Nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu suất động cơ của xe máy

Luận văn cao học  
GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Dũng  
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU SUẤT ĐỘNG CƠ CỦA  
XE MÁY  
RESEARCH SOLUTIONS TO IMPROVE MOTORBIKE ENGINE  
EFFICIENCY  
Đỗ Văn Dũng1, Đặng Như Phúc2  
1Trường đại học sư phạm kỹ thuật TPHCM  
2 Học viên cao học Trường ĐHSPKT TPHCM  
TÓM TẮT  
Hiện nay xe máy chạy trong thành phố với tốc độ thấp và thường xuyên bị kẹt xe. Bài  
báo trình bày kết quả nghiên cứu nâng cao hiệu suất động cơ xe máy bằng cách sử dụng động cơ  
bước tác động lên hệ thống nạp nhằm tăng cường xoáy lốc trong vùng tốc độ quay thấp. Nghiên  
cứu sử dụng phần mềm Ansys mô phỏng các phương tác động của động cơ bước lên hệ thống  
nạp của động cơ, sử dụng công cụ Matlab/Simulink để tính toán công suất, mô-men xoắn và suất  
tiêu hao nhiên liệu của động cơ xe máy. Kết quả mô phỏng cho thấy dưới tác động của động cơ  
bước theo phương 300 trong vùng tốc độ thấp (dưới 2000 vòng/phút) là tối ưu nhất với công suất  
tăng 10%, mô-men xoắn tăng 5% và suất tiêu hao nhiên liệu có giá trị nhỏ nhất so với động cơ  
nguyên mẫu.  
Từ khóa: Động cơ; động cơ bước; hệ thống nạp; vòng xoáy; công suất.  
ABSTRACT  
Nowaday, motorbikes run in cities with low speed and often get stuck in traffic. The  
paper presents the research results of improving motor engine efficiency by using a stepper  
motor acting on the intake system to increase vortex in the area of low rotation speed. Research  
using Ansys software to simulate the impact of the motor stepping on the engine's loading  
system, using the Matlab / Simulink tool to calculate power, torque and fuel consumption of the  
engine motorbike engine. Simulation results show that under the action of the 300 stepper motor  
in low speed areas (below 2000 rpm) is the most optimal with a 10% increase in power, 5%  
increase in torque and 5% consumption. The fuel has the smallest value compared to the  
prototype engine.  
Keywords: Engine; step motor; intake system; vortex.  
93  
Luận văn cao học  
GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Dũng  
Giới thiệu  
và ngang (tumble and swirl ratios) khác nhau  
bằng cách thay đổi thời điểm mở của van  
điều khiển trên hệ thống nạp, nhằm tạo ra tốc  
độ chuyển động dòng không khí ở các trường  
hợp khác nhau. Kết quả mô phỏng được kiểm  
nghiệm từ thực nghiệm chỉ ra rằng: tốc độ  
chuyển độ dòng khí càng cao càng tạo ra  
nhiệt lượng toả ra của quá trình cháy càng  
nhanh. Vì vậy tốc độ cháy càng nhanh dẫn  
đến công suất đầu ra đáp ứng kịp thời đặc  
biệt ở chế độ tải nhỏ. Để xem xét ảnh hưởng  
của các hệ số xoáy lốc đến khí xả và quá  
trình cháy, S. Lee và các cộng sự [4] đã thực  
nghiệm trên động cơ 1 xy lanh phun xăng  
trực tiếp, tác giả đã so sánh các trường hợp  
động cơ nguyên thuỷ với 2 trường hợp: động  
cơ cải tiến có xoáy lốc dọc và xoáy lốc  
ngang. Kết quả thực nghiểm chỉ ra rằng đối  
với các trường hợp xoáy lốc dọc và ngang  
giảm đáng kể nồng độ HC trong khí thải, ảnh  
hưởng của xoáy lốc có thể giảm đến 10%  
nồng độ HC so với động cơ nguyên thuỷ ở  
chế độ hoạt động lạnh. Đồng thời, xoáy lốc  
dọc và ngang ảnh hưởng đến sự bay hơi, hoà  
trộn nhiên liệu, đặc biệt ảnh hưởng có lợi của  
xoáy lốc đến thời điểm đánh lửa sớm qua đó  
nâng cao tốc độ cháy cải thiện đáng kể đặc  
tính động cơ.  
