Bài giảng Bộ điều khiển lập trình - Chương 6: Các chức năng chuyên dùng

Ch 6: Các chức năng chuyên dùng  
¾ Nhu cầu xử lý tín hiệu tương tự  
© C.B. Pham  
6-1  
Ch 6: Các chức nă
ng chuyên dùng  
¾ Nhu cầu điều khiển, đồng bộ chuyển động  
6-2  
Ch 6: Các chức năng chuyên dùng  
Các thiết bị cơ bản trong PLC xử lý tín hiệu số, do đó đáp ứng được các yêu cầu về  
phép tính logic và điều khiển trình tự. Tuy nhiên, các tín hiệu trong thực tế thường là  
những tín hiệu tương tự. Do đó, thông thường các PLC còn có khả năng mở rộng, kết  
nối với các mô-đun chuyên dùng để xử lý các tín hiệu tương tự. Bên cạnh đó, còn nhiều  
có nhiều mô-đun có chức năng chuyên dùng khác như: điều khiển động cơ, điều khiển  
quá trình, truyền thông …  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
6-3  
Ch 6: Các chức nă
ng chuyên dùng  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
6-4  
6.1. Truy xuất dữ liệu từ các mô-đun chuyên dùng  
• Lệnh FROM: đọc dữ liệu từ vùng nhớ đệm của môđun  
- Lệnh FROM đọc [n] từ (word) dữ liệu trong  
vùng nhớ đệm bắt đầu từ địa chỉ [m2] của mô-  
đun lắp ở vị trí [m
1
]. Dữ liệu [n] từ đọc được  
sẽ được lưu từ địa chỉ bắt đầu là [D].  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
6-5  
6.1. Truy xuất dữ liệu từ các mô-đun chuyên dùng  
• Lệnh TO: ghi dữ liệu lên vùng nhớ đệm của môđun  
- Lệnh TO ghi [n] từ (word) dữ liệu lên vùng  
nhớ đệm bắt đầu từ địa chỉ [m2] của mô-đun  
lắp ở vị trí [m
1
]. Dữ liệu [n] từ ghi vào vùng  
nhớ đệm của mô-đun được lấy từ địa chỉ bắt  
đầu là [S].  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
6-6  
6.2. Mô-đun chuyên dùng FX–4AD  
ƒ Giới thiệu: Mô-đun này có 4 kênh dùng để chuyển đổi bốn tín hiệu tương tự từ những  
cảm biến thành giá trị nhị phân trong một khoảng thời gian xác định. Giá trị chuyển đổi  
này được sử dụng để so sánh, tính toán trong chương trình PLC. Tín hiệu tương tự đi  
vào mô-đun có thể là điện áp hoặc dòng điện.  
©
-7  
6.2. Mô-đun FX–4AD  
ƒ Sơ đồ bố trí các chân nối  
*1 Tín hiệu tương tự nối ở ngõ vào  
thông qua cáp xoắn đôi có bọc  
giáp. Đường tín hiệu này nên đặt  
cách xa đường dây nguồn và các  
đường dây khác mà có thể gây  
nhiễu.  
*2 Nếu đường tín hiệu không ổn  
định (có thể do nhiễu), khi đó nối  
với một tụ lọc từ 0.1 đến 0.47µF,  
25V ở ngõ vào.  
*3 Nếu tín hiệu vào là dòng điện,  
nối đầu V+ và đầu I+ lại với nhau.  
*4 Nếu có quá nhiều nhiễu, thì nối  
đầu FG với đầu được nối đất trên  
FX-4AD.  
*5 Nối đầu nối đất trên FX-4AD với  
đầu nối đất trên PLC.  
© .
6.2. Mô-đun FX–4AD  
ƒ Đặc tính kỹ thuật  
- Khoảng giá trị được xác lập thông qua nội dung bộ nhớ đệm tương ứng trên mô-đun.  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
6-9  
6.2. Mô-đun FX–4AD  
ƒ Đặc tính kỹ thuật  
- Sự lựa chọn tín hiệu vào là dòng hay áp phải tương ứng với sự kết nối ở ngõ vào.  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
6-10  
6.2. Mô-đun FX–4AD  
ƒ Cấp phát bộ nhớ đệm (BFM)  
© C.B. Pham  
6-11  
6.2. Mô-đun FX–4AD  
ƒ Cấp phát bộ nhớ đệm (BFM)  
- Bộ nhớ đệm có dấu ‘*’ có thể ghi bằng lệnh TO.  
-Bộ nhớ đệm không có dấu ‘*’ có thể đọc bằng lệnh FROM.  
- Trước khi đọc bộ nhớ đệm, phải đảm bảo rằng các xác lập mới phải được ghi vào BFM  
t
ươ
ng
ứ
ng. N
ế
u không, nh
ữ
ng giá tr
ị đọ
c
đượ
c v
ẫ
n là các giá tr
ị
c
ũ
.  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
6-12  
6.2. Mô-đun FX–4AD  
ƒ Điểm lưu ý khi sử dụng – chọn kênh sử dụng  
Việc khởi tạo kênh được thể hiện thông qua 4 ký tự số HEX trong BFM #0. Ký tự số thứ  
nhất (bên phải nhất) biểu diễn kênh 1 và ký tự số thứ 4 (bên trái nhất) biễu diễn kênh 4.  
