Bài tập môn Xác suất thống kê (Có đáp án)

Bài tập xác suất  
Ví dụ 5: Một vé sổ xố có 4 chữ số.Khi quay số,nếu vé bạn mua có số trùng hoàn toàn với kết  
quả thì bạn trúng giải nhất.Nếu vé bạn mua có đúng 3 chữ số trùng với 3 chữ số của két quả  
(kể cả vị trí) thì bạn trúng giải nhì.Bạn An mua một vé xổ số.  
a)Tính xác suất để An trúng giải nhất.  
b)Tính xác suất để An trúng giải nhì.  
Giải. a)Số kết quả có thể là  
và chỉ có một kết quả trùng với số vé của An.Do đó  
.
xác suất trúng giải nhất của An là  
b)Giải sử số vé của An là  
.Các kết quả trùng với đúng 3 chữ số của An là  
hoặc  
hoặc  
hoặc  
.Vì mỗi trường hợp trên đều có 9 khả năng  
nên có  
kết quả ở đó vé của An trúng giải nhì.Do đó xác xuất trúng giải nhì  
của AN là  
.
Ví dụ 6: Một cỗ bài tú lơ khơ gìm 52 quân bài chia thành bỗn chất : rơ,cơ ( màu đỏ) ,pích và  
nhép (màu đen).Mỗi chất có 13 quân bài là 2,3,4,5,6,7,8,9,10,J,Q,K,A (đọc là át).Bốn quân 2  
(gồm 2 rơ,2 cơ,2 pích và 2 nhép) làm thành một bộ 2 ; bốn quân 3 (gồm 3 rơ,3 cơ,3 pích và 3  
nhép)làm thành một bộ 3; ... ; bỗn quân át (gồm át rô,át cơ,át pích và át nhép) làm thành một  
bộ át.  
Chọn ngẫu nhiên 5 quân bài.Tính xác suất để trong 5 quân bài đó ta có một bộ.  
Giải  
Số kết quả có thể là  
.Số kết quả trong đó có một bộ 2 bằng số cách chọn một quân bài  
trong số  
2.  
quân còn lại (không phải là quân 2).Vậy có 48 kết quả trong đó có một bộ  
Tương tự có 48 kết quả trong đó có một bộ 3; ... ; có 48 kết quả trong đó có một bộ át.Vì có  
tất cả 13 bộ,nên số kết quả trong đó có xuất hiện một bộ là  
.
Do đó ,xác suất cần tìm là  
Ví dụ 8: Một công ti bảo hiểm nhân thọ đã thống kê được trong 100 000 đàn ông 50 tuổi có  
568 người chết trước khi bước sang tuổi 51 và trong 100 000 phụ nữ tuổi có 284 người chết  
trước khi bước sang tuổi 51. Khi đó xác suất thực nghiệm để một người đàn ông 50 tuổi chết  
trước khi bước sang tuổi 51 là  
và xác suất thực nghiệm để một người phụ nữ  
50 tuổi chết trước khi bước sang tuổi 51 là  
Bài tập Trong mặt phẳng cho 9 đường thẳng song song và 10 đường thẳng song song khác  
cắt 9 đường thẳng song song trên . Hỏi chúng tạo được bao nhiêu hình bình hành?  
Bài giải của bạn: tu_uyen1991 | 09:39:18 Ngày 01-06-2008  
+tạo hình bình hành từ 9 đường thẳng song song :  
+tạo hình bình hành từ 10 đường thẳng song song :  
=>số hình bình hành tạo được :  
.
=1620  
Bài giải của bạn: ltduy001 | 00:41:22 Ngày 13-06-2008  
1
Hình bình hành được hình thành từ 2 cặp cạnh song song  
Theo đề :  
9 đường thẳng song song có thể chọn ra  
10 đường thẳng song song kia có thể chọn ra  
=> số hình bình hành tạo ra theo đề bài là :  
cặp cạnh ( không có hoán vị  
cặp cạnh  
x
Baì 70218 6 người gặp nhau, ai cũng bắt tay nhau 1 lần. Hỏi có bao nhiêu cái bắt  
tay?  
