Ảnh hưởng của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến hiệu quả của hợp tác xã: Nghiên cứu trường hợp tại Thành phố Hồ Chí Minh

Nguyễn Minh Hà và cộng sự. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 14(3), 3-23  
3
ẢNH HƯỞNG CỦA THỰC TIỄN QUẢN TRỊ  
NGUỒN NHÂN LỰC ĐẾN HIỆU QUẢ CỦA HỢP TÁC XÃ:  
NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
NGUYỄN MINH HÀ1,*, CẤN SƠN TRƯỜNG2, NGUYỄN THÁI HẢI3  
1Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh  
2Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh  
3Trường Đại học Văn Lang  
(Ngày nhận: 23/04/2019; Ngày nhận lại: 02/06/2019; Ngày duyệt đăng: 20/06/2019)  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu tìm hiểu các thành phần của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực ảnh hưởng đến hiệu  
quả của hợp tác xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM). Nghiên cứu sử dụng phương  
pháp thống kê mô tả mẫu, phân tích độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám  
phá (EFA) và phân tích hồi quy đa biến. Dữ liệu được thu thập từ khảo sát 216 hợp tác xã trên địa  
bàn TPHCM. Kết quả phân tích cho thấy 5 thành phần thực tiễn quản trị nguồn nhân lực (Tuyển  
dụng và lựa chọn lao động, đào tạo lao động, thị trường lao động nội bộ, sự tham gia của nhân  
viên và chế độ lương và đãi ngộ nhân viên) đều có tác động cùng chiều đến hiệu quả tài chính và  
hiệu quả phi tài chính của các hợp tác xã.  
Từ khóa: Hiệu quả phi tài chính; Hiệu quả tài chính; Thực tiễn quản trị nguồn nhân lực.  
The effect of human resource management practices on co-operatives’ performance:  
The case of Ho Chi Minh City  
ABSTRACT  
The study analyzes elements of human resource management practices influencing co-  
operatives’ performance in Ho Chi Minh City. The study employs methods of descriptive statistics,  
analysis of Cronbach’s Alpha, Exploratory Factor Analysis (EFA) and multiple regression using  
data collected from 216 co-operatives in Ho Chi Minh City. The findings show that all five  
elements of human resource management practices (recruitment and labour selection, training,  
internal labour market, employee’s engagement, and compensation and benefits policy) have a  
positive correlation with co-operatives’ financial and non-financial performance.  
Keywords: Financial performance; Human resource management practices; Non-financial  
performance.  
tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân,  
do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập  
và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động  
sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp  
1. Giới thiệu  
Theo Luật  
Ở Việt Nam, theo Luật Hợp tác xã số 23  
(2012), “Hợp tác xã (HTX) là tổ chức kinh tế  
4
Nguyễn Minh Hà và cộng sự. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 14(3), 3-23  
ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở  
tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân  
chủ trong quản lý HTX”. HTX là trào lưu có  
tổ chức lớn nhất của xã hội văn minh, đóng vai  
trò quan trọng trong việc đáp ứng nguyện  
vọng, nhu cầu của con người trong nỗ lực phát  
triển cân bằng và sâu rộng từng quốc gia nói  
riêng và trên thế giới nói chung (United  
Nations, 2003). Trong lĩnh vực nông nghiệp,  
HTX là 1 tổ chức có lợi thế trong việc giảm chi  
phí sản xuất và phù hợp với nền sản xuất nông  
nghiệp (Valentinov, 2007) nên HTX giúp nông  
nghiệp phát triển kéo theo sự phát triển chung  
của vùng nông thôn (Aref, 2011). Trong lĩnh  
vực thương mại, dịch vụ, các HTX đã góp phần  
phục vụ sản xuất, bình ổn giá cả thị trường, giải  
quyết việc làm và tăng thu nhập cho người lao  
động (Ban Kinh tế Trung ương, 2015). Như  
vậy, vai trò của HTX đã được khẳng định là tác  
nhân quan trọng trong việc phát triển kinh tế,  
xã hội của các nước trên thế giới, trong đó có  
Việt Nam (Wolz & Pham Bao Duong, 2010).  
Có thể nói rằng nhân lực là nguồn lực quan  
trọng nhất và là tài sản quý giá cho sự phát triển  
và tồn tại của các HTX. Cũng như các tổ chức  
khác đang trong môi trường cạnh tranh thường  
xuyên và đòi hỏi không ngừng nâng cao hiệu  
quả (Harel &Tzafrir, 1999), HTX của TP.HCM  
phải tìm cách nâng cao hiệu quả hoạt động để  
tồn tại, phát triển. Bên cạnh đó, một số nghiên  
cứu đã chỉ ra rằng hiệu quả tổ chức  
(Organizational Performance) có sự liên quan  
mật thiết với việc ứng dụng thực tiễn quản trị  
nguồn nhân lực (QTNNL) trong tổ chức đó, cụ  
thể thực tiễn QTNNL có tác động tích cực đến  
sự thành công của tổ chức, doanh nghiệp  
(Becker & Gerhart, 1996; Rogers & Wright,  
1998). Như vậy, nếu các HTX của TP.HCM  
ứng dụng tốt thực tiễn QTNNL vào hoạt động  
sẽ mang lại hiệu quả cho HTX. Bên cạnh đó,  
ảnh hưởng của thực tiễn QTNNL được nghiên  
cứu ở nhiều ngành nghề và nhiều khía cạnh  
khác nhau nhưng chưa có nghiên cứu chính  
thức về hiệu quả tổ chức trong khu vực kinh tế  
tập thể ở nước ta, đặc biệt là các HTX.  
2. Cơ sở lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu  
Quản trị nguồn nhân lực là việc thiết kế các  
hệ thống chính thức trong một tổ chức để đảm  
bảo hiệu quả và hiệu quả sử dụng tài năng của  
con người nhằm thực hiện các mục tiêu của tổ  
chức (Mathis & Jackson, 2010). Quản trị nhân  
lực nhằm mục đích tuyển chọn được những  
người có năng lực, nhanh nhạy và cống hiến  
trong công việc, quản lý hoạt động và khen  
thưởng kết quả hoạt động cũng như phát triển  
năng lực của họ (Price, 2007). Theo Armstrong  
(2006), thực tiễn QTNNL là một cách tiếp cận  
mang tính chiến lược và chặt chẽ để quản lý tài  
sản có giá trị nhất của 1 tổ chức – đó là những  
con người đang làm việc và đóng góp cho tổ  
chức nhằm đạt được các mục tiêu đề ra của tổ  
chức đó. Như vậy, có thể nói rằng thực tiễn  
QTNNL là các hoạt động quản lý nguồn nhân  
lực của tổ chức để hoàn thành các mục tiêu của  
tổ chức đó.  
Hiệu quả tài chính của tổ chức: Hiệu quả  
về tài chính được đo lường sự thành công về tài  
chính của tổ chức bao gồm tỷ suất sinh lợi trên  
tổng tài sản, tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu  
(Le Kim Anh, 2013); tỷ suất sinh lợi trên vốn  
đầu tư, tỷ suất sinh lợi trên doanh thu, tăng  
trưởng tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư, tăng  
trưởng doanh thu (Li & ctg, 2006). Đã có nhiều  
nghiên cứu đo lường hiệu quả tài chính của tổ  
chức bằng cảm nhận đối với các chỉ tiêu của tổ  
chức như: lợi nhuận hàng năm, tăng trưởng lợi  
nhuận, tăng trưởng doanh thu, giá trị gia tăng  
hay doanh số trên mỗi nhân viên (Cappelli &  
Neumark, 2001; Delaney & Huselid, 1996;  
Terpstra & Rozell, 1993; Le Kim Anh, 2013)  
để đo lường hiệu quả về tài chính của tổ chức  
đó. Rhee & ctg (2014) cũng cho rằng hiệu quả  
tài chính của doanh nghiệp có thể đo lường  
bằng cảm nhận về doanh thu, lợi nhuận, năng  
suất, thị phần.  
Hiệu quả phi tài chính của tổ chức: Li &  
ctg (2006) cho rằng hiệu quả thị trường bao gồm  
thị phần, tăng trưởng về thị phần. Hiệu quả phi  
tài chính có 2 thành phần là lợi thế cạnh tranh  
và hiệu quả về chiêu thị (Le Kim Anh, 2013).  
Nguyễn Minh Hà và cộng sự. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 14(3), 3-23  
5
Lợi thế cạnh tranh bao gồm chất lượng sản  
phẩm/dịch vụ; sự phát triển sản phẩm mới, khả  
năng thu hút nhân viên của tổ chức; khả năng  
giữ chân nhân viên, sự hài lòng của khách  
hàng/đối tác; mối quan hệ giữa quản lý và nhân  
viên. Hiệu quả về thị trường bao gồm chia sẻ thị  
trường, khả năng đứng vững trên thị trường, cổ  
tức tăng trên thị trường chứng khoán. Delaney  
& Huselid (1996) lập luận cảm nhận về hiệu quả  
phi tài chính tập trung ở các khía cạnh về chiêu  
thị. Rhee & ctg (2014) đo lường hiệu quả phi tài  
chính đối với chất lượng, sự cạnh tranh về giá,  
tiết kiệm chi phí sản phẩm, phát triển sản phẩm  
mới, sự hài lòng của khách hàng, sự quan tâm  
về sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp.  