Hiện nay có rất nhiều công trình đã được  
công bố nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng  
đến đặc tính của động cơ. Đặc biệt là sự ảnh  
hưởng của xoáy lốc ảnh hưởng đến sự hoà  
trộn nhiên liệu, qua đó cải tiến đáng kể hiệu  
quả quá trình cháy trong động cơ. Kết quả là  
nâng cao hiệu suất cũng như giảm khí xả gây  
ô nhiễm môi trường do động cơ phát ra.  
Trần Xuân Dung [1] đã nghiên cứu mô  
phỏng đặc tính động cơ xăng đề xuất biện  
pháp tăng hiệu suất.  
Đề tài được thực hiện mô phỏng trên động cơ  
Toyota 1 NZ – FE. Xây dựng cơ sở lý thuyết  
các đặc tính của động cơ và mô hình toán cho  
việc mô phỏng các quá trình của động cơ.  
Trên cơ sở đó nghiên cứu hệ thống VVT-i  
việc thay đổi thời điểm đóng mở xu-páp đến  
khả năng cải tiến hiệu suất động cơ.  
Qua nghiên cứu cho thấy việc thay đổi thời  
điểm đóng mở xu-páp ảnh hưởng đến công  
suất động cơ. Làm tối ưu hoá quá trình cháy,  
giảm được lượng khí thải động cơ và nâng  
cao được công suất. Tạo một cơ sở lý thuyết  
tin cậy cho việc nghiên cứu đặc tính động cơ  
xăng, mô phỏng sử dụng phần mềm  
Matlab/Simulink.  
Lê Thanh Quang [2] đã nghiên cứu, đề xuất  
biện pháp nâng cao hiệu suất động cơ xe máy  
thông qua mô phỏng.  
Quá trình cháy và nhả nhiệt liên quan đến  
công suất động cơ. Quá trình nhả nhiệt của  
động cơ được đặc trưng bởi tốc độ cháy của  
các khối lượng các nhiên liệu đã cháy y, nhiệt  
trị của nhiên liệu QHV và khối lượng nhiên  
liệu trên 1 chu kỳ mf theo công thức sau [5]:  
Đề tài được thực hiện mô phỏng trên động cơ  
xe máy 125 cc. Sử dụng phần mềm Catia xây  
dựng mô hình hình học dùng trong mô phỏng  
quá trình cháy của động cơ đốt trong đánh  
lửa 4 kỳ 1 xy-lanh với các góc nghiêng cổ  
nạp khí khác nhau (từ 15o đến 45o với gia số  
là 5o). Dùng phần mềm Ansys Fluent (với  
mô-đun ICE đặc trưng cho phân tích động cơ  
đốt trong) mô phỏng cải tiến hệ thống nạp  
thông qua các hệ số xoáy lốc dọc (Tumble)  
và xoáy lốc ngang (Swirl) tương ứng với các  
trường hợp khác nhau.  
Qua nghiên cứu cho thấy ở góc nghiêng của  
cổ nạp 300 có hệ số xoáy lốc dọc (Tumble)  
và xoáy lốc ngang (Swirl) là tối ưu nhất.  
Đồng thời, đặc tính công suất, mô-men xoắn  
của động cơ có hệ thống nạp cải tiến (góc  
nghiêng 300) là cao nhất, trong khi suất tiêu  
hao nhiên liệu của động cơ là thấp nhất so  
với các trường hợp khác.  
dQhr  
= y.(QHV ).mf  
d  
(1)  
Trong đó, thông số y bị ảnh hưởng của nhiều  
yếu tố như: phần khối lượng nhiên liệu bị  
cháy, góc quay của trục khuỷu khi bắt đầu  
đánh lửa để đốt cháy nhiên liệu. Và quan  
trọng hơn là ảnh hưởng của xoáy lốc dọc và  
ngang theo qua 2 thông số a, m được ước  
lượng qua mô hình cháy Wiebe function:  
dx  
m +1 −  
−0  
d  
m+1  
b
y =  
= a.  
(
0 )m exp(−a.(  
)
)
d
d  
  
(2)  
Hệ số xoáy lốc ngang Rs của động cơ được  
định nghĩa bằng tốc độ quay của khí quanh  
trục dọc chính của xy lanh chia cho tốc độ  
quay của trục khuỷu. Hệ số xoáy dọc Rt được  
định nghĩa bằng tốc độ quay của khí quanh  
trục ngang đi qua trong tâm của xy lanh [6].  