Có 6 người , ai cũng bắt tay nhau 1 lần .  
Mỗi lần có 2 người bắt tay nhau.  
Vậy, số cái bắt tay là :  
.
Baì 69067 Từ các chữ số 0,1,2,3,4,5 có thể lập được bao nhiêu số có 8 chữ số trong đó số 1  
xuất hiện 3 lần, các số khác xuất hiện đúng 1 lần ?  
Baì 68254  
Số 1638 có bao nhiêu ước số?  
Bài giải của bạn: tu_uyen1991 | 14:43:48 Ngày 01-06-2008  
Ta phân tích số  
số  
Mỗi ước của 1638 có dạng  
Lại có điều kiện của a,b,c,d :  
a,b,c,d thuộc N  
Vậy a : có 2 cách chọn  
b: 2 cách chọn ,c : 2 cách chọn ,d : có 2 cách chọn  
=> có:2.2.2.2 =16  
Vậy có 16 ước số thoả mãn  
Bài giải của bạn: tu_uyen1991 | 15:08:34 Ngày 01-06-2008  
Ta phân tích  
+ ước số có 1 phần tử :  
+ ước số có 2 phần tử :  
+ ước số có 3 phần tử :  
+ ước số có 4 phần tử :  
Và 1 ước số là số 1  
vậy có: :4 + 6+ 4+1 +1 =16 số  
Baì 68252  
Có bao nhiêu số lẻ có 6 chữ số chia hết 9?  
Bài giải của bạn: emlahaiga | 01:49:21 Ngày 03-06-2008  
Số nhỏ nhất và lớn nhất có 6 chữ số là số lẻ và chia hết cho 9 là 100017 và 999999  
Nhận thấy rằng trong đoạn từ 100017 đến 999999 cứ cách nhau 18 đơn vị thì có 1 số chia hết  
cho 9 là số lẻ .  
Vậy số các số thỏa mãn là :  
Đáp số là 50.000 chứ không phải là 49.999  
Baì 68251  
Có thể lập được bao nhiêu số gồm n chữ số phân biệt sao cho chữ số 1 và 2 không đứng cạnh  
nhau?  
Bài giải của bạn: tu_uyen1991 | 15:04:27 Ngày 11-06-2008  
2
+Xếp số 1 vào bên trái thì có : n-1 cách xếp số 2  
+Xếp số 2 vào bên phải có n-1 xếp số 1  
=> Cách xếp số 1 và 2 đứng cạnh nhau : 2.(n-1)  
vậy còn các số còn lại :(n-2 ) số  
+xếp n-2 số :(n-2)!  
Theo qui tắc nhân : 2.(n-1)(n-2)!  
+xếp tất cả các số tự nhiên : n! cách  
Vậy :  
Xếp n chữ số phân biệt sao cho chữ số 1 và 2 không đứng cạnh nhau : n! - 2.(n-1)(n-2)! = (n-  
2)(n-1)! cách  
Baì 68249  
Có bao nhiêu số nguyên không lớn hơn 1000 chia hết cho 7 hoặc 11?  
Bài giải của bạn: emlahaiga | 20:38:05 Ngày 30-05-2008  
Gọi x là số số nguyên không lớn hơn 1000 và chia hết cho 7 thì  
Gọi y là số số nguyên không lớn hơn 1000 và chia hết cho 11 thì  
Gọi z là số số nguyên không lớn hơn 1000 và cùng chia hết cho cả 7 và 11 ( Suy ra chia hết  
cho 77 vì 7 và 11 nguyên tố cùng nhau ) , thì  
(
là phần nguyên của x )  
Vậy số các số cần tìm là ( x+y-z) = 142+90-12 = 220  
Đáp án là A  
Bài giải của bạn: tu_uyen1991 | 09:05:47 Ngày 01-06-2008  
+ số nguyên không lớn hơn 1000 chia hết cho 7 :  
+số nguyên không lớn hơn 1000 chia hết cho 11 :  
+số nguyên không lớn hơn 1000 chia hết cho 7 và 11 :  
số nguyên không lớn hơn 1000 chia hết cho 7 hoặc 11 :  
+
-
= 220,7 số  
vậy có 220 số  
Baì 68170  
Cho đa giác đều A1.....A2n nội tiếp đường tròn .Số tam giác lập được gấp 20 lần số hình chữ  
nhật lập được bởi 2n điểm .Tính n?  