Các thành phần của thực tiễn QTNNL  
có tác động đến hiệu quả tổ chức: Có nhiều  
nghiên cứu trước đưa ra các thành phần của  
thực tiễn QTNNL có tác động đến hiệu quả tổ  
chức. Trong đó, các thành phần của thực tiễn  
QTNNL có ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức  
gồm 5 thành phần: (1) tuyển dụng và lựa chọn  
lao động, (2) đào tạo, (3) thị trường lao động  
nội bộ, (4) sự tham gia của nhân viên và (5) chế  
độ lương và đãi ngộ, cụ thể:  
Tuyển dụng và lựa chọn lao động đối với  
hiệu quả tổ chức: Theo Bratton & Gold (2007)  
dẫn bởi Ofori & Aryeetey (2011), tuyển dụng  
(recruitment) là quá trình tạo ra một nguồn lao  
động có khả năng đáp ứng yêu cầu làm việc của  
một tổ chức và lựa chọn (selection) là quá trình  
mà các nhà quản lý và những người khác sử  
dụng các công cụ chuyên dùng để lựa chọn từ  
nguồn các ứng viên nêu trên chọn ra một số  
người có nhiều khả năng để thành công trong  
công việc nhất phù hợp với mục tiêu quản lý và  
yêu cầu pháp lý của tổ chức đó. Tuyển dụng và  
lựa chọn là một trong những thành phần của  
thực tiễn QTNNL được áp dụng để làm tăng kỹ  
năng của nhân viên. Nhân viên có thể được thuê  
thông qua các quy trình lựa chọn được thiết kế  
một cách tinh tế để lọc ra tất cả trừ những nhân  
viên có tiềm năng tốt nhất (Delaney & Huselid,  
1996). Thật vậy, một số nghiên cứu cho thấy  
tuyển dụng và lựa chọn nhân viên có tác động  
tích cực đến hiệu quả tổ chức (Becker &  
Huselid, 1992; Schmidt, Hunter, McKenzie, &  
Muldrow, 1979 dẫn bởi Delaney & Huselid,  
1996; Ekwoaba & ctg, 2015). Dựa vào lập luận  
trên, giả thuyết được đặt ra:  
H1.a: Tuyển dụng và lựa chọn lao động  
càng hiệu quả thì hiệu quả tài chính càng cao.  
H1.b: Tuyển dụng và lựa chọn lao động càng  
hiệu quả thì hiệu quả phi tài chính càng cao.  
Đào tạo lao động đối với hiệu quả tổ  
chức: Đào tạo là việc sử dụng các hoạt động  
giảng dạy có hệ thống và có kế hoạch để thúc  
đẩy học tập (Armstrong & Taylor, 2014). Theo  
Delaney & Huselid (1996), đào tạo là thành  
phần thực tiễn QTNNL thứ hai (sau tuyển dụng  
và lựa chọn) có thể làm tăng kỹ năng của nhân  
viên. Tổ chức có thể nâng cao chất lượng nhân  
viên hiện tại bằng cách cung cấp các hoạt động  
đào tạo và phát triển toàn diện sau khi đã lựa  
chọn nhân viên. Nhiều bằng chứng đáng tin  
cho thấy rằng đầu tư vào đào tạo mang lại kết  
quả có lợi và hiệu quả cho tổ chức (Bartel,  
1994; Combs & ctg, 2006; Delaney & Huselid,  
1996; Huang, 2001). Dễ dàng thấy rằng nhân  
viên có trang bị kĩ năng và kiến thức tốt sẽ giúp  
tăng cường năng suất sản xuất, cải tiến chất  
lượng của hàng hóa và dịch vụ, mang lại quá  
trình thay đổi tích cực và hiện thực hóa việc  
phân phối chất lượng các dịch vụ đến khách  
hàng. Nói theo cách khác, chúng giúp tăng  
cường hiệu quả và sự cạnh tranh trong tổ chức  
(Yazam & Ahmid, 2011 dẫn bởi Rhee & ctg,  
2014). Do đó, giả thuyết được đặt ra:  
H2.a: Đào tạo lao động càng được đầu tư  
nhiều thì hiệu quả tài chính càng cao.  
H2.b: Đào tạo lao động càng được đầu tư  
nhiều thì hiệu quả phi tài chính càng cao.  
Thị trường lao động nội bộ đối với hiệu  
quả tổ chức: Theo Harel & Tzafrir (1999), thị  
trường lao động nội bộ (internal labor market)  
được hiểu là sự luân chuyển, điều động nhân  
viên theo chiều dọc hoặc chiều ngang trong nội  
bộ của tổ chức, tức là bổ nhiệm nhân viên lên  
1 cấp cao hơn hoặc điều động từ bộ phận này  
sang bộ phận khác. Còn Dorringer & Piore  
6
Nguyễn Minh Hà và cộng sự. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 14(3), 3-23  
(1985) định nghĩa thị trường lao động nội bộ là  
một tổ chức hành chính, trong đó có các quy  
định và nguyên tắc về đãi ngộ người lao động  
và phân bổ nguồn nhân lực cho tổ chức. Thị  
trường lao động nội bộ tạo ra cơ hội cho nhân  
viên thăng tiến trong tổ chức của mình  
(Delaney & Huselid, 1996). Tính di động của  
nhân viên trong tổ chức, theo chiều ngang và  
theo chiều dọc, có thể cải thiện hiệu quả tổ chức  
theo hai cách: trực tiếp, thông qua kiến thức,  
kinh nghiệm và sự hài lòng; và gián tiếp, bằng  
cách giảm tuyển dụng, lựa chọn và chi phí đào  
tạo (Milkovich & Boudreau, 1994 dẫn bởi  
Harel & Tzafrir, 1999). Nghiên cứu của  
Makovskay (2008) nhấn mạnh thị trường lao  
động nội bộ đem lại lợi ích cho cả tổ chức và  
người lao động. Khi sử dụng nguồn nhân lực từ  
thị trường lao động nội bộ, tổ chức sẽ tiết kiệm  
được chi phí tuyển dụng, giảm thiểu rủi ro khi  
có nhân viên nghỉ việc, tiết kiệm chi phí phải  
đào tạo lại nhân viên mới, chi phí thỏa thuận  
với nhân viên mới, thụ hưởng được thành quả  
từ việc đầu tư đào tạo lao động tại chỗ. Nhân  
viên được đảm bảo việc làm và thu nhập, có  
khả năng thăng tiến, tiết kiệm thời gian và chi  
phí nếu phải tìm việc làm bên ngoài, được đảm  
bảo phúc lợi xã hội. Việc tổ chức trao cơ hội  
thăng tiến cho nhân viên của mình cũng được  
một số tác giả tìm ra có ảnh hưởng tích cực đến  
hiệu quả tổ chức và tăng động lực cho nhân  
viên (Delaney & Huselid, 1996; Harel &  
Tzafrir, 1999; Rhee & ctg, 2014). Như vậy, giả  
thuyết được đưa ra:  
ra quyết định của tổ chức và các vấn đề đa dạng  
được thảo luận có liên quan đến những quyết  
định được đưa ra (Verma, 1995 dẫn bởi Harel  
& Tzafrir, 1999). Theo Marchington & ctg  
(2001), sự tham gia của nhân viên có 2 loại: (1)  
sự tham gia trực tiếp trong việc yêu cầu giải  
quyết các vấn đề cá nhân hoặc xây dựng nhóm,  
(2) sự tham gia gián tiếp thông qua các tổ chức  
đại diện nơi làm việc. Bratton & Gold (2001)  
cho rằng các công ty muốn đạt được lợi thế  
cạnh tranh bền vững thì nên giúp nhân viên của  
họ chủ động tham gia vào các quá trình ra quyết  
định và các vấn đề hàng ngày của tổ chức.  
Nhiều nghiên cứu đã nhận thấy rằng việc tham  
gia của nhân viên có ảnh hưởng tích cực đến  
hiệu quả tổ chức, đồng thời làm gia tăng sự  
thỏa mãn của nhân viên cũng như năng suất  
làm việc của họ. Sự tham gia tích cực của nhân  
viên có thể ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức,  
giải quyết các vấn đề cá nhân, tăng cường tính  
tự chủ cho các đội nhóm, qua đó, làm tăng  
quyền tự chủ và sự hài lòng của nhân viên  
(Batt, 2002). Vì vậy, giả thuyết đặt ra:  
H4.a: Sự tham gia của nhân viên càng  
nhiều thì hiệu quả tài chính càng cao.  
