyến 477 trạm
110KV Bình Đại đi qua và các thông số,
thiết bi đặc trưng ảnh hưởng đến tổn thất
điện áp, điện năng của lưới trung thế.
Tính toán tổn thất điện áp, điện năng trên
toàn phát tuyến trung thế 22KV tuyến
477 trạm 110KV Bình Đại và đưa ra các
phương kinh tế, kỹ thuật nhằn cung cấp
điện cho người dân ngày một chất lượng,
an toàn, liên tục và kinh tế.
Sao khi chọn phương án giản tổn
thất điện áp, điện năng bằng phương án
kinh tế, kỹ thuật và ứng dụng Công nghệ
thông tin, mô phỏng bằng phần mềm
PSS/Adept trên tuyến trung thế 22KV
tuyến 477 trạm 110KV Bình Đại để so
sánh với phần tính toán để có kết luận
chính xác, đồng thời còn tính toán về
phương diện kinh tế.
Chất lượng điện năng là một phần
nhỏ trong hệ thống điện nhưng lại là một
phần không kém quan trọng trong hệ
thống điện, để thực hiện điều nầy cần
phải có kiến thức tổng hợp các số liệu,
môi trường, điều kiện xã hội, đối tượng
cung cấp điện và để từ đó khỏa sát ảnh
hưởng của tổn thất điện áp, điện năng để
2./ Các thông số trong lưới điện có liên
quan đến tổn thất
Các đường dây tải điện xoay chiều
Như chúng ta đã biết, đặc điểm của
lưới điện phân phối là chuyển tải điện
năng, phân phối trực tiếp đến các hộ tiêu
thụ, đường dây tương đối dài, tiết diện
tương đối nhỏ, điện áp vận hành tương đối
thấp.
bao gồm 2 thành phần chủ yếu : đó là tổng
trở và tổng dẫn, hai thành phần này có 4
thông số đặc trưng là : R, L, C và G.
trong đó:
Mỗi phần tử của lưới điện phân phối
như dây dẫn, máy biến áp... đều có tổng
trở cao, do kết cấu của vật liệu chế tạo và
chế độ làm việc của các phần tử và đồng
thời ở lưới phân phối phụ tải tiêu thụ nhiều
công suất phản kháng.
➢ R : Điện trở đường dây.
➢ L: Điện cảm của đường dây.
➢ C : Điện dung của dây dẫn.
➢ G : Điện dẫn rò.
Các tổn thất trên đường dây được
gây ra bởi hai thành phần:
Vì vậy, khi truyền tải năng lượng
điện sẽ gây ra các tình trạng tổn hao công
suất, điện năng và điện áp do ảnh hưởng
của các điện trở gây ra, sinh nhiệt và điện
kháng gây tản từ khi có dòng điện chạy
qua.
✓ Tổng trở dọc nối tiếp với đường dây do
R, L tạo ra :
Z = R+jL = R +jX (1.1)
✓ Tổng dẫn ngang song song với đường
dây do G, C tạo ra :
Mức tổn hao nhiều hay ít còn phụ
thuộc vào đặc tính vận hành và kết cấu của
lưới điện.
Y = G +jC = G + jB (1.2)
Do đó, lưới điện phân phối sử dụng
đường dây trên không thì sơ đồ thay thế
của đường dây là:
3.1/ Tổn thất công suất.
Tổn thất công suất là sự thiếu hụt
công suất tại các hộ tiêu thụ điện, làm tăng
giá thành chuyển tải điện đến các hộ tiêu
thụ và làm giảm hiệu quả kinh tế của hệ
thống điện.
X
R
Hình 2.2. Điện trở và điện kháng của
đường dây
3./ Nguyên nhân gây ra các tổn thất và
ảnh hưởng chính trên lưới điện phân
phối
3.2/ Tổn thất điện áp.
Trong chế độ vận hành của lưới điện,
điện áp có giá trị khác nhau tại các điểm
khác nhau và luôn luôn khác với điện áp
định mức.
➢ Nguyên nhân phát sinh độ lệch
điện áp do sự biến đổi về tình trạng vận
hành của hệ thống điện.
Độ lệch điện áp cao nhất thường xuất
hiện trong lúc sự cố: Dây dẫn đứt hoặc sự
cố nhà máy điện làm dao động tần số và
điện làm ngừng hoạt động dẩn đến độ lệch
điện áp..v.v.
