Bài giảng Vật lý đại cương 1 - Chương 1.2: Động lực học chất điểm - Nguyễn Xuân Thấu

CHƯƠNG 1.2.  
ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM  
Nguyễn Xuân Thấu -BMVL  
1
HÀ NỘI  
2017  
1. ĐỊNH LUẬT NEWTON THỨ NHẤT  
1.1. Phát biểu định luật Newton thứ nhất  
Định luật Newton thứ nhất nghiên cứu trạng thái chuyển động của  
vật cô lập, tức là vật không chịu tác dụng bên ngoài lên nó.  
Một chất điểm cô lập sẽ bảo toàn trạng thái đứng yên hoặc chuyển  
động thẳng đều của nó.  
Tính chất bảo toàn trạng thái chuyển động được gọi là quán tính của  
vật, do đó định luật Newton thứ nhất còn gọi là định luật quán tính.  
2
1. ĐỊNH LUẬT NEWTON THỨ NHẤT  
1.2. Hệ quy chiếu quán tính  
Trong tự nhiên không có vật cô lập, nên không thể kiểm chứng  
định luật quán tính bằng thực nghiệm trong các hệ quy chiếu bất  
kỳ. Người ta quy ước gọi hệ quy chiếu trong đó định luật quán  
tính được nghiệm đúng là hệ quy chiếu quán tính.  
Hệ quy chiếu gắn với Trái Đất coi gần đúng là hệ quy chiếu quán  
tính khi bỏ qua ảnh hưởng của chuyển động quay của Trái Đất  
quanh mặt trời và quanh trục riêng của nó.  
3
2. ĐỊNH LUẬT NEWTON THỨ HAI  
2.1. Phát biểu định luật Newton thứ hai  
Định luật Newton thứ hai nghiên cứu sự thay đổi trạng thái  
chuyển động của vật không cô lập, tức là vật chịu tác dụng của  
các lực.  
Véc-tơ gia tốc của chất điểm tỷ lệ và cùng hướng với véc-tơ tác  
a
F
dụng lên chất điểm và tỷ lệ nghịch với khối lượng của chất điểm đó.  
F  
a   
4
m
n
i
F
Nếu chất điểm chịu tác dụng  
đồng thời của nhiều lực thì:  
F  
i1  
a    
m m  
2. ĐỊNH LUẬT NEWTON THỨ HAI  
2.2. Các hệ quả của định luật Newton thứ hai  
Từ biểu thức:  
Nếu hợp lực tác dụng lên vật bằng 0 thì a = 0. Khi đó  
vật không cô lập sẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng  
đều.  
Nếu hợp lực khác 0 nhưng hình chiếu lên 1 phương  
nào đó bằng Fx = 0 thì chuyển động của vật theo  
phương x cũng là thẳng đều (ax = 0)  
F  
a   
m
5
Phương trình cơ bản của động lực học chất điểm.  
F ma  
3. ĐỊNH LUẬT NEWTON THỨ BA  
3.1. Phát biểu định luật Newton thứ 3  
Định luật Newton thứ ba nghiên cứu sự tương ác giữa hai vật A  
và B  
1
Khi chất điểm A tác dụng lên chất điểm B 1 lực  
chất điểm B sẽ tác dụng lên chất điểm A một lực  
phương, ngược chiều và cùng độ lớn với lực  
thì ngược lại  
F
cùng  
F
1
2
F
   
F  F  
2
1
6
F1 là lực tác dụng, F2 là phản lực. Đây là 2 lực trực đối nhưng  
khác điểm đặt nên không triệt tiêu.  
3. ĐỊNH LUẬT NEWTON THỨ BA  
3.2. Hệ quả của định luật Newton thứ 3  
Nếu 1 hệ gồm 2 chất điểm A và B tương tác với nhau thì lực  
tương tác khi đó giữa A và B gọi là nội lực trong hệ vật. Khi đó 2  
lực trực đối cùng tác dụng lên hệ vật và vì thế chúng triệt tiêu  
nhau.  
Như vậy: Tổng các nội lực tương tác trong 1 hệ vật triệt tiêu.  
7
4. CÁC LỰC LIÊN KẾT  
Ta đã biết rằng các vật tác dụng lên nhau những lực khi chúng tiếp  
xúc với nhau hoặc khi chúng ở xa nhau thông qua trường.  
Lực tác dụng của các vật khi chúng tiếp xúc với nhau được gọi là lực  
liên kết.  
4.1. Phản lực và lực ma sát  
- Khi một vật chuyển động trên bề mặt một vật  
khác thì theo định luật 3 Newton mặt này sẽ tác  
dụng lên vật một lực R gọi là phản lực của bề  
mặt. Thực nghiệm chứng tỏ rằng trong trường  
hợp tổng quát phản lực R có thể phân tích thành  
hai thành phần  
8
    
