Đề xuất các giải pháp liên kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực tại tỉnh Đồng Nai
TẠP CHÍ KHOA HỌC QUẢN LÝ GIÁO DỤC
SỐ 03(19), THÁNG 9 – 2018
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP LIÊN KẾT
GIỮA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP VÀ DOANH NGHIỆP
TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TỈNH ĐỒNG NAI
PROPOSED SOLUTIONS TO LINK BETWEEN VOCATIONAL EDUCATION
INSTITUTIONS AND ENTERPRISES IN TRAINING HUMAN RESOURCES IN DONG
NAI PROVINCE
NGUYỄN THỊ THANH HẰNG(*), PHAN LONG(**)
(*)Trung tâm Đào tạo - Cung ứng lao động kỹ thuật Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đồng
Nai, hangsstc@diza.vn
THÔNG TIN
TÓM TẮT
Ngày nhận: 7/9/2018
Bài viết tiến hành thu thập phân tích, tổng hợp để hình thành
cơ sở lý luận; sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu đối
với các cán bộ quản lý lao động doanh nghiệp; sử dụng
phương pháp chuyên gia để thực hiện đánh giá giải pháp về
vấn đề liên kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh
nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực theo nhu cầu khu công
nghiệp. Các giải pháp triển khai liên kết giữa cơ sở giáo dục
nghề nghiệp và doanh nghiệp đã được trên 80% ý kiến
chuyên gia đánh giá mức độ rất cần thiết và cần thiết.
ABSTRACTS
Ngày nhận lại: 29/9/2018
Duyệt đăng: 15/10/2018
Mã số: TCKH-S03T09-B09-2018
ISSN: 2354 – 0788
The paper has collected and analyzed statistics in order to
Từ khóa:
Giải pháp, liên kết, cơ sở giáo form the theoretical basis; Using the survey method to collect
dục nghề nghiệp, doanh nghiệp, the data and information from labor management managers
đào tạo nguồn nhân lực.
in the companies; Using the professional approach to
evaluate the performance of linking vocational education
Key words:
Solutions, linking, vocational institutions and enterprises to meet the demands of industrial
education institution, enterprise, zones. Those solutions for linking has been approved by more
human resourch training.
than 80% specialists when asked.
liên kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và
doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực
nhằm thực hiện mục tiêu chính là để nâng cao
chất lượng lao động. Theo thống kê của tỉnh
Đồng Nai, hiện có tới 88% lao động phổ thông;
không có trình độ năng lực, tay nghề chuyên
môn, hoặc có tay nghề nhưng làm việc không
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đồng Nai là một tỉnh có nhiều khu công
nghiệp và là một trong những tỉnh nằm trong
khu vực kinh tế trọng điểm các tỉnh phía Nam.
Nhằm phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội
tỉnh, lãnh đạo tỉnh Đồng Nai đặc biệt quan tâm
việc thực hiện đào tạo nguồn nhân lực. Vấn đề
127
NGUYỄN THỊ THANH HẰNG – PHAN LONG
đúng chuyên môn. Thực tế này cho thấy Đồng
Nai đang rất cần nguồn lao động chất lượng
cao. Vì vậy việc đề xuất các giải pháp liên kết
giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh
nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực tại tỉnh
Đồng Nai là thực sự cần thiết.
Education, 2011). Mô hình đào tạo nối tiếp
(Continuous Training) là hệ thống đào tạo
trong đó quá trình học việc tiếp nối quá trình
học lý thuyết ở trường. Điều này có nghĩa là
quá trình thực hành và học lý thuyết không
xảy ra cùng một lúc mà nối tiếp nhau. Đào tạo
nối tiếp có thể áp dụng đối với người vừa tốt
nghiệp trung cấp/cao đẳng hoặc đại học và
cũng có thể được áp dụng đối với những người
đang đi làm (Kapplinger, B., 2011).
2. NỘI DUNG
Mô hình đào tạo tại nơi làm việc (On The
Job Training – OJT) là một phương pháp quan
trọng để con người thu nhận các kiến thức và
kỹ năng có liên quan đến công việc vì nó được
lập kế hoạch, tổ chức và hướng dẫn ngay tại
nơi làm việc của nhân viên. Ưu điểm mô hình
đào tạo tại nơi làm việc là đào tạo có thể được
phân chia theo thời gian thích hợp; người được
đào tạo có nhiều cơ hội thực hành ngay lập tức
và được phản hồi ngay kết quả làm việc của
mình. Tuy nhiên, mô hình này cũng có một số
nhược điểm là người huấn luyện tại xí nghiệp
có thể không có đủ thời gian và kỹ năng sư
phạm kém (Snell, Scott, 2011).