Sự khác nhau đó đặc trưng bằng các
chỉ tiêu chất lượng điện áp như: độ lệch
điện áp, tổn thất điện áp, điện áp thấp
trong giờ cao điểm, dao động điện áp...
Tổn thất điện áp là nguyên nhân gây
ảnh hưởng trực tiếp đến sụt áp ở hộ tiêu
thụ, dẫn đến độ lệch điện áp sẽ vượt khổi
giới hạn cho phép, ảnh hưởng trực tiếp đến
chế độ làm việc của các thiết bị điện.
Các thiết bị điện điều được chế tạo
với một điện áp định mức nhất định. Nếu
điện áp đặt lên đầu cực của các thiết bị
khác với điện áp định mức thì ảnh hưởng
không tốt đến chế độ làm việc của các
thiết bị hay độ lệch điện áp càng lớn thì chỉ
tiêu kinh tế của thiết bị càng thấp.
Do vậy, khi chuyển tải công suất trên
đường dây sẽ xuất hiện tổn thất điện áp và
nó sẽ gây ra độ lệch điện áp trên cực thiết
bị.
Khi điện áp thay đổi thì tình trạng
làm việc của các thiết bị điện như: Động
cơ thay đổi dẫn đến hậu quả xấu như làm
quá tải động cơ hoặc quá điện áp đặt vào
động cơ, hỏng sản phẩm trong dây chuyền
sản xuất .… đối với phụ tải nhiệt thì
giảm công suất, với phụ tải là các bộ phận
điện tử sẽ hỏng các linh kiện, tín hiệu điều
khiển không chính xác, với tụ điện thì ảnh
hưởng đến công suất phát của tụ hoặc đôi
khi tụ điện bị đánh thủng do quá áp . . .
Độ lệch điện áp theo định nghĩa:
U −U
U
dLU% =
dm 100
trong đó:
o U : Điện áp đặt vào phụ tải
o Uđm : Điện áp định mức của
phụ tải
Độ lệch điện áp sinh ra ở nơi tiêu thụ
điện là do bởi hai nguyên nhân:
Do đó ta thấy điện áp là một chỉ tiêu
quan trọng để đánh giá chất lượng điện
năng. Vì vậy không giữ được điện áp định
mức nên cho phép điện áp đặt vào các thiết
➢ Nguyên nhân phát sinh độ lệch
điện áp ở bản thân các hộ dùng điện
X = x0 .l
bị có độ lệch nhất định ( 5 %) thì lúc đó
phụ tải vẫn đảm bảo chỉ tiêu vận hành kinh
tế . Muốn vậy, phải áp dụng các biện pháp
để điều chỉnh điện áp, giữ cho nó luôn
nằm trong độ lệch cho phép.
trong đó:
o l : chiều dài đoạn dây (Km)
r0 : điện trở đoạn dây ( / km)
o
o R : điện trở trên đường dây ()
o X : điện kháng trên đường dây
3.3/ Tính tổn thất điện áp trên
lưới phân phối
()
Giả sử cho đường dây hình tia có
điện áp định mức Uđm, chiều dài l, điện trở
r0 , điện kháng x0 , phụ tải có công suất P,
hệ số công suất cos.
o P : công suất tác dụng (kW)
o Q : công suất phản kháng (kVAr)
o
P : tổn thất công suất tác dụng
(kW)
o
Q : tổn thất công suất phản
kháng (kVAr)
o Uñm : điện áp định mức dây (kV)
Tổn thất trên đường dây được xác
định:
o Đối với đường dây liên thông.
Đối với đường dây phân nhánh.
- Tổn thất điện áp:
PR + QX
U =
(3.1)
Um
- Phần trăm sụp áp:
PR + QX
U% =
100% (3.2)
Um2
- Tổn thất công suất tác dụng:
S 2
P2 + Q2
Áp dụng công thức như sau:
P = 3RI 2 =
R =
R
(3.3)
(3.4)
Um2
Um2
U3 = U A + U12 + U23
1
- Tổn thất công suất phản kháng:
U4 = U A + U12 + U24
1
S 2
Um2
P2 + Q2
Q = 3XI 2 =
X =
X
và:
Um2
U4 =UA − UA
U3 =UA − UA
4
3
với:
R = r0 .l
-Tổn thất công suất tác dụng:
n
Phương pháp xác định theo thời
gian tổn thất công suất cực đại
1
Um2
P =
(P2 + Q2 )R
(3.5)
m
m
m
m=1
a./ Đối với đường dây có 1 phụ tải:
- Tổn thất công suất phản kháng:
n
A=Pmax.
trong đó:
o Pmax Tổn thất công suất lớn nhất
trên đường dây.
