Bài giảng Giải tích hàm nhiều biến - Chương 1: Giới hạn và liên tục

Trường Đại học Bách khoa tp. Hồ Chí Minh  
Bộ môn Toán Ứng dụng  
-------------------------------------------------------------------------------------  
Giải tích hàm nhiều biến  
Chương 1: Giới hạn và liên tục  
• Giảng viên Ts. Đặng Văn Vinh (2/2008)  
Mục tiêu của môn học Toán 3  
Nhiệm vụ của sinh viên.  
Đánh giá, kiểm tra.  
Tài liệu tham khảo  
1. Đỗ Công Khanh, Ngô Thu Lương, Nguyễn Minh Hằng. Giải tích nhiều biến.  
NXB Đại học quốc gia  
2. Ngô Thu Lương, Nguyễn Minh Hằng. Bài tập toán cao cấp 3.  
3. Đỗ Công Khanh. Giải tích nhiều biến. NXB Đại học quốc gia  
4. James Stewart. Calculus, second edition, 2000.  
Nội dung  
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
0.1 – Hàm hai biến  
0.2 – Các khái niệm tôpô trong Rn  
0.3 – Các mặt bậc hai  
0.4 – Giới hạn  
0.5 – liên tục  
I. Hàm hai biến  
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Ví dụ  
Ví dụ  
I. Hàm hai biến  
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Định nghĩa hàm hai biến  
f
:
D
R  
(x,y )
f (x,y )  
f f (x,y ).  
Ký hiệu:  
D được gọi là miền xác định của f.  
E {a R | (x, y) D : a f (x, y)}  
Miền giá trị của f:  
Nếu f cho bởi biểu thức đại số: Miền xác định là tập hợp tất cả các  
giá trị của x và y, sao cho biểu thức có nghĩa.  
Miền giá trị là tập hợp tất cả các số thực mà hàm có thể nhận được.  
I. Hàm hai biến  
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
x y 1  
x y  
Hàm hai biến  
f (x, y)   
Ví dụ.  
D {(x,y )R2 |x y 10,x y}  
Miền xác định:  
321  
f (3,2)   
6  
3
2  
f (x,y ) x 2 y 2  
D
R
2  
Hàm hai biến  
Ví dụ.  
Miền xác định:  
Miền giá trị:  
Ef R[0,)  
f (x y,x y ) (x y )2 (x y )2 2(x 2 y 2)  
f (x,x) x 2 x 2 2x 2  
I. Hàm hai biến  
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
x
Hàm hai biến  
f (x, y)   
Ví dụ.  
y 1  
D {(x,y )R2 | y  1}  
Miền xác định:  
Ef R  
Miền giá trị:  
Ví dụ.  
1
Hàm hai biến  
f (x,y )   
y 1  
2
Miền xác định:  
D {(x,y )R |y  1}  
Miền giá trị:  
Ef R \ {0}  
1  
2
2
ex y ,neáu (x,y ) (0,0)  
Hàm hai biến  
Ví dụ.  
f (x,y )   
0, neáu (x,y ) (0,0)  
D
R
2  
Miền xác định:  
Miền giá trị:  
Ef [0,1)  
II. Tôpô trong R2  
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Hình tròn mở tâm  
, bán kính  
M 0(x0,y0)  
r
0  
B(M 0,r ) {M (x,y )R2 |d(M ,M 0) r}  
{(x,y )R2 | (x x0)2 (y y0)2 r}  
Hình tròn mở này cũng gọi là một r-lân cận của M0 và mọi tập con của R2 chứa  
một r-lân cận nào đó của M0 gọi là một lân cận của M0.  
M 0 R2  
A R2  
Xét một điểm  
trừ nhau sau đây:  
và một tập  
. Có thể xảy ra ba trường hợp loại  
Có một lân cận của M0 nằm trọn trong A, nghĩa là chỉ chứa những điểm của  
A. Khi đó M0 được gọi là điểm trong của tập A.  
Có một lân cận của M0 nằm trọn ngoài A, nghĩa là hoàn toàn không chứa  
điểm nào của A. Khi đó M0 là một điểm trong của phần bù của A.  
Bất kỳ lân cận nào của M0 cũng có cả những điểm của A và những điểm  
không thuộc A. Khi đó M0 là một điểm biên của A.  
II. Tôpô trong R2  
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Chú ý. 1) Điểm trong của A là một điểm thuộc A.  
2) Điểm biên của A có thể thuộc hoặc không thuộc A.  
Một tập hợp được gọi là mở nếu mọi điểm thuộc nó đều là điểm trong của nó.  
Một tập hợp được gọi là đóng nếu mọi điểm không thuộc nó đều là điểm trong  
của phần bù của nó.  
Một tập hợp là đóng nếu phần bù của nó là mở.  
Một tập hợp là mở nếu nó không chứa điểm biên nào của nó.  
II. Tôpô trong R2  
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Một tập hợp là đóng nếu nó chứa tất cả các điểm biên của nó.  
Điểm M0 được gọi là điểm tụ của A, nếu mọi lân cận của M0 đều chứa vô số  
điểm của A.  
Điểm M0 là điểm tụ của tập A, nếu mọi lân cận của nó có chứa ít nhất một  
điểm của A khác với M0.  
Chú ý. 1) Điểm tụ có thể thuộc A, có thể không thuộc A.  
2) Có những tập hợp không là tập đóng, cũng không là tập mở.  
II. Tôpô trong R2  
V-í--d--ụ--.--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Xét tập hợp các điểm trong mặt phẳng. Cho tập hợp A  
A x,y R2 x2 y 2 1  
   
