Báo cáo thí nghiệm Nhiệt động lực học và truyền nhiệt - Lab 1 - Bùi Văn Duy

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA  
ĐHQG – TP.HCM  
KHOA CƠ KHÍ  
BÁO CÁO THÍ NGHIỀM NHIỀT ĐỀNG  
LỀC HỀC VÀ TRUYỀN NHIỀT  
GVHD : NGUYỄN VĂN HẠNH  
SVTH :  
BÙI VĂN DUY  
DOÃN ĐOÀN HUY  
HUỲNH GIA HUY  
1710771  
1711472  
1711482  
PHẠM TIẾN DŨNG 1710877  
NGÔ LÊ TẤN GIANG 1711113  
LỚP: L-04  
NHÓM: 02  
Bài 1: Xác định trạng thái không khí ẩm và tính toán cân bằng  
nhiệt ống khí  
I. Mục đích và yêu cầu của thí nghiệm.  
1. Mục đích thí nghiệm.  
Biết cách đo nhiệt độ (khô, ướt), lưu lượng gió, áp suất, thể tích.  
Hiểu quá trình làm lạnh có tách ẩm của không khí ẩm.  
Hiểu nguyên lý làm việc và các thiết bị cơ bản của chu trình lạnh đơn giản.  
Tính toán cân bằng nhiệt trong ống khí.  
2. Yêu cầu chuẩn bị.  
Sinh viên đọc kỹ phần lý thuyết của các phần sau trước khi vào tiến hành thí  
nghiệm:  
Chất thuần khiết.  
Không khí ẩm.  
Chu trình máy lạnh.  
II. Mô tả thí nghiệm.  
1. Thiết bị và vật tư thí nghiệm.  
Ống khí.  
Hệ thống lạnh sử dụng ống nén hơi.  
Nhiệt kế khô và nhiệt kế ướt.  
Thiết bị đo tốc độ gió.  
Thiết bị đo thể tích.  
Thước kẹp.  
2. Mô tả thí nghiệm.  
Không khí được thôi qua dàn lạnh của máy lạnh. Trước và sau dàn lạnh có đặt  
các bầu nhiệt kế khố ướt để xác định trạng thái của không khí ẩm.  
Tại đầu ra của ống khí động có sử dụng 1 thiết bị đo tốc độ gió để xác định tốc  
độ và nhiệt độ của không khí.  
Tác nhân lạnh sử sụng trong hệ thống lạnh là R22.  
Hình 1: Mô hình ống khí động  
Tên gọi của các thiết bị trong hệ thống tương ứng với các số:  
1: Quạt li tâm  
5: Cặp nhiệt kế 9: Thiết bị đo thể 13: Máy nén hơi  
ướt tích  
6: Thiết bị đo tốc 10: Thiết bị tiết  
đô gió lưu  
3: Cặp nhiệt kế 7: Áp kế đo áp 11: Quạt giải  
2: Thân ống gió  
khô  
suất thấp  
nhiệt  
4: Giàn lạnh  
8: Áp kế đo áp 12: Giàn ngưng  
suất cao  
III. Số liệu thí nghiệm.  
Bảng 1 và 2: Các thông số trạng thái không khí ẩm:  
Thí nghiệm đợt 1  
Không khí trước dàn lạnh  
Không khí sau dàn lạnh  
tk (C) tu (C) d(g / kg) I(kJ / kg) tk (C) tu (C) d(g / kg) I(kJ / kg)  
Lần 1  
Lần 2  
Lần 3  
Lần 4  
37.5  
38.5  
38.5  
38.5  
30.5  
29  
0.02561  
0.02221  
0.02314  
0.02314  
103.45  
95.74  
98.13  
98.13  
22.2  
23  
21  
0.01548  
61.59  
63.48  
63.48  
61.59  
21.5 0.01590  
21.5 0.01590  
29.5  
29.5  
23  
21.5  
21  
0.01576  
Thí nghiệm đợt 2  
Không khí trước dàn lạnh  
Không khí sau dàn lạnh  
tk (C) tu (C) d(g / kg) I(kJ / kg) tk (C) tu (C) d(g / kg) I(kJ / kg)  
Lần 1  
Lần 2  
Lần 3  
Lần 4  
37.5  
37  
29  
28.5  
29  
0.02262  
0.02190  
0.02282  
0.02282  
95.74  
93.36  
95.74  
95.74  
22.5  
20  
21  
0.01536  
61.59  
56.24  
57.81  
54.68  
19.5 0.01427  
37  
20.5  
19.5  
20  
19  
0.01468  
0.01386  
37  
29  
Bảng 3 và 4: Các thông số khác liên quan đến không khí ẩm.  
