Bài giảng Tính toán khoa học - Chương 8: Quy hoạch tuyến tính

Chương 8  
QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH  
Linear Programming  
Tính toán khoa học  
Bài toán quy hoạch toán học  
• Rất nhiều bài toán thực tế có thể phát biểu dưới dạng bài toán cực trị sau:  
• Bài toán (1)-(4) được gọi là bài toán quy hoạch toán học  
f(x) là hàm mục tiêu, gi,hj là các hàm ràng buộc. Tập  
Gọi là tập ràng buộc, hay miền chấp nhận được. Mỗi vectơ x thuộc D được  
gọi là lời giải chấp nhận được hay là phương án chấp nhận được  
Tính toán khoa học  
Bài toán quy hoạch toán học  
• Phương án chấp nhận được x* thỏa mãn  
• Được gọi là pa tối ưu hay lời giải của bài toán, khi đó giá trị  
• Được gọi là giá trị tối ưu của bài toán  
Tính toán khoa học  
Một số mô hình thực tế  
Bài toán lập kế hoạch sản xuất cho một nhà máy  
Bài toán khẩu phần ăn  
Bài toán vận tải  
Tính toán khoa học  
Bài toán lập kế hoạch sản xuất  
• Một nhà máy có khả năng sản xuất n loại sản phẩm. Để sản  
xuất các sản phẩm này cần phải sử dụng m loại nguyên liệu.  
• Biết :  
aij l-îng nguyªn liÖu lo¹i i cÇn thiÕt ®Ó s¶n xuÊt ra mét ®¬n vÞ s¶n phÈm lo¹i j;  
b dù tr÷ nguyªn liÖu lo¹i i  
i
cj tiÒn l·i tõ viÖc b¸n mét ®¬n vÞ s¶n phÈm lo¹i ®¬n vÞ s¶n phÈm lo¹i j  
(i=1,m ; j=1,n)  
• Hãy xây dựng một chiến lược sản xuất mang lại nhiều lợi nhuận nhất.  
x 0  
x (x , x2,..., xn )  
– Gọi  
là số sản phẩm loại j, kế hoạch sản xuất là  
n
j
1
n
a * x  
–
j là tổng chi phí nguyên liệu i do đó  
ij  
a * x b  
ij  
j
i
j1  
j1  
n
c x  
– Tổng lợi nhuận thu được là   
j
j
j1  
– Khi đó mô hình toán học của bài toán kế hoạch sản xuất được phát biểu  
dưới dạng như ở sau.  
Tính toán khoa học  
Bài toán lập kế hoạch sản xuất  
Bài toán lập kế hoạch sản xuất cho một nhà máy  
Tìm cực đại của  
n
f(x ,x ,...,x )= c x  
1
2
n
j j  
j=1  
víi ®iÒu kiÖn  
n
a b ,i=1,m  
ij  
i
j=1  
xj 0, j=1,n  
Tính toán khoa học  
Nội dung  
I. Thuật toán đơn hình  
3.1.1. Bài toán QHTT dạng chính tắc và dạng chuẩn  
3.1.2. Phương án cơ sở chấp nhận được  
3.1.3. Công thức số gia hàm mục tiêu. Tiêu chuẩn tối ưu  
3.1.4. Thuật toán đơn hình dạng ma trận nghịch đảo  
3.1.5. Thuật toán đơn hình dạng bảng  
3.1.6. Tính hữu hạn của thuật toán đơn hình  
3.1.7. Thuật toán đơn hình hai pha  
II. Lý thuyết đối ngẫu  
3.2.1. Xây dựng bài toán đối ngẫu  
3.2.2. Các định lý đối ngẫu  
3.2.3. Một số ứng dụng của lý thuyết đối ngẫu  
Tính toán khoa học  
I. THUẬT TOÁN ĐƠN HÌNH  
Tính toán khoa học  
Nội dung  
1. Bài toán QHTT dạng chính tắc và dạng chuẩn  
2. Phương án cơ sở chấp nhận được  
3. Công thức số gia hàm mục tiêu. Tiêu chuẩn tối ưu  
4. Thuật toán đơn hình dạng ma trận nghịch đảo  
5. Thuật toán đơn hình dạng bảng  
6. Tính hữu hạn của thuật toán đơn hình  
7. Thuật toán đơn hình hai pha  
Tính toán khoa học  
1. Bài toán QHTT dạng chính tắc và dạng  
chuẩn  
Tính toán khoa học  
Bài toán QHTT tổng quát  
• Bài toán QHTT tổng quát là bài toán tối ưu hoá mà trong đó chúng ta phải  
tìm cực đại (cực tiểu) của hàm mục tiêu tuyến tính với điều kiện biến số  
phải thoả mãn hệ thống phương trình và bất phương trình tuyến tính. Mô  
hình toán học của bài toán có thể phát biểu như sau  
n
f (x , x ,..., x ) c x min(max),  
(1)  
(2)  
(3)  
1
2
n
j
j
j1  
với điều kiện  
n
a x b ,i 1,2,..., p ( p m)  
ij  
j
i
j1  
n
a x b ,i p 1, p 2,...,m  
ij  
j
i
j1  
xj 0, j 1,2,...,q (q n)  
xj  0, j q 1,q 2,...,n  
(4)  
(5)  
• Ký hiệu xj <> 0 để chỉ ra rằng biến xj không có đòi hỏi trực tiếp về dấu.  
