Giải pháp giảm tổn thất điện năng lưới điện 22kv khu vực huyện bình đại

GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG LƯỚI ĐIỆN 22KV  
KHU VỰC HUYỆN BÌNH ĐẠI  
SOLUTIONS TO REDUCE THE POWER Loss OF 22KV ELECTRIC  
NETWORK IN BINH DAI DISTRICT  
Phan Thanh Quý  
Học viên cao học Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
TÓM TẮT  
- Trong bài báo này, nội dung chủ yếu là tính tổn thất công suất, điện áp, tổn thất  
điện năng ở hiện trạng phát tuyến 477 trạm 110KV Bình Đại và tìm ra các biện pháp để  
giảm tổn thất công suất, điện áp, điện năng trên lưới trung thế, các phương án được đưa  
ra để tính giảm tổn thất công suất, điện áp, điện năng, sau khi tính toán hiệu quả kinh tế  
và so sánh các phương án, ta chọn được phương án đáp ứng kinh tế, kỹ thuật đạt tổn thất  
công suất, điện áp nằm trong phạm vi cho phép, tổn thất điện năng là thấp nhất và thời  
gian hoàn vốn là nhanh nhất. Sau khi tính toán và chọn được phương án đạt yêu cầu, ta  
kiểm chứng lại bằng phần mềm PSS/ADEPT, chạy các module để so sánh các thông số  
hiện trạng phát tuyến 477 trạm 110KV Bình Đại và phương án kinh tế, kỹ thuật đã được  
chọn. Điều khiển và giám sát từ xa sử dụng phần mền MIMIC – Scada để điều khiển và  
giám sát xa các thông số trên tuyến 477 trạm 110KV Bình Đại.  
- Từ khóa: The Power System Simulator/Advanced Distribution Engineering  
Productivity Tool, Mimic scada, SAIDI, MAIFI , ePowerman.  
ABSTRACT  
In this paper, the main content is to calculate power loss, voltage, power loss in  
the current situation of line 477 stations of Bình Đại 110KV station and find out measures  
to reduce power, voltage, and power losses. power on medium-voltage grid, the plans are  
given to reduce the loss of power, voltage, and power, after calculating the economic  
efficiency and comparing the alternatives, we choose the economic response plan , the  
technology achieves power loss, the voltage is within the permitted range, the power loss  
is the lowest and the payback period is the fastest. After calculating and selecting a  
satisfactory plan, we verify by using PSS / ADEPT software, run the modules to compare  
the current situation of line 477 stations of Bình Đại 110KV station and selected  
economic and technical options. Remote control and monitoring using MIMIC - Scada  
software to control and monitor remote parameters on line 477 stations of Bình Đại  
110KV station.  
Keywords: The Power System Simulator/Advanced Distribution Engineering  
Productivity Tool, Mimic scada, SAIDI, MAIFI , ePowerman.  
1. GIỚI THIỆU  
Điện năng là một trong những dạng  
đưa ra các phương án tối ưu nhất để giảm  
tổn thất điện áp, điện năng nhằm cung  
cấp điện năng chất lượng và kinh tế.  
năng lượng quan trọng trên thế giới nói  
chung và ở nước ta nói riêng. Điện năng  
sản xuất từ các nhà máy điện được truyền  
tải và cung cấp cho các khu vực công  
nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt  
của con người, để đưa điện năng đến các  
nơi tiêu thụ cần phải qua nhiều khâu quan  
trọng trong đó có ba khâu quang trọng  
nhất là sản xuất, truyền tải và phân phối.  
Hiện tại, nền kinh tế nước ta đang phát  
triển nhanh và mạnh mẻ, đời sống của  
người dân ngày một được nâng lên nhanh  
chóng, dẫn đến điện năng tăng trưởng  
không ngừng. Để đáp ứng nhu cầu đó đồi  
hỏi tất cả cán bộ và công nhân ngành điện  
đang khẩn trương tham gia các khâu như:  
thiết kế, thi công, lắp đặt các công trình  
cung cấp điện để phục vụ cho người dân  
chất lượng điện năng ngày một tốt hơn.  
