Bài giảng Kỹ thuật thông gió - Chương 2: Tính toán thông gió - Nguyễn Nhật Huy

Trường ĐạhọBácKhoTp.HCM  
Chương 2  
1
Chương 2: Tính toán thông gió  
2
Nội dung  
2.1. Sự cân bằng nhiệt của phòng  
2.2. Nhiệt độ tính toán của không khí bên trong và  
bên ngoài nhà  
2.3. Tính toán lượng nhiệt/ẩm/chất độc hại xâm nhập  
vào phòng và tiêu hao của phòng  
2.4. Cân bằng lưu lượng không khí, nhiệt, ẩm, chất  
độc trong phòng  
2.5. Xác định năng suất yêu cầu của hệ thống thông  
gió chung  
2.Sự cân bằng nhiệcủa phòng  
3
Nội dung  
2.1.1. Phương trình cân bằng nhiệt  
2.1.2. Phương trình cân bằng ẩm  
2.1.1. Phương trình cân bằng nhiệt  
4
Cân bằng nhiệt của phòng  
. Nhiệt trong phòng thông gió từ 2 nguồn:  
. Nhiệt tỏa ra từ các nguồn nhiệt bên trong (nhiệt toả):  
ΣQtỏa  
. Nhiệt truyền qua kết cấu bao che (nhiệt thẩm thấu):  
ΣQtt  
. Tổng hai thành phần trên gọi là nhiệt thừa  
QT = ΣQtỏa + ΣQtt  
2.1.1. Phương trình cân bằng nhiệt  
5
Cân bằng ẩm của phòng  
. Ẩm trong phòng thông gió từ 2 nguồn:  
. Ẩm tỏa ra từ các nguồn trong phòng: ΣWtỏa  
. Ẩm thẩm thấu qua kết cấu bao che: ΣWtt  
. Tổng hai thành phần trên gọi là ẩm thừa:  
WT = ΣWtỏa + ΣWtt  
2.Nhiệt độ tính toán của không khí  
6
Nhiệt độ tính toán của không khí  
2.2.1. Bên trong nhà  
2.2.2. Bên ngoài nhà  
2.Nhiệt độ tính toán của khônkhbên trong nhà  
7
. Nhiệt độ tính toán (tT) và độ ẩm tính toán (φT) được  
chọn theo điều kiện tiện nghi hoặc điều kiện công  
nghệ.  
. Theo điều kiện tiện nghi, chọn theo TCVN 5687 –  
1992  
Thông số  
Mùa hè  
Nhiệt độ (oC) Độ ẩm (%)  
24 – 26  
55 – 70  
Mùa đông  
20 - 22  
55 - 70  
. Có thể tham khảo thêm miền tiện nghi để xác định  
thông số tính toán.  
. Theo yêu cầu công nghệ: tùy theo tính chất nhà máy.  
. Chênh lệch nhiệt độ trong nhà và ngoài trời không  
được vượt quá 10oC khi không có phòng đệm.  
2.Nhiệt độ tính toán của không khbêngoànhà  
8
. Thông số tính toán không khí ngoài trời (tN, φN) được  
chọn theo TCVN 5687 – 1992 và TCVN 4088 – 1997.  
. Độ ẩm ngoài trời tính toán lấy ở thời điểm 13 – 15 h  
trong ngày tương ứng với tháng tính toán.  
. Ngoài ra, (tN, φN) có thể được tính theo hệ số đảm bảo.  