Hình 2. Mô hình hệ thống đào tạo nối tiếp
Mô hình đào tạo luân phiên (Alternative
Training): Hệ thống này nằm ở giữa đào tạo
kép và đào tạo nối tiếp với thời gian 4-5
tháng học lý thuyết và thực hành cơ bản tại
trường xen kẽ với khoảng thời gian 5-6 tháng
thực tập sản xuất tại doanh nghiệp.
Hình 1. Mô hình hệ thống đào tạo kép
Mô hình đào tạo kép/song hành Đức
(Dual SystemTraining), còn được gọi là hệ
thống giáo dục kép hoặc hệ thống đào tạo
nghề kép, kết hợp học việc (đào tạo thực hành)
với giáo dục chính quy (đào tạo lý thuyết), tạo
ra những mối liên kết mật thiết giữa hệ
thống giáo dục và ngành sản xuất kinh doanh
(Federal Institute of Vocational Training and
Hình 3. Mô hình hệ thống đào tạo luân phiên
128
TẠP CHÍ KHOA HỌC QUẢN LÝ GIÁO DỤC
SỐ 03(19), THÁNG 9 – 2018
thực hiện); Doanh nghiệp cung cấp thông tin
cho trường về nhu cầu nhân lực (24% doanh
nghiệp thực hiện); Giáo viên của trường đến
giảng dạy các khóa học do doanh nghiệp tự
đào tạo (14% doanh nghiệp thực hiện); Doanh
nghiệp tham gia xây dựng chương trình, giáo
trình (12% doanh nghiệp thực hiện); Phối hợp
tổ chức sản xuất, nghiên cứu ứng dụng và
chuyển giao công nghệ (6% doanh nghiệp
thực hiện). Tuy nhiên, kết quả cũng chỉ ra một
số hình thức hợp tác vẫn còn hạn chế mà
những doanh nghiệp khảo sát chưa thực hiện
như: doanh nghiệp hỗ trợ trang thiết bị cho
nhà trường; Giáo viên của trường đến tham
quan, tìm hiểu, thực tập; Cán bộ chuyên môn
của doanh nghiệp tham gia giảng dạy tại
trường (0% doanh nghiệp thực hiện). Riêng
với hình thức giáo viên của trường đến tham
quan, tìm hiểu, thực tập chủ yếu mới dừng ở
việc tham quan tìm hiểu mà không thực tập.
3. THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU LIÊN
KẾT GIỮA DOANH NGHIỆP VÀ CƠ SỞ
GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TRONG ĐÀO
TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
Tổng hợp số liệu khảo sát về tình hình
hợp tác đào tạo nghề mà doanh nghiệp và cơ
sở giáo dục nghề nghiệp đã thực hiện ở hình 4.
Kết quả cho thấy liên kết trong đào tạo nghề
giữa doanh nghiệp và các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp ở một số hình thức rất tốt như: hình
thức doanh nghiệp tiếp nhận học sinh – sinh
viên của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đến
thực tập được thực hiện nhiều nhất với hơn
78% số doanh nghiệp được khảo sát đã thực
hiện. Đây là một hình thức hợp tác dạy nghề
rất hiệu quả nếu như được tiến hành thường
xuyên và nghiêm túc. Một số hình thức khác
không phổ biến nhưng cũng có một số doanh
nghiệp thực hiện như Doanh nghiệp ký hợp
đồng nhà trường đào tạo (28% doanh nghiệp
Hình 4. Hợp tác giữa doanh nghiệp và cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực
Số liệu khảo sát về việc doanh nghiệp có
tham gia thiết kế và xây dựng chương trình đào
tạo cùng cơ sở giáo dục nghề nghiệp thì 88%
doanh nghiệp cho rằng mình chưa từng tham
gia. Chương trình khung qui định đối với khối
dạy nghề nhà trường chỉ được thay đổi 30%
trong chương trình khung, đó cũng là một trong
những điểm làm hạn chế sự tham gia doanh
nghiệp vào việc thiết kế và xây dựng chương
trình (Hình 5).