H4.b: Sự tham gia của nhân viên càng  
nhiều thì hiệu quả phi tài chính càng cao.  
Chế độ lương và đãi ngộ cho nhân viên  
đối với hiệu quả tổ chức: Để giữ vững năng  
lực cạnh tranh, các công ty phải phát triển các  
gói khen thưởng để thỏa mãn người lao động  
(Mathis & Jackson, 2010). Các tổ chức có thể  
áp dụng hệ thống trả lương hoặc chế độ đãi ngộ  
khen thưởng cho nhân viên để đáp ứng các mục  
tiêu cụ thể (Delaney & Huselid, 1996). Theo  
Mathis & Jackson (2010), chế độ đãi ngộ có 3  
loại: tiền lương cơ bản (base pay), tiền thưởng  
(variable pay), phúc lợi (benefit). Một khối  
lượng lớn bằng chứng đã tập trung vào tác động  
của hệ thống chế độ khen thưởng và hệ thống  
quản lý hiệu quả đến hiệu quả tổ chức (Gerhart  
& Milkovich, 1992 dẫn bởi Delaney &  
Huselid, 1996). Trong thực tế, sự đãi ngộ và  
khen thưởng sẽ đưa đến động lực làm việc, sự  
cam kết, sự hài lòng của nhân viên (Katou,  
H3.a: Nhân viên được trao cơ hội thăng  
tiến thông qua thị trường lao động nội bộ càng  
nhiều thì hiệu quả tài chính càng cao.  
H3.b: Nhân viên được trao cơ hội thăng  
tiến thông qua thị trường lao động nội bộ càng  
nhiều thì hiệu quả phi tài chính càng cao.  
Sự tham gia của nhân viên đối với hiệu  
quả tổ chức: Strauss (2006) cho rằng sự tham  
gia là một quá trình cho phép nhân viên kiểm  
soát công việc của họ và những điều kiện mà  
họ làm việc. Sự tham gia còn là mức độ ảnh  
hưởng mà một cá nhân tác động đến quá trình  
Nguyễn Minh Hà và cộng sự. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 14(3), 3-23  
7
2008; ALDamoe & ctg, 2011 dẫn bởi Rhee &  
ctg, 2014) và thậm chí có thể ảnh hưởng đến  
năng suất sản xuất, bán hàng, và hiệu quả tổ  
chức tổng thể (Delaney & Huselid, 1996; Rhee  
& ctg, 2014). Vì vậy, có những bằng chứng rõ  
ràng rằng sự đãi ngộ và khen thưởng có ảnh  
hưởng đáng kể đến hiệu quả tổ chức. Từ đó, giả  
thuyết được đưa ra:  
H5.b:Chế độ lương và đãi ngộ cho nhân viên  
càng nhiều thì hiệu quả phi tài chính càng cao.  
3. Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu  
nghiên cứu  
3.1. Mô hình nghiên cứu  
Từ cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa  
thực tiễn QTNNL với hiệu quả tổ chức và các  
nghiên cứu trước đây, nghiên cứu dựa trên cơ  
sở mô hình của Rhee & ctg (2014), Harel &  
Tzafir (1999) đề xuất như sau:  
H5.a: Chế độ lương và đãi ngộ cho nhân  
viên càng nhiều thì hiệu quả tài chính càng cao.  
Tuyển dụng và lựa chọn  
lao động  
Hiệu quả tài chính  
Đào tạo lao động  
Thị trường lao động  
nội bộ  
Hiệu quả phi tài chính  
Chế độ lương  
và đãi ngộ nhân viên  
Hình 1. Mô hình hệ thống khí canh đã thiết kế  
hiệu quả tổ chức gồm 02 yếu tố với 14 biến  
quan sát (trong Bảng 2).  
3.2. Phương pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên  
cứu định tính, nghiên cứu định lượng, sử  
dụng các kỹ thuật phân tích: phương pháp  
thống kê mô tả mẫu, phân tích độ tin cậy  
thang đo Cronbach’s Alpha, phân tích nhân  
tố khám phá EFA, và phân tích hồi quy đa  
biến. Thang đo của các biến độc lập và biến  
phụ thuộc được thiết kế theo Likert 5 (từ mức  
độ 1 là: Hoàn toàn không đồng ý đến mức độ  
5 là: Hoàn toàn đồng ý). Thang đo cho các  
thành phần thực tiễn QTNNL gồm 05 yếu tố  
với 28 biến quan sát và Thang đo cho biến  
3.3. Dữ liệu nghiên cứu  
Đối tượng khảo sát nghiên cứu là Lãnh đạo  
của các hợp tác xã (Chủ tịch Hội đồng quản  
trị/Giám đốc/Phó Giám đốc) trên địa bàn  
TP.HCM. Lấy mẫu theo phương pháp chọn  
mẫu thuận tiện phi xác suất. Tổng số phiếu  
khảo sát phát ra là 300 thông qua hình thức phát  
bảng câu hỏi trực tiếp - thu về và thông qua  
email gởi trực tiếp, thu về 242. Sau khi lọc, loại  
26 phiếu còn 216 phiếu khảo sát đưa vào phân  
tích chính thức, đạt tỉ lệ 89,3% so với thu về.  
8
Nguyễn Minh Hà và cộng sự. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 14(3), 3-23  
4. Kết quả nghiên cứu  
4.1. Thống kê mô tả mẫu  
Kết quả thống kê mẫu được thể hiện trong Bảng 1 như sau:  
Bảng 1  
Thống kê mô tả đặc điểm của mẫu khảo sát  
Thông tin HTX được khảo sát  
Tần số  
35  
Tần suất (%)  
16,2  
Nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp  
Thương mại, dịch vụ  
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp  
Khác  
103  
47  
47,7  
Lĩnh vực  
hoạt động  
21,8  
31  
14,4  
Dưới 2 năm  
55  
25,5  
Từ 2 đến 5 năm  
102  
43  
47,2  
Số năm  
hoạt động  
Từ 6 đến 10 năm  
19,9  
Trên 10 năm  
16  
7,4  
Từ 1 đến 10 lao động  
Từ 11 đến 30 lao động  
Từ 31 đến 50 lao động  
Trên 50 lao động  
92  
42,6  
99  
45,8  
Số lượng  
lao động  
18  
8,3  
7
3,2  
Về lĩnh vực hoạt động: Kết quả khảo sát  
cho thấy nhóm HTX hoạt động trong lĩnh vực  
thương mại, dịch vụ chiếm tỷ lệ cao nhất là  
47,7%, kế đến là nhóm HTX hoạt động trong  
lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp với  
21,8%, nhóm nhóm HTX hoạt động trong lĩnh  
vực nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp là  
16,2% và cuối cùng là nhóm HTX hoạt động  
trong lĩnh vực khác là 14,4%.  
nhất (47,2%), kế đến là nhóm HTX có thời gian  
hoạt động dưới 2 năm (25,5%), nhóm HTX có  
thời gian hoạt động từ 6-10 năm (19,9%) và  
nhóm HTX có thời gian hoạt động trên 10 năm  
chiếm ít nhất (7,4%).  
Về số lượng lao động: Theo kết quả khảo  
sát cho thấy nhóm HTX có từ 11 đến 30 lao động  
chiếm tỷ lệ cao nhất (45,8%), kế đến là nhóm  
HTX có từ 1 đến 10 lao động (42,6%), nhóm  
HTX có từ 31 đến 50 lao động (8,3%), cuối cùng  
là nhóm HTX có trên 50 lao động (3,2%).  
Về thời gian hoạt động: Nhóm HTX có  
thời gian hoạt động từ 2-5 năm chiếm tỷ lệ cao  
Nguyễn Minh Hà và cộng sự. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 14(3), 3-23  
9
4.2. Thống kê các biến quan sát trong mô hình  
Bảng 2  
Thống kê mô tả các biến quan sát  
Mã hóa  
Biến quan sát  
N
Nhỏ Lớn Trung Độ lệch  
nhất nhất  
bình  
chuẩn  
Thang đo: Tuyển dụng và lựa chọn lao động  
TD1 HTX có thực hiện nhiều chương trình tuyển 216  
dụng khác nhau để thu hút những nhân viên  
có năng lực.  
2
2
5
5
3,30  
,713  
TD2 HTX có xây dựng tiêu chí cụ thể về kỹ năng 216  
3,75  
,692  
và năng lực cần thiết mà nhân viên mới phải  
có.  
TD3 HTX có quan tâm đến trình độ chuyên môn 216  
của nhân viên.  
2
2
2
2
5
5
5
5
3,25  
3,70  
3,15  
3,39  
,710  
,725  
,739  
,727  
TD4 Quá trình tuyển dụng nhân sự mới của HTX 216  
diễn ra công bằng.  
TD5 Thông tin tuyển dụng nhân sự của HTX được 216  
công khai.  
