Bài giảng Công nghệ xử lý vật liệu

C ng ngh x l v t li u  
◼ Xử lý bề mặt là một khâu quan trọng trong quá trình sản xuất hầu hết các vật dụng  
bằng kim loại. Tùy thuộc vào bản chất của việc xử lý, bề mặt kim loại có thể được  
hoàn thiện theo các cách khác nhau. Nó có thể được cải thiện về độ bền ăn mòn  
hoặc bào mòn; có thể có một bề măt có tính xúc tác; hoặc có thể được làm tăng vẻ  
đẹp của bề mặt...  
◼ Hiện nay trong các nhà máy, xí nghiệp đang rất chú trọng tới mẫu mã cũng như chất  
lượng của sản phẩm sau khi gia công. Một trong những phương pháp xử lý bề mặt  
đang được xử dụng rộng dãi đó là Sơn Tĩnh Điện.  
◼ Hầu hết các nhà khoa học trên thế giới đều công nhận rằng: hiếm có một công nghệ  
hiện đại nào được phát minh và đưa vào sử dụng phục vụ sản xuất, thay thế cho  
công nghệ cũ mà cho chất lượng cao, vừa hạ giá thành sản phẩm nhưng chi phí đầu  
tư lúc ban đầu lại như công nghệ cũ – đó là Sơn Tĩnh Điện.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
1. Thế nào là sơn tĩnh điện?  
◼ Sơn tĩnh điện còn được gọi là sơn khô vì tính chất phủ ở dạng bột của nó và khi sử  
dụng nó sẽ được tích một điện tích (+) khi đi qua một thiết bị được gọi là súng sơn  
tĩnh điện, đồng thời vật sơn cũng sẽ được tích một điện tích ) để tạo ra hiệu ứng  
bám dính giữa bột sơn và vật sơn. Sơn Tĩnh Điện là công nghệ không những cho ta  
những ưu điểm về kinh tế mà còn đáp ứng được về vấn đề môi trường cho hiện tại  
và tương lai vì tính chất không có chất dung môi của nó. Do đó về vấn đề ô nhiễm  
môi trường trong không khí và trong nước hoàn toàn không có như ở sơn nướ.  
2. Lịch sử hình thành.  
◼
Nguyên lý phủ sơn bằng hợp chất hữu cơ (organic Polymer) dạng bột được gia  
nhiệt và phủ lên bề mặt kim loại được nghiên cứu và đưa vào áp dụng thử tại Châu  
Âu bởi nhà khoa học Tiến sĩ Dr. Erwin Gemmer vào đầu thập niên 1950, nhưng mãi  
đến khoảng năm 1964 thì qui trình Sơn Tĩnh Điện (Electrostatic Powder Spray) mới  
thành công và được thương mại hóa rồi được sử dụng rộng rãi cho đến ngày nay.  
Qua nhiều thập niên được đóng góp, cải tiến bởi các nhà khoa học và các nhà sản  
xuất về cách chế biến bột sơn đã giúp cho công nghệ Sơn Tĩnh Điện ngày càng  
hoàn chỉnh về chất lượng và mẫu mã tốt hơn .  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Dưới đây là phần tóm tắt qua nhiều thập niên của Sơn Tĩnh Điện cũng như ảnh  
hưởng rộng rãi của nó:  
1966 – 1973 Bốn loại hóa học khởi điểEpoxy, Hybrid, Polyurethane, và  
TGIC được giới thiệu trên thị trường. Một vài loại Melamine và Acrylic vẫn chưa  
thành công. Đầu thập niên 1970 Sơn Tĩnh Điện phát triển nhanh và được sử dụng  
rộng rãi ở Châu Âu.  
Đầu thập niên 1980 Phát triển nhanh và được sử dụng rộng rãi ở Bắc Mỹ và  
Nhật.  
Giữa thập niên 1980 Phát triển nhanh và được sử dụng rộng rãi ở Viễn Đông  
(thềm Lục Địa Thái Bình Dương).  