129
NGUYỄN THỊ THANH HẰNG – PHAN LONG
Hình 6 tổng hợp số liệu về hình thức đào
tạo nguồn nhân lực được doanh nghiệp thực
hiện trong thời gian qua. Kết quả cho thấy
doanh nghiệp thực hiện đào tạo nguồn nhân lực
tại doanh nghiệp như sau: hình thức đào tạo
kèm cặp tại chỗ 56 % doanh nghiệp được khảo
sát thực hiện tại doanh nghiệp. Bên cạnh đó các
doanh nghiệp được khảo sát còn áp dụng những
hình thức đào tạo khác như: tổ chức khóa đào
tạo thường xuyên tại doanh nghiệp (46% doanh
nghiệp thực hiện); Tham quan học tập (26%
doanh nghiệp thực hiện); Ký hợp đồng với cơ
sở đào tạo (22% doanh nghiệp thực hiện). Tuy
nhiên, kết quả khảo sát cũng cho thấy rằng các
doanh nghiệp không đào tạo nguồn nhân lực
thông qua hình thức Cử nhân viên đi học tại
trường (0% doanh nghiệp thực hiện).
Hình 5. Doanh nghiệp tham gia thiết kế và xây
dựng chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục
nghề nghiệp
Hình 6. Hình thức đào tạo nguồn nhân lực doanh nghiệp đã thực hiện
Hầu hết các cán bộ quản lý doanh nghiệp
tham gia trả lời khảo sát đều thấy sự cần thiết
của việc đào tạo nguồn nhân lực với 100% số
người trả lời cho rằng người lao động cần phải
được bồi dưỡng tay nghề thường xuyên.
trong lĩnh vực chuyên môn với 82% doanh
nghiệp có nhu cầu. Nhu cầu bồi dưỡng kỹ năng
mềm với 54% doanh nghiệp được khảo sát
quan tâm. Riêng nhu cầu về bồi dưỡng nâng
bậc thợ thì chỉ 18% doanh nghiệp được khảo
sát quan tâm (Hình 7).
Khi được khảo sát về kiến thức, kỹ năng
cần bồi dưỡng thì chủ yếu doanh nghiệp quan
tâm đến vấn đề bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng
130
TẠP CHÍ KHOA HỌC QUẢN LÝ GIÁO DỤC
SỐ 03(19), THÁNG 9 – 2018
phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp; làm việc
với doanh nghiệp, các tổ chức đào tạo nghề phù
hợp với Chương trình, mô hình đào tạo cần
triển triển khai.
Xây dựng qui chế qui định rõ quyền lợi và
trách nhiệm của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và
doanh nghiệp trong việc phối hợp tổ chức đào
tạo. Dựa trên chính sách, qui định pháp luật về
trách nhiệm quyền lợi của cơ sở giáo dục nghề
nghiệp và Doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo
dục nghề nghiệp.
Hình 7. Nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực của
doanh nghiệp
Rà soát sự phát triển, thay đổi công nghệ
trong từng ngành nhằm có cảnh báo sớm giúp
nắm bắt khịp thời yếu tố đang hình thành và
ảnh hưởng tới việc phát triển lực lượng lao
động và dịch vụ của hệ thống giáo dục đào tạo
nghề nghiệp trong tổ chức đạt chất lượng theo
kịp với thị trường.
4. GIẢI PHÁP LIÊN KẾT GIỮA CƠ SỞ
GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP VÀ DOANH
NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN
NHÂN LỰC TẠI TỈNH ĐỒNG NAI
Xây dựng và quản lý mô hình liên kết Cơ
sở giáo dục nghề nghiệp – Trung tâm –
Doanh nghiệp
Kênh thông tin từng ngành cập nhật hàng
năm và xây dựng kế hoạch liên tục cải thiện
chất lượng của chương trình, nội dung tài liệu
đào tạo nghề, nêu ra những thay đổi trong
chương trình tài liệu đào tạo nghề để đáp ứng
nhu cầu kỹ năng hiện tại và mới trong ngành.