Wu và các cộng sự [3] đã sử dung phần mềm  
Matlab để xây dựng mô hình mô phỏng động  
cơ xe máy 125cc. Nghiên cứu xem xét ảnh  
hưởng của các trường hợp hệ số xoáy lốc dọc  
94  
Luận văn cao học  
GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Dũng  
푅푠 = Ω푠푤푖푟푙, 푅푡 = Ω  
(3)  
푇푢푚푏푙푒  
Honda dành cho xe Future và mô hình cải  
tiến được tiến hành thiết kế trên phần mềm  
CATIA V5. Phương pháp thiết kế mô hình là  
sử dụng kỹ thuật bề mặt (Surface), xây dựng  
từng cụm chi tiết (Part) và tiến hành lắp ráp  
(Assembly). Nghiên cứu sử dụng phần mềm  
để thiết kế theo các thông số được liệt kê  
trong bảng 1.  
Ω
Ω
퐸
E
Trong đó:  
Ω푠푤푖푟푙 :Tốc độ quay quanh trục dọc (rad/s).  
Ω푇푢푚푏푙푒:Tốc độ quay quanh trục ngang  
(rad/s).  
Ω퐸:Tốc độ quay khuỷu (rad/s).  
Đối với các hệ số xoáy lốc thì ta tính lại các  
hệ số a và m, đó chính là các thông số hiệu  
chỉnh của quá trình nạp khi tính đến hệ số  
xoáy lốc dọc và ngang (Swirl và Tumble).  
Công thức ảnh hưởng tới lốc xoáy bao gồm  
hệ số a, m có ảnh hưởng đến quá trình nhả  
nhiệt của động cơ được cho bởi công thức  
[7]:  
Bảng 2. Thông số động cơ Honda Future  
Thông số  
Độ dài thanh truyền  
Đường kính xy lanh  
Thể tích xy lanh  
Bán kính trục khủy  
Đường kính tác động  
Tỉ số nén  
Giá trị Đơn vị  
101.5  
52.4  
124.8  
28.95  
23.2  
9.3  
mm  
mm  
cm3  
mm  
mm  
--  
a= 5 + 0.1. Rst. exp(Rst -2)  
m= 2+ 0.4. Rst. exp(Rst -2)  
(4)  
(5)  
Số xú páp  
2
--  
Trong đó: Rst: tổng hệ số xoáy lốc dọc và  
ngang  
Công suất cực đại ở  
v/p  
7.06 kW/ 7500  
vòng/phút  
Trong nghiên cứu này, mô hình hình học  
dùng trong mô phỏng quá trình cháy của  
động cơ đốt trong đánh lửa 4 kỳ một xy lanh  
với các phương tác động khác nhau (15o, 30o,  
45o) được xây dựng bằng phần mềm Catia,  
chia lưới và mô phỏng trong Ansys Fluent  
[8], dựa trên mô hình rối k-ε. Bằng cách sử  
dụng mô phỏng và phân tích động lực học  
chất lưu (CFD), ta có thể dễ dàng mô tả phổ  
vận tốc trong các kỳ nạp, nén, nổ, xả. Hơn  
thế, các đồ thị diễn tả độ xoáy lốc của động  
cơ đốt trong như đồ thị hệ số xoáy lốc dọc và  
ngang được thực hiện một cách dễ dàng và  
thuận tiện. Từ đó, chúng tôi đánh giá đặc tính  
động cơ của mô hình cải tiến của động cơ đốt  
trong dung tích 125 cc so với nguyên bản của  
nó nhờ vào phần mềm Matlab.  
Mô-men xoắn cực đại  
ở v/p  
10.6 N.m/ 5500  
vòng/phút  
Vì chuyển động của pit tông làm biến dạng  
miền giải trong một chu kỳ động cơ đốt  
trong. Lưới tính toán tại một số điểm méo  
mó, dẫn đến lỗi tính toán. Một giải pháp để  
giải quyết vấn đề này là dùng lưới tính toán  
bao phủ toàn bộ chu kỳ nạp nén nổ xả của  
động cơ.  
Để mô phỏng đặc tính động cơ đốt trong 4  
kỳ, tác giả sử dụng phần mềm ANSYS  
Fluent. Tốc độ quay trục quay gia tăng từ  
1200 vòng/ phút đến 1800 vòng/ phút.  
