Đề cương chi tiết môn Thực tập hệ thống điều khiển và chuyển động ô tô

INFO UTE LIBRARY  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
THỰC TẬP HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN VÀ CHUYỂN ĐỘNG Ô TÔ  
PRACTICE OF AUTOMOTIVE CHASSIS SYSTEM  
(Công nghệ kỹ thuật ô tô - Chương trình đào tạo đại học 132TC)  
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 03 NĂM 2020  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
--------------------  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
THỰC TẬP HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN VÀ CHUYỂN ĐỘNG Ô TÔ  
PRACTICE OF AUTOMOTIVE CHASSIS SYSTEM  
(Công nghệ kỹ thuật ô tô - CTĐT đại học 132TC)  
HCMUTE.EDU.VN – THÁNG 03 NĂM 2020  
MỤC LỤC  
LỜI NÓI ĐẦU...........................................................................................4  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC .......................................................11  
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ................................20  
3
 
LỜI NÓI ĐẦU  
Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên  
theo học ngành “Công nghệ kỹ thuật ô tô” sẽ được đào tạo, có phẩm chất  
chính trị, đạo đức; có kiến thức toàn diện về các nguyên lý, quy luật tự  
nhiên - xã hội, kiến thức khoa học cơ bản, kiến thức cơ sở và chuyên  
ngành về kiến thức chuyên ngành và kỹ năng thực hành về công nghệ, kỹ  
thuật ô tô; các kiến thức về quản lý, dịch vụ ô tô; có khả năng học tập  
nâng cao trình độ; có sức khỏe, có trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi  
với môi trường làm việc trong các tổ chức, đơn vị có hoạt động liên quan  
đến lĩnh vực công nghệ, kỹ thuật ô tô; về quản lý, dịch vụ ô tô, đáp ứng  
nhu cầu xã hội, phục vụ nhân dân, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã  
hội và hội nhập quốc tế của đất nước. Sinh viên ngành “Công nghệ kỹ  
thuật ô tô” sau khi ra trường có thể làm việc ở các vị trí như cán bộ kỹ  
thuật, quản lý, kế hoạch, kinh doanh tại các nhà máy sản xuất và lắp ráp ô  
tô, các trung tâm kiểm định phương tiện cơ giới đường bộ, các doanh  
nghiệp dịch vụ bảo trì, sửa chữa và kinh doanh ô tô và thiết bị động lực;  
tham gia công tác quản lý, hoạch định chính sách về kỹ thuật giao thông;  
có thể bổ sung nghiệp vụ sư phạm để tham gia giảng dạy tại các trường  
Đại học, Cao đẳng và dạy nghề…  
Chiến lược phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến 2025,  
tầm nhìn 2035 đang đặt ra cho ngành nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực  
lớn ngành CNKT Ô tô. Cùng với sự hình thành thị trường lao động  
chung khối ASEAN và tham gia Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược  
xuyên thái bình Dương TPP, đang mở ra cơ hội việc làm rất lớn trong  
lĩnh vực CNKT Ôtô. Chính vì thế, ngành CNKT Ôtô thu hút rất nhiều thí  
sinh trong những năm gần đây.  
Được đào tạo tại khoa Cơ khí Động lực và khoa Đào tạo Chất  
lượng cao.  
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn  
học chuyên ngành “Công nghệ kỹ thuật ô tô” của sinh viên. Thư viện  
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn tài liệu  
thông tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh viên  
nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên ngành.  
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Công nghệ  
kỹ thuật ô tô” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các  
môn học chuyên ngành “Công nghệ kỹ thuật ô tô” sẽ mang đến cho sinh  
viên nắm được phương pháp học nhanh nhất và đạt hiệu quả.  
4
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc  
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng  
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.  
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM  
028.389 69 920  
facebook.com/hcmute.lib  
5
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY  
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức  
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục  
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.  
Cung cấp thông tin  
Nội dung phong phú  
Đa dạng loại hình  
Hình thức phục vụ  
Đọc tại chỗ  
Mượn về nhà  
Cập nhật thường xuyên  
Khai thác tài nguyên số 24/24  
Các dịch vụ học tập trực tuyến  
Các loại hình dịch vụ  
1.  
2.  
3.  
4.  
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ  
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng  
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…  
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ  
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150  
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).  
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,  
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub  
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.  
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các  
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,  
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các  
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài  
liệu tham khảo,…  
5.  