Khảo sát ảnh hưởng của tổn thất  
điện áp, điện năng trên lưới trung thế  
22KV tuyến 477 trạm 110KV Bình Đại là  
cách thu thập số liệu từ các điện lực trực  
thuộc Công ty Điện Lực Bến Tre có  
đường trung thế 22KV tuyến 477 trạm  
110KV Bình Đại đi qua và các thông số,  
thiết bi đặc trưng ảnh hưởng đến tổn thất  
điện áp, điện năng của lưới trung thế.  
Tính toán tổn thất điện áp, điện năng trên  
toàn phát tuyến trung thế 22KV tuyến  
477 trạm 110KV Bình Đại và đưa ra các  
phương kinh tế, kỹ thuật nhằn cung cấp  
điện cho người dân ngày một chất lượng,  
an toàn, liên tục và kinh tế.  
Sao khi chọn phương án giản tổn  
thất điện áp, điện năng bằng phương án  
kinh tế, kỹ thuật và ứng dụng Công nghệ  
thông tin, mô phỏng bằng phần mềm  
PSS/Adept trên tuyến trung thế 22KV  
tuyến 477 trạm 110KV Bình Đại để so  
sánh với phần tính toán để có kết luận  
chính xác, đồng thời còn tính toán về  
phương diện kinh tế.  
Chất lượng điện năng là một phần  
nhỏ trong hệ thống điện nhưng lại là một  
phần không kém quan trọng trong hệ  
thống điện, để thực hiện điều nầy cần  
phải có kiến thức tổng hợp các số liệu,  
môi trường, điều kiện xã hội, đối tượng  
cung cấp điện và để từ đó khỏa sát ảnh  
hưởng của tổn thất điện áp, điện năng để  
2./ Các thông số trong lưới điện có liên  
quan đến tổn thất  
Các đường dây tải điện xoay chiều  
Như chúng ta đã biết, đặc điểm của  
lưới điện phân phối là chuyển tải điện  
năng, phân phối trực tiếp đến các hộ tiêu  
thụ, đường dây tương đối dài, tiết diện  
tương đối nhỏ, điện áp vận hành tương đối  
thấp.  
bao gồm 2 thành phần chủ yếu : đó là tổng  
trở và tổng dẫn, hai thành phần này có 4  
thông số đặc trưng là : R, L, C và G.  
trong đó:  
Mỗi phần tử của lưới điện phân phối  
như dây dẫn, máy biến áp... đều có tổng  
trở cao, do kết cấu của vật liệu chế tạo và  
chế độ làm việc của các phần tử và đồng  
thời ở lưới phân phối phụ tải tiêu thụ nhiều  
công suất phản kháng.  
➢ R : Điện trở đường dây.  
➢ L: Điện cảm của đường dây.  
➢ C : Điện dung của dây dẫn.  
➢ G : Điện dẫn rò.  
Các tổn thất trên đường dây được  
gây ra bởi hai thành phần:  
Vì vậy, khi truyền tải năng lượng  
điện sẽ gây ra các tình trạng tổn hao công  
suất, điện năng và điện áp do ảnh hưởng  
của các điện trở gây ra, sinh nhiệt và điện  
kháng gây tản từ khi có dòng điện chạy  
qua.  
✓ Tổng trở dọc nối tiếp với đường dây do  
R, L tạo ra :  
Z = R+jL = R +jX (1.1)  
✓ Tổng dẫn ngang song song với đường  
dây do G, C tạo ra :  
Mức tổn hao nhiều hay ít còn phụ  
thuộc vào đặc tính vận hành và kết cấu của  
lưới điện.  
Y = G +jC = G + jB (1.2)  
Do đó, lưới điện phân phối sử dụng  
đường dây trên không thì sơ đồ thay thế  
của đường dây là:  
3.1/ Tổn thất công suất.  
