Ảnh hưởng của thông số giảm chấn lò xo trên cán dao tiện đến độ nhám bề mặt chi tiết lỗ

ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG SỐ GIẢM CHẤN LÒ XO  
TRÊN CÁN DAO TIỆN ĐẾN ĐỘ NHÁM BỀ MẶT CHI TIẾT LỖ.  
THE IMPACT OF SPRING DAMPING FACTORS  
ON THE BORING BAR TO THE HOLE SURFACE ROUGHNESS  
TS. Phạm Sơn Minh1, Nguyễn Thuận Hải Đăng2  
1Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM  
2Trường TCN – GDTX Tháp Mười  
TÓM TẮT  
Hạn chế rung động là cách tốt nhất để tăng chất lượng sản phẩm trong gia công. Để hạn  
chế rung động ta có thể sử dụng nhiều cách tối ưu chế độ cắt, lựa chọn dụng cụ cắt, tối ưu hệ  
thống công nghệ,…Trong nghiên cứu này, tác giả nghiên cứu sự ảnh hưởng của các thông số giảm  
chấn trên cán dao đến độ nhám chi tiết lỗ từ đó đưa ra thông số hợp lý nhất cho cán dao giảm  
chấn.  
Trong phần thí nghiệm, tác giả đã sử dụng cán dao có cơ cấu giảm chấn gồm 2 lò xo có  
độ cứng 150 N/m và đối trọng. Đối trọng có cấu tạo rỗng, bên trong chứa dung dịch và bi thép có  
thể thay thế được để tạo ra nhiều trường hợp thí nghiệm. Các kết quả cho thấy, trong cùng điều  
kiện cắt gọt thì các thông số như chiều dài 2 lò xo, loại dung dịch, số bi lắp trong đối trọng đều  
có ảnh hưởng đến độ nhám bề mặt sản phẩm.  
Kết quả đạt được của nghiên cứu đã đánh giá được việc thay đổi kết cấu các thông số trên  
cán dao tiện có ảnh hưởng đến độ nhám bề mặt sản phẩm. Từ kết quả thí nghiệm chọn được thông  
số hiệu quả nhất cho dao giảm chấn, tạo ra sản phẩm với độ nhám tăng 1 cấp từ cấp 6 (dao  
thường) lên cấp 7 (dao giảm chấn).  
Từ khóa: Dao giảm chấn; Giảm chấn lò xo; Độ nhám bề mặt.  
ABSTRACT  
Vibration damping is the best way to increase the quality of the product. In order to limit  
vibration, we can use various optimization methods of cutting parameters, selection of cutting  
tools, optimization of technological systems, etc. In this study, the author researchs the influence  
of damping parameters. on the boring to the roughness of the hole surface roughness from which  
to give the most reasonable parameters for the damping tool.  
In the experiments, the author used a boring bar with damping mechanism consisting of  
two springs with a hardness of 150 N/m and a balance weight. The balancer with a hollow  
structure has fluid and steel ball inside that can be replaced to create many experimental cases.  
The results show that, under the same cutting conditions, parameters such as the length of two  
springs, the type of fluid, the number of ball in the balancer affect the surface roughness.  
The results of the research have evaluated the change of the parameters of the damping  
tool to affect the surface roughness of the product. From the results of the experiment, the most  
effective parameters for the dampers are selected to create the product with a degree of increase  
from level 6 (conventional tool) to level 7 (damping tool).  
Keywords: Damping tool; Spring damping; Roughness.  
gia công. Rung động tạo ra nhiều vấn đề bất  
lợi cho quá trình gia công như chất lượng bề  
mặt kém, tiếng ồn quá mức, phá hủy các thành  
phần máy công cụ, giảm tuổi thọ và năng suất  
I. GIỚI THIỆU  
Rung động đã được nghiên cứu trong hơn  
một thế kỷ và nó vẫn là một trở ngại lớn trong  
việc tự động hóa cho hầu hết các phương pháp  
1
của dụng cụ… Vì vậy muốn nâng cao năng  
suất ta phải triệt tiêu rung động trong gia công.  
+ Lò xo 1: Có kích thước L1.  
+ Ống dầu: Lắp kín 2 đầu bằng bu lông lục  
giác chìm, bên trong chứa dầu và bi.  
+ Lò xo 2: Có kích thước L2.  
Để loại bỏ rung động hoàn toàn là điều  
không thể. Tuy nhiên theo nhiều nghiên cứu  
đã được công bố thì ta có thể hạn chế được  
rung động khi gia công bằng nhiều cách như  
là tối ưu chế độ cắt, lựa chọn dụng cụ cắt, tối  
ưu hệ thống công nghệ,…Và hiện nay sử dụng  
dụng cụ cắt giảm chấn để gia công đang là xu  
hướng.  
+ Bạc lắp vít: Lắp cố định vào cán dao, có  
lỗ ren M6 để lắp vít nén lò xo.  
+ Vít nén lò xo: Vít M6 dùng để tạo áp lực nén  
lên lò xo.  