. Nhiệt độ và độ ẩm tính toán cho Tp. HCM như sau:  
Thông số Cấp điều hòa Nhiệt độ (oC)  
Độ ẩm (%)  
I
II  
III  
I
40  
Mùa hè  
37,3  
34,6  
13,8  
17,7  
21,6  
50,5  
Mùa đông  
II  
III  
59,2  
2.Nhiệt độ tính toán của không khbêngoànhà  
9
Phân loại hệ thống điều hòa không khí theo mức độ tin  
cậy:  
. Hệ thống cấp I: đảm bảo cả năm  
. Hệ thống cấp II: sai lệch 200 h/năm  
. Hệ thống cấp III: sai lệch 400 h/năm (hệ thống  
thông gió)  
2.Tính toán lượnnhi/ẩm/chất độc hại  
10  
Tính toán lượng nhiệt/ẩm/chất độc hại trong phòng  
2.3.2. Tính toán nhiệt thừa  
2.3.3. Tính toán ẩm thừa  
2.3.4. Tính toán phát sinh chất độc hại  
2.3.2. Tính toán nhiệt thừa  
11  
Nội dung  
. Xác định các nguồn nhiệt tỏa  
. Xác định nhiệt truyền qua kết cấu bao che  
Xáđịnh các nguồn nhiệtỏa  
12  
Nội dung  
. Nhiệt do máy móc tỏa ra Q1  
. Nhiệt tỏa ra từ chiếu sáng Q2  
. Nhiệt do người tỏa ra Q3  
. Nhiệt tỏa ra từ bề mặt trao đổi nhiệt Q4  
. Nhiệt do bán thành phẩm đưa vào Q5  
. Nhiệt do bức xạ của mặt trời vào phòng Q6  
. Nhiệt do lọt không khí qua cửa Q7  
Xác định các nguồn nhiệt tỏa  
13  
Nhiệt do máy móc tỏa ra Q1 , kW  
Q1 = Σq1.Ktt.Kđt  
. Nhiệt do máy móc tỏa ra thường tính trên công suất  
động cơ điện, với các trường hợp (tra bảng giá trị q1):  
. Động cơ và chi tiết dẫn động nằm hoàn toàn trong phòng  
điều hòa.  
. Động cơ nằm trong phòng, chi tiết dẫn động nằm bên  
ngoài phòng.  
. Động cơ nằm bên ngoài, chi tiết dẫn động nằm bên trong  
phòng.  
. Nhiệt do máy móc (không động cơ) tỏa ra cũng chính  
là công suất của máy q1 = N  
Xác định các nguồn nhiệt tỏa  
14  
Nhiệt tỏa ra từ chiếu sáng Q2 , kW  
. Đèn dây tóc: lượng nhiệt tỏa ra bằng công suất đèn  
Q21 = Ns  
. Đèn huỳnh quang: ngoài công suất bóng đèn, bộ  
phận chỉnh lưu cũng đóng góp thêm 25% nhiệt tỏa  
ra so với bóng đèn.  
Q22 = 1,25.Nhq  
. Ngoài ra, người ta còn tính theo công suất chiếu  
sáng trên diện tích sàn (khi chưa biết số lượng bóng  
đèn), thường khoảng 10 W/m2 sàn.  
Xác định các nguồn nhiệt tỏa  
15  
Nhiệt do người tỏa ra Q3 , kW  
. Mức độ thải nhiệt của con người phụ thuộc vào: cường độ lao  
động, nhiệt độ, độ ẩm không khí và tốc độ gió.  
. Nhiệt tỏa ra từ mỗi người gồm 2 phần, nhiệt hiện và nhiệt ẩn  
q = qh + qw  
. Trong tính toán, ta tính tương đối:  
Q3 = n.q.10-3  
Trong đó:  
. n  
. q  
: số người trong phòng  
: nhiệt toàn phần tỏa ra từ mỗi người, W (tra bảng)  
. Tỏa nhiệt từ động vật nuôi trong phòng:  
3/4  
Q’3 = 1,86. 10-3. G3  
Với G3 : tổng khối lượng vật nuôi, kg  
Xác định các nguồn nhiệt tỏa  
16  
Nhiệt do bán thành phẩm đưa vào Q4 , kW  
. Khi bán thành phẩm đi vào trong phòng, có thể xảy ra  
quá trình tỏa nhiệt (thu nhiệt) và tỏa ẩm (thu ẩm).  