Tổn thất công suất là sự thiếu hụt  
công suất tại các hộ tiêu thụ điện, làm tăng  
giá thành chuyển tải điện đến các hộ tiêu  
thụ và làm giảm hiệu quả kinh tế của hệ  
thống điện.  
X
R
Hình 2.2. Điện trở và điện kháng của  
đường dây  
3./ Nguyên nhân gây ra các tổn thất và  
ảnh hưởng chính trên lưới điện phân  
phối  
3.2/ Tổn thất điện áp.  
Trong chế độ vận hành của lưới điện,  
điện áp có giá trị khác nhau tại các điểm  
khác nhau và luôn luôn khác với điện áp  
định mức.  
➢ Nguyên nhân phát sinh độ lệch  
điện áp do sự biến đổi về tình trạng vận  
hành của hệ thống điện.  
Độ lệch điện áp cao nhất thường xuất  
hiện trong lúc sự cố: Dây dẫn đứt hoặc sự  
cố nhà máy điện làm dao động tần số và  
điện làm ngừng hoạt động dẩn đến độ lệch  
điện áp..v.v.  
Sự khác nhau đó đặc trưng bằng các  
chỉ tiêu chất lượng điện áp như: độ lệch  
điện áp, tổn thất điện áp, điện áp thấp  
trong giờ cao điểm, dao động điện áp...  
Tổn thất điện áp là nguyên nhân gây  
ảnh hưởng trực tiếp đến sụt áp ở hộ tiêu  
thụ, dẫn đến độ lệch điện áp sẽ vượt khổi  
giới hạn cho phép, ảnh hưởng trực tiếp đến  
chế độ làm việc của các thiết bị điện.  
Các thiết bị điện điều được chế tạo  
với một điện áp định mức nhất định. Nếu  
điện áp đặt lên đầu cực của các thiết bị  
khác với điện áp định mức thì ảnh hưởng  
không tốt đến chế độ làm việc của các  
thiết bị hay độ lệch điện áp càng lớn thì chỉ  
tiêu kinh tế của thiết bị càng thấp.  
Do vậy, khi chuyển tải công suất trên  
đường dây sẽ xuất hiện tổn thất điện áp và  
nó sẽ gây ra độ lệch điện áp trên cực thiết  
bị.  
Khi điện áp thay đổi thì tình trạng  
làm việc của các thiết bị điện như: Động  
cơ thay đổi dẫn đến hậu quả xấu như làm  
quá tải động cơ hoặc quá điện áp đặt vào  
động cơ, hỏng sản phẩm trong dây chuyền  
sản xuất .… đối với phụ tải nhiệt thì  
giảm công suất, với phụ tải là các bộ phận  
điện tử sẽ hỏng các linh kiện, tín hiệu điều  
khiển không chính xác, với tụ điện thì ảnh  
hưởng đến công suất phát của tụ hoặc đôi  
khi tụ điện bị đánh thủng do quá áp . . .  
Độ lệch điện áp theo định nghĩa:  
U −U  
U
dLU% =  
dm 100  
trong đó:  
o U : Điện áp đặt vào phụ tải  
o Uđm : Điện áp định mức của  
phụ tải  
Độ lệch điện áp sinh ra ở nơi tiêu thụ  
điện là do bởi hai nguyên nhân:  
Do đó ta thấy điện áp là một chỉ tiêu  
quan trọng để đánh giá chất lượng điện  
năng. Vì vậy không giữ được điện áp định  
mức nên cho phép điện áp đặt vào các thiết  
➢ Nguyên nhân phát sinh độ lệch  
điện áp ở bản thân các hộ dùng điện  
X = x0 .l  
bị có độ lệch nhất định ( 5 %) thì lúc đó  
phụ tải vẫn đảm bảo chỉ tiêu vận hành kinh  
tế . Muốn vậy, phải áp dụng các biện pháp  
để điều chỉnh điện áp, giữ cho nó luôn  
nằm trong độ lệch cho phép.  