Bài giải của bạn: pin970 | 14:39:11 Ngày 26-05-2008  
Ta có số cách chọn ra 3 điểm khác nhau từ đa giác đều có 2n cạnh là  
.
Vì đây là đa giác đều nên bất kì điểm nào cũng có 2 điểm đối xứng nhau qua tâm 0 của đa  
giác  
vì vậy đa giác 2n cạnh sẽ có n cặp đối xứng nhau qua tâm O .  
Chọn ra 2 cặp trong n cặp đối xứng trên ta sẽ có 1 hình chữ nhật và số hình chữ nhật đó là  
.
theo đề bài ta có được phương trình  
Baì 68169  
Một tập hợp có 100 phần tử. Hỏi nó có bao nhiêu tập hợp con có nhiều hơn 2 phần tử?  
Bài giải của bạn: emlahaiga | 20:43:24 Ngày 30-05-2008  
Số tập hợp con có nhiều hơn 2 phần tử là :  
Đáp án là D  
3
Bài giải của bạn: tu_uyen1991 | 14:56:18 Ngày 01-06-2008  
số tập hợp con đã cho :  
số tập hợp con có nhiều nhất 2 phần tử: 100+  
+1 =5051  
-5051 =  
=> số tập hợp con nhiều hơn 2 phần tử là :  
Baì 66348  
Một dãy 5 ghế dành cho 3 nam sinh và 2 nữ sinh.Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp chỗ ngồi nếu  
chỉ có nữ sinh ngồi gần nhau  
1. Quy tắc cộng xác suấ  
a.Biến cố h  
Cho habiến cối A và BBiến cố. "A hoặc B xảy ra", khí hiệ  
u l  
à
. Ví dụ 1: Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong trường em.Gọi A lbiến cốà "bạn đó là học  
sinh giỏi Toán" và B biến cốlà "Bạn đó là học sinh giỏi Văn".Khi  
là học sinh giỏi Văn hoặc giỏi Toá  
đó biến cốlà "Bạn đó  
". Một cách tổng quá  
: Chobiến cố  
hiệu  
kBiến cố . "Có ít nhất một trobiến cốn  
là được gọi là hợp củabiến cố k  
g xảy ra" ,kí  
ó. Biến cố xung  
c Cho biến cốhai A và B.biến cốHai A và B được gọi là xung khắc biến cốnếu này xảy ra  
biến cốthì kia không xảy  
ra. Hai biến cố A và B là biến cố xung khắchai nếu và chỉ  
nếu Ví dụ 2: Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong trường em.Gọi Abiến cố là "Bạn đó là học  
sinh khối 10",Bbiến cố là "Bạn đó là học sinh khối 11".Khi đó A và B là biến cố xung khắch  
i . Hỏi biến cốhai A và B trong ví dụ 1 có phải là biến cố xung khắchai hay kh  
ng?Quy tắc cộng xác suất  
c. Để txác suấtính biến cố hợpcủa ,ta cần quy tắc cộng xác suấtđến sau đ  
y : Nếu biến cốhai A và B xung khắc xác suấtthì để A hoặc B xảy ra  
là  
(1) Ví dụ 3: Một chiếc hộp có chín thẻ đánh số từ 1 đến 9.Rút ngẫu nhiên hai thẻ rồi hai số  
ghi trên hai thẻ với nhau.Txác suấtính đkế t quả nhận được là một số c  
ẵn.  