Thí nghiệm đợt 1  
Vận tốc gió ra khỏi Nhiệt độ gió ra Lượng ẩm tách ra  
ống v (m/s)  
khỏi ống (°C)  
(ml)  
Lần 1  
Lần 2  
Lần 3  
Lần 4  
6.1  
23  
240  
250  
320  
320  
5.65  
5.2  
22.8  
23  
4.4  
21.5  
Thí nghiệm đợt 2  
Vận tốc gió ra khỏi Nhiệt độ gió ra Lượng ẩm tách ra  
ống v (m/s)  
khỏi ống (°C)  
(ml)  
Lần 1  
Lần 2  
Lần 3  
Lần 4  
5.65  
22.5  
180  
200  
195  
205  
5.1  
5.3  
4.4  
21.5  
21  
20  
Bảng 5 và 6: Các số liệu liên quan đến chu trình lạnh  
Thí nghiệm đợt 1  
Áp suất bay Nhiệt độ sôi Áp suất ngưng Nhiệt  
độ  
hơi đọc trên áp tương ứng tụ đọc trên áp ngưng tụ tương  
kế  
(°C)  
kế  
ứng  
(°C)  
(kgf/cm2)  
(kgf/cm2)  
Lần 1  
Lần 2  
6
10.9  
12.3  
19  
51.3  
52.4  
6.3  
19.5  
Lần 3  
Lần 4  
6
6
10.9  
10.9  
19  
51.3  
50.2  
18.5  
Thí nghiệm đợt 1  
Áp suất bay Nhiệt độ sôi Áp suất ngưng Nhiệt  
độ  
hơi đọc trên áp tương ứng tụ đọc trên áp ngưng tụ tương  
kế  
(°C)  
kế  
ứng  
(°C)  
(kgf/cm2)  
(kgf/cm2)  
Lần 1  
6
10.9  
10.4  
10.4  
10.4  
18.5  
18.3  
18.3  
18.2  
50.2  
49.8  
49.8  
49.6  
Lần 2  
Lần 3  
Lần 4  
5.9  
5.9  
5.9  
IV. Nhận xét, đánh giá.  
1. Trang thái của không khí trước và sau giàn lanh.  
Biểu diễn quá trình thay đổi trạng thái của không khí trên đồ thị t-d.  
Biểu diễn trạng thái ứng với lần 1 và lần 2 của 2 đợt thí nghiệm  
* Thí nghiệm đợt 1.  
- Trước giàn lạnh: (Dùng số liệu lần đo thứ 4 để so sánh)  
tk tu (38.5 29.5)  
Trạng thái của không khí: Không khí ẩm chưa bão hòa.  
- Sau giàn lạnh: (Dùng số liệu lần đo thứ 4 để so sánh)  
tk tu (21.5 và 21)  
Trạng thái của không khí: Không khí ẩm gần như đã bão hòa.  
* Thí nghiệm đợt 2.  
- Trước giàn lạnh: (Dùng số liệu lần đo thứ 4 để so sánh)  
tk tu (37 29)  
Trạng thái của không khí: Không khí ẩm chưa bão hòa.  
- Sau giàn lạnh: (Dùng số liệu lần đo thứ 4 để so sánh)  
tk tu (19.5 và 19)  
Trạng thái của không khí: Không khí ẩm gần như đã bão hòa.  
2. Lưu lượng khí qua ống động.  
* Thí nghiệm đợt 1.  
- Diện tích ống khí ra:  
Coi diên tích cần tính là hình vuông, ta được:  
S a2 12.42 153.76(cm2 ) 0.0154(m2 )  
- Lưu lượng khí qua ống động: ( Dùng số liệu lần đo thứ 4 để tính toán)  
Q S v 0.01544.4 0.068(m3 / s)  
* Thí nghiệm đợt 2.  
- Diện tích ống khí ra:  
Coi diên tích cần tính là hình vuông, ta được:  
S a2 12.42 153.76(cm2 ) 0.0154(m2 )  
- Lưu lượng khí qua ống động: ( Dùng số liệu lần đo thứ 4 để tính toán)  
Q S v 0.01544.4 0.068(m3 / s)  
3. Áp suất bay hơi và áp suất ngưng tụ của máy lạnh.  