R N Fms  
4. CÁC LỰC LIÊN KẾT  
4.1. Phản lực và lực ma sát  
N vuông góc với bề mặt gọi là phản lực pháp tuyến.  
Fms cùng phương nhưng ngược chiều với chuyển động gọi là lực  
ma sát.  
- Lực ma sát luôn cản trở chuyển động. Nguời ta phân chia lực  
ma sát thành các loại như sau :  
9
4. CÁC LỰC LIÊN KẾT  
4.1. Phản lực và lực ma sát  
Lực ma sát tĩnh (nghỉ):  
• Xuất hiện khi vật có xu hướng trượt  
trên mặt tiếp xúc.  
• Ngược chiều với xu  
hướng chuyển động.  
Fmsn F  n N  
t
• Cân bằng với thành phần tiếp tuyến của  
ngoại lực và có giá trị giới hạn.  
10  
4. CÁC LỰC LIÊN KẾT  
4.1. Phản lực và lực ma sát  
Lực ma sát động:  
• Xuất hiện khi vật trượt (hoặc lăn) trên mặt tiếp xúc.  
• Ngược chiều chiều chuyển động.  
• Tỉ lệ với áp lực của mặt tiếp xúc.  
Fmst  t N  
FmsL  LN  
L  t  n  
11  
4. CÁC LỰC LIÊN KẾT  
4.1. Phản lực và lực ma sát  
Lực ma sát ướt (nhớt):  
• Xuất hiện khi vật rắn chuyển động trong chất lỏng hoặc chất khí.  
• Ngược chiều chuyển động.  
12  
• Tỉ lệ với tiết diện cản và tỉ lệ bậc nhất với vận tốc (hoặc bậc 2, nếu  
vận tốc lớn).  
4. CÁC LỰC LIÊN KẾT  
4.2. Lực đàn hồi  
• Xuất hiện khi vật bị biến dạng.  
• Ngược chiều với chiều biến dạng.  
• Tỉ lệ với độ biến dạng.  
13  
Fdh  kl  kx  
(Định luật Hooke)  
4. CÁC LỰC LIÊN KẾT  
4.3. Lực căng của dây  
Sợi dây bị kéo căng. Tại các điểm trên  
dây xuất hiện các lực gọi là lực căng của  
dây.  
Lực căng tại một điểm A nào đó trên dây là  
lực tương tác giữa hai nhánh OA và AC của  
dây ở hai bên điểm A. Muốn xác định lực  
căng tại A, ta tưởng tượng dây bị cắt tại A.  
14  
Để cho hai nhánh OA và AC vẫn căng sao cho vật C vẫn giữ nguyên  
trạng thái động lực của nó như cũ thì trên các nhánh OA và AC phải  
lần lượt chịu các lực T và T’ có cùng cường độ, cùng phương nhưng  
ngược chiều nhau. Lực đó chính là lực căng của dây tại A.  
4. CÁC LỰC LIÊN KẾT  
4.3. Lực căng của dây  
15  
• Phản lực pháp tuyến của  
mặt tiếp xúc cũng có bản  
chất là lực đàn hồi.  
• Lực căng dây  
có bản chất là  
lực đàn hồi.  
5. ĐỘNG LƯỢNG VÀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG  
5.1. Khái niệm động lượng  
- Người ta gọi động lượng K của một chất điểm khối lượng m và  
chuyển động với vận tốc v là một vectơ được định nghĩa bằng tích số  
của m và v:  
m
v
K
- Động lượng là đại lượng véctơ có:  
+ hướng: là hướng của véctơ vận tốc.  
+ độ lớn là: (mv)  
16  
- Đơn vị của độ lớn động lượng là: kg.m/s.  
5. ĐỘNG LƯỢNG VÀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG  
5.2. Các định lý về động lượng  
- Định lý 1: Đạo hàm động lượng của chất điểm theo thời gian có  
giá trị bằng tổng các ngoại lực tác dụng lên chất điểm đó.  
- Định lý 2: Độ biến thiên động lượng của một chất điểm trong  
một khoảng thời gian nào đó có giá trị bằng xung lượng của lực  
tác dụng lên chất điểm trong khoảng thời gian đó.  
17  
xung lượng của lực F tác dụng lên  
chất điểm trong khoảng thời gian t  
= t2 – t1 (cũng còn gọi là xung lực).  
5. ĐỘNG LƯỢNG VÀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG  
5.2. Các định lý về động lượng  
+ Hệ quả: Độ biến thiên động lượng của chất điểm theo thời gian có  
giá trị bằng lực tác dụng lên chất điểm trong thời gian đó.  
18  
5. ĐỘNG LƯỢNG VÀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG  
5.3. Ý nghĩa của động lượng và xung lượng  
-Ý nghĩa của động lượng:  
+ là đại lượng kết hợp cả khối lượng và vận tốc đặc trưng cho  
chuyển động của vật về mặt động lực học.  
+ là đại lượng đặc trưng cho khả năng truyền chuyển động.  
-Ý nghĩa của xung lượng: Tác dụng của lực không chỉ phụ thuộc  
vào cường độ mà còn phụ thuộc vào cả thời gian tác dụng lực.  
19  
Ví dụ  
Quả bóng nặng 300g, đập vào tường với vận tốc 6m/s  
theo hướng hợp với tường một góc 60o rồi nảy ra theo  
hướng đối xứng với hướng tới qua pháp tuyến của mặt  
tường với tốc độ cũ. Tính xung lượng mà tường đã tác dụng  
vào bóng trong thời gian va chạm và độ lớn trung bình của  
lực do tường tác dụng vào bóng, nếu thời gian va chạm là  
0,05s  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 39 trang myanh 22800 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Vật lý đại cương 1 - Chương 1.2: Động lực học chất điểm - Nguyễn Xuân Thấu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_vat_ly_dai_cuong_chuong_1_2_dong_luc_hoc_chat_diem.pdf