iải Kết quả nhận được là số ckhi và chỉ khihẵn trong hai thẻ có ít nhất một thẻ đánh số chẵn  
(gọi tắt là thẻ chẵn).Gọi Abiến cố là "Rút được một thẻ chẵn và một thẻ lẻ",Bbiến cố là "Cả  
hai thẻ được rút ngắn là thẻ chẵn".Khibiến cố đó "Tích hai số ghi trên thẻ là một số  
chẵn"  
à . Do biến cốhai A và B xung khắc,  
nên ta  
nên .Vì có 4 thẻ chẵn và 5 thẻ lẻ  
có Do  
Quy tắc cộng xác suất đó cho nhbiến cốiều được phát biểu như s  
u : Chbiến cốo  
k đôi một xung khắc.Khi  
ó Biến cố  
Cho A là mbiến cốột .Khi biến cốđó "Không xảy ra A", kí hiệu là ,được gọi biến cố đốilà  
của  
A. N  
ếu tập hợplà ckết quả thuận lợiác cho A ttập hợphì ckết quả thuận lợiác c ho  
4
là  
\ .Ta nói A và là hbiến cố đốiai nh  
u. CH  
Ý Hbiến cố đốiai nhau là hbiến cố xung khắcai .Tuy nhiên hbiến cố xung khắcai chưa chắc  
là hbiến cố đốiai nhau.Chẳng hạn trong ví dụ 2,A và B là hbiến cố xung khắcai nhưng không  
phải là hbiến cố đốiai nh  
u. ĐỊNH  
LÍ Cbiến cốho Xác suất A. cBiến cố đốiủ a  
là  
3) Chứng mi  
nh Kí hi  
ệu . Do và A là hbiến cố xung khắcai nên theo công thức (1) ta  
có .Rõ ràbiến cống S luôn xảy ra nên S biến cố chắc chắnlà .V  
ậy .Suy  
r
. Ví dụ 4: Một hộp đựng 4 viên bi xanh,3 viên bi đỏ và 2 viên bi vàng.Chọn ngẫu nhiên 2  
viên  
i. a)Tíxác suấtnh để chọn được 2 viên bi cùng m  
u. b)Tíxác suấtnh để chọn được 2 viên bi khác m  
u. G  
ải a) Gọi A biến cốlà "Chọn được 2 viên bi xanh",B biến cốlà "Chọn được 2 viên bi đỏ",C  
biến cốlà "Chọn được 2 viên bi vàng" và H biến cốlà "Chọn được 2 viên bi cùng màu".Ta  
có và cbiến cốác A,B,C đôi một xung kh  
. Vậy theo công thức (2) ,ta  
c
. Ta  
. V  
c
ậy Biến cốb) "Chọn được 2 viên bi khác màu" chính biến cốl à .Vậy theo công thức (3), ta  
có Quy tắc nhân xác  
aBiến cố gia  
Cho haibiến cố A và BBiến cố. "Cả A và B cùng xảy ra",kí hiệu là AB,được gọi là giao của  
haibiến cố A và B  
Nếu  
và  
lần lượt là tập hơp cáckết quả thuận lợi cho A và B thìtập hợp cáckết quả  
thuận lợi cho AB là  
Ví dụ 5: Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong trường em.Gọi A làbiến cố "Bạn đó là học  
sinh giỏi toán", B biến cốlà "Bạn đó là học sinh giỏi Văn".Khi đó AB biến cốlà "Bạn đó là  
học sinh giỏi cả Văn và  
Toán". Một cách t  
ng quábiến cốt  
:Biến cố Cho k . "biến cốT  
ất cả k đều xảy ra ",  
kí  
hiệu là ,được gọi là gibiến cốao c  
a k. b. Biến  
ộc lbiến cốập Hai A và B được gọi là độc lập với nhau nếu việc xảy ra hay không xbiến  
cốảy ra của này không làm ảnh hưởng tới xác xuất xbiến cốảy ra  
của kia. Ví dụ 6: Xét phép thử T là "Gieo một đồng xu liên tiếp hai lần"biến cố.Gọi A là  