TD6 Cán bộ chủ chốt của HTX có tham gia vào quá 216  
trình tuyển dụng nhân sự mới.  
Thang đo: Đào tạo lao động  
DT1 HTX có thường xuyên khảo sát về nhu cầu 216  
nâng cao trình độ của nhân viên.  
2
1
5
5
3,56  
3,22  
,699  
,743  
DT2 HTX có đào tạo cho nhiều đối tượng nhân 216  
viên trong HTX như: nhân viên kinh doanh,  
nhân viên kỹ thuật, nhân viên hành chính-kế  
toán,...  
DT3 HTX có thường xuyên lập kế hoạch đào tạo 216  
2
5
3,44  
,739  
cho nhân viên.  
DT4 HTX có đào tạo theo nhu cầu của nhân viên. 216  
2
1
5
5
3,13  
3,15  
,679  
,775  
DT5 HTX có đánh giá kết quả đào tạo sau khi nhân 216  
viên hoàn thành khóa đào tạo.  
DT6 HTX có đào tạo nhân viên theo định hướng 216  
phát triển của HTX.  
2
5
3,20  
,704  
Thang đo: Thị trường lao động nội bộ  
TT1 Nhân viên được quy hoạch trở thành đội ngũ 216  
kế thừa vào vị trí điều hành của HTX.  
2
2
5
5
3,09  
3,25  
,796  
,717  
TT2 Nhân viên được tạo cơ hội để luân chuyển, 216  
phát triển ở các vị trí, bộ phận khác nhau trong  
HTX.  
10 Nguyễn Minh Hà và cộng sự. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 14(3), 3-23  
Mã hóa  
Biến quan sát  
N
Nhỏ Lớn Trung Độ lệch  
nhất nhất  
bình  
chuẩn  
TT3 Nhân viên được tạo cơ hội bổ nhiệm vào vị trí 216  
điều hành HTX.  
2
2
2
5
5
5
3,30  
,763  
TT4 Cơ hội thăng tiến được thực hiện một cách 216  
công bằng cho tất cả nhân viên.  
3,13  
3,05  
,761  
,736  
TT5 Việc bổ nhiệm nhân sự mới được thực hiện 216  
công khai.  
Thang đo: Sự tham gia của nhân viên  
TG1 Lãnh đạo HTX có tham khảo ý kiến của nhân 216  
viên trong quá trình ra quyết định.  
2
2
5
5
3,14  
3,62  
,604  
,558  
TG2 Lãnh đạo HTX có yêu cầu các Trưởng bộ 216  
phận của HTX tham khảo ý kiến của nhân  
viên trong quá trình ra quyết định.  
TG3 Lãnh đạo HTX tạo điều kiện cho nhân viên đề 216  
xuất cải tiến hoạt động của HTX.  
1
2
2
5
5
5
3,67  
3,24  
3,11  
,747  
,558  
,531  
TG4 Lãnh đạo HTX có giao tiếp với nhân viên một 216  
cách niềm nở.  
TG5 Nhân viên có nhiều cơ hội thảo luận và tham 216  
gia vào việc xây dựng chương trình, kế hoạch  
của HTX.  
TG6 Nhân viên có thể đề đạt các nguyện vọng về 216  
cải tiến, đổi mới công việc tại HTX.  
2
5
3,07  
,715  
Thang đo: Chế độ lương và đãi ngộ  
DN1 Chế độ lương và đãi ngộ của HTX phản ánh 216  
đúng tính chất công việc.  
2
2
2
5
5
5
3,77  
3,28  
3,25  
,632  
,578  
,595  
DN2 Chế độ lương và đãi ngộ của HTX phản ánh 216  
đúng yêu cầu công việc của mỗi nhân viên.  
DN3 Chế độ lương và đãi ngộ của HTX là khách 216  
quan, không làm phương hại đến hiệu quả của  
HTX.  
DN4 Chế độ lương và đãi ngộ của HTX được công 216  
bố công khai trong HTX.  
1
1
5
5
3,77  
3,35  
,697  
,658  
DN5 Chế độ lương và đãi ngộ của HTX là công 216  
bằng cho tất cả nhân viên.  
Thang đo: Hiệu quả tài chính  
TC1 Doanh thu của HTX ngày càng tăng.  
TC2 Lợi nhuận của HTX ngày càng tăng.  
216  
216  
2
2
1
2
1
5
5
5
5
5
3,31  
3,31  
3,32  
3,31  
3,28  
,519  
,531  
,566  
,528  
,584  
TC3 Năng suất sản phẩm của HTX ngày càng tăng. 216  
TC4 Thị phần của HTX ngày càng tăng. 216  
TC5 Về tổng quan, hiệu quả kinh doanh của HTX 216  
ngày càng tăng.  
Nguyễn Minh Hà và cộng sự. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 14(3), 3-23 11  
Mã hóa  
Biến quan sát  
N
Nhỏ Lớn Trung Độ lệch  
nhất nhất  
bình  
chuẩn  
Thang đo: Hiệu quả phi tài chính  
PTC1 Chất lượng sản phẩm/dịch vụ của HTX ngày 216  
càng tăng.  
2
1
1
5
5
5
3,61  
3,54  
3,58  
,551  
,646  
,620  
PTC2 Năng lực cạnh tranh về giá cả của HTX ngày 216  
càng tăng.  
PTC3 HTX có mức tiết kiệm chi phí sản phẩm ngày 216  
càng cao.  
PTC4 HTX phát triển được nhiều sản phẩm mới.  
PTC5 Sự hài lòng của khách hàng ngày càng cao.  
216  
216  
1
1
2
5
5
5
3,56  
3,60  
3,60  
,637  
,570  
,553  
PTC6 HTX ngày càng quan tâm đến quyền sở hữu 216  
trí tuệ.  
PTC7 Uy tín của HTX ngày càng tăng.  
216  
216  
1
2
2
5
5
5
3,54  
3,60  
3,62  
,653  
,536  
,550  
PTC8 Hình ảnh của HTX ngày càng mở rộng.  
PTC9 Các dịch vụ phục vụ khách hàng của HTX 216  
ngày càng tốt hơn.  
Kết quả thống kê mô tả (Bảng 2) cho thấy,  
ở thang đo tuyển dụng và lựa chọn lao động,  
các HTX đánh giá cao về việc HTX có xây  
dựng tiêu chí cụ thể về kỹ năng và năng lực cần  
thiết mà nhân viên mới phải có (thể hiện qua  
biến TD2 có giá trị trung bình là 3,75) và quá  
trình tuyển dụng nhân sự mới của HTX diễn ra  
công bằng (thể hiện qua biến TD4 có giá trị  
trung bình là 3,70).  
Ở thang đo đào tạo lao động, các HTX  
đánh giá cao về việc HTX có thường xuyên  
khảo sát về nhu cầu nâng cao trình độ của nhân  
viên (thể hiện qua biến DT1 có giá trị trung  
bình là 3,56).  
Thang đo thị trường lao động nội bộ chưa  
được các HTX đánh giá cao, các quan sát có giá  
trị trung bình nhỏ hơn 3,50 (từ 3,05 đến 3,30),  
trong đó biến TT3 (nhân viên được tạo cơ hội  
bổ nhiệm vào vị trí điều hành HTX) được đánh  
giá cao nhất với giá trị trung bình là 3,30.  
Thang đo sự tham gia của nhân viên, các  
HTX đánh giá khá cao việc Lãnh đạo HTX tạo  
điều kiện cho nhân viên đề xuất cải tiến hoạt  
động của HTX (biến TG3 có giá trị trung bình  
là 3,67) và Lãnh đạo HTX có yêu cầu các  
Trưởng bộ phận của HTX tham khảo ý kiến của  
nhân viên trong quá trình ra quyết định (biến  
TG2 có giá trị trung bình là 3,62).  
Đối với thang đo chế độ lương và đãi ngộ,  
các HTX đánh giá khá cao biến DN1 (Chế độ  
lương và đãi ngộ của HTX phản ánh đúng tính  
chất công việc) và biến DN4 (Chế độ lương và  
đãi ngộ của HTX được công bố công khai trong  
HTX) cùng có giá trị trung bình là 3,77.  
Thang đo hiệu quả tài chính chưa được các  
HTX đánh giá cao, các quan sát có giá trị trung  
bình nhỏ hơn 3,50 (từ 3,28 đến 3,32), trong đó  
biến TC3 (năng suất sản phẩm của HTX ngày  
càng tăng) được đánh giá cao nhất với giá trị  
trung bình là 3,32.  
Thang đo hiệu quả phi tài chính được các  
HTX đánh giá khá cao (giá trị trung bình trong  
khoảng từ 3,54 đến 3,62), trong đó dịch vụ  
phục vụ khách hàng của HTX ngày càng tốt  
hơn (PT9) có giá trị trung bình cao nhất là 3,62  
và kế đến là chất lượng sản phẩm/dịch vụ của  
HTX ngày càng tăng (PTC1) với giá trị trung  
bình là 3,61.  