Giám sát, đánh giá chất lượng đào tạo
Thành lập kênh trao đổi thông tin đào tạo
giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh
nghiệp mà cầu nối là Trung tâm đào tạo – cung
ứng lao động kỹ thuật. Thành lập kênh trao đổi
thông tin đào tạo qua mạng Internet giữa cơ sở
giáo dục nghề nghiệp trong tỉnh và doanh
nghiệp trong khu công nghiệp Đồng Nai theo
từng nhóm ngành nghề. Hệ thống kênh trao đổi
thông tin với sự tham gia của Sở lao động
thương binh xã hội (đơn vị quản lý cơ sở giáo
dục nghề nghiệp), Ban Quản lý các khu công
nghiệp Đồng Nai (đơn vị quản lý doanh
nghiệp) mà trực triếp là Trung tâm Đào tạo –
cung ứng lao động kỹ thuật, Cơ sở giáo dục
nghề nghiệp, Doanh nghiệp.
Chương trình, nội dung các nghề đáp ứng
theo nhu cầu doanh nghiệp trong khu công
nghiệp Đồng Nai
Giao quyền tự chủ về chương trình cho cơ
sở giáo dục nghề nghiệp nhằm tạo điều kiện
thuận lợi cho việc tổ chức đào tạo đáp ứng theo
nhu cầu doanh nghiệp. Tham khảo chương
trình đào tạo nghề liên kết giữa cơ sở giáo dục
nghề nghiệp và doanh nghiệp ở các nước. Cơ
sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp phối
hợp xây dựng chương trình đào tạo. Thường
xuyên điều chỉnh chương trình đào tạo, cập
nhật được xu hướng mới trong khoa học công
nghệ đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp.
Giải pháp giáo viên, người huấn luyện
Kênh trao đổi thông tin đào tạo với
chức năng:
Cung cấp thông tin về nguồn nhân lực và
năng suất lao động tại các doanh nghiệp, tình
hình phát triển nguồn nhân lực và nhu cầu kỹ
năng nghề.
Xây dựng tiêu chuẩn giáo viên, người
huấn luyện tham gia đào tạo nghề theo mô hình
Hỗ trợ tích cực việc phát triển, triển khai
và liên tục cải tiến của công tác đào tạo nghề
131
NGUYỄN THỊ THANH HẰNG – PHAN LONG
đào tạo liên kết giữa cơ sở giáo dục nghề
nghiệp và doanh nghiệp.
4. KẾT LUẬN
Triển khai mô hình đào tạo liên kết giữa
cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp để
học viên được học thực tập cơ bản, thực hành
nâng cao tại môi trường sản xuất thực tế của
doanh nghiệp và giải pháp bồi dưỡng kỹ năng
sư phạm cho người huấn luyện tại các doanh
nghiệp trong Khu công nghiệp Đồng Nai. Cơ
sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp cùng
tham gia đào tạo người lao động dựa trên quan
hệ hợp tác toàn diện giữa hai bên và có sự hỗ
trợ từ cơ quan quản lý của nhà nước.
Bồi dưỡng nâng cao trình độ giáo viên cơ
sở giáo dục nghề nghiệp. Bồi dưỡng kỹ năng sư
phạm trong huấn luyện nghề cho người huấn
luyện dạy thực hành tại doanh nghiệp. Chúng
tôi đã tiến hành tham khảo ý kiến chuyên gia về
các giải pháp đã đề xuất: Các nhóm giải pháp
liên kết đào tạo nguồn nhân lực này nhận được
68% đến 100% ý kiến chuyên gia đánh giá về
tổng mức độ cần thiết, rất cần thiết.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Snell, Scott. Managing Human Resources, (2011).
nell_9781111532826_ch07.pdf.
2. Federal Institute of Vocational Training and Education (2011). Continuing Vocational
Training
3. Kapplinger, B. (2011). Convergence or divergence of continuing vocational training in
Europe? Empirical findings and theoretical conclusions for adult education.
4. Franz, J. (2007). Financing of Technical and Vocational Education and Training (TVET),
Vietnam. Vietnamese-German Development Cooperation.
5. Gabriele, R. (2012). With the business sector – for the business sector. Vietnamese-German
Development Cooperation.
6. Hà Xuân Quang (2013), Thực trạng đào tạo nghề gắn với doanh nghiệp. Tạp chí Khoa học dạy
nghề, Số 1, 22-25.
7. Viện Quản lý và Phát triển châu Á (2014), Dự án tăng cường kỹ năng nghề.
132
BÀI BÁO KHOA HỌC
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Bài báo khoa học của học viên
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Bạn đang xem tài liệu "Đề xuất các giải pháp liên kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực tại tỉnh Đồng Nai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_xuat_cac_giai_phap_lien_ket_giua_co_so_giao_duc_nghe_nghi.pdf