"Lần gieo thứ nhất đồng xu hiện mặt xbiến cốấp", B là "Lần gieo thứ hai đồng xu xuất hiện  
mặt ngửa".Khi đó A vàbiến cố độc lập B là hai  
với nhau. Nhận xébiến cốt.Nếu hai A,B độc lập với nhau  
thì A và và B ; và cũng  
độc lập  
với nhau. Một cách t  
5
ng quábiến cốt  
: Cbiến cốho k ; k này được gọi là độc lập với nhau nếu việc xảy  
ra hay không xảy rbiến cốa của mỗi không làm ảnh xác suấthưởng tới xảy rbiến cốa của cá  
cQuy tắc nhân xác suất  
òn lại cxác suất. Để biến cố giaotính của , tquy tắc nhân xác suấta cần đến  
sau đâybiến cố. Nếu hai A và B độc lập với  
nh  
thì (4) Nhquy tắc nhân xác suấtận xét Từ ta t  
A,B không độc lập  
hấy : Nếbiến cốu thì hai  
với nhaubiến cố. Cho hai A và B  
ung khắc. a)Chứn  
g tỏ r  
ằng  
b)Nếu thbiến cốì thì hai A và B có độc lập với n  
au không?Ví dụ 7: Một chiếc máy có hai động cơ I và II hoạt động độc lậpXác suất với  
nhau. để động cơ I và động cơ II chạy tốt lầ n l ượt là và xác suất.Hãy  
ính đẻ : a)Cả hai động cơ đều  
hạy tốt ; b)Cả hai động cơ đều không  
chạy tốt; c)Có ít nhất một động cơ  
chạy  
tốt. Giải a.biến cố Gọi A là "Động cơ I chạy biến cốtốt",B là "Động cơ II chạy biến cốtốt" C  
là "Cả hai động cơ đều chạy tốt".Ta thấy Abiến cố độc lập,B là hai vớ  
hau và . Theo công thức  
i
(4),ta có b.biến cố Gọi D là "Cả hai động cơ đều chạy không tốt  
".Ta biến cốt hấy  
.Hai và độc lập với  
nhau nên c.biến cố Gọi K là "Có ít nhất một động cơ chạy tốbiến cố đốit",khi đó biến cố củ  
k là  
Quy tắc nhân xác suất D. Do đó biến cốcho nhiều được phát biểu  
như biến cốs  
au : Nếu độc lập với  
hau thì 1. biến ngẫu nhiên rời rạc  
Khái niệm Ví dụ 1. Gieo đồng xu 5 lần liên tiếp.Khí hiệu X là số lần xuất hiện mt ngửa.Đạ i  
lượng X có các đặc  
iểm sau : - Giá trị của X là một số thuộc tập {0,1,  
,3,4,5} ; - Giá trị của X là ngẫu nhiên, không đoán tr  
ớc được . Ta nóibiến ngẫu nhiên rời rạc  
X là một Một cách  
hái quát : Đại lượng X được biến ngẫu nhiên rời rạcgọi là một nếu nó nhận giá trị bằng  
số thuộc một tập hữu hạn nào đó và giá trị ấy là ngẫu nhiên,không dự đoán  
rướPhân bố xác xuất của biến ngẫu nhiên rời rạc  
được. 2. Giả sbiến ngẫu nhiên rời rạcử X là một nhận cá  
giá trị { } . Để hiểu rõ  
hơn về X,ta thường quxác suấtan tâm đến để X nh ận giá trị tức  
là  
c
c số với . Các thông tin về X như vậy được trình bày dưới  
dạng bảng Bảng này được gphân bố xác xuất của biến ngẫu nhiên rời rạcọi là bảng X.Người  
ta chứng minh được rằng trong bảng tổng các số ở dòng  
ứ 2 bằng Ví dụ 2. Một số vụ vi phạm luật giao thông trên đoạn đường A vào tối thứ bảy  
hàng tbiến ngẫu nhiên rời rạcuần là một X.Giả sử X có bảxác suấtng phân bố . Nhờ vậy ta  