12 Nguyễn Minh Hà và cộng sự. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 14(3), 3-23  
4.3. Kiểm định Cronbach’s Alpha  
Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha được thể hiện trong Bảng 3 như sau:  
Bảng 3  
Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha  
Biến  
Trung bình thang Phương sai thang Hệ số tương quan Hệ số Cronbach’s  
đo nếu loại biến biến tổng Alpha nếu loại biến  
quan sát đo nếu loại biến  
Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo “Tuyển dụng và lựa chọn lao động”: 0,864  
TD1  
TD2  
TD3  
TD4  
TD5  
TD6  
17,24  
16,80  
17,29  
16,84  
17,39  
17,15  
7,774  
7,893  
7,891  
8,043  
7,886  
7,838  
,698  
,691  
,667  
,605  
,633  
,662  
,835  
,836  
,840  
,851  
,846  
,841  
Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo “Đào tạo lao động”: 0,860  
DT1  
DT2  
DT3  
DT4  
DT5  
DT6  
16,14  
16,49  
16,26  
16,57  
16,56  
16,51  
8,123  
7,777  
7,637  
7,976  
7,838  
8,121  
,620  
,664  
,710  
,690  
,609  
,615  
,841  
,833  
,825  
,829  
,844  
,842  
Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo “Thị trường lao động nội bộ”: 0,858  
TT1  
TT2  
TT3  
TT4  
TT5  
12,73  
12,57  
12,52  
12,69  
12,77  
5,799  
6,339  
6,139  
5,815  
6,021  
,693  
,619  
,627  
,735  
,699  
,824  
,842  
,841  
,813  
,822  
Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo “Sự tham gia của nhân viên”: 0,829  
TG1  
TG2  
TG3  
TG4  
TG5  
TG6  
16,70  
16,22  
16,18  
16,61  
16,74  
16,77  
5,300  
5,709  
5,001  
5,635  
5,665  
5,255  
,680  
,577  
,598  
,608  
,637  
,546  
,784  
,806  
,805  
,800  
,796  
,815  
Nguyễn Minh Hà và cộng sự. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 14(3), 3-23 13  
Biến  
Trung bình thang Phương sai thang Hệ số tương quan Hệ số Cronbach’s  
quan sát đo nếu loại biến  
đo nếu loại biến  
biến tổng  
Alpha nếu loại biến  
Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo “Chế độ lương và đãi ngộ”: 0,866  
DN1  
DN2  
DN3  
DN4  
DN5  
13,64  
14,13  
14,17  
13,65  
14,07  
4,165  
4,424  
4,301  
4,257  
4,428  
,759  
,726  
,758  
,619  
,601  
,819  
,830  
,821  
,858  
,860  
Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo “Hiệu quả tài chính”: 0,910  
TC1  
TC2  
TC3  
TC4  
TC5  
13,22  
13,21  
13,20  
13,22  
13,25  
3,659  
3,589  
3,521  
3,594  
3,563  
,781  
,799  
,770  
,803  
,714  
,888  
,884  
,890  
,883  
,903  
Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo “Hiệu quả phi tài chính”: 0,925  
PTC1  
PTC2  
PTC3  
PTC4  
PTC5  
PTC6  
PTC7  
PTC8  
PTC9  
28,64  
28,71  
28,67  
28,69  
28,65  
28,65  
28,71  
28,65  
28,63  
13,981  
14,243  
14,064  
14,289  
14,108  
14,266  
14,328  
14,238  
14,094  
,848  
,640  
,716  
,640  
,782  
,768  
,612  
,804  
,819  
,910  
,923  
,917  
,923  
,913  
,914  
,925  
,912  
,911  
Nguồn: Tác giả thu thập dữ liệu và phân tích.  
Các thang đo tuyển dụng và lựa chọn lao  
động, thang đo đào tạo lao động, thang đo thị  
trường lao động nội bộ, thang đo sự tham gia  
của nhân viên, thang đo chế độ lương và đãi  
ngộ nhân viên, thang đo hiệu quả tài chính,  
thang đo hiệu quả phi tài chính, đều có hệ số  
Cronbach’s Alpha > 0,6 và hệ số tương quan  
biến tổng của các biến quan sát đều > 0,3 nên  
các biến này đều được đưa vào phân tích nhân  
tố tiếp theo. Như vậy, sau khi phân tích độ tin  
cậy của các thang đo qua hệ số Cronbach’s  
Alpha, tổng cộng 42 biến trên gồm 28 biến  
thang đo các biến độc lập và 14 biến thang đo  
các biến phụ thuộc sẽ được đưa vào phân tích  
nhân tố EFA.  
4.4. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)  
Kết quả phân tích EFA đối với các biến  
quan sát trong mô hình nghiên cứu được thể  
hiện trong Bảng 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11  
như sau:  
14 Nguyễn Minh Hà và cộng sự. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 14(3), 3-23  
Bảng 4  
Kiểm định KMO và Barlett’s đối với các thang đo biến độc lập  
Kiểm định KMO và Barlett’s  
Chỉ số KMO  
,839  
2979,666  
378  
Kiểm định Barlett’s  
df  
Sig.  
,000  
Bảng 5  
Kết quả phân tích nhân tố EFA đối với các thang đo biến độc lập  
Nhân tố  
Mã hóa  
1
2
3
4
5
6
DT3  
DT2  
,798  
,785  
,780  
,737  
,735  
,699  
DT4  
DT5  
DT1  
DT6  
TD1  
,804  
TD6  
,783  
,778  
,762  
,758  
,701  
TD3  
TD5  
TD2  
TD4  
TT4  
,819  
TT1  
,795  
,787  
,764  
,668  
TT5  
TT3  
TT2  
DN3  
,856  
,833  
,831  
,744  
,726  
DN2  
DN1  
DN5  
DN4  
TG1  
,765  
TG4  
,744  
,665  
TG5  
TG6  
,753  
TG3  
,682  
,549  
TG2  
Eigenvalues  
Phương sai trích (%)  
6,508  
3,545  
2,967  
2,778  
1,473  
1,028  
65,566  
13,028  
26,022  
38,501  
50,605  
58,664  
Nguyễn Minh Hà và cộng sự. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 14(3), 3-23 15  
Bảng 6  
Kiểm định KMO và Barlett’s đối với thang đo hiệu quả tài chính  
Kiểm định KMO và Barlett’s  
Chỉ số KMO  
,889  
692,586  
10  
Kiểm định Barlett’s  
df  
Sig.  
,000  
Bảng 7  
Kết quả phân tích nhân tố EFA đối với thang đo hiệu quả tài chính  
Mã hóa  
TC4  
Biến quan sát  
Thị phần của HTX ngày càng tăng.  
Hệ số tải nhân tố  
,881  
,880  
,865  
TC2  
TC1  
Lợi nhuận của HTX ngày càng tăng.  
Doanh thu của HTX ngày càng tăng.  
Năng suất sản phẩm của HTX ngày càng tăng.  
TC3  
,856  
TC5  
Về tổng quan, hiệu quả kinh doanh của HTX ngày càng tăng.  
,813  
Eigenvalues  
3,692  
73,835  
Phương sai trích (%)  
Bảng 8  
Kiểm định KMO và Barlett’s đối với thang đo hiệu quả phi tài chính  
Kiểm định KMO và Barlett’s  
Chỉ số KMO  
,931  
Kiểm định Barlett’s  
1334,444  
36  
df  
Sig.  
,000  
Bảng 9  
Kết quả phân tích nhân tố EFA đối với thang đo hiệu quả phi tài chính  
Mã hóa Biến quan sát  
Hệ số tải nhân tố  
PTC1 Chất lượng sản phẩm/dịch vụ của HTX ngày càng tăng.  
PTC9 Các dịch vụ phục vụ khách hàng của HTX ngày càng tăng.  
PTC8 Hình ảnh của HTX ngày càng tăng.  
,892  
,867  
,861  
PTC5 Sự hài lòng của khách hàng ngày càng cao.  
PTC6 HTX ngày càng quan tâm đến quyền sở hữu trí tuệ.  
PTC3 HTX có mức tiết kiệm chi phí sản phẩm ngày càng cao.  
PTC4 HTX phát triển được nhiều sản phẩm mới.  
PTC2 Năng lực cạnh tranh về giá cả của HTX ngày càng tăng.  
PTC7 Uy tín của HTX ngày càng tăng.  