trong đó:  
o l : chiều dài đoạn dây (Km)  
r0 : điện trở đoạn dây (/ km)  
o
o R : điện trở trên đường dây ()  
o X : điện kháng trên đường dây  
3.3/ Tính tổn thất điện áp trên  
lưới phân phối  
()  
Giả sử cho đường dây hình tia có  
điện áp định mức Uđm, chiều dài l, điện trở  
r0 , điện kháng x0 , phụ tải có công suất P,  
hệ số công suất cos.  
o P : công suất tác dụng (kW)  
o Q : công suất phản kháng (kVAr)  
o
P : tổn thất công suất tác dụng  
(kW)  
o
Q : tổn thất công suất phản  
kháng (kVAr)  
o Uñm : điện áp định mức dây (kV)  
Tổn thất trên đường dây được xác  
định:  
o Đối với đường dây liên thông.  
Đối với đường dây phân nhánh.  
- Tổn thất điện áp:  
PR + QX  
U =  
(3.1)  
Um  
- Phần trăm sụp áp:  
PR + QX  
U% =  
100% (3.2)  
Um2  
- Tổn thất công suất tác dụng:  
S 2  
P2 + Q2  
Áp dụng công thức như sau:  
P = 3RI 2 =  
R =  
R
(3.3)  
(3.4)  
Um2  
Um2  
U3 = U A + U12 + U23  
1
- Tổn thất công suất phản kháng:  
U4 = U A + U12 + U24  
1
S 2  
Um2  
P2 + Q2  
Q = 3XI 2 =  
X =  
X
và:  
Um2  
U4 =UA − UA  
U3 =UA − UA  
4
3
với:  
R = r0 .l  
-Tổn thất công suất tác dụng:  
n
Phương pháp xác định theo thời  
gian tổn thất công suất cực đại  
1
Um2  
P =  
(P2 + Q2 )R  
(3.5)  
m
m
m
m=1  
a./ Đối với đường dây có 1 phụ tải:  
- Tổn thất công suất phản kháng:  
n
A=Pmax.  
trong đó:  
o Pmax Tổn thất công suất lớn nhất  
trên đường dây.  
(3.9)  
1
Um2  
Q =  
(P2 + Q2 )X  
(3.6)  
m
m
m
m=1  
Tổn thất điện năng trên lưới phân  
phối.  
Trong thực tế, phụ tải luôn thay đổi  
theo thời gian, vì vậy phải dùng phương  
pháp tích phân để tính tổn thất điện năng.  
P2 + Qm2ax  
max  
P  
=
R
(3.10)  
max  
U 2  
: được định nghĩa là thời gian tổn  
thất lớn nhất.  
t
A = Pdt  
0
b./ Đối với đường dây nhiều phụ tải  
Đối với đường dây nhiều phụ tải  
được xác định như sau:  
Phương pháp xác định theo đồ thị  
phụ tải  
trong đó:  
o N : Số đường dây trong mạch.  
o Ai : Tổn thất điện năng trên đoạn  
dây thứ i  
Với đồ thị phụ tải theo cấp như hình 3.4,  
tổn thất điện năng được tính như sau:  
4./ CÁC BIỆN PHÁP GIẢM TỔN  
THẤT TRÊN LƯỚI PHÂN PHỐI  
A=P1t1+P2t2+P3t3 (3.7)  
tổng quát:  
4.1/ Biện pháp giảm tổn thất điện  
năng.  
n
A = P t  
(3.8)  
i
i
i=1  
Giảm tổn thất điện năng trên lưới  
phân phối là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật  
quan trọng mà bất kỳ nhà cung cấp điện  
nào cũng phải quan tâm, do đó để giảm tổn  
thất điện năng trong lưới điện phân phối  
trong đó:  
o n: số cấp của đồ thị phụ tải  
o Pi , ti: là tổn thất công suất và  
thời gian đối với cấp thứ i của đồ thị  
phụ tải.  
thông thường người ta sử dụng các biện  
4.2/ Biện pháp giảm tổn thất điện  
áp và tổn thất công suất.  
pháp sau:  
Ta có công thức để tính tổn thất công  
suất và tổn thất điện áp như sau :  
- Xây dựng các trạm biến áp trung  
gian ở các trung tâm phụ tải, giảm bán  
kính cung cấp điện đối với lưới điện trung  
thế.  