(3.9)
1
Um2
Q =
(P2 + Q2 )X
(3.6)
m
m
m
m=1
Tổn thất điện năng trên lưới phân
phối.
Trong thực tế, phụ tải luôn thay đổi
theo thời gian, vì vậy phải dùng phương
pháp tích phân để tính tổn thất điện năng.
P2 + Qm2ax
max
P
=
R
(3.10)
max
U 2
: được định nghĩa là thời gian tổn
thất lớn nhất.
t
A = Pdt
0
b./ Đối với đường dây nhiều phụ tải
Đối với đường dây nhiều phụ tải
được xác định như sau:
Phương pháp xác định theo đồ thị
phụ tải
trong đó:
o N : Số đường dây trong mạch.
o Ai : Tổn thất điện năng trên đoạn
dây thứ i
Với đồ thị phụ tải theo cấp như hình 3.4,
tổn thất điện năng được tính như sau:
4./ CÁC BIỆN PHÁP GIẢM TỔN
THẤT TRÊN LƯỚI PHÂN PHỐI
A=P1t1+P2t2+P3t3 (3.7)
tổng quát:
4.1/ Biện pháp giảm tổn thất điện
năng.
n
A = P t
(3.8)
i
i
i=1
Giảm tổn thất điện năng trên lưới
phân phối là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
quan trọng mà bất kỳ nhà cung cấp điện
nào cũng phải quan tâm, do đó để giảm tổn
thất điện năng trong lưới điện phân phối
trong đó:
o n: số cấp của đồ thị phụ tải
o Pi , ti: là tổn thất công suất và
thời gian đối với cấp thứ i của đồ thị
phụ tải.
thông thường người ta sử dụng các biện
4.2/ Biện pháp giảm tổn thất điện
áp và tổn thất công suất.
pháp sau:
Ta có công thức để tính tổn thất công
suất và tổn thất điện áp như sau :
- Xây dựng các trạm biến áp trung
gian ở các trung tâm phụ tải, giảm bán
kính cung cấp điện đối với lưới điện trung
thế.
P2 + Q2
*
S =
U =
(
R + jX
)
= 3I 2
(
R + jX
)
Ud2m
PR + QX
= 3I
(
R cos
+ jX sin
)
Udm
- Cải tạo và nâng cấp các loại dây
dẫn: thay dây tiết diện nhỏ bằng dây dẫn
có tiết diện lớn hơn, năng cấp đường dây 1
pha thành đường dây 3 pha để giảm lệch
pha.
Từ các công thức trên ta có các biện
pháp chính để giảm các tổn thất bằng cách
thay đổi các thông số sao cho tổn thất công
suất và điện áp là nhỏ nhất nhưng đảm bảo
điều kiện kỹ thuật và kinh tế.
- Thường xuyên phát quang hành
lang lưới điện để tránh cây da quẹt vao
đương dây, kiểm tra và do tải các trạm
biến áp phân phối.
Tổn thất công suất và tổn thất điện áp
là do các thông số Uđm , I , R , X và cos
trên đường dây khi có dòng điện chạy qua,
để giảm các tổn thất trên, ta phải tìm
cách thay đổi các thông số này:
cos
- Đặt tù bù để nâng cao hệ số
đường dây, đây là biện pháp quan trọng,
ngoài việc giảm tổn thất điện năng trên
đường dây còn có tác dụng đảm bảo công
suất kháng cung cấp phụ tải được giữ
trong giới hạn cho phép, tránh quá tải
đường dây hay máy biến áp, giảm quá tải
máy phát, giảm tổn thất công suất tác dụng
và tổn thất phản kháng, giảm tổn thất điện
áp trên đường dây, giảm sụt áp trên đường
dây.
5./ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN
TỔN THẤT ĐIỆN ÁP VÀ CÔNG
SUẤT.