6.  
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:  
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài  
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…  
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên  
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng  
chế…).  
7.  
8.  
9.  
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,  
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.  
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file  
PDF sang file Word).  
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...  
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát  
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.  
6
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học  
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN  
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt  
học tập  
văn  
. CSDL Luận văn, Luận án  
. CSDL Sách tham khảo Ngoại  
văn  
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên  
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí  
chuyên ngành)  
Địa chỉ liên hệ:  
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,  
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí  
Minh.  
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)  
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK  
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ  
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,  
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung  
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.  
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người  
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và  
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh  
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến  
thức mọi lúc mọi nơi.  
Tên đơn vị phát  
hành  
Truy cập nhanh  
kho giáo trình  
Stt  
Website  
Nhà Xuất Bản Tổng  
Hợp Thành Phố Hồ  
Chí Minh  
XU  
1
Công Ty Cổ Phần  
Tin Học Lạc Việt  
https://bit.ly/2Zx8Y  
Zn  
2
Công Ty TNHH  
Sách Điện Tử Trẻ  
(YBOOK)  
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần  
7
Dịch Vụ Trực Tuyến  
VINAPO  
om  
Công Ty Cổ Phần  
Thương Mại Dịch  
Vụ Mê Kông COM  
Thư viện Trường  
Đại học Sư phạm Kỹ  
thuật TP. HCM  
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/  
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ:  
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài  
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí  
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc  
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao  
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư  
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các  
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:  
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu  
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.  
1. Cơ sở xây dựng chương trình:  
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9  
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và  
phát triển tài nguyên giáo dục mở tại website: https://itrithuc.vn  
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ  
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)  
3. Tổ chức chương trình  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &  
Các đơn vị liên kết.  
- website các đơn vị liên kết.  
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh  
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như  
sau:  
- Trang bìa.  
- Trang bìa phụ.  
8
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử  
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách  
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.  
- Mục lục.  
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).  
- Danh mục hình (nếu có)..  
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..  
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung  
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận  
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học  
tập từng chương.  
- Phụ lục (nếu có).  
- Tài liệu tham khảo.  
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ  
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ  
Chí Minh.  
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ  
Trọng Luật)  
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!  
9
 
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN  
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ  
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM  
028.38969920  
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và  
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng  
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm  
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu  
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các  
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.  
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo  
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có  
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.  
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến  
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh  
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:  
Thông tin triển khai sử dụng:  
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ  
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên  
chức của nhà trường.  
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:  
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn  
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn  
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.  
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh  
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và  
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác  
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong  
trường.  
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:  
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ  
thuật xin vui lòng liên hệ:  
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,  
email: [email protected].vn  
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh  
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu  
quả.  
Trân trọng!  
10  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
THỰC TẬP HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN VÀ CHUYỂN ĐỘNG Ô TÔ  
PRACTICE OF AUTOMOTIVE CHASSIS SYSTEM  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
TP. HỒ CHÍ MINH  
Ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật ô tô  
Trình độ đào tạo: Đại học  
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC  
Chương trình đào tạo: Công nghệ kỹ thuật ô tô  
Đề cương chi tiết môn học  
1. Tên học phần: THỰC TẬP HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN VÀ  
CHUYỂN ĐỘNG Ô TÔ  
Mã học phần: PACS331231  
2. Tên Tiếng Anh: PRACTICE OF AUTOMOTIVE CHASSIS  
SYSTEM  
3. Số tín chỉ: 3 tín chỉ (0/3/0) (0 tín chỉ lý thuyết, 3 tín chỉ thực hành, 0  
thí nghiệm)  
Phân bố thời gian: 5 tuần (30 tiết lý thuyết + 105 tiết thực hành + tiết  
tự học/ tuần)  
4. Các giảng viên phụ trách học phần:  
1/ GV phụ trách chính: …………….  
2/ Danh sách giảng viên cùng GD: …………….  
5. Điều kiện tham gia học tập học phần  
Môn học tiên quyết: Không  
Môn học trước: nhập môn ngành công nghệ kỹ thuật ôtô, Lý  
thuyết Động cơ đốt trong, thực tập động cơ đốt trong.  