x,y R2 x2 y 2 1  
1.Tất cả các điểm trong của A:  
   
x,y R2 x 2 y 2 1  
2. Tất cả các điểm biên của A:  
   
x,y R2 x2 y 2 1  
3. Tất cả các điểm tụ của A:  
4. Tập A là tập mở.  
   
II. Tôpô trong R2  
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Ví dụ.  
Xét tập hợp các điểm trong mặt phẳng. Cho A là tập hợp các điểm nằm trong  
hình tròn đơn vị mà tọa độ các điểm là các số hữu tỉ.  
A {(x,y )Q2 |x 2 y 2 1}  
1. Tìm tất cả các điểm trong của A.  
2. Tìm tất cả các điểm biên của A.  
3. Tìm tất cả các điểm tụ của A.  
4. Tập A đóng hay mở.  
Đáp số:  
1) Không có điểm trong  
2) Tập điểm biên và điểm tụ bằng nhau  
Tập điểm biên  
A {(x,y )R2 |x2 y 2 1}  
4) A không đóng, không mở.  
II. Tôpô trong R2  
V-í--d--ụ--.--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Xét tập hợp các điểm trong mặt phẳng. Cho tập hợp A  
1 2n+3  
A 1,  
R2  
n n+1  
1. Tìm tất cả các điểm trong của A.  
2. Tìm tất cả các điểm biên của A.  
3. Tìm tất cả các điểm tụ của A.  
4. Tập A đóng hay mở.  
Đáp số:  
1) Không có điểm trong  
2) Có một điểm biên là (1,2).  
3) Có một điểm tụ là (1,2).  
4) A không đóng, không mở.  
III. Các mặt bậc hai  
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Phương trình tổng quát của mặt bậc hai trong hệ tọa độ Descartes 0xyz là  
Ax2 By 2 Cz2 2Dxy 2Exz 2Fyz Gx Hy Kz L 0  
Từ chương trình toán A2, để vẽ mặt bậc hai:  
1) Đưa dạng toàn phương (màu đỏ) về dạng chính tắc bằng biến đổi trực giao  
2) Tìm phép biến đổi, xác định trục tọa độ mới.  
3) Vẽ hình.  
III. Các mặt bậc hai  
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
z x 2 y 2  
Xét đồ thị của hàm số:  
Tập hợp tất cả các điểm (x,y) của miền xác định Df, sao cho f(x,y) = k được gọi là  
đường mức, trong đó k là hằng số cho trước.  
k = 0  
k = 1  
k = 2  
k = 3  
k = 4  
III. Các mặt bậc hai  
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
x 2 y 2  
Mặt paraboloid elliptic  
z    
a
2
b
2  
III. Các mặt bậc hai  
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
x 2 y 2  
Mặt paraboloid elliptic  
z    
a
2
b
2  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 63 trang Mãnh Khiết 15/01/2024 11680 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Giải tích hàm nhiều biến - Chương 1: Giới hạn và liên tục", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_giai_tich_ham_nhieu_bien_chuong_1_gioi_han_va_lien.pdf