Có 4 ký t
ự
s
ố
h
ợ
p l
ệ
nh
ư
sau:  
O = 0: Preset range (-10V to +10V)  
O = 2: Preset range (-20mA to +20mA)  
O = 1: Preset range (+ 4mA to + 20mA)  
O = 3: Channel OFF  
Thí dụ: H3310  
CH1: preset range (-10V to +10V)  
CH2: preset range (+ 4mA to +20mA)  
CH3, CH4: Channel OFF  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
6-13  
6.2. Mô-đun FX–4AD  
ƒ Điểm lưu ý khi sử dụng – thay đổi tốc độ chuyển đổi A/D  
Bằng cách thay đổi giá trị trong BFM #15 của FX-4AD từ 0 sang 1, tốc độ chuyển đổi A-D  
thay đổi từ 15ms sang 6ms. Tuy nhiên, để đảm bảo tốc độ cao như thế thì lệnh  
FROM/TO nên
đượ
c s
ử
d
ụ
ng càng ít càng t
ố
t.  
ƒ Điểm lưu ý khi sử dụng – điều chỉnh giá trị độ lợi (gain) và giá trị dịch chỉnh (offset)  
• Khi đặt giá trị K1 trong BFM #20, tất cả các xác lập cho mô-đun này được đặt về giá trị  
mặc định. Đây là cách nhanh nhất để xóa tất cả những điều chỉnh (về độ lợi / giá trị dịch  
chỉ
nh) không mong mu
ố
n.  
• Nếu (b1, b0) của BFM #21 đuợc đặt là (1,0), mọi sự điều chỉnh về độ lợi / giá trị dịch  
chỉnh sẽ bị cấm để tránh sự thay đổi vô ý từ người sử dụng). Các bit (b1, b0) phải có gia  
trị (0,1) để cho phép sự điều chỉnh vừa nêu. Giá trị mặc định là (0,1).  
• Giá trị độ lợi trong BFM #24 và giá trị dịch chỉnh trong BFM #23 có đơn vị là mV hay mA  
tùy thuộc vào độ phân giải thật sự của mô-đun. Đáp ứng thực sẽ thay đổi từng bước  
5mV hay 20mA.  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
6-14  
6.2. Mô-đun FX–4AD  
Độ lợi xác định góc của đường cân chỉnh,  
được tính từ giá trị 1000.  
(a) Small gain -- Large steps in digital readings  
(b) Zero gain --- default : 5V or 20mA  
(c) Large gain - Small steps in digital readings  
Giá trị dịch chỉnh thể hiện vị trí đường cân  
chỉnh, được so với giá trị 0.  
(d) Negative offset  
(e) Zero offset - default : 0V or 4mA  
(f) Positive offset  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
6-15  
6.2. Mô-đun FX–4AD  
ƒ Điểm lưu ý khi sử dụng – thông tin trạng thái BFM #29  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
6-16  
6.2. Mô-đun FX–4AD  
ƒ Điểm lưu ý khi sử dụng – mã nhận dạng BFM #30  
The identification (or ID) code number for a Special Function Block is read using the  
FROM command. The code for the FX-4AD unit is K2010. The user's program in the PC  
can use this facility in the program to identify the special function block before  
commencing data transfer from and to the special function block.  
Caution  
• Values of BFM #0, #23 and #24 are copied to EEPROM memory of the FX-4AD. BFM  
#21 and BFM #22 are only copied when data is written to the gain/offset command buffer  
BFM #22. Also, BFM #20 causes writing to the EEPROM memory. The EEPROM has a  
life of about 10,000 cycles (changes), so do not use programs which frequently change  
these BFMs.  
• Because of the time needed to write to the EEPROM memory, a delay of 300 ms is  
required between instructions that cause a write to the EEPROM. Therefore, a delay  
timer should be used before writing to the EEPROM a second time.  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
6-17  
6.2. Mô-đun FX–4AD  
Chương trình cơ bản: xét một mô-đun FX-  
4AD được nối vào PLC ở vị trí số 0. Hai  
kênh được sử dụng CH1 và CH2 có tín  
hiệu vào là điện áp. Số giá trị tính trung  
bình là 4 và có hai thanh ghi D0 và D1 lưu  
các giá trị tín hiệu của hai ngõ vào.  
The ID code for the special function block  
at position "0" is read from BFM #30 of  
that block and stored at D4 in the base  
unit. This is compared to check the block  
is an FX-4AD, if OK M1 is turned ON.  
These two program steps are not strictly  
needed to perform an analog read. They  
are however a useful check and are  
recommended as good practise.  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
6-18  
6.2. Mô-đun FX–4AD  
The analog input channels (CH1, CH2) are  
setup by writing H3300 to BFM #0 of the  
FX-4AD.  
The number of averaged samples for CH1  
and CH2 is set to 4 by writing 4 to BFM #1  
and #2 respectively. Do not execute the  
pulse.  
The operational status of the FX-4AD is  
read from BFM #29 and output as bit  
devices at the FX base unit.  
If there are no errors in the operation of the  
FX-4AD, then the averaged data BFM's are  
read. In the case of this example BFM #5  
and #6 are read into the FX base unit and  
stored at D0 and D1. These devices  
contain the averaged data for CH1 and  
CH2 respectively.  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
6-19  
pdf 10 trang myanh 24460 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Bộ điều khiển lập trình - Chương 6: Các chức năng chuyên dùng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_bo_dieu_khien_lap_trinh_chuong_6_cac_chuc_nang_chu.pdf