Hình 1. Hệ thống nạp thực tế trên xe máy  
125cc  
1. Mô phỏng và tối ưu hoá hệ thống nạp  
2.1. Thiết lập mô phỏng hệ thống nạp  
Các thông số hình học của cấu trúc tác động-  
xy lanh -pit tông theo các tài liệu của hãng  
95  
Luận văn cao học  
GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Dũng  
Góc mở xú páp xả  
Góc đóng xú páp xả  
Độ mở xú páp xả  
521  
640  
0.2  
Độ  
Độ  
mm  
95 RON Octane  
(C8H18) và không  
khí (O2 + 3.773 N2)  
Loại xăng  
Nhiệt độ nhiên liệu  
trước khi phun  
Đường kính ti kim  
phun  
40  
oC  
0.6  
mm  
Góc bugi đánh lửa  
345  
Độ  
2.2. Kết quả mô phỏng  
2.2.1. Ảnh hưởng hệ thống nạp đến hệ số  
xoáy lốc  
Phổ vận tốc của lưu chất bên trong động cơ  
đốt trong trong toàn bộ chu kỳ được liệt kê  
bên dưới. Theo đó, giá trị phổ thay đổi dần  
theo chu trình lên xuống của pit tông, phổ  
vận tốc thể hiện quá trình lưu chuyển không  
khí trong xy lanh, từ khi xú páp nạp mở, xú  
páp nạp đóng cho đến khi xú páp xả mở và  
đóng, màu sắc phổ đặc trưng cho giá trị vận  
tốc trong xy lanh. Quá trình xoáy lốc dọc và  
xoáy lốc ngang của dòng khí cũng được thể  
hiện thông qua sự phân bố màu sắc, những  
nơi khí xoáy lốc dọc và ngang có vận tốc sẽ  
cao hơn so với miền lưu chất xung quanh.  
Hình 2. Lưới tính toán cho mô hình động cơ  
125 cc với phương tác động 15o, 30o và 450.  
Toàn bộ các thông số ảnh hưởng đến quá  
trình mô phỏng, góc quay trục khuỷu, tốc độ  
động cơ, tham số phun xăng [9] được định  
nghĩa trong bảng 2.  
Bảng 3. Các điều kiện thiết lập mô phỏng hệ  
thống nạp  
Thông số  
Giá trị Đơn vị  
Tốc độ vòng quay trục  
khuỷu  
1200-  
v/p  
1800  
Áp suất vào (tuyệt đối)  
Khối lượng không khí  
Khối lượn nhiên liệu  
Góc mở xú páp nạp  
Góc đóng xú páp hút  
nạp  
140  
324E-6  
18.03E-6  
82  
Pa  
kg  
kg  
Độ  
212  
0.2  
Độ  
Độ mở xú páp nạp  
mm  
96  
Luận văn cao học  
GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Dũng  
Hình 1. Hình dạng dòng lưu chất trong xy  
lanh động cơ.  
Dựa vào đồ thị hệ số xoáy lốc theo phương  
ngang (xoáy lốc ngang) và theo phương đứng  
(xoáy lốc dọc) được thực hiện theo phương  
các tác động khác nhau được mô phỏng. Dựa  
vào hình dạng dòng khí, ta có thể quan sát  
được các khu vực xoáy lốc ngang (swirl) và  
dọc (tumble).  
Hình 3. Hình dạng dòng lưu chất trong  
động cơ đốt trong được phần mềm ANSYS.  
Hình 2. Hệ số xoáy lốc ngang của mô hình  
động cơ theo các phương (15o) (30o)và (45o)  
Từ các đồ thị trên ta thấy: giá trị cực đại của  
tỉ lệ xoáy lốc ngang của động cơ có tác động  
của động cơ bước theo các phương 15o, 30o  
và 45o lần lượt là: 1,31, 1,38 và 1,26. Vậy tác  
động theo phương 30o là tối ưu nhất.  
97  
Luận văn cao học  
GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Dũng  
Hình 7. Công suất động cơ tương ứng với  
các phương 150, 300 và 450  
Theo tốc độ vòng quay trục khuỷu từ tốc độ  
thấp đến tốc độ cao công suất của động cơ  
ứng với phương 300 là luôn lớn hơn với các  
còn lại.  
Ở tốc độ thấp (dưới 2000 vòng/phút) thì công  
suất của động cơ ứng với phương tác động  
của động cơ bước 300 đạt 3,2 kW, phương  
150 là 2,8 kW và phương 450 là 2,6 kW. So  
với động cơ nguyên mẫu thì công suất của  
động cơ ứng với phương tác động của động  
cơ bước 300 ở tốc độ thấp tăng 10%.  