1985 1993 Những loại bột sơn mới được giới thiệu trên thị trường. Có đủ loại  
Acrylic và hỗn hợp của những loại bột sơn được tung ra.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
3. Phân loại.  
◼ Công nghệ sơn tĩnh điện (Electro Static Power Coating Technology) là  
công nghệ hiện đại được phát minh bởi TS. Erwin Gemmer vào đầu thập  
niên 1950. Qua nhiều cải tiến bởi các nhà khoa học, các nhà sản xuất chế  
tạo về thiết bị và bột sơn đã giúp cho công nghệ sơn tĩnh điện ngày càng  
hoàn chỉnh về chất lượng và mẫu mã tốt hơn.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Có 2 loại công nghệ sơn tĩnh điện:  
Công nghệ sơn tĩnh điện khô (sơn bột): Ứng dụng để sơn các sản phẩm bằng  
kim loại: sắt thép, nhôm, inox...  
Công nghệ sơn tĩnh điện ướt (sử dụng dung môi): Ứng dụng để sơn các sản  
phẩm bằng kim loại, nhựa gỗ,...  
• Ứng dụngHiện nay công nghệ sơn tĩnh điện được ứng dụng rộng rãi trong rất  
nhiều ngành công nghiệp như: công nghiệp hàng hải, công nghiệp hàng không,  
công nghiệp chế tạo xe hơi và xe gắn máy,… đến các lĩnh vực như sơn trang trí, xây  
dựng công nghiệp, xây dựng dân dụng, …  
◼ 4. Ưu, nhược điểm  
◼ a. Về kinh tế:  
◼ 99% sơn được sử dụng triệt để (bột sơn dư trong quá trình phun sơn được thu hồi  
để sử dụng lại).  
◼ Không cần sơn lót  
◼ Làm sạch dễ dàng những khu vực bị ảnh hưởng khi phun sơn hay do phun sơn  
không đạt yêu cầu.  
◼ Tiết kiệm thời gian hoàn thành sản phẩm.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
. Về đặc tính sử dụng:  
Quy trình sơn có thể được thực hiện tự động hóa dễ dàng (dùng hệ thống phun sơn  
bằng súng tự động).  
Dễ dàng vệ sinh khi bột sơn bám lên người thực hiện thao tác hoặc các thiết bị  
khác mà không cần dùng bất cứ loại dung môi nào như đối với sơn nước.  
c. Về chất lượn:  
Tuổi thọ thành phẩm lâu dài  
Độ bóng cao  
Không bị ăn mòn bởi hóa chất hoặc bị ảnh hưởng của tác nhân hóa học hay thời  
tiết.  
Màu sắc phong phú và có độ chính xác cao…  
Và còn rất nhiều lợi điểm khác nữa mà chính người sử dụng trong quá trình ứng  
dụng công nghệ sơn tĩnh điện sẽ nhận thấy.  
II. PHẦN TÌM HIỂU  
◼ 1. Khái niệm bột sơn tĩnh điện  
II. PHẦN TÌM HIỂU  
Bột sơn tĩnh điện là nguyên liệu dùng trong công nghệ sơn tĩnh điện, bao gồm 3  
thành phần chính là nhựa, bột màu và chất phụ gia.  
Phân loại Bột sơn tĩnh điện: Bột sơn tĩnh điện hiện nay gồm 04 loại phổ biến:  
Bóng (Gloss), Mờ (Matt), Cát (Texture), nhăn (Wrinkle) sử dụng cho hai điều kiện  
trong nhà và ngoài trời.  
Điều kiện bảo quản: Như đã nói ở trên, điều kiện để bảo quản bột sơn tĩnh điện  
rất an toàn vì không sợ cháy nổ do nó là dạng bột khô không chứa dung môi và  
không tốn nhiều chi phí, chỉ cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau là chúng ta có  
thể bảo quản bột sơn an toàn và hiệu quả nhấtĐể nơi khô ráo, thoáng máNhiệt  
độ bảo quản dưới 33 0C (rất phù hợp với thời tiết và khí hậu của Việt NamChỉ  
nên chất lên cao tối đa là 5 lớp.  
II. PHẦN TÌM HIỂU  
2. Quy trình sơn tĩnh điện  
Hệ thống thiết bị ứng dụng công nghệ sơn tĩnh điện:  
Xử lý bề mặt: Bao gồm 4 bể hóa chất: Bể chứa hoá chất tẩy dầu mỡ Bể chứa axít  
tẩy gỉ sét Bể chứa hoá chất định hình bề mặt Bể chứa hoá chất phốt phát hoá bề  
mặt Và 3 bể nước dùng để xử lý bề mặt vật liệu được sơn trước khi đưa vào phun  
sơn, nhằm mục đích tạo hiệu quả bám dính thật cao cho bột sơn.  