P2 + Q2  
*
S =  
U =  
(
R + jX  
)
= 3I 2  
(
R + jX  
)
Ud2m  
PR + QX  
= 3I  
(
R cos  
+ jX sin  
)
Udm  
- Cải tạo và nâng cấp các loại dây  
dẫn: thay dây tiết diện nhỏ bằng dây dẫn  
có tiết diện lớn hơn, năng cấp đường dây 1  
pha thành đường dây 3 pha để giảm lệch  
pha.  
Từ các công thức trên ta có các biện  
pháp chính để giảm các tổn thất bằng cách  
thay đổi các thông số sao cho tổn thất công  
suất và điện áp là nhỏ nhất nhưng đảm bảo  
điều kiện kỹ thuật và kinh tế.  
- Thường xuyên phát quang hành  
lang lưới điện để tránh cây da quẹt vao  
đương dây, kiểm tra và do tải các trạm  
biến áp phân phối.  
Tổn thất công suất và tổn thất điện áp  
là do các thông số Uđm , I , R , X và cos  
trên đường dây khi có dòng điện chạy qua,  
để giảm các tổn thất trên, ta phải tìm  
cách thay đổi các thông số này:  
cos  
- Đặt tù bù để nâng cao hệ số  
đường dây, đây là biện pháp quan trọng,  
ngoài việc giảm tổn thất điện năng trên  
đường dây còn có tác dụng đảm bảo công  
suất kháng cung cấp phụ tải được giữ  
trong giới hạn cho phép, tránh quá tải  
đường dây hay máy biến áp, giảm quá tải  
máy phát, giảm tổn thất công suất tác dụng  
và tổn thất phản kháng, giảm tổn thất điện  
áp trên đường dây, giảm sụt áp trên đường  
dây.  
5./ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN  
TỔN THẤT ĐIỆN ÁP VÀ CÔNG  
SUẤT.  
Có nhiều phương pháp xác định tổn  
thất điện áp và công suất như đã trình bày  
ở phần lý thuyết. Trong đề tài này ta chọn  
phương pháp xác định tổn thất điện áp và  
công suất theo công suất chạy trên đường  
dây.  
Áp dụng công thức tính tổn thất công  
suất tác dụng:  
- Cung cấp điện áp cao trực tiếp đến  
các phụ tải lớn để giảm tổn thất và giảm  
tổn thất điện năng do cung cấp qua nhiều  
cấp điện áp.  
n
1
Um2  
P =  
(P2 + Q2 )R  
m
m
m
(5.1)  
m=1  
Áp dụng các công thức tính tổn thất  
điện áp:  
U3 = U2 – ΔU2-3 = 21.36 -  
=
0.113  
21.248 (kV)  
Tính tương tự cho các đoạn nút còn  
P Rm + Qm Xm  
m
U =  
(5.2)  
lại của tuyến đường dây 475 Bến Tre  
Um  
5.2/ Tính tổn thất công suất  
Và áp dụng nguyên lý xếp chồng để  
tính toán trên các đoạn nút và tại nút thứ i  
(với i = 1,2,3,. . . n và n là số nút trên  
tuyến).  