Có nhiều phương pháp xác định tổn
thất điện áp và công suất như đã trình bày
ở phần lý thuyết. Trong đề tài này ta chọn
phương pháp xác định tổn thất điện áp và
công suất theo công suất chạy trên đường
dây.
Áp dụng công thức tính tổn thất công
suất tác dụng:
- Cung cấp điện áp cao trực tiếp đến
các phụ tải lớn để giảm tổn thất và giảm
tổn thất điện năng do cung cấp qua nhiều
cấp điện áp.
n
1
Um2
P =
(P2 + Q2 )R
m
m
m
(5.1)
m=1
Áp dụng các công thức tính tổn thất
điện áp:
U3 = U2 – ΔU2-3 = 21.36 -
=
0.113
21.248 (kV)
Tính tương tự cho các đoạn nút còn
P Rm + Qm Xm
m
U =
(5.2)
lại của tuyến đường dây 475 Bến Tre
Um
5.2/ Tính tổn thất công suất
Và áp dụng nguyên lý xếp chồng để
tính toán trên các đoạn nút và tại nút thứ i
(với i = 1,2,3,. . . n và n là số nút trên
tuyến).
Áp dụng công thức:
P2 + Qm2
m
U 2
P =
Rm
m
Cụ thể ta tính tổn thất công suất trên
đoạn 24→25→26 như sau
5.1/ Tính tổn thất điện áp
Áp dụng công thức:
P Rm + Qm Xm
m
U =
Um
Cụ thể ta tính tổn thất điện áp trên
đoạn 0 →1→2→3 như sau:
Đoạn 24→25:
P224−25 +Q2
P
=
24−25 R24−25 10−3
24−25
U225
152.5072 +83.0032
P
=
0.94210−3 = 0.040(kW)
24−25
19.1552
Đoạn 0→1:
(5,934.001 0.254) + (4,135.4671.344)
U0−1
=
10−3 = 0.321(kV )
P = P + P24−25 =152.507+0.040 =152.547(kW)
24
25
U1 = U0 - ΔU0-1 = 22 - 0.321= 21.679
Đoạn 25→26:
(kV)
P225−26 +Q2
25−26 R25−26 10−3
P
=
Đoạn 1→2:
25−26
U226
(5,753.7310.256) + (4,014.3251.354)
U1−2
=
10−3 = 0.319(kV )
107.1642 +54.9022
P
=
0.76110−3 = 0.030(kW)
25−26
19.1462
U2 = U1 - ΔU1-2 = 21.679 - 0.319
=
21.36 (kV)
P = P + P24−25 =107.164+ 0.030 =107.194(kW)
24
25
Đoạn 2→3:
(5,688.1160.050 + (3,9685260.534)
U2−3
=
10−3 = 0.113(kV)
(Gía trị sai lệch bé nên trong phần
luận văn nầy ta có thể bỏ qua)
Tính tương tự cho các đoạn nút còn lại
của tuyến đường dây 477 trạm 110KV
Bình Đại.
pháp lắp đặt tụ bù trung thế (bù tĩnh hoặc
ứng động) để bù công suất phản kháng,
giảm dòng công suất chạy trên dây dẫn.
5.3/ Xác định tổn thất điện năng
Tổn thất điện năng giảm sau khi thực
hiện các phương án trên phát tuyến 477
trạm 110KV Bình Đại như sau:
Dựa vào đồ thị phụ tải ngày điển
hình trong năm để xác định Tmax và từ
Tmax ta áp dụng công thức kinh nghiệm
Phương án 1:
của Kezevits để tính max
.
- Bù công suất phản kháng :
max = ( 0,124+Tmax.10-4)2.8760 (h)
A = Pmax. max ( kWh )
A = 2.164,198– 1.450,06 = 714,138
(kWh/năm)
Tuy nhiên trong tập luận văn này ta
áp dụng phương phát tính theo công thức
tính toán cụ thể như:
Phương án 2:
- Bù công suất phản kháng kết hợp
nâng điện áp đầu nguồn :
Áp dụng công thức:
A =
2.164,198–1.305,5= 858,698
A = P1t1+P2t2 + P3t3
n
(kWh/năm)
tổng quát :
A = P t
i
i
i=1
Phương án 3:
- Bù công suất phản kháng kết hợp
thay dây dẫn:
A = 2.164,198–1.100,57= 1.063,628
(kWh/năm)
Để giảm tổn thất điện năng và ổn
định chất lượng điện, ta thực hiện phương
Qua kết quả tinh toán kinh tế của các
phương án, ta chọn phương án “Lắp tụ bù
kết hợp nâng điện áp đầu nguồn”. Vì sau
khi thực hiện phương án này tổn thất điện
năng thấp và thời gian hoàn vốn nhanh
nhất so với hai phương án còn lại.