. Nhiệt lượng tỏa ra hoặc thu vào của bán thành phẩm  
Q4 = L4.Cp.(t1 – t2) + W4.ro  
. Trong đó:  
. L4 : khối lượng bán thành phẩm đưa vào, kg/s.  
. Cp : nhiệt dung riêng của bán thành phẩm, kJ/kg.oC.  
. t1, t2 : nhiệt độ bán thành phẩm vào và ra phòng, oC.  
. W4 : lượng ẩm tỏa ra của bán thành phẩm, kg/s.  
. ro  
: nhiệt ẩn hóa hơi của nước, ro = 2500 kJ/kg.  
Xác định các nguồn nhiệt tỏa  
17  
Nhiệt tỏa ra từ bề mặt trao đổi nhiệt Q5 , kW  
. Khi bề mặt ống trao đổi nhiệt lớn hơn nhiệt độ không  
khí sẽ có một phần nhiệt tỏa ra và đi vào không khí.  
. Nhiệt lượng tỏa ra:  
Q5 = αw.10-3.Fw.(tw – tT)  
Hoặc Q5 = kw.Fw.(tf – tT)  
. Trong đó:  
. αw  
: là hệ số tỏa nhiệt, W/m2.oK.  
αw = 2,5. Δt0,25 + 58.ε.[(Tw/100)4 – (TT/100)4]/Δt  
Khi không cần độ chính xác cao, lấy αw = 10 W/m2.oK.  
. Δt = tw – tT  
Xác định các nguồn nhiệt tỏa  
18  
Nhiệt tỏa ra từ bề mặt trao đổi nhiệt (tt)  
. Fw : diện tích bề mặt vỏ, m2.  
. kw : hệ số truyền nhiệt từ môi chất đến không khí  
trong phòng, nếu có bảo ôn kw = 2,5.10-3 kW/m2.oK.  
. ε : độ đen bề mặt vỏ thiết bị, thường ε = 0,8.  
. tw : nhiệt độ bề mặt vỏ, bảo ôn tốt tw = 45 ÷ 60  
oC.  
. tf : nhiệt độ trung bình của môi chất, oC.  
. tT : nhiệt độ tính toán không khí trong phòng, oC.  
Xác định các nguồn nhiệt tỏa  
19  
Nhiệt do bức xạ của mặt trời vào phòng Q6, kW  
. Bức xạ mặt trời có thể truyền trực tiếp vào phòng qua  
cửa kính hoặc cửa mở (Q61) và truyền qua kết cấu bao  
che (Q62)  
Q6 = Q61 + Q62  
. Bức xạ nhiệt qua kính:  
Q61 = R.10-3.Fk.εc.εds.εmm.εkh.εk.εm  
Trong đó:  
. R : bức xạ mặt trời, W/m2. (tra bảng)  
. Fk  
. εc, εds, εmm, εkh, εk, εm: các hệ số (tham khảo và tra bảng)  
: diện tích kính, m2. (tham khảo tính)  
Xác định các nguồn nhiệt tỏa  
20  
Nhiệt do bức xạ của mặt trời vào phòng (tt)  
. Bức xạ mặt trời qua bao che (chủ yếu là qua mái):  
Q62 = 10-3.k.F.φm. Δt  
. Trong đó:  
. F  
. εs  
. k  
: diện tích bề mặt nhận bức xạ, m2.  
: hệ số hấp thu của mái hoặc tường (tra bảng).  
: hệ số truyền nhiệt, W/m2.oK.  
. φm : hệ số màu của mái hoặc tường (tra bảng).  
. Δt = ttđ – tT với ttđ = tT + εs.R/(0,88.αN)  
. αN  
:hệ số toả nhiệt đối lưu của không khí bên ngoài,  
αN = 20 W/m2.oK  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 50 trang myanh 18821 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Kỹ thuật thông gió - Chương 2: Tính toán thông gió - Nguyễn Nhật Huy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_ky_thuat_thong_gio_chuong_2_tinh_toan_thong_gio_ng.pdf