6. Mô tả học phần (Course Description)  
Học phần trang bị cho sinh viên ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô  
những kiến thức cơ bản, về kết cấu, nguyên lý làm việc hệ thống, kỹ  
năng tháo, lắp ráp cụm chi tiết, phương pháp kiểm tra cụm chi tiết hệ  
thống khi còn lắp trên xe hoặc khi đã tháo rời từng bộ phận của hệ  
11  
thống điều khiển và chuyển động ô tô. Hệ thống này bao gồm: hệ  
thống treo, hệ thống lái, góc đặt bánh xe, hệ thống phanh.  
7. Mục tiêu học phần (Course Goals)  
Mục tiêu  
(Goals)  
Mô tả  
(Goal description)  
(Học phần này trang bị cho sinh viên:)  
Kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực công nghệ  
kỹ thuật ô tô như: hệ thống điều khiển chuyển  
động ô tô.  
Chuẩn  
đầu ra  
CTĐT  
1.3,1.4  
Trình đọ  
năng lực  
4
G1  
Khả năng phân tích, giải thích và lập luận giải  
quyết các vấn đề kỹ thuật ô tô.  
2.1, 2.3,  
2.5  
4
4
G2  
G3  
Kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và khả năng 3.5  
đọc hiểu các tài liệu kỹ thuật. Báo cáo bài thuyết  
trình bằng phương tiện máy tính, projector.  
Khả năng vận hành các hệ thống trong lĩnh vực ô 4.3, 4.5  
tô như: hệ thống treo, hệ thống lái, hệ thống  
phanh.  
4
G4  
8. Chuẩn đầu ra của học phần  
Chuẩn  
đầu ra  
HP  
Mô tả  
Chuẩn  
đầu ra  
CDIO  
1.3  
Trình  
độ năng  
lục  
(Sau khi học xong môn học này, người học  
có thể:)  
Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt  
động của các hệ thống treo, , hệ thống lái,  
góc đặt bánh xe, hệ thống phanh  
Nắm vững kiến thức chuyên môn về vấn đề  
kiểm tra, chẩn đoán các bộ phận của hệ  
thống treo, lò xo, giảm chấn; các bộ phận  
của hệ thống lái, đặc tính bơm dầu; hệ  
thống phanh ô tô, ABS.  
4
G1.3  
G1.4  
1.4  
4
G1  
Có khả năng lập luận và giải quyết vấn đề  
về phương pháp kiểm tra, chẩn đoán các bộ  
phận của hệ thống treo; hệ thống lái, góc  
đặt bánh xe, hệ thống phanh trên ô tô.  
Biết tra cứu tài liệu thông tin liên quan đến  
hệ thống treo; hệ thống lái, hệ thống phanh  
trên ỏtô. Thảo luận phân tích nguyên nhân  
hư hỏng các hệ thống nêu trên.  
Có khả năng tự tìm kiếm tài liệu, tự nghiên  
cứu và trình bày các nội dung chuyên  
ngành về hệ thống treo, hệ thống lái, góc  
đặt bánh xe, hệ thống phanh trên ô tô.  
Có khả năng tự cập nhật thông tin và tiếp  
thu nhanh các công nghệ mới về hệ thống  
điều khiển và chuyển động ô tô.  
2.2.1  
4
4
4
4
G2.1  
G2.2  
2.2.3,  
2.2.4  
G2  
2.3.1  
2.5.4  
G2.3  
G2.5  
12  
Biết báo cáo thuyết trình bằng các phương  
tiện như máy tính, projector và các phần  
mềm liên quan. Sử dụng các hình thức giao  
tiếp điện tử khác nhau (tin nhắn, thư điện  
tử)  
Nắm rõ các định nghĩa, khái niệm và các  
chức năng của các hệ thống như: hệ thống  
treo; hệ thống lái, hệ thống phanh trên ô tô.  
Triển khai quy trình tháo, lắp ráp, kiểm tra,  
chẩn đoán cụm chi tiết, tổng thành của các  
hệ thống treo; hệ thống lái, góc đặt bánh  
xe, hệ thống phanh trên ô tô.  
4
3.5.4  
4.3.2  
G3  
G4  
G3.5  
4
4
G4.3  
G4.5  
4.5.2,  
4.5.3,  
9.  
Đạo đức khoa học:  
Các sinh viên phải có mặt đầy đủ và đúng giờ trong các buổi học lý  
thuyết cũng như thực tập tại xưởng trưởng và hoàn thành các bài thực  
hành, bài kiểm tra trong từng buổi học. Nếu vi phạm sẽ bị trừ vào điểm  
quá trình, nếu vắng quá 20% thì nhận điểm đánh giá 0 (không) điểm quá  
trình và cuối kỳ.  