Dựa vào cán dao Silent Tool của hãng  
Sandvik đã chế tạo và kế thừa từ những nghiên  
cứu trước đây, chúng tôi nghiên cứu và chế tạo  
dao giảm chấn sử dụng lò xo và đối trọng với  
giá rẻ hơn dao Sandvik rất nhiều mà chất  
lượng tương đương.  
Hình 3. Các bộ phận chính của mô hình  
III. THÍ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT  
QUẢ  
Tác giả chọn thay đổi các thông số là: độ  
dài của 2 lò xo (L1, L2), số lượng bi trong ống  
dầu (1-5), chiều dài nén 2 lò xo (∆L) và loại  
dung dịch trong ống dầu để khảo sát sự ảnh  
hưởng của các đại lượng này đến độ nhám của  
quá trình tiện lỗ trong cùng chế độ cắt.  
Hình 1. Cán dao giảm chấn hãng  
Sandvik  
II. MÔ HÌNH THÍ NGHIỆM  
Hình 3. Các yếu tố khảo sát trong thí nghiệm  
3.1. Xác định các điều kiện thí nghiệm  
Dựa vào các nghiên cứu liên quan và cấu  
tạo của dao giẩm chấn Sanvik, tác giả đã sử  
dụng cơ cấu giảm chấn gồm đối trọng là một  
ống dầu chứa các viên bi kim loại để có thể  
thay đổi khối lượng và 2 lò xo ở hai đầu con  
trượt có nhiệm vụ giảm chấn rung động. Cuối  
cùng lắp vào cán dao tiện theo hướng dọc trục.  
3.1.1. Máy gia công  
Các thí nghiệm được thực hiện trên máy  
tiện CNC CK6140ZX tại xưởng Cắt gọt kim  
loại trường Trung cấp nghề - Giáo dục thường  
xuyên Tháp Mười, địa chỉ: Khóm 2, thị trấn  
Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.  
Để kiểm tra hệ giảm chấn hoạt động hiệu quả  
như thế nào bằng cách đo độ bóng bề mặt chi  
tiết sau khi gia công. Máy đo độ nhám  
Mitutoyo SJ-210 được sử dụng để kiểm tra bề  
mặt chi tiết sau khi gia công.  
Hình 2. Cấu tạo mô hình thí nghiệm  
+ Cán dao: Cán dao Ø20.  
2
Sử dụng máy đo độ nhám SJ-210 Mitutoyo.  
Thông số kỹ thuật:  
- Màn hình LCD.  
- Phạm vi đo: Theo trục X: 17.5mm; Z:  
360μm (-200μm đến +160μm)  
- Lực đo: 4mN  
Hình 4. Máy tiện CNC CK6140ZX  
3.1.2. Cán dao thí nghiệm  
- Các thông số đo: Ra, Ry, Rz, Rq, S, Sm,  
Pc, R3z, mr (c), Rt, Rp, Rk, Rpk, Rvk, Mr1,  
Mr2, A1, A2.  
- Chọn cán dao S20R-SDUCR11 để chế tạo  
cán dao thí nghiệm.  
- Phạm vi hiển thị: Ra, RZ, Rq: 0.001-100  
μm  
- Kích thước: Ø20 x 200 mm.  
- Sử dụng nguồn pin hoặc điện  
Hình 5. Cán dao thí nghiệm  
3.1.3. Mảnh Insert  
- Số hiệu mảnh Insert: DCMT11 T304 EN-  
XR.  
Hình 6. Insert dùng trong thí nghiệm  
3.1.4. Phôi dùng trong thí nghiệm  
Sử dụng phôi thép C45. Thành phần thép  
C45 gồm Fe và C, trong đó nồng độ cácbon có  
trong thép là 0,45%, C45 được xếp vào loại  
vật liệu có tính cacbon trung bình, thường  
được dùng rất nhiều trong thiết kế các chi tiết  
máy phổ biến như trục, bánh răng …  
Hình 8. Máy đo độ nhám Mitutoyo SJ-210  
3.1.6. Dung dịch trong đối trọng  
Sử dụng dầu xe máy, dầu thủy lực và nước.  
Tên  
Dầu  
Dầu xe  
dung  
Nước  
thủy lực  
máy  
dịch  
Độ  
nhớt  
ở
68x10-6 106,4x10-6 0,658x10-6  
400C  
3.1.7. Lò xo và bi  
- Lò xo: Độ cứng 150 N/m.  
- Bi: Ø6,35 mm, khối lượng 1 g/viên.  
Hình 7. Phôi dùng trong thí nghiệm  
3.1.5. Thiết bị đo độ nhám  
3
+ Trường hợp B1: L1 = 35 (mm), L2 = 75  
(mm).  
+ Trường hợp B2: L1 = 28 (mm), L2 = 82  
(mm).  
+ Trường hợp B3: L1 = 21 (mm), L2 = 89  
(mm).  
+ Trường hợp B4: L1 = 14 (mm), L2 = 96  
(mm).  
Hình 9. Lò xo và bi dùng trong thí nghiệm  
3.2. Xác định số lần thí nghiệm  
Với độ chính xác của thiết bị đo độ nhám  
+ Trường hợp B5: L1 = 7 (mm), L2 = 103  
(mm).  