,845  
,827  
,783  
,713  
,706  
,683  
Eigenvalues  
5,774  
64,159  
Phương sai trích (%)  
16 Nguyễn Minh Hà và cộng sự. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 14(3), 3-23  
Đối với thang đo các biến độc lập: 28  
biến quan sát của các thang đo thực tiễn  
QTNNL sau khi kiểm tra độ tin cậy thông qua  
hệ số Cronbach’s Alpha đạt, được đưa vào  
phân tích nhân tố khám phá EFA. Qua kết quả  
phân tích nhân tố khám phá EFA, hệ số KMO  
và kiểm định Barlett’s khá cao 0,839 và thỏa  
mãn yêu cầu 0,5 ≤ KMO ≤ 1, có ý nghĩa thống  
kê (Sig. = 0,000) cho thấy các biến quan sát có  
tương quan với nhau xét trên phạm vi tổng thể  
và phân tích nhân tố EFA là thích hợp. Mức  
Eigenvalue >1 ta có 6 nhân tố được rút ra từ 28  
biến quan sát với phương sai trích 65,566% lớn  
hơn 50% cho thấy 65,566% biến thiên của dữ  
liệu được giải thích bởi 28 nhân tố này. Tất cả  
hệ số tải nhân tố của các biến quan sát của các  
thang đo biến độc lập đều > 0,3.  
Qua kết quả phân tích nhân tố khám phá  
EFA, hệ số KMO và kiểm định Barlett’s khá  
cao 0,889 và thỏa mãn yêu cầu 0,5 ≤ KMO ≤  
1, có ý nghĩa thống kê (Sig = 0.000) cho thấy  
các biến quan sát có tương quan với nhau xét  
trên phạm vi tổng thể và phân tích nhân tố EFA  
là thích hợp. Mức Eigenvalue >1 ta có 1 nhân  
tố được rút ra từ 5 biến quan sát với phương sai  
trích 73,835% lớn hơn 50%. Tất cả hệ số tải  
nhân tố của các biến quan sát của các thang đo  
biến độc lập đều > 0,3.  
bộ (TT).  
Nhân tố thứ 5: gồm 3 biến quan sát được  
tách ra từ thành phần sự tham gia của nhân viên  
và được đặt tên mới là Giao tiếp giữa lãnh đạo  
và nhân viên (GTIEP).  
Đối với thang đo biến phụ thuộc hiệu  
quả tài chính: 5 biến quan sát của các thang  
đo hiệu quả tài chính sau khi kiểm tra độ tin  
cậy thông qua hệ số Cronbach’s Alpha đạt,  
được đưa vào phân tích nhân tố khám phá EFA.  
Qua kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA,  
hệ số KMO và kiểm định Barlett’s khá cao  
0,889 và thỏa mãn yêu cầu 0,5 ≤ KMO ≤ 1, có  
ý nghĩa thống kê (Sig = 0.000) cho thấy các  
biến quan sát có tương quan với nhau xét trên  
phạm vi tổng thể và phân tích nhân tố EFA là  
thích hợp. Mức Eigenvalue >1 ta có 1 nhân tố  
được rút ra từ 5 biến quan sát với phương sai  
trích 73,835% lớn hơn 50%. Tất cả hệ số tải  
nhân tố của các biến quan sát của thang đo biến  
hiệu quả tài chính đều > 0,3.  
Đối với thang đo biến phụ thuộc hiệu  
quả phi tài chính: 9 biến quan sát của các  
thang đo hiệu quả phi tài chính sau khi kiểm tra  
độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’s Alpha  
đạt, được đưa vào phân tích nhân tố khám phá  
EFA. Qua kết quả phân tích nhân tố khám phá  
EFA, hệ số KMO và kiểm định Barlett’s cao  
0,931 và thỏa mãn yêu cầu 0,5 ≤ KMO ≤ 1, có  
ý nghĩa thống kê (Sig = 0.000) cho thấy các  
biến quan sát có tương quan với nhau xét trên  
phạm vi tổng thể và phân tích nhân tố EFA là  
thích hợp. Mức Eigenvalue >1 ta có 1 nhân tố  
được rút ra từ 9 biến quan sát với phương sai  
trích 64,159% lớn hơn 50%. Tất cả hệ số tải  
nhân tố của các biến quan sát của thang đo biến  
hiệu quả phi tài chính đều > 0,3.  
Sau khi phân tích nhân tố EFA, từ 28 biến  
quan sát hội tụ thành 6 nhân tố (Bảng 5):  
Nhân tố thứ 1: gồm 6 biến quan sát đều ở  
thành phần đào tạo lao động nên ta đặt tên nhân  
tố này là Đào tạo lao động (DT).  
Nhân tố thứ 2: gồm 6 biến quan sát đều ở  
thành phần tuyển dụng và lựa chọn lao động  
nên ta đặt tên nhân tố này là Tuyển dụng và lựa  
chọn lao động (TD).  
Nhân tố thứ 3: gồm 5 biến quan sát đều ở  
thành phần chế độ lương và đãi ngộ nên ta đặt tên  
nhân tố này là Chế độ lương và đãi ngộ (DN).  
Nhân tố thứ 4: gồm 5 biến quan sát đều ở  
thành phần thị trường lao động nội bộ nên ta  
đặt tên nhân tố này là Thị trường lao động nội  
4.5. Phân tích hồi quy đa biến  
Mô hình hồi quy 1 tiến hành phân tích hồi  
quy tuyến tính bội giữa các biến độc lập với biến  
phụ thuộc Hiệu quả tài chính (TC) như sau:  
TC = β0 + β1TD + β2DT + β3TT + β4DN +  
β5TG + β6GTIEP  
Nguyễn Minh Hà và cộng sự. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 14(3), 3-23 17  
Bảng 10  
Phân tích ANOVA mô hình hồi quy 1  
Bảng tóm tắt mô hình hồi quy 1  
Mô hình  
1
R
R2  
R2 điều chỉnh Sai số chuẩn ước tính Hệ số Durbin-Watson  
,805  
,648  
,638  
,28173  
2,208  
Bảng ANOVA  
Tổng các bình  
phương  
Bình phương  
trung bình  
Mô hình  
1
df  
F
Sig.  
Phần hồi quy  
Phần dư  
30,526  
6
5,088  
,079  
64,099  
,000  
16,589  
47,115  
209  
215  
Phần tổng  
Biến phụ thuộc: TC  
Bảng 11  
Hệ số hồi quy mô hình 1  
Hệ số hồi  
quy đã  
chuẩn hóa  
Hệ số hồi quy chưa  
chuẩn hóa  
Thống kê đa cộng  
tuyến  
Mô  
hình  
Biến  
t
Sig.  
Sai số  
chuẩn  
Độ chấp  
VIF  
B
β
nhận  
Hằng số  
TD  
-,526  
,230**  
,240**  
,198**  
,193**  
,189**  
,104*  
,203  
,036  
,037  
,039  
,040  
,052  
,045  
-2,592 ,010  
6,449 ,000  
6,541 ,000  
5,115 ,000  
4,891 ,000  
3,643 ,000  
2,279 ,024  
,272  
,284  
,255  
,211  
,198  
,121  
,946  
,892  
,678  
,905  
,573  
,601  
1,057  
1,122  
1,474  
1,104  
1,746  
1,665  
DT  
1
TT  
DN  
TG  
GTIEP  
Biến phụ thuộc: TC  
Ghi chú: ** là ý nghĩa ở mức 1%,* là mức ý nghĩa 5%.  
Mô hình hồi quy 2 tiến hành phân tích hồi  
quy tuyến tính bội giữa các biến độc lập với  
biến phụ thuộc Hiệu quả phi tài chính (PTC)  
như sau:  
PTC = β0 + β1TD + β2DT + β3TT + β4DN  
+ β5TG + β6GTIEP  
18 Nguyễn Minh Hà và cộng sự. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 14(3), 3-23  
Bảng 12  
Phân tích ANOVA mô hình hồi quy 2  
Bảng tóm tắt mô hình hồi quy 2  
Sai số chuẩn ước  
Mô hình  
1
R
R2  
,610  
R2 điều chỉnh  
Hệ số Durbin-Watson  
tính  
,781  
,599  
,29674  
1,910  
Bảng ANOVA  
Tổng các bình  
Bình phương  
trung bình  
Mô hình  
1
df  
F
Sig.  
phương  
Phần hồi quy  
Phần dư  
28,787  
6
4,798  
,088  
54,486  
,000  
18,404  
47,191  
209  
215  
Phần tổng  
Biến phụ thuộc: PTC  
Bảng 13  
Hệ số hồi quy mô hình 2  
Hệ số hồi  
quy đã  
chuẩn hóa  
Hệ số hồi quy chưa  
chuẩn hóa  
Thống kê  
đa cộng tuyến  
Mô  
hình  
Biến  
t
Sig.  
