Bài giảng Quản lý dự án - Chương 4: Lập kế hoạch thực hiện dự án (Phần 3)

Phân phối nguồn lực cho dự án  
Đặt vấn đề  
• Để thực hiện dự án cần phải huy động các yếu tố nguồn lực  
o
o
o
Thời gian – Yếu tố nguồn lực đặc biệt  
Tiền vốn, lao động, vật tư, máy móc thiết bị …  
Các dịch vụ hạ tầng  
• Đặc điểm  
o
Các yếu tố nguồn lực đều được nghiên cứu trong mối tương quan với  
yếu tố thời gian thực hiện dự án.  
o
Các yếu tố nguồn lực đều có giới hạn  
• Vấn đề nghiên cứu  
o
Điều phối các nguồn lực một cách hợp lý, bảo đảm sự phù hợp giữa  
giới hạn các nguồn lực, các ràng buộc về kỹ thuật với việc hoàn thành  
dự án đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng.  
Nội dung  
o
o
o
Các công cụ sử dụng để điều phối nguồn lực  
Cơ sở để điều phối nguồn lực  
Các kỹ thuật điều phối nguồn lực  
1
Các công cụ sử dụng  
Sơ đồ PERT cải tiến  
Biểu đồ phụ tải nguồn lực  
2
Sơ đồ PERT cải tiến  
Khái niệm  
• Sơ đồ PERT cải tiến là sự biến đổi của sơ đồ PERT; trong đó việc  
biểu diễn các công việc và mối quan hệ giữa chúng theo tiến trình  
được thể hiện trên hệ trục tọa độ hai chiều, với trục hoành biểu thị  
thời gian thực hiện các hoạt động và trục tung biểu thị biểu thị trình  
tự theo tiến trình và mối quan hệ bên trong giữa các công việc theo  
tiến trình đó.  
Đặc điểm  
• Là sự kết hợp giữa sơ đồ PERT và sơ đồ GANTT  
• Kết hợp được các ưu điểm của hai loại biểu đồ  
o
o
o
Trực quan  
Thể hiện các quan hệ logic công việc  
Có thể sử dụng các bài toán tối ưu trong quản lý  
3
Ví dụ về PERT cải tiến  
A3  
2
3
0
1
0
4
2
4
2
A1  
A6  
2
3
0
0
5
0
6
0
4 A5  
A8  
2
0
13  
15  
0
13  
15  
A7  
A2  
3
5
2
1
4
3
A4  
4
8
4
8
0
4
Ví dụ về PERT cải tiến  
CV  
Tuần thứ  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
A6  
3
3’  
5’  
A1  
2
A3  
2
A5  
4
A7  
5
A8  
2
0
0
1
3
4
5
6
2
4’  
A2  
3
A4  
4
5
Biểu đồ phụ tải nguồn lực  
Khái niệm  
• Biểu đồ phụ tải nguồn lực là một loại biểu đồ phản ánh số lượng  
từng loại nguồn lực cần thiết theo kế hoạch tiến độ trong một thời  
kỳ nhất định cho từng công việc hoặc toàn bộ dự án.  
Tác dụng  
• Trình bày bằng hình ảnh nhu cầu cao thấp khác nhau về một loại  
nguồn lực trong từng thời đoạn.  
• Là cơ sở để lập kế hoạch sản xuất, cung ứng NVL, các nguồn lực  
cho dự án.  
• Là cơ sở để điều phối, bố trí hợp lý nhu cầu nguồn lực.  
6
Ví dụ về biểu đồ phụ tải nguồn lực  
CV  
Tuần thứ  
TC  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
11  
11  
22  
30  
26  
48  
56  
30  
80  
16  
308  
A1  
A2  
A3  
A4  
A5  
A6  
A7  
A8  
10  
10  
10  
13  
13  
12  
12  
14  
10  
12  
14  
10  
12  
14  
10  
14  
14  
16  
16  
16  
16  
16  
16  
16  
16  
16  
16  
8
8
8
8
TC 21  
21  
23  
25  
36  
36  
36  
BĐ  
Huy  
Độn  
g
Chi  
phí  
7
Nguyên tắc xây dựng  
Biểu đồ phụ tải nguồn lực  
Bước 1  
•
Xây dựng biểu đồ PERT/CPM  
Bước 2  
•
Xây dựng biểu đồ PERT/CPM điều chỉnh  
Bước 3 – Vẽ biểu đồ phụ tải  
•
Trước hết vẽ biểu đồ phụ tải cho CV theo thứ tự có thời gian dài nhất, trung  
bình và ngắn nhất.  
•
•
Trên một biểu đồ chỉ vẽ cho một loại nguồn lực.  
Thống nhất chung một loại đơn vị cho yếu tố nguồn lực trên cùng một sơ đồ.  
8
Bố trí công việc theo thời gian  
Các công việc găng: Không thể thay đổi  
Các công việc không găng: có thể lựa chọn một số cách  
• Cách 1: Các công việc không găng bắt đầu công sớm và kết thúc  
sớm. Tiến độ có mức an toàn cao vì các công việc có nhiều thời  
gian dự trữ.  
• Cách 2: Các công việc không găng bắt đầu muộn và kết thúc muộn.  
Tiến độ có mức an toàn thấp vì các công việc không có thời gian dự  
trữ.  