Như vậy, việc tác động của động cơ bước  
theo phương lớn hơn 300 thì công suất động  
cơ có xu hướng giảm xuống. Do đó, ứng với  
phương tác động 300 thì công suất là cao  
nhất, nếu động cơ bước tác động theo  
phương 300 thì công suất động cơ tăng lên  
nên tính cơ động của động cơ tăng, thay vì  
phải lắp các thiết bị đắt tiền như turbo tăng  
áp thì ta chỉ cần điều khiển phương tác động  
của động cơ bước phù hợp (300) thì xoáy lốc  
xảy ra tốt, việc hoà trộn tỉ lệ hoà khí đều thì  
công suất động cơ phát ra lớn, việc cải tiến  
này là giá thành rẻ nhất nhưng đem lại hiệu  
quả cao.  
Hình 3. Hệ số xoáy lốc dọc của mô hình  
động cơ khi thay đổi phương (15o) (30o)và  
(45o)  
Từ các đồ thị trên ta thấy: giá trị cực đại của  
tỉ lệ xoáy lốc dọc của động cơ có tác động  
của động cơ bước theo các phương 15o, 30o  
và 45o lần lượt là: 0,65, 0,75 và 0,59. Vậy tác  
động theo phương 30o là tối ưu nhất.  
Bảng 3. Hệ số xoáy lốc ở các phương tác  
động của động cơ bước  
Phương tác động  
Hệ số xoáy lốc  
150 300 450  
0,65 0,75 0,59  
Hệ số xoáy lốc dọc Rt  
1,31 1,38 1,26  
1,96 2,13 1,85  
Hệ số xoáy lốc ngang Rs  
Tổng hai hệ số xoáy lốc Rst  
2.2.2. Ảnh hưởng hệ số xoáy lốc đến đặc  
tính động cơ  
98  
Luận văn cao học  
GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Dũng  
Hình 8. Mô-men xoắn động cơ tương ứng  
với các phương 150, 300 và 450  
liệu ở phương 300 đạt 110 (g/kW.h) ở vùng  
tốc độ thấp (dưới 2000 vòng/phút), còn suất  
tiêu hao nhiên liệu của hai phương còn lại có  
giá trị lớn hơn. Với phương 300 thì hệ số  
xoáy lốc dọc và xoáy lốc ngang phù hợp, dẫn  
đến sự hoà trộn hỗn hợp hoà khí tốt hơn. Vì  
vậy quá trình cháy hoàn thiện hơn nâng cao  
được đặc tính công suất, momen xoắn của  
động cơ, đồng thời giảm suất tiêu hao nhiên  
liệu góp phần cải tiến hiệu suất động cơ.  
Nhìn vào đồ thị trên ta thấy rằng mô-men  
xoắn của động cơ có phương tác động của  
động cơ bước 150 và 450 là thấp hơn so với  
mô-men xoắn theo phương 300.  
Ở tốc độ thấp (dưới 2000 vòng/phút) giá  
trị mô-men xoắn của động cơ xe máy Honda  
Future 125cc ở phương tác động của động cơ  
bước 300 là 7,8 Nm, phương 150 là 7,4 Nm  
và phương 450 là 7,6 Nm. So với động cơ  
nguyên mẫu mô-men xoắn của động cơ ứng  
với phương tác động của động cơ bước 300 ở  
tốc độ thấp tăng 5%.  
Với phương tác động của động cơ bước 300  
thì giá trị mô-men xoắn là cao nên tính cơ  
động của động cơ lớn, do đó khả năng tăng  
tốc của xe là tốt. Lúc này ta khẳng định rằng  
tỉ lệ xoáy lốc là có ảnh hưởng đến mô-men  
xoắn của động cơ. Giá trị xoáy lốc của  
phương tác động 300 là lớn nên tỉ lệ hoà trộn  
hoà khí là đều nên quá trình cháy hoàn hảo  
sinh công lớn. Do đó nếu muốn cải tiến động  
cơ thì chỉ cần điều chỉnh phương tác động  
của động cơ bước 300 là tối ưu nhất.  