Thiết bị phun sơn: gồm súng sơn và bộ điều khiển Súng sơn: có 2 loạiSúng  
sơn cầm tay Súng sơn tự động  
Bộ điều khiển: gồm Lò sấy Buồng phun sơn Thiết bị thu hồMáy rây bột.  
II. PHẦN TÌM HIỂU  
II. PHẦN TÌM HIỂU  
3. Dây chuyền thiết bị sơn tĩnh điện dạng bột.  
Thiết bị chính là súng phun và bộ điều khiển tự động , các thiết bị khác như  
buồng phun sơn và thu hồi bột sơn; buồng hấp bằng tia hồng ngoại tuyến (chế độ  
hấp điều chỉnh nhiệt độ và định giờ tự động tắt mở) . Máy nén khí ,máy tách ẩm khí  
nén .. Các bồn chứa hóa chất để xử lý bề mặt trước khi sơn được chế tạo bằng vật  
liệu composite.  
Sơ đồ qui trình công nghệ sơn tĩnh điện:  
Xử lý bề mặt: Vật sơn phải được xử lý bề mặt trước khi sơn qua các bước sau:  
Tẩy dầu, Rửa nước chảy tràn, Tẩy gỉ , Rửa nước chảy tràn, Định hình, Phosphat  
kẽm , Rửa nước.  
Xử lý bề mặt, hấp, phun sơn và sấy thành phẩm.  
Hấp: Hấp khô vật sơn sau khi xử lý bề mặt.  
Phun sơn: Áp dụng hiệu ứng tĩnh trong quá trình phun sơn có bộ điều khiển  
trên súng, có thể điều chỉnh lượng bột phun ra hoặc điều chỉnh chế độ phun sơn  
theo hình dáng vật sơ.  
II. PHẦN TÌM HIỂU  
II. PHẦN TÌM HIỂU  
◼ Sấy: Vật sơn sau khi sơn được đưa vào buồng sấy. Tùy theo chủng loại thông số  
kỹ thuật của bột sơn mà đặt chế độ sấy tự động thích hợp (nhiệt độ sấy 150 0C 200  
0C, thời gian sấy 10 15 phút).  
◼ Máy phun sơn  
II. PHẦN TÌM HIỂU  
◼ Máy phun tự động  
II. PHẦN TÌM HIỂU  
◼ Phun sơn  
◼ Cuối cùng là khâu kiểm tra, đóng gói thành phẩm.  
II. PHẦN TÌM HIỂU  
◼ sản phâm sau khi phun  
Do trong qui trình xử lý bề mặt tốt, qui trình phosphat kẽm bám chắc lên bề mặt  
kim loại, nên sản phẩm sau khi sơn tĩnh điện có khả năng chống ăn mòn cao dưới  
tác động của môi trường.  
Màu sắc của sản phẩm sơn tĩnh điện rất đa dạng và phong phú như sơn bóng hay  
nhám sần, vân búa hay nhũ bạc... Vì vậy, sản phẩm sơn tĩnh điện có thể đáp ứng  
cho nhu cầu trong nhiều lĩnh vực có độ bền và thẩm mỹ cao, đặc biệt là đối với các  
mặt hàng dân dụng, trang trí nội thất, thiết bị dụng cụ trong ngành giáo dục, y tế,  
xây dựng, điện lực,.  
II. PHẦN TÌM HIỂU  
4.Quá trình phun sơn.  
Quy trình công nghệ hệ thống sơn tĩnh điện bột gồm 4 bước cơ bản sau: Xử lý  
bề mặt (Prtreatment) Làm khô (Drying) Phun sơn (Spray Painting) Sấy (Paint  
Baking) Các bước chi tiết của quy trình:  
Bước 1: Xử lý bề mặt sản phẩm trước khi sơn: Sản phẩm (kim loại) trước khi  
sơn tĩnh điện phải được xử lý bề mặt. Thông thường sản phẩm được sơn tĩnh điện là  
kim loại. Ta xét trên bề mặt sắt: Việc xử lý bề mặt sản phẩm nhằm mang lại các yêu  
cầu sau: Sản phẩm sạch dầu mỡ công nghiệp (do việc gia công cơ khí) Sản phẩm  
sạch rỉ sét. Sản phẩm không rỉ sét trở lại trong thời gian chưa sơn. Tạo lớp bao phủ  
tốt cho việc bám dính giữa lớp màng sơn và kim loại. Do các yêu cầu trên mà việc  
xử lý bề mặt kim loại trước khi sơn thường được xử lý theo phương pháp nhúng sản  
phẩm vào các bể hóa chất. Hệ thống các bể hóa chất bao gồm các bể sau:  
Bể chứa hóa chất tẩy dầu mỡ. Bể rửa nước Bể chứa axit tẩy rỉ sét, thông thường  
là H2SO4 hoặc HCl. Bể rửa nước. Bể chứa hóa chất định hình bề mặt. Bể chứa hóa  
chất Photphat hóa bề mặt. Bể rửa nước. Các bể này được xây và phủ nhựa  
Composite, hay làm bằng thép không rỉ. Vật sơn được đựng trong các rọ làm bằng  
lưới thép không rỉ, di chuyển nhờ hệ thống balang điện qua các bể theo thứ tự trên.  