• Cách 3: Xếp thời điểm khởi công của các công việc không găng ở  
trong vùng giới hạn giữa thời điểm bắt đầu sớm và bắt đầu muộn.  
9
Các tình huống có thể xảy ra đối với nguồn lực  
Tình huống thứ nhất  
• Có thể bảo đảm đủ nguồn lực (hạn chế) cho tất cả các công việc tại  
mọi thời điểm.  
Tình huống thứ hai  
• Tại một số thời điểm, không đủ nguồn lực để thực hiện do nhu cầu  
nguồn lực tại những thời điểm đó vượt khỏi mức tối đa có thể huy  
động của nguồn lực đó.  
• Nhà quản lý dự án cần tiến hành các hoạt động điều phối công việc.  
10  
Điều phối nguồn lực thực hiện dự án  
Khái niệm  
• Điều phối nguồn lực là quyết định điều chỉnh thời gian bắt đầu  
hoặc kết thúc của các công việc, trên cơ sở đó tạo ra sự phù hợp  
giữa nhu cầu và khả năng về nguồn lực trong từng giai đoạn và  
trong toàn bộ thời gian thực hiện dự án.  
11  
Cơ sở điều phối nguồn lực  
Cơ sở  
• Cơ sở điều phối nguồn lực là: Dự trữ thời gian của công việc – Dij  
o
Dij là khoảng thời gian tối đa nhà quản lý dự án có thể xê dịch  
thời điểm bắt đầu của công việc ij  
o
Dij là khoảng thời gian có thể kéo dài tối đa thực hiện công  
việc ij  
Điều phối  
• Dij = 0 - Công việc găng – Không thể điều chỉnh  
• Dij > 0 - Công việc không găng. Có thể điều chỉnh thời điểm bắt  
đầu (bắt đầu sớm hoặc bắt đầu muộn), hoặc kéo dài công việc ij  
trong giới hạn Dij để điều phối làm giảm căng thẳng về nguồn lực  
trong từng khoảng thời gian.  
12  
Cơ sở điều phối nguồn lực  
Ví dụ  
• Công việc 3-5  
o t35 = 3; D35 = 6  
bds  
o T35 = 5; T35bdm = 11; Tkts = 8; Tktm = 14  
bds  
Phụ tải nguồn lực với bắt đầu bằng T35  
= 5  
3
5
10.000  
Phụ tải nguồn lực với bắt đầu bằng T35 bdm = 11  
3
5
10.000  
13  
Cơ sở điều phối nguồn lực  
Ví dụ  
• Công việc 3-5  
o t35 = 3; D35 = 6  
bds  
o T35 = 5; T35bdm = 11; Tkts = 8; Tktm = 14  
bds  
Phụ tải nguồn lực với bắt đầu bằng T35  
= 5  
3
5
8.000  
Phụ tải nguồn lực với bắt đầu bằng T35 bdm = 11  
3
5
8.000  
14  
Cân bằng tuyệt đối  
Khái niệm  
• Cân bằng tuyệt đối là trạng thái tối ưu tuyệt đối trong hoạt động quản  
trị nguồn lực, khi đó được mức huy động nguồn lực trong tất cả thời  
gian thực hiện dự án là bằng nhau.  
Đặc điểm  
• Đường điều hòa nguồn lực là một đường thẳng song song với trục  
hoành  
Điều kiện  
o
Chỉ xảy ra trong điều kiện lý tưởng  
o
Ít xảy ra trong thực tế  
15  
Đơn vị  
nguồn  
lực  
Cân bằng tuyệt đối  
A1  
A2  
A3  
A4  
Thời  
gian  
16  
Cân bằng tương đối  
Khái niệm  
• Cân bằng tương đối là trạng thái huy động các nguồn lực sao cho  
mức huy động nguồn lực theo thời gian được tăng dần đến cực đại  
vào giữa vòng đời dự án và giảm dần khi kết thúc dự án.  
Đặc điểm  
• Đường điều hòa nguồn lực có dạng Parabol  
Điều kiện  
• Xảy ra trong điều kiện bình thường  
• Tính khả thi cao  
• Tùy theo đặc điểm cụ thể của từng dự án, các nhà quản trị dự án cần  
xác định sơ đồ cân bằng nguồn lực một cách hợp lý.  
17  
Đơn vị  
nguồn  
lực  
Cân bằng tương đối  
A1  
A2  
A3  
A4  
A5  
A4  
Thời  
gian  
18  
Quy trình điều phối nguồn lực  
1. Xây dựng sơ đồ PERT/CPM  
2. Vẽ biểu đồ phụ tải nguồn lực  
3. Nhận dạng “Đỉnh” và “Hốc lõm” của biểu đồ phụ tải  
4. Căn cứ vào thời gian dự trữ, BĐ sớm và BĐ muộn của các công  
việc để đưa ra các phương án điều phối nguyồn lực.  
5. So sánh và lựa chọn phương phương án điều phối tối ưu  
19  
A1  
A2  
A3  
A4  
A5  
A4  
Đỉnh lồi  
Hốc lõm  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
ppt 24 trang myanh 20540 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản lý dự án - Chương 4: Lập kế hoạch thực hiện dự án (Phần 3)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pptbai_giang_quan_ly_du_an_chuong_4_lap_ke_hoach_thuc_hien_du_a.ppt