Áp dụng công thức:  
P2 + Qm2  
m
U 2  
P =  
Rm  
m
Cụ thể ta tính tổn thất công suất trên  
đoạn 24→25→26 như sau  
5.1/ Tính tổn thất điện áp  
Áp dụng công thức:  
P Rm + Qm Xm  
m
U =  
Um  
Cụ thể ta tính tổn thất điện áp trên  
đoạn 0 →1→2→3 như sau:  
Đoạn 24→25:  
P224−25 +Q2  
P  
=
24−25 R24−25 10−3  
24−25  
U225  
152.5072 +83.0032  
P  
=
0.94210−3 = 0.040(kW)  
24−25  
19.1552  
Đoạn 0→1:  
(5,934.001 0.254) + (4,135.4671.344)  
U0−1  
=
10−3 = 0.321(kV )  
22  
P = P + P24−25 =152.507+0.040 =152.547(kW)  
24  
25  
U1 = U0 - ΔU0-1 = 22 - 0.321= 21.679  
Đoạn 25→26:  
(kV)  
P225−26 +Q2  
25−26 R25−26 10−3  
P  
=
Đoạn 1→2:  
25−26  
U226  
(5,753.7310.256) + (4,014.3251.354)  
U1−2  
=
10−3 = 0.319(kV )  
107.1642 +54.9022  
21.679  
P  
=
0.76110−3 = 0.030(kW)  
25−26  
19.1462  
U2 = U1 - ΔU1-2 = 21.679 - 0.319  
=
21.36 (kV)  
P = P + P24−25 =107.164+ 0.030 =107.194(kW)  
24  
25  
Đoạn 2→3:  
(5,688.1160.050 + (3,9685260.534)  
U2−3  
=
10−3 = 0.113(kV)  
(Gía trị sai lệch bé nên trong phần  
21.36  
luận văn nầy ta có thể bỏ qua)  
Tính tương tự cho các đoạn nút còn lại  
của tuyến đường dây 477 trạm 110KV  
Bình Đại.  
pháp lắp đặt tụ bù trung thế (bù tĩnh hoặc  
ứng động) để bù công suất phản kháng,  
giảm dòng công suất chạy trên dây dẫn.  
5.3/ Xác định tổn thất điện năng  
Tổn thất điện năng giảm sau khi thực  
hiện các phương án trên phát tuyến 477  
trạm 110KV Bình Đại như sau:  
Dựa vào đồ thị phụ tải ngày điển  
hình trong năm để xác định Tmax và từ  
Tmax ta áp dụng công thức kinh nghiệm  
Phương án 1:  
của Kezevits để tính max  
.
- Bù công suất phản kháng :  
max = ( 0,124+Tmax.10-4)2.8760 (h)  
A = Pmax. max ( kWh )  
A = 2.164,198– 1.450,06 = 714,138  
(kWh/năm)  
Tuy nhiên trong tập luận văn này ta  
áp dụng phương phát tính theo công thức  
tính toán cụ thể như:  
Phương án 2:  
- Bù công suất phản kháng kết hợp  
nâng điện áp đầu nguồn :  
Áp dụng công thức:  
A =  
2.164,198–1.305,5= 858,698  
A = P1t1+P2t2 + P3t3  
n
(kWh/năm)  
tổng quát :  
A = P t  
i
i
i=1  
Phương án 3:  
- Bù công suất phản kháng kết hợp  
thay dây dẫn:  
A = 2.164,198–1.100,57= 1.063,628  
(kWh/năm)  
Để giảm tổn thất điện năng và ổn  
định chất lượng điện, ta thực hiện phương  
Qua kết quả tinh toán kinh tế của các  
phương án, ta chọn phương án “Lắp tụ bù  
kết hợp nâng điện áp đầu nguồn”. Vì sau  
khi thực hiện phương án này tổn thất điện  
năng thấp và thời gian hoàn vốn nhanh  
nhất so với hai phương án còn lại.  
Nhận xét:  
Từ 3 phương án trên ta nhận thấy:  
-Phương án 1: Bù công suất phản  
kháng cho đường dây có giảm đi tổn thất  
điện áp và điện năng hiệu quả chưa cao.  