3. Kết luận  
Nghiên cứu đã thành công trong việc sử dụng  
động cơ bước để tác động tăng cường vận  
động xoáy lốc trong quá trình hoà trộn hỗn  
hợp khí - xăng trong động cơ đốt trong lúc  
mới khởi động và ở chế độ tải thấp, giúp quá  
trình cháy triệt để hơn, giảm ô nhiễm môi  
trường. Dùng phần mềm Catia xây dựng mô  
hình hình học dùng trong mô phỏng quá trình  
cháy của động cơ đốt trong đánh lửa 4 kỳ 1  
xy-lanh với các phương tác động của động cơ  
bước khác nhau (150, 300, 450). Vận dụng  
được phần mềm Ansys Fluent với mô-đun  
ICE đặc trưng cho phân tích động cơ đốt  
trong. Kỹ thuật lưới động được vận dụng  
thành công vào bài toán nhằm mô phỏng chu  
trình của động cơ 4 kỳ. Hơn thế, các đồ thị  
mô tả độ xoáy của động cơ đốt trong như đồ  
thị tỉ lệ xoáy lốc ngang và tỉ lệ xoáy lốc dọc  
đã phản ánh đúng ứng xử của hệ thống động  
cơ đốt trong ứng với các phương tác động  
của động cơ bước. Kết quả mô phỏng cho  
thấy với phương tác động của động cơ bước  
300 là tối ưu nhất. So với động cơ nguyên  
mẫu, trong vùng tốc độ thấp (nhỏ hơn 2000  
vòng/phút) thì động cơ với sự tác động của  
động cơ bước theo phương 300 có tỉ số xoáy  
lốc ngang tăng 10%, tỉ số xoáy lốc dọc tăng  
12%, công suất động cơ tăng 10%, mô-men  
xoắn động cơ tăng 5% và đặc biệt giá trị suất  
tiêu hao nhiên liệu đạt giá trị nhỏ nhất trong  
vùng tốc độ thấp này.  
Hình 9 Suất tiêu hao nhiên liệu động cơ  
tương ứng với các phương 150, 300 và 450  
Suất tiêu hao nhiên liệu là chỉ tiêu đánh  
giá tính năng kinh tế của quá trình cải tiến có  
hiệu quả hay không, xu thế của thế giới hiện  
nay là làm sao giảm được lượng tiêu thụ  
nhiên liệu hoá thạch, từ đó giảm ô nhiễm môi  
trường. Với vấn đề này ta có nhận xét như  
sau:  
Xét nhìn tổng quát theo số vòng quay  
trục khuỷu thì suất tiêu hao nhiên liệu có xu  
hướng giảm dần tới một giá trị nào đó và sau  
đó tăng dần, giá trị suất tiêu hao nhiên liệu  
của phương 150 và 450 là luôn lớn hơn  
phương 300 . Do đó phương tác động 300 là  
tối ưu nhất và giá trị của suất tiêu hao nhiên  
99  
Luận văn cao học  
GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Dũng  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Trần Xuân Dung, Nghiên cứu mô phỏng đặc tính động cơ xăng, đề xuất biện pháp tăng  
hiệu suất, Luận văn thạc sĩ Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.Hồ Chí Minh, 2015.  
[2] Lê Thanh Quang, Nghiên cứu, đề xuất biện pháp nâng cao hiệu suất động cơ xe máy  
thông qua mô phỏng, Luận văn thạc sĩ Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.Hồ Chí Minh, 2017.  
[3] Yuh-Yih Wu, Bo-Chiuan Chen, Yaojung Shiao, Feng-Chi Hsieh, Engine Modeling  
With Inlet And Exhaust Wave Action For Real Time Control, ASME International  
Mechanical Engineering Congress Washington, D.C., November 15–21, 2003  
[4] Sihun Lee, Kun Tong, Bryan D. Quay, James V. Zello and Domenic A. Santavicca,  
Effects of Swirl and Tumble on Mixture Preparation During Cold Start of a Gasoline  
Direct-Injection Engine, SAE 2000-01-1900, 2000.  
[5] Yuh-Yih Wu, Yaojung Shiao, and Bo-Chiuan Chen, Motorcycle Engine Modeling for  
Real Time Control, 6th International Symposium on Advanced Vehicle, 2002  
[6] Stefan Gundmalm, CFD modeling of a four stroke S.I. engine for motorcycle  
application, Master of Science Thesis, Stockholm Sweden, 2009.  
[7] Heywood, Internal Combustion Engine Fundamental, Mc Graw-Hill, 1998  
[8] Internal Combustion Engines in Workbench, Ansys Inc, 2013  
[9] Introduction to CFD, Fluent Inc, 2002  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: Đặng Như Phúc  
Xác nhận của Giảng viên hướng dẫn  
Đơn vị: Cục Đăng kiểm Việt Nam  
Điện thoại: 0909291589  
100  
pdf 8 trang Mãnh Khiết 10/01/2024 18860 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu suất động cơ của xe máy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_cac_giai_phap_nang_cao_hieu_suat_dong_co_cua_xe_m.pdf