10. Nội dung chi tiết học phần:  
Chuẩn Trình Phương Phương  
đầu ra  
học  
phần  
độ  
năng  
lực  
pháp  
dạy học  
pháp  
đánh  
giá  
Tuần  
Nội dung  
Bài 1: Hệ thống treo  
G1.3  
G1.4  
G2.1  
G2.2  
G2.3  
G2.5  
G3.5  
G4.5  
4
Diễn  
trình,  
Thao tác đáp, kết  
mẫu  
Viết,  
vấn  
A/ Các nội dung và PPGD chính trên  
lớp: 27(6/21/0)  
Nội dung GD lý thuyết:  
1.1 Nhiệm vụ và phân loại hệ thống treo  
1.2 Cấu tạo hệ thống treo: các loại lò xo,  
các loại giảm chấn, các đòn treo trên,  
dưới, ngang, dọc, thanh ổn định  
ngang.  
quả bài  
thực tập  
của sv  
1.3 Đặc tính lò xo, giảm chấn.  
1.4 Phương pháp kiểm tra các chi tiết của  
hệ thống treo.  
1
Nội dung hướng dẫn thực hành  
1.5 Chuẩn bị dụng cụ SST.  
1.6 Trình tự tháo các bộ phận của hệ  
thống treo: lò xo, giảm chấn, các đòn  
treo trên, dưới, ngang, dọc, thanh ổn  
định ngang.  
1.7 Trình tự lắp ráp các bộ phận của hệ  
thống treo: lò xo, giảm chấn, các đòn  
treo trên, dưới, ngang, dọc, thanh ổn  
định ngang.  
1.8 Kiểm tra đánh giá chất lượng các  
13  
chi tiết của hệ thống treo  
PPGD chính:  
+ Thuyết giảng  
+ Thảo luận nhóm  
+ Trình chiếu  
+ Hướng dẫn thực hành- Thao tác mẫu  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
1.9 Các loại hệ thống treo trên ô tô từ cổ  
điển đến hiện đại.  
G4.3.2,  
G4.3.3  
Bài 2: Hệ thống lái  
G1.3  
G1.4  
G2.1  
G2.2  
G2.3  
G2.5  
G3.5  
G4.5  
4
Diễn  
trình,  
Thao tác đáp, kết  
mẫu  
Viết,  
vấn  
A/ Tóm tắt các ND và PPGD chính trên  
lớp: 27(6/21/0)  
Nội dung GD lý thuyết:  
2.1 Nhiệm vụ và phân loại hệ thống lái  
2.2 Cấu tạo hệ thống lái trợ lực thủy lực  
HPS: vô lăng- trục lái, cơ cấu lái trục  
vít-trục rẽ quạt, trục răng-thanh răng,  
đòn dẫn động lái, trợ lực lái.  
quả bài  
thực tập  
của sv  
2.3 Đặc tính bơm dầu.  
2.4 Cấu tạo hệ thống lái trợ lực thủy lực  
EHPS  
2.5 Cấu tạo hệ thống lái trợ lực thủy lực  
EPS  
2.6 Phương pháp kiểm tra các chi tiết của  
hệ thống lái HPS,EHPS,EPS.  
Nội dung hướng dẫn thực hành  
2.7 Chuẩn bị dụng cụ SST.  
2
2.8 Trình tự tháo và lắp ráp các bộ phận  
của hệ thống lái: vô lăng- trục lái, cơ  
cấu lái trục vít-trục rẽ quạt, trục răng-  
thanh răng, đòn dẫn động lái, rô-tuyn,  
bơm dầu trợ lực lái .  
2.9 Phương pháp kiểm tra các chi tiết của  
hệ thống lái: kiểm tra độ rơ vô lăng,  
kiểm tra và điều chỉnh tải trọng cơ  
cấu lái, kiểm tra độ rơ rô-tuyn. Kiểm  
tra hệ thống trợ lực lái: độ căng đai,  
mực dầu, áp suất bơm, lực đánh lái.  
Van bù không tải.  
2.10Phương pháp kiểm tra các chi tiết của  
hệ thống lái trợ lục điện EHPS, EPS.  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
3.9 Các loại loại hệ thống lái trên ô tô từ  
cổ điển đến hiện đại.  