6.2/ Kết luận chung.  
Sau khi tính toán kinh tế và so sánh  
các phương án ta chọn được phương án “  
Lắp tụ bù kết hợp nâng điện áp đầu  
nguồn” là phương án đạt được giá trị tổn  
thất trong phạm vi cho phép và thời gian  
thu hồi vốn ngắn nhất  
-Phương án 2: Bù công suất kết hợp  
nâng điện áp đầu nguồn, phương pháp nầy  
giảm tổn thất điện áp và điện năng cao hơn  
phương án 1.  
-Phương án 3: Bù công suất phản  
kháng kết hợp thay dây dẫn phương pháp  
nầy giảm tổn thất điện áp và điện năng rất  
cao nhưng chắc chắn vốn đầu tư cao do có  
phần thay dây dẫn, không đáp ứng nhu cầu  
kinh tế hiện nay.  
6./ TÍNH TOÁN KINH TẾ VÀ LỰA  
CHỌN PHƯƠNG ÁN  
LỜI CẢM ƠN  
Trong tính toán lựa chọn các phương  
án cần phải đảm bảo về mặt kỹ thuật và  
thời gian hoàn vốn là nhanh nhất.  
Tác giả chân thành cảm ơn thầy  
Nguyễn Phan Thanh đã hướng dẫn, hỗ trợ  
và cộng tác nghiên cứu đề tài.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. [2]. Phạm Văn Hòa, Đặng Tiến Trung, Lê Anh Tuấn (2010), Hệ thống điều khiển  
giám sát và thu thập dữ liệu SCADA trong hệ thống điện, Nhà xuất bản Bách Khoa –  
Hà Nội.  
2. Nguyễn Hữu Phúc, Đặng Tuấn Anh. Giáo trình tập huấn sử dụng phần mềm  
phân tích và tính toán lưới điện PSS/ADEPT. Trường Đại học Bách Khoa-Công  
ty Điện lực 2, 2007.  
3. Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần miền MIMIC/Scada của Công ty Điện Lực  
Bến Tre ban hành tháng 2 năm 2018.  
4. Quy trình thao tác tụ bù và recloser của Phòng Điều Độ - Công ty Điện Lực  
Bến Tre ban hành tháng 4 năm 2018.  
5. Tham khảo loại tụ bù và giá thành tụ bù của Trung Tâm Thí Nghiệm Điện  
thuộc Tổng Công Ty Điện Lực Miền Nam.  
6. Tham khảo giá bán điện và quy trình kinh doanh Điện năng của Tập đoàn Điện  
Lực Việt Nam (EVN) ban hành tháng 10 năm 2017.  
7. Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN); Công bố Kế hoạch SXKD và ĐTPT năm  
2018 của EVN, pp.01, 03/2018.  
8. PSS/ADEPT 5.2, User’s Guide – Shaw Power Technologies - 01 / 2005  
9. Zuhaila Mat Yasin, Titik Khawa Abdul Rahman. Network Reconfiguration to  
Improve the Performance of Distribution System under Fault Condition in the  
Presence of Distributed Generation. 2015.  
10.A. King, R. T. F. Radha, B. Rughooputh, H. C. S, A fuzzy logic controlled  
genetic algorithm for optimal electrical distribution network reconfiguration,  
ISBN: 0-7803-8193-9, 2004.  
11./ Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
1./ Họ tên: Phan Thanh Quý  
2./ Đơn vị: Xí nghiệp Dịch vụ Điện lự c Bện Tre  
3./ Điện thoại: 0917174877  
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 11 năm 2019  
Giảng viên hướng dẫn  
(Ký & ghi rõ họ tên)  
pdf 12 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 16260 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giải pháp giảm tổn thất điện năng lưới điện 22kv khu vực huyện bình đại", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiai_phap_giam_ton_that_dien_nang_luoi_dien_22kv_khu_vuc_huy.pdf