Nhận xét:
Từ 3 phương án trên ta nhận thấy:
-Phương án 1: Bù công suất phản
kháng cho đường dây có giảm đi tổn thất
điện áp và điện năng hiệu quả chưa cao.
6.2/ Kết luận chung.
Sau khi tính toán kinh tế và so sánh
các phương án ta chọn được phương án “
Lắp tụ bù kết hợp nâng điện áp đầu
nguồn” là phương án đạt được giá trị tổn
thất trong phạm vi cho phép và thời gian
thu hồi vốn ngắn nhất
-Phương án 2: Bù công suất kết hợp
nâng điện áp đầu nguồn, phương pháp nầy
giảm tổn thất điện áp và điện năng cao hơn
phương án 1.
-Phương án 3: Bù công suất phản
kháng kết hợp thay dây dẫn phương pháp
nầy giảm tổn thất điện áp và điện năng rất
cao nhưng chắc chắn vốn đầu tư cao do có
phần thay dây dẫn, không đáp ứng nhu cầu
kinh tế hiện nay.
6./ TÍNH TOÁN KINH TẾ VÀ LỰA
CHỌN PHƯƠNG ÁN
LỜI CẢM ƠN
Trong tính toán lựa chọn các phương
án cần phải đảm bảo về mặt kỹ thuật và
thời gian hoàn vốn là nhanh nhất.
Tác giả chân thành cảm ơn thầy
Nguyễn Phan Thanh đã hướng dẫn, hỗ trợ
và cộng tác nghiên cứu đề tài.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. [2]. Phạm Văn Hòa, Đặng Tiến Trung, Lê Anh Tuấn (2010), Hệ thống điều khiển
giám sát và thu thập dữ liệu SCADA trong hệ thống điện, Nhà xuất bản Bách Khoa –
Hà Nội.
2. Nguyễn Hữu Phúc, Đặng Tuấn Anh. Giáo trình tập huấn sử dụng phần mềm
phân tích và tính toán lưới điện PSS/ADEPT. Trường Đại học Bách Khoa-Công
ty Điện lực 2, 2007.
3. Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần miền MIMIC/Scada của Công ty Điện Lực
Bến Tre ban hành tháng 2 năm 2018.
4. Quy trình thao tác tụ bù và recloser của Phòng Điều Độ - Công ty Điện Lực
Bến Tre ban hành tháng 4 năm 2018.
5. Tham khảo loại tụ bù và giá thành tụ bù của Trung Tâm Thí Nghiệm Điện
thuộc Tổng Công Ty Điện Lực Miền Nam.
6. Tham khảo giá bán điện và quy trình kinh doanh Điện năng của Tập đoàn Điện
Lực Việt Nam (EVN) ban hành tháng 10 năm 2017.
7. Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN); Công bố Kế hoạch SXKD và ĐTPT năm
2018 của EVN, pp.01, 03/2018.
8. PSS/ADEPT 5.2, User’s Guide – Shaw Power Technologies - 01 / 2005
9. Zuhaila Mat Yasin, Titik Khawa Abdul Rahman. Network Reconfiguration to
Improve the Performance of Distribution System under Fault Condition in the
Presence of Distributed Generation. 2015.
10.A. King, R. T. F. Radha, B. Rughooputh, H. C. S, A fuzzy logic controlled
genetic algorithm for optimal electrical distribution network reconfiguration,
ISBN: 0-7803-8193-9, 2004.
11./ Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:
1./ Họ tên: Phan Thanh Quý
2./ Đơn vị: Xí nghiệp Dịch vụ Điện lự c Bện Tre
3./ Điện thoại: 0917174877
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 11 năm 2019
Giảng viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
Bạn đang xem tài liệu "Giải pháp giảm tổn thất điện năng lưới điện 22kv khu vực huyện bình đại", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giai_phap_giam_ton_that_dien_nang_luoi_dien_22kv_khu_vuc_huy.pdf