(Coi như áp suất khí quyển p0 1(bar)  
)
* Thí nghiệm đợt 1. (Dùng số liệu lần đo thứ 4 để xác định)  
- Áp suất ghi trên áp kế:  
+ Áp suất bay hơi: pbh 6(bar)  
+ Áp suất ngưng tụ: pnt 18.5(bar)  
Áp suất bay hơi và ngưng tụ tuyệt đối của máy lạnh:  
pbhtd pbh po 7(bar)  
pnttd pnt po 19.5(bar)  
* Thí nghiệm đợt 2. (Dùng số liệu lần đo thứ 4 để xác định)  
- Áp suất ghi trên áp kế:  
+ Áp suất bay hơi: pbh 5.9(bar)  
+ Áp suất ngưng tụ: pnt 18.2(bar)  
Áp suất bay hơi và ngưng tụ tuyệt đối của máy lạnh:  
pbhtd pbh po 6.9(bar)  
pnttd pnt po 19.2(bar)  
4. Đồ thị I-d.  
5. Nhiệt lượng không khí tỏa ra khi qua giàn lạnh.  
(Dùng số liệu lần đo thứ 4 để tính toán)  
* Thí nghiệm đợt 1.  
- Khối lượng không khí ẩm.  
Q
Gkk   
v
Mà:  
RT 287(38.5273)  
pk  
v   
0.927(m3 / kg)  
(10.036) 105  
0.068  
Gkk   
0.0733(kg / s)  
0.927  
- Nhiệt lượng không khí tỏa ra khi qua dàn lạnh:  
QL Gkk (I1 I2 ) 0.0733(98.1361.59) 2.68(kW )  
(Dùng số liệu lần đo thứ 4 để tính toán)  
* Thí nghiệm đợt 2.  
- Khối lượng không khí ẩm.  
Q
v
Gkk   
Mà:  
RT 287(37 273)  
pk  
v   
0.922(m3 / kg)  
(10.035) 105  
0.068  
Gkk   
0.0738(kg / s)  
0.922  
- Nhiệt lượng không khí tỏa ra khi qua dàn lạnh:  
QL Gkk (I1 I2 ) 0.0738(95.74 54.68) 3.03(kW )  
6. Lượng ẩm tách ra khỏi dàn lạnh.  
(Dùng số liệu lần đo thứ 4 để tính toán)  
* Thí nghiệm đợt 1.  
- Theo tính toán ta có:  
Gn(d1 d2 )Gkk (0.02314 0.01576) 0.0733 5.41104 (kg / s) 0.541(g / s)  
- Giá trị thực tế:  
V
320  
Gn   
0.296(g / s)  
1560 1.2900  
Giá trị lượng ẩm tách ra bằng cách tính toán lớn hơn nhiều so với thực tế.  
* Thí nghiệm đợt 2.  
- Theo tính toán ta có:  
Gn(d1 d2 )Gkk (0.02282 0.01386) 0.0738 6.61104 (kg / s) 0.661(g / s)  
- Giá trị thực tế:  
V
205  
Gn   
0.190(g / s)  
1560 1.2900  
Giá trị lượng ẩm tách ra bằng cách tính toán lớn hơn nhiều so với thực tế.  
Biểu diễn các trạng thái của tác nhân lạnh trên đồ thị T-s.  
Giản đồ T-s thể hiện trạng thái của tác nhân lạnh  
90  
70  
2
50  
4
T (oC)  
3
30  
10  
1
-10  
0.8  
1
1.2  
1.4  
1.6  
1.8  
2
S (J/kg.K)  
1 – Tác nhân lạnh sau dàn lạnh và trước khi vào máy nén  
2 – Tác nhân lạnh sau khi ra máy nén  
4 – Tác nhân lạnh sau khi ra khỏi dàn nóng  
5 – Tác nhân lạnh sau khi qua van tiết lưu  
docx 11 trang myanh 23520 Free
Bạn đang xem tài liệu "Báo cáo thí nghiệm Nhiệt động lực học và truyền nhiệt - Lab 1 - Bùi Văn Duy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxbao_cao_thi_nghiem_nhiet_dong_luc_hoc_va_truyen_nhiet_lab_1.docx