Sai số  
chuẩn  
Độ chấp  
nhận  
B
β
VIF  
Hằng số  
TD  
,341  
,311**  
,167**  
,309**  
,189**  
-,055  
,206  
,038  
,039  
,041  
,042  
,055  
,048  
1,652  
,100  
,000  
,000  
,000  
,000  
,312  
,002  
,368 8,294  
,198 4,333  
,398 7,587  
,206 4,538  
-,058 -1,013  
,174 3,130  
,946  
1,057  
1,122  
1,474  
1,104  
1,746  
1,665  
DT  
,892  
,678  
,905  
,573  
,601  
1
TT  
DN  
TG  
GTIEP  
,150**  
Biến phụ thuộc: PTC  
Ghi chú: ** là ý nghĩa ở mức 1%  
Nguyễn Minh Hà và cộng sự. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 14(3), 3-23 19  
Kết quả hồi quy cho thấy các giả thuyết được kiểm định như sau:  
Kết quả  
Giả thuyết  
kiểm định  
Tuyển dụng và lựa chọn lao động càng hiệu quả thì hiệu quả tài chính càng  
cao.  
H1.a  
H1.b  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Tuyển dụng và lựa chọn lao động càng hiệu quả thì hiệu quả phi tài chính  
càng cao.  
Đào tạo lao động càng được đầu tư nhiều thì hiệu quả tài chính càng cao.  
Đào tạo lao động càng được đầu tư nhiều thì hiệu quả phi tài chính càng cao.  
H2.a  
H2.b  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Nhân viên được trao cơ hội thăng tiến thông qua thị trường lao động nội bộ  
càng nhiều thì hiệu quả tài chính càng cao.  
H3.a  
H3.b  
H4.a  
H4.b  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Nhân viên được trao cơ hội thăng tiến thông qua thị trường lao động nội bộ  
càng nhiều thì hiệu quả phi tài chính càng cao.  
Chế độ lương và đãi ngộ cho nhân viên càng nhiều thì hiệu quả tài chính  
càng cao.  
Chế độ lương và đãi ngộ cho nhân viên càng nhiều thì hiệu quả phi tài chính  
càng cao.  
Sự tham gia của nhân viên càng nhiều thì hiệu quả tài chính càng cao.  
Sự tham gia của nhân viên càng nhiều thì hiệu quả phi tài chính càng cao.  
H5.a  
H5.b  
Chấp nhận  
Loại bỏ  
Giao tiếp giữa lãnh đạo với nhân viên càng nhiều thì hiệu quả phi tài chính  
càng cao.  
H6.a  
H6.b  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Giao tiếp giữa lãnh đạo với nhân viên càng nhiều thì hiệu quả phi tài chính  
càng cao.  
được tiến hành một cách công bằng. Tuy nhiên,  
các HTX cần xây dựng nhiều chương trình  
tuyển dụng khác nhau và nên có sự tham gia của  
các cán bộ chủ chốt để thu hút những nhân viên  
có năng lực về làm việc tại HTX.  
Yếu tố đào tạo lao động là yếu tố tác động  
mạnh nhất đến hiệu quả tài chính và (β = 0,284,  
p < 0,01) và cũng có tác động đến hiệu quả phi  
tài chính (β = 0,198, p < 0,01). Kết quả này  
tương đồng với kết quả nghiên cứu của Delaney  
& Huselid (1996), Harel & Tzfrir (1999),  
Moideenkutty & ctg (2011), Rhee & ctg (2014).  
Việc đầu tư tốt cho công tác đào tạo sẽ giúp các  
HTX có được đội ngũ nhân viên giỏi, lành nghề,  
mang lại hiệu quả cao cho tổ chức. Hiện tại, các  
4.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu  
Yếu tố tuyển dụng và lựa chọn lao động tác  
động tích cực đến 2 yếu tố hiệu quả tài chính (β  
= 0,272, p < 0,01), hiệu quả phi tài chính (β =  
0,368, p < 0,01). Kết quả này tương đồng với  
kết quả nghiên cứu Delaney & Huselid (1996),  
Harel & Tzfrir (1999), Moideenkutty & ctg  
(2011), Rhee & ctg (2014). Điều này phù hợp  
với thực tế tại các HTX, nếu tiến hành tuyển  
dụng và lựa chọn lao động càng hiệu quả thì  
HTX sẽ lựa chọn được những nhân viên có tố  
chất phù hợp với công việc và từ đó mang lại  
hiệu quả cho HTX. Qua khảo sát, các HTX đánh  
giá cao việc HTX nên có xây dựng tiêu chí cụ  
thể trong tuyển dụng và lựa chọn nhân viên và  
20 Nguyễn Minh Hà và cộng sự. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 14(3), 3-23  
HTX đã thường xuyên khảo sát về nhu cầu nâng  
cao trình độ của nhân viên để đạt hiệu quả công  
tác đào tạo nhưng lại chưa quan tâm nhiều đến  
việc đánh giá kết quả học tập của nhân viên sau  
khi hoàn thành chương trình.  
nhân viên có sự giao tiếp thông suốt sẽ giúp các  
bên hiểu nhau hơn và giúp việc ra quyết định  
của lãnh đạo HTX có độ chính xác và khách  
quan hơn.  
5. Kết luận và khuyến nghị  
Yếu tố thị trường lao động nội bộ là yếu tố  
tác động mạnh thứ ba (sau đào tạo, tuyển dụng  
và lựa chọn) đến hiệu quả tài chính và (β =  
0,255, p < 0,01) và là yếu tố tác động mạnh  
nhất đến hiệu quả phi tài chính (β = 0,398, p <  
0,01). Kết quả này tương đồng với kết quả  
nghiên cứu của Delaney & Huselid (1996),  
Harel & Tzfrir (1999). Khi nhân viên được  
HTX trao cơ hội thăng tiến thông qua thị  
trường lao động nội bộ càng nhiều thì họ sẽ có  
thêm động lực làm việc, cống hiến nhiều hơn  
cho HTX, giúp tổ chức đạt được hiệu quả cao.  
Tuy nhiên, công tác quy hoạch nhân sự cũng  
như luân chuyển, tạo điều kiện cho nhân viên  
phát triển ở nhiều vị trí khác nhau chưa được  
HTX quan tâm đúng mức và chưa được đánh  
giá cao.  
Yếu tố chế độ lương và đãi ngộ tác động  
tích cực đến 2 yếu tố hiệu quả tài chính (β =  
0,211, p < 0,01), hiệu quả phi tài chính (β =  
0,206, p < 0,01). Kết quả này tương đồng với  
kết quả nghiên cứu Harel & Tzfrir (1999),  
Rhee & ctg (2014). Chế độ lương và đãi ngộ là  
yếu tố giúp nhân viên gắn bó lâu dài, là động  
lực giúp họ làm việc hiệu quả hơn và đóng góp  
chung vào hiệu quả của HTX. Vì vậy, các HTX  
cần xây dựng chế độ lương và đãi ngộ khách  
quan, đảm bảo công bằng cho tất cả nhân viên  
và có thông tin công khai trong nội bộ HTX.  
Yếu tố sự tham gia của nhân viên chỉ có  
tác động tích cực đến hiệu quả tài chính (β =  
0,198, p < 0,01) và không có tác động đến hiệu  
quả phi tài chính. Kết quả này có sự khác biệt  
với kết quả nghiên cứu của Harel & Tzfrir  
(1999), Rhee & ctg (2014). Khi nhân viên được  
tạo điều kiện tham gia vào hoạt động cũng như  
các quyết định, kế hoạch của HTX càng nhiều  
thì họ có thêm động lực để nghiên cứu, đề xuất  
các giải pháp, sáng kiến cho tổ chức.  
5.1. Kết luận  
Nghiên cứu các thành phần của thực tiễn  
QTNNL ảnh hưởng đến hiệu quả của HTX trên  
địa bàn TP.HCM với các thành phần như tuyển  
dụng và lựa chọn lao động, đào tạo lao động,  
thị trường lao động nội bộ, sự tham gia của  
nhân viên và chế độ lương và đãi ngộ nhân  
viên. Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2  
bước: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định  
lượng. Nghiên cứu định tính được thực hiện  
bằng việc phỏng vấn sâu 10 người là lãnh đạo  
của các HTX trên địa bàn TP.HCM. Nghiên  
cứu định lượng được thực hiện với cỡ mẫu là n  
= 216. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết  
nghiên cứu được kiểm định thông qua phương  
pháp thống kê mô tả mẫu, phân tích độ tin cậy  
thang đo Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố  
khám phá EFA, phân tích hồi quy đa biến.  
Nghiên cứu được thực hiện với 42 biến quan  
sát của 7 khái niệm trong mô hình. Kết quả  
phân tích hồi quy cho thấy 5 thành phần thực  
tiễn quản trị nguồn nhân lực (Tuyển dụng và  
lựa chọn lao động, đào tạo lao động, thị trường  
lao động nội bộ, sự tham gia của nhân viên và  
chế độ lương và đãi ngộ nhân viên) đều có tác  
động cùng chiều đến hiệu quả tài chính và hiệu  
quả phi tài chính của các hợp tác xã.  