G4.3  
Bài 3: Góc đặt bánh xe và trục quay lái  
3
14  
G1.3  
G1.4  
G2.1  
G2.2  
G2.3  
G2.5  
G3.5  
G4.5  
4
Diễn  
trình,  
Thao tác đáp, kết  
mẫu  
Viết,  
vấn  
A/ Các nội dung và PPGD chính trên  
lớp: 27(6/21/0)  
Nội dung GD lý thuyết:  
3.1 Cấu tạo, chức năng các góc đặt bánh  
xe và chốt quay lái  
3.2 Phương pháp đo các góc đặt bánh xe  
và chốt quay lái bằng dụng cụ SST  
3.3 Phương pháp điều chỉnh các góc đặt  
bánh xe và chốt quay lái.  
quả bài  
thực tập  
của sv  
Nội dung hướng dẫn thực hành  
3.4 Chuẩn bị trước khi đo (xe, dụng cụ  
tay, dụng cụ SST)  
3.5 Trình tự thực hành công việc đo:  
camber, caster, toe, turning radius.  
3.6 Điều chỉnh camber, caster, toe,  
turning radius.  
3.7 Kiểm tra độ trượt ngang.  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
3.8 Vấn đề mòn lốp xe, ảnh hưởng của  
các góc đặt bánh xe nguyên nhân gây ra  
mòn lốp nhanh.  
G4.3  
Bài 4: Hệ thống phanh  
A/ Các nội dung và PPGD chính  
trên lớp: 27(6/21/0)  
Nội dung GD lý thuyết:  
4.1 Nhiệm vụ, phân loại, yêu cầu hệ  
thống phanh  
4.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của  
hệ thống phanh thủy lực. Hệ thông  
phanh thủy lực bao gồm: xy lanh  
chính, trợ lực phanh, van điều hòa lực  
phanh cầu sau xe, cơ cấu phanh  
trống, cơ cấu phanh đĩa.  
G1.3  
G1.4  
G2.1  
G2.2  
G2.3  
G2.5  
G3.5  
Diễn  
trình,  
Thao tác đáp, kết  
Viết,  
vấn  
mẫu  
quả bài  
thực tập  
của sv  
4.3 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của  
hệ thống phanh thủy lực ABS, và hệ  
thống kiểm soát lực kéo TCS, hệ  
thống điều khiển ổn định ngang ESP.  
4.4 Mối quan hệ lực bàn đạp phanh- lực  
phanh (áp suất dầu phanh trong xy  
lanh bánh xe).  
4
4.5 Phương pháp kiểm tra các chi tiết của  
hệ thống phanh.  
Nội dung hướng dẫn thực hành  
4.6 Chuẩn bị dụng cụ SST.  
4.7 Trình tự tháo, lắp, kiểm tra và điều  
chỉnh các bộ phận của hệ thống  
phanh thủy lực: xy lanh chính, trợ lực  
phanh, van điều hòa lực phanh cầu  
15  
sau xe, cơ cấu phanh trống, cơ cấu  
phanh đĩa .  
4.8 Phương pháp kiểm tra các chi tiết của  
hệ thống phanh thủy lực: kiểm tra độ  
cao bàn đạp phanh, kiểm tra và xả gió  
xy lanh chính, kiểm tra và điều chỉnh  
khe hở guốc phanh và trống phanh.  
Kiểm tra và xả gió hệ thống phanh  
thủy lực. Kiểm tra các chi tiết hệ  
thống phanh ABS, TCS, ESP bằng  
máy Tech 2.  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:  
(6)  
G4.5  
4
4.17 Các loại hệ thống phanh điện trên ô  
tô  
Bài 4: Hệ thống phanh (tiếp theo)  
A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp:  
54(9/45/0)  
G1.3  
G1.4  
G2.1  
G2.2  
G2.3  
G2.5  
G3.5  
Diễn  
trình,  
Thao tác đáp, kết  
mẫu  
Viết,  
vấn  
Nội dung GD lý thuyết:  
4.9 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động hệ  
thống phanh khí nén. Hệ thống phanh  
khí nén bao gồm: máy nén khí, lọc  
khí, bình chứa khí, van điều chỉnh áp  
suất, van phanh, van rơ le, van xã  
nhanh, cơ cấu phanh.  
quả bài  
thực tập  
của sv  
4.10Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của  
hệ thống phanh khí nén ABS, và hệ  
thống kiểm soát lực kéo TCS.  