biết đượcxác suất chẳng hạn tối thứ bảy trên đoạn đường A không có vụ vi phạm luật giao  
thông nàoxác suất là 0,1 và để xảy ra nhiều nhất một vụ vi phạm luật gia  
thôngxác suất là . Tính để tối thứ bảy trên đoạ  
o
đường A : a)Có hai vụ vi phạm luật g  
6
ao thông ; b)Có nhiều hơn ba vụ vi phạm luật  
iao thông. Ví dụ 3. Một túi đựng 6 viên bi đỏ và 4 viên bi xanh.Chọn ngẫu nhiên 3 viên  
bi.Gọi X là số viên bi xanh trong 3 viên bi được chọn ra.Rõbiến ngẫu nhiên rời rạc ràng X là  
nhận giá trị trong tập  
{0,1,2,3}. Để lập bảxác suấtng phân bố của X ta phảxác  
suấti  
tính các Số trường hợp  
ó thể  
là xác suất. Ta có là chọn được cả 3 viên bi đỏ.Số cách chọn 3 viê  
n bi  
đ
là .V  
ậy xác suất. Ta có là chọn được 1 viên bi xanh và 2 viên b  
i đỏ.Ta có  
heo ,ta có  
cách chọn 1 viên  
bi xanh và cách chọn 2 viên quy tắc nhânbi đỏ.T  
cách chọn 1 viên bi xanh và 2 viên  
bi đỏ.Vậy H  
bố X. 3.  
2.H  
ãy tính và rồi lập bảxác suấtng phân  
Kì vọng  
ỊNH NGHĨAbiến ngẫu nhiên rời rạc Cho X là với tập gi  
kí hiệu là E(X) , là một sĩ được tính theo  
trKì vọngị là { }. của X  
c
ng th  
ức , ở đó Ý nghĩa : E(X) là một số cho ta một ý niệm về độ lớn trung bình của kì vọngX. Vì  
thế E(X) còn được gọi là gá trị trung b  
nh của X. Kì vọngNhận xét: của X không nhất thiết thuộc tập các giá  
rị của X. Ví dụ 4. Gọi X là số vụ vi phạm luật giao thông trong đêm thứ bảy ở đoạng đường  
A nói trong ví dụ 2  
Tính  
E(X) G  
i
i Ta có . (Như vậy ở đoạn đường A mỗi tối thứ bảy có trung bình 2,3 vụ vi phạm luật gi  
o tPhương saihôngđộ lệch chuẩn  
). và a)  
ương sai  
ĐỊNH NGHĨbiến ngẫu nhiên rời rạcA Cho X là với tập g  
á
Phương sai trị là { } của X,kí hiệu là V(X) , là một số được tính the  
ông t  
hức  
, ở đó vàPhương sai Ý nghĩa : là một số không âm.Nó cho ta một ý niệm về mức độ phân tán  
các giá trị của X xung quanh giá trị Phương saitrung bình. càng lớn thì độ phân tán nà  
càớn. b) Đ  
ệch chuẩn  
ĐỊNH NGHĨA Căn phương saibậc hai của ,  
kí hiệu là Ví dụ 5. Gọi X là số vụ vi phạm luật giao thông vào tối thứ bảy nói trong vphương  
saií dụđộ lệch chuẩn 2.Tính  
7
và của X. Giải Từ ví  
dụ 4 ta có .Từ cônphương saig thức  
t
nh ,ta. Do đó lệc  
h chu  
n là CHÚ Ý Có thể chứng mi  
nh  
ược rằng (1) Trong thực hành,ta thường dùng công thứcphương sai  
1) để tính . Ví dụ 6: Dựng công thứcphương sai (1) để tính của số vụ vi phạm luật giao thông  
trong v  
8
pdf 8 trang myanh 25560 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập môn Xác suất thống kê (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_tap_mon_xac_suat_thong_ke_co_dap_an.pdf