SJ - 201 là s = 0,001 µm. Độ chính xác mong  
đợi E = 0,001 µm. Mức ý nghĩa dùng trong kỹ  
thuật là 95% tra bảng student [4] thì Kβ=1,96;  
tính số thí nghiệm tối thiểu lặp lại cho mỗi  
mức thí nghiệm:  
Giai đoạn 2: Giả sử dao có cơ cấu ở trường  
hợp Bi có kết quả tốt nhất, ta giữ nguyên L1,  
L2, ΔL. Thay đổi dung dịch (3 loại) và số bi (1  
- 5) trong ống dầu để thí nghiệm. Như vậy giai  
đoạn này ta có 15 lần thí nghiệm. Tương tự  
giai đoạn 1, ta cũng lặp lại 4 lần với mỗi thí  
nghiệm để lấy kết quả trung bình. Cụ thể các  
trường hợp như sau:  
푡2푠2 1,962 ∗ 0,0012  
푛 ≥  
=
= 3,8416  
퐸2  
0,0012  
Ta chọn n = 4 thí nghiệm.  
3.3. Quy trình thí nghiệm  
Trình tự thí nghiệm chia làm 2 giai đoạn:  
Giai đoạn 1: Sử dụng cố định ống dầu chứa  
dầu thủy lực và 4 viên bi, thay đổi chiều dài 2 lò  
xo sao cho tổng chiều dài 2 lò xo là 110 mm.  
Ứng với mỗi trường hợp ta thực hiện thí nghiệm  
với độ nén của lò xo thay đổi theo thứ tự ΔL = {  
0; 2; 4;…;50}. Như vậy ở giai đoạn này ta có 26  
x 5 = 130 lần thí nghiệm. Mỗi lần thí nghiệm ta  
lập lại 4 lần để lấy kết quả trung bình. Sau đó ta  
tìm cơ cấu có thông số tạo ra chất lượng bề mặt  
tốt nhất để tiếp tục thí nghiệm ở giai đoạn 2. Cụ  
thể các trường hợp như sau:  
+ Trường hợp Bi-1: Sử dụng dung dịch là  
nước, số bi = {1;2;3;4;5}.  
+ Trường hợp Bi-2: Sử dụng dung dịch dầu  
thủy lực, số bi = {1;2;3;4;5}.  
+ Trường hợp Bi-3: Sử dụng dung dịch dầu  
xe máy, số bi = {1;2;3;4;5}.  
3.4. Kết quả  
Sau thí nghiệm ở giai đoạn 1, ta tìm được  
cơ cấu tạo ra độ nhám thấp nhất cho mỗi  
trường hợp, từ đó so sánh tìm ra cơ cấu hiệu  
quả nhất.  
- Trường hợp A: Cán dao không có cơ cấu  
giảm chấn.  
- Trường hợp B: Cán dao có cơ cấu giảm  
chấn. Ống dầu chứa dầu thủy lực và 4 bi sắt.  
Thay đổi L1 và L2 như sau:  
4
lò xo L1 = 21 mm, L2 = 89 mm, độ nén lò xo  
L = 24 mm, số bi = 1. Khi so sánh với dao  
thường (cho kết quả độ nhám cấp 6) thì kết  
quả của dao giảm chấn tăng độ nhám tăng lên  
cấp 7.  
IV. KẾT LUẬN  
Với nội dung: “Ảnh hưởng của thông số  
giảm chấn lò xo trên cán dao tiện đến độ nhám  
bề mặt chi tiết lỗ”, nghiên cứu đã đạt được các  
yêu cầu đề ra. Từ những kết quả và biểu đồ, ta  
chọn được thông số tốt nhất trong các trường  
hợp thí nghiệm của dao giảm chấn là: L1 = 21  
mm, L2 = 89 mm, L = 24 mm, số bi = 1. Kết  
quả thí nghiệm cho thấy độ nhám tăng từ cấp  
6 (dao thường) lên cấp 7 (dao giảm chấn).  
Kết quả của nghiên cứu là cơ sở để chế tạo  
dao giảm chấn phục vụ cho ngành gia công cơ  
khí và cũng là cơ sở cho các nghiên cứu về  
dụng cụ cắt giảm chấn sau này.  
Hình 10. Biểu đồ thể hiện các kết quả tốt  
nhất giai đoạn 1  
Dựa vào biểu đồ hình 10 ta có thể thấy độ  
nhám giảm dần và đạt giá trị nhỏ nhất là  
trường hợp B3 sau đó tăng trở lại. Từ đó cho  
thấy kích thước của hai lò xo (ảnh hưởng đến  
vị trí của đối trọng) có ảnh hưởng đến độ nhám  
bề mặt. Ta sẽ lấy cơ cấu của trường hợp thí  
nghiệm B3 (kích thước 2 lò xo L1 = 21 mm,  
L2 = 89 mm và chiều dài nén lò xo ΔL = 24)  
tiếp tục thí nghiệm ở giai đoạn 2