4.11Cấu tạo và nguyên lý hoạt động hệ  
thống phanh thủy khí. Hệ thống  
phanh thủy khí bao gồm: máy nén  
khí, lọc khí, bình chứa khí, van điều  
chỉnh áp suất, van phanh, van rơ le,  
van xã nhanh, xy lanh thủy khí, cơ  
cấu phanh.  
5
4.12Phương pháp kiểm tra các chi tiết của  
hệ thống phanh thủy khí.  
Nội dung hướng dẫn thực hành  
4.13Chuẩn bị dụng cụ SST.  
4.14Trình tự tháo, lắp, kiểm tra và điều  
chỉnh các bộ phận của hệ thống  
phanh khí nén: , máy nén, dây đai  
dẫn động máy nén, lọc khí, tổng van  
phanh, van rơ le, van xã nhanh, ống  
dẫn khí, độ kín các giắc nối, cơ cấu  
phanh trống, cơ cấu phanh đĩa. kiểm  
tra và điều chỉnh khe hở guốc phanh  
và trống phanh  
16  
4.15Trình tự tháo, lắp, kiểm tra và điều  
chỉnh các bộ phận của hệ thống  
phanh thủy khí: trọng tâm kiểm tra xy  
lanh thủy khí.  
4.16Phương pháp kiểm tra các chi tiết của  
hệ thống phanh thủy khí.  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:  
(6)  
4.17 Các loại hệ thống phanh điện trên ô  
tô  
11. Đánh giá sinh viên:  
- Thang điểm: 10  
- Kế hoạch kiểm tra như sau:  
Chuẩn Trình  
Công  
cụ  
đánh  
giá  
Hình  
thức  
KT  
Phương  
pháp  
đánh giá  
Thời đầu ra  
độ  
năng  
lực  
Tỉ lệ  
(%)  
Nội dung  
điểm  
đánh  
giá  
Bài tập  
Tháo-ráp hệ thống treo  
đúng phương pháp với  
80%  
G1.3  
G1.4  
G2.1  
G2.2  
G2.3  
G2.5  
Bài thi  
thực  
hành,  
viết, vấn  
đáp  
các dụng cụ SST. Kiểm  
Tuần  
1
Bài tập  
trên lớp  
BT 1 tra bảo dưỡng các bộ  
phận hệ thống treo. Xác  
định các hư hỏng ở hệ  
thống treo  
4
4
4
20  
Tháo-ráp hệ thống lái  
đúng phương pháp với  
các dụng cụ SST. Kiểm  
BT 2 tra bảo dưỡng các bộ  
phận hệ thống lái. Xác  
định các hư hỏng ở hệ  
thống lái  
Kết quả  
thực  
hiện,  
viết, giải trên lớp  
quyết  
vấn đề  
Tuần  
2
Bài tập  
20  
20  
Kiểm tra bảo dưỡng  
các góc đặt bánh xe  
trên các máy đo chuyên  
Thực  
hành,  
viết, vấn trên lớp  
đáp  
Bài tập  
BT 3 dùng. Xác định các hư Tuần3  
hỏng gây ra mòn lốp  
xe nhanh, xe bị lạng về  
một phía.  
Tháo-ráp hệ thống  
phanh đúng phương  
pháp với các dụng cụ  
SST. Kiểm tra bảo  
dưỡng các bộ phận hệ  
thống phanh. Xác định  
các hư hỏng ở hệ thống  
phanh  
Thực  
hành,  
viết, vấn trên lớp  
đáp  
Bài tập  
BT 4  
Tuần4  
4
20  
Bài tập lớn-báo cáo nhóm  
20%  
17  
Phân chia 4 nhóm sinh  
viên: yêu cầu đọc và  
tìm hiểu về một đề tài  
và báo cáo trước lớp  
nội dung mình tìm hiểu  
được. Danh sách các đề  
tài:  
1. Tìm hiểu vấn đề  
êm dịu và tiện nghi  
trên ô tô. Các kiểu  
hệ thống treo hiện  
đại tren xe đời  
vấn đáp,  
giải  
quyết  
vấn đề  
Bài  
thuyết  
trình  
Tuần  
5
BL 1  
G3.5  
4
20  
mới.  
2. Tìm hiểu về các  
kiểu hệ thống lái  
trợ lực điện trên xe  
đồi mới. phương  
3. Tìm hiểu về an  
toàn khi phanh. Đề  
xuất biện pháp để  
cải thiện hệ thống  
phanh.  
trên lớp  
4. Kết cấu và hoạt  
động phanh điện  
trên ô tô.  