Tính toán khoa học  
Bài toán QHTT tổng quát  
• Ràng buộc:  
n
a x b ,i 1,..., p  
ij j  
i
j1  
được gọi là ràng buộc cơ bản dạng đẳng thức.  
• Ràng buộc:  
n
a x b ,i p 1,...,m  
ij j  
i
j1  
được gọi là ràng buộc cơ bản dạng bất đẳng thức.  
• Ràng buộc:  
xj 0, j 1,...,q  
được gọi là ràng buộc về dấu của biến số.  
Tính toán khoa học  
Bài toán QHTT dạng chính tắc  
• Ta gọi bài toán QHTT dạng chính tắc là bài toán sau:  
n
f (x , x ,..., x ) c x min,  
1
2
n
j j  
j1  
n
a x b ,i 1,2,...,m  
ij j  
i
j1  
xj 0, j 1,2,...,n  
Tính toán khoa học  
Bài toán QHTT dạng chuẩn  
• Ta gọi bài toán QHTT dạng chuẩn là bài toán sau:  
n
f (x , x ,..., x ) c x min,  
1
2
n
j j  
j1  
n
a x b ,i 1,2,...,m  
ij j  
i
j1  
xj 0, j 1,2,...,n  
Tính toán khoa học  
Đưa BT QHTT tổng quát về dạng chính tắc  
• Rõ ràng Bài toán QHTT dạng chính tắc là trường hợp riêng của  
QHTT tổng quát.  
n
f (x , x ,..., x ) c x min(max),  
(1)  
(2)  
(3)  
1
2
n
j
j
n
j1  
n
f (x , x ,..., x ) c x min,  
1
2
n
j
j
a x b ,i 1,2,..., p ( p m)  
j1  
ij  
j
i
j1  
n
n
a x b ,i 1,2,...,m  
ij  
j
i
a x b ,i p 1, p 2,...,m  
ij  
j
i
j1  
j1  
xj 0, j 1,2,...,n  
xj 0, j 1,2,...,q (q n)  
xj  0, j q 1,q 2,...,n  
(4)  
(5)  
• Mặt khác, một bài toán QHTT bất kỳ luôn có thể đưa về dạng  
chính tắc nhờ các phép biến đổi sau:  
Tính toán khoa học  
Đưa BT QHTT tổng quát về dạng chính tắc  
a) Đưa ràng buộc bất đẳng thức dạng “” về dạng “”.  
Bất phương trình tuyến tính  
n
a x b  
ij j  
i
j1  
là tương đương với bất phương trình tuyến tính sau  
n
a x  b  
ij j  
i
j1  
Tính toán khoa học  
Đưa BT QHTT tổng quát về dạng chính tắc  
b) Đưa ràng buộc dạng “=” về dạng “”.  
Phương trình tuyến tính  
n
a x b  
ij j  
i
j1  
là tương đương với hệ gồm 2 bất phương trình tuyến  
tính sau  
n
a x b  
ij j  
i
j1  
n
a x  b  
ij j  
i
j1  
Tính toán khoa học  
Đưa BT QHTT tổng quát về dạng chính tắc  
c) Đưa ràng buộc dạng “” về dạng “=”.  
Bất phương trình tuyến tính  
n
a x b  
ij j  
i
j1  
là “tương đương” với hệ gồm 1 phương trình tuyến tính và một  
điều kiện không âm đối với biến số sau đây  
n
a x y b  
ij j  
i
i
j1  
y 0  
• Tương đương hiểu theio nghĩa: Nếu (x1, x2, ..., xn, yi) là nghiệm  
của hệ thì (x1, x2, ..., xn) là nghiệm của bất phương trình.  
• Biến yi được gọi là biến bù (hay biến phụ).  
Tính toán khoa học  
Đưa BT QHTT tổng quát về dạng chính tắc  
d) Thay mỗi biến không có điều kiện dấu xj bởi hiệu hai biến có điều kiện về  
dấu:  
xj xj xj ,  
xj 0, xj 0.  
e) Đưa bài toán tìm cực đại về bài toán tìm cực tiểu. Bài toán tối ưu hoá  
max { f(x): x D}  
là tương đương với bài toán tối ưu hoá  
min {- f(x): x D}  
theo nghĩa: Lời giải của bài toán này cũng là lời giải của bài toán kia và  
ngược lại, đồng thời ta có đẳng thức:  
max { f(x): x D} = - min {- f(x): x D}  
Tính toán khoa học  
Đưa BT QHTT tổng quát về dạng chính tắc  
f) Đưa ràng buộc dạng “” về dạng “=”. Bất phương trình tuyến  
tính  
n
a x b  
ij j  
i
j1  
là “tương đương” với hệ gồm 1 phương trình tuyến tính và một  
điều kiện không âm đối với biến số sau đây  
n
a x y b  
ij j  
i
i
j1  
yi 0  
• Tương đương hiểu theo nghĩa: Nếu (x1, x2, ..., xn, yi) là nghiệm  
của hệ thì (x1, x2, ..., xn) là nghiệm của bất phương trình.  
• Biến yi được gọi là biến bù (hay biến phụ).  
Tính toán khoa học  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 172 trang myanh 23940 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tính toán khoa học - Chương 8: Quy hoạch tuyến tính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_tinh_toan_khoa_hoc_chuong_8_quy_hoach_tuyen_tinh.pdf