II. PHẦN TÌM HIỂU  
Bước 2: Sấy khô bề mặt sản phẩm trước khi sơn Sản phẩm sau khi xử lý hóa chất  
phải được làm khô trước khi sơn, lò sấy khô sản phẩm có chức năng sấy khô hơi  
nước để nhanh chóng đưa sản phẩm vào sơn. Thông thường lò sấy có dạng hình  
khối. Sản phẩm được treo trên xe gòng và đẩy vào lò. Lò có nguồn nhiệt chính bằng  
bếp hồng ngoại tuyến hoặc Burner, nguyên liệu đốt là Gas.  
Bước 3: Sơn sản phẩm Sản phẩm sau khi xử lý hóa chất và sấy khô được đưa vào  
buồng phun và thu hồi sơn. Do đặc tính của sơn tĩnh điện bột là dạng sơn bột, nên  
khả năng bám dính của sơn lên bề mặt kim loại là nhờ lực tĩnh điện, chính vì vậy  
mà buồng phun sơn còn đóng một vai trò quan trọng là thu hồi lượng bột sơn dư,  
bột sơn thu hồi được trộn thêm vào bột sơn mới để tái sử dụng. Phần thu hồi này là  
đặc tính kinh tế ưu việt của sơn tĩnh điện.  
Buồng phun sơn có 2 loại:  
Loại 1 súng phun: Sử dụng 1 súng phun, vật sơn được treo, móc bằng tay vào  
buồng phun.  
Loại 2 súng phun: Vật sơn di chuyển trên băng tải vào buồng phun, 2 súng  
phun ở 2 phía đối diện phun vào 2 mặt của sản phẩm. Để sơn và thu hồi bột sơn, ta  
cần có thiết bị phun sơn tĩnh điện, và một hệ thống cấp khí gồm máy nén khí và  
máy tách ẩm.  
II. PHẦN TÌM HIỂU  
Bước 4: Sấy định hình và hoàn tất sản phẩm Sau khi phun sơn, sản phẩm được  
đưa vào lò sấy. Nhiệt độ sấy: 180 0C 200 0C trong 10 phút Lò có nguồn nhiệt chính  
bằng bếp hồng ngoại tuyến hoặc Burner, nguyên liệu đốt là Gas.  
5.Thu hồi bột sơn sau khi sơn.  
a. Hệ thống thu hồiDùng bể lọc hoặc bình chiết tách.  
b. Cách sử dụng lại bột thu hồiĐể có thể sử dụng bột thu hồi một cách hiệu quả  
nhất ta phải trộn bột thu hồi với bột mới theo tỉ lệ 1:1. Nếu bột có lẫn tạp chất hoặc  
độ tích điện yếu ta phải sử dụng máy rây bột.  
III. KẾT LUẬN  
Xử lý bề mặt kim loại sau khi gia công bằng phương pháp sơn tĩnh điện  
làphương pháp rất tối ưu. Nó làm giảm thất nhất mức chi phí cho sản phẩm,  
mang lại lợi ích kinh tế cao. Làm tăng tuổi thọ sản phẩm, mẫu mã và màu sắc  
cũng được cải thiện.  
Ứng dụng của sơn bột tĩnh điện:  
Để sơn các sản phẩm cần độ bền cao, chịu nhiệt, không bị ảnh hưởng của  
thơi tiết,có độ chính xác cao và có mẫu mã đẹp như vỏ ô tô, tàu thuỷ, máy  
bay.  
ppt 20 trang myanh 19900 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Công nghệ xử lý vật liệu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pptbai_giang_cong_nghe_xu_ly_vat_lieu.ppt