12. Tài liệu học tập  
- Sách, giáo trình chính:  
1. GVC.ThS.Nguyễn Văn Toàn , bài giảng thực tập hệ thống  
treo, lái phanh trên ô tô.  
- Sách (TLTK) tham khảo:  
1. James E. Duffy, Modern Automotive Technology 1994.  
2. Wheel alignment, (Toyota).  
3. Suspention system, Tems and Emas (Toyota).  
4. Steering system (Toyota).  
5. Braking system (Toyota)  
13. Ngày phê duyệt lần đầu:  
14. Cấp phê duyệt:  
Trưởng khoa  
Trưởng BM  
Nhóm biên soạn  
18  
15. Tiến trình cập nhật ĐCCT  
Lấn 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT lần 1: ngày <người cập nhật ký  
tháng năm  
và ghi rõ họ tên)  
Tổ trưởng Bộ môn:  
19  
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO  
1.  
Ngành Công nghệ Kỹ thuật ô tô (7510205D, 7510205C,  
7510205A) - (đạt kiểm định AUN-QA)  
Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật ô tô trang bị cho  
sinh viên các kiến thức chuyên ngành và kỹ năng thực hành về công  
nghệ, kỹ thuật ô tô; các kiến thức về quản lý, dịch vụ ô tô.  
Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc ở các vị trí như cán bộ kỹ thuật,  
quản lý, kế hoạch, kinh doanh tại các nhà máy sản xuất và lắp ráp ô tô,  
các trung tâm kiểm định phương tiện cơ giới đường bộ, các doanh nghiệp  
dịch vụ bảo trì, sửa chữa và kinh doanh ô tô và thiết bị động lực; tham  
gia công tác quản lý, hoạch định chính sách về kỹ thuật giao thông; có  
thể bổ sung nghiệp vụ sư phạm để tham gia giảng dạy tại các trường Đại  
học, Cao đẳng và dạy nghề…  
Hệ thống nhà xưởng và phòng thí nghiệm phục vụ đắc lực cho đào  
tạo và nghiên cứu khoa học, có 4 Xưởng với các trang thiết bị và mô hình  
hiện đại bao gồm Xưởng Động cơ, Xưởng Khung gầm, Xưởng Diesel,  
Xưởng Điện – Điện tử Ôtô; cùng với hệ thống phòng thí nghiệm Động  
cơ, tự động điều khiển trên ôtô, phòng thí nghiệm Ôtô,..  
Chiến lược phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến 2025,  
tầm nhìn 2035 đang đặt ra cho ngành nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực  
lớn ngành CNKT Ô tô. Cùng với sự hình thành thị trường lao động  
chung khối ASEAN và tham gia Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược  
xuyên thái bình Dương TPP, đang mở ra cơ hội việc làm rất lớn trong  
lĩnh vực CNKT Ôtô. Chính vì thế, ngành CNKT Ôtô thu hút rất nhiều thí  
sinh trong những năm gần đây.  
Được đào tạo tại khoa Cơ khí Động lực và khoa Đào tạo Chất  
lượng cao.  
2.  
Ngành Công nghệ Kỹ thuật nhiệt (7510206D, 7510206C,  
7510206A) - (đạt kiểm định AUN-QA)  
Ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt còn được biết đến với một tên gọi  
khác đó là ngành Công nghệ nhiệt – điện lạnh. Đây là một ngành bao  
gồm ba mảng lớn: nóng, lạnh & năng lượng tái tạo.  
Lĩnh vực nhiệt điện lạnh được ứng dụng rất rộng rãi trong công  
nghiệp và dân dụng như điều hòa không khí, thông gió, cấp nước nóng  
cho các tòa nhà cao tầng, khách sạn; quá trình làm lạnh, cấp đông, trữ  
đông và gia nhiệt trong các nhà máy đông lạnh thuỷ hải sản và thực  
phẩm; quá trình làm lạnh và gia nhiệt trong các nhà máy sản xuất dược  
phẩm, sữa, bia và nước giải khát, hóa dầu, đường, giấy, cao su,…  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 22 trang Mãnh Khiết 10/01/2024 24360 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Thực tập hệ thống điều khiển và chuyển động ô tô", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_chi_tiet_mon_thuc_tap_he_thong_dieu_khien_va_chuyen.pdf