5.2. Khuyến nghị  
Đối với các HTX  
Để nâng cao hiệu quả tổ chức (hiệu quả tài  
chính và hiệu quả phi tài chính), các HTX cần  
xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao các yếu  
tố về thực tiễn QTNNL như sau:  
Đối với yếu tố tuyển dụng và lựa chọn lao  
động: HTX nên thực hiện những chương trình  
tuyển dụng khác nhau để thu hút nhiều hơn  
những nhân viên có năng lực, có thể tổ chức  
chương trình tuyển dụng từ các trýờng ðại học,  
cao ðẳng, trung cấp hoặc các trung tâm giới  
thiệu việc làm hay tuyển dụng trực tiếp từ việc  
phỏng vấn tại HTX. HTX cần xây dựng tiêu  
chí cụ thể về kỹ năng và năng lực cần thiết, đặc  
biệt là trình độ chuyên môn mà nhân viên mới  
Yếu tố giao tiếp giữa lãnh đạo và nhân  
viên tác động tích cực đến 2 yếu tố hiệu quả tài  
chính (β = 0,121, p < 0,05), hiệu quả phi tài  
chính (β = 0,174, p < 0,01). Việc lãnh đạo và  
Nguyễn Minh Hà và cộng sự. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 14(3), 3-23 21  
phải có.  
Đối với yếu tố đào tạo lao động:  
dựa trên đánh giá công việc, phân tích công  
việc của từng nhân viên để đảm bảo sự công  
bằng cho tất cả nhân viên.  
Các HTX hiện nay chưa quan tâm nhiều  
đến việc đào tạo theo nhu cầu của nhân viên và  
có đánh giá kết quả đào tạo sau khi nhân viên  
hoàn thành khóa học. Để các khóa đào tạo nhân  
viên đạt chất lượng cao, các HTX cần xây dựng  
nội dung đào tạo cụ thể, tập trung vào các kiến  
thức và kỹ năng thật sự cần thiết phù hợp với  
nhiều đối tượng nhân viên trong HTX (nhân  
viên kinh doanh, nhân viên kỹ thuật, nhân viên  
hành chính-kế toán,...) đáp ứng yêu cầu khách  
hàng, thị trường.  
Đối với yếu tố thị trường lao động nội bộ:  
Lãnh đạo HTX nên có chính sách ưu tiên sử  
dụng nguồn nhân lực tại chỗ và nhận thức rằng  
các nhân viên hiện đang làm việc là nguồn dự  
bị sẵn sàng lấp đầy khoảng trống vị trí khi có  
nhân viên nghỉ việc trước khi nghĩ đến tìm  
kiếm các ứng viên bên ngoài HTX. Với bối  
cảnh hiện nay, Lãnh đạo HTX cần có quy  
hoạch các nhân viên có năng lực, tâm huyết, có  
thể gắn bó lâu dài với tổ chức để trở thành đội  
ngũ kế thừa hoặc được bổ nhiệm vào vị trí điều  
hành. Đối với yếu tố chế độ lương và đãi ngộ  
cho nhân viên: Xây dựng chế độ lương và đãi  
ngộ nhân viên theo tính chất và yêu cầu công  
việc của mỗi nhân viên. HTX phải xây dựng hệ  
thống tiêu chuẩn hợp lý để phân chia bậc đối  
với các cán bộ. Các HTX cũng cần nghiên cứu  
xây dựng chế độ lương và đãi ngộ nhân viên  
Đối với yếu tố sự tham gia của nhân viên:  
HTX cần xây dựng quy chế trưng cầu các ý  
kiến của nhân viên thông qua các buổi họp các  
phòng, ban, tổ sản xuất hoặc cho lập thùng thư  
góp ý trong khu vực hoạt động HTX. Lãnh đạo  
HTX nên cho phép và khuyến khích nhân viên  
bày tỏ ý kiến của mình và ghi nhận tất cả  
nguyện vọng của nhân viên. Mặt khác, Lãnh  
đạo HTX cũng quan tâm đến môi trường làm  
việc của nhân viên để có hướng hỗ trợ cho nhân  
viên cải thiện môi trường làm việc tốt hơn.  
Đối với yếu tố giao tiếp giữa lãnh đạo và  
nhân viên: Để khuyến khích nhân viên tham  
gia vào hoạt động của HTX, cần tăng cường  
giao tiếp giữa lãnh đạo HTX và nhân viên.  
Đối với cơ quan quản lý nhà nước về HTX  
Cơ quan quản lý Nhà nước là phải hỗ trợ  
HTX trong việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân  
lực cho HTX. Điều này hoàn toàn phù hợp tình  
hình thực tế hiện nay khi các HTX còn hạn chế  
về tài chính, khó có thể quan tâm nhiều đến đào  
tạo lao động có chất lượng đáp ứng yêu cầu của  
thị trường và khách hàng.  
Tạo môi trường thuận lợi để các HTX hoạt  
động và phát triển.  
Tạo cầu nối giữa HTX – DN – người lao  
động - khách hàng để hoạt động của HTX được  
suôn sẻ  
Tài liệu tham khảo  
Aref, F. (2011). Agricultural cooperatives for agricultural development in Iran, Life Science  
Journal, 8(1), 82-85.  
Armstrong, M. & Taylor, S. (2014). Armstrong Handbook of human resource management  
practice, Kogan Page Publishers, United Kingdom, 846.  
Armstrong, M. (2006). A Handbook of human resource management practice, Kogan Page  
Publishers, United Kingdom, 982.  
Becker, B., & Gerhart, B. (1996). The impact of human resource management on organizational  
performance: Progress and prospects. Academy of Management Journal, 39(4), 779-801.  
Bratton, J., & Gold, J. (2001). Human Resource Management: Theory and Practice, Lawrence  
Erlbaum, United States of America, 406.  
22 Nguyễn Minh Hà và cộng sự. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 14(3), 3-23  
Cappelli, P., & Neumark, D. (2001). Do “high-performance” work practices improve  
establishment-level outcomes?, Industrial & Labor Relations Review, 54(4), 737-775.  
Combs, J., Liu, Y., Hall, A. and Ketchen, D. (2006). How much do high‐performance work  
practices matter? A meta‐analysis of their effects on organizational performance, Personnel  
psychology, 59(3), 501-528.  
Delaney, J.T., & Huselid, M.A. (1996). The impact of human resource management practices on  
perceptions of organizational performance. Academy of Management journal, 39(4), 949-969.  
Ekwoaba, J.O., Ikeije, U.U, & Ufoma, N. (2015). The impact of recruitment and selection criteria on  
organizational performance. Global Journal of Human Resource Management, 3(2), 22-33.  
Harel, G.H., & Tzafrir, S.S. (1999). The effect of human resource management practices on the  
perceptions of organizational and market performance of the firm. Human resource  
management, 38(3), 185-199.  
Huang, T.C. (2001). The relation of training practices and organizational performance in small and  
medium size enterprises. Education and Training, 43(8/9), 437-444.  
Le, K. A. (2013). Impact of Human Resource Management Practices on Organizational  
Performance in small and medium enterprises in Thai Nguyen City, a Dissertation of the  
Degree Doctor of Business Administration, Southern Luzon State University, Republic of  
Philippines.  
Li, S., Ragu-Nathan, B., Ragu-Nathan, T. S., & Rao, S. S. (2006). The impact of supply chain  
management practices on competitive advantage and organizational performance, Omega, 34(2),  
107-124.  
Luật Hợp tác xã, số 23/2012/QH13 (2012) của Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.  
Makovskay, N. (2008). The internal labour market and development of human capital. Economics  
and Organization, 5(2), 151-160.  
Mansour, M. (2010). HR Practices Impact on Firm Performance: An Empirical Study. King Fahd  
University of Petroleum and Minerals, 1(3), 6-34.  
Marchington, M., Wilkinson, A., Ackers, P., & Dundon, T. (2001). Management choice and  
employee voice. London: CIPD.  
Mathis, R.L. & Jackson, J.H. (2010). Human resource management, South-Western College Pub,  
Australia, 657.  
Moideenkutty, U., Al-Lamki, A., & Sree Rama Murthy, Y. (2011). HRM practices and  
organizational performance in Oman. Personnel Review, 40(2), 239-251.  
Morrison, E.W. (1996). Organizational citizenship behavior as a critical link between HRM  
practices and service quality. Human Resource Management (1986-1998), 35(4), 493.  
Mutua, S.M., Karanja, K., & Namusonge, G.S. (2012). Role of human resource management  
practices on performance of financial cooperatives based in Nairobi County,  
Kenya. International journal of Humanities and social science, 2(22), 289-299.  
Ofori, D., & Aryeetey, M. (2011). Recruitment and selection practices in small and medium  
enterprises: Perspectives from Ghana. International Journal of Business Administration,  
2(3), 45-60.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 21 trang Mãnh Khiết 12/01/2024 12860 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Ảnh hưởng của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến hiệu quả của hợp tác xã: Nghiên cứu trường hợp tại Thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfanh_huong_cua_thuc_tien_quan_tri_nguon_nhan_luc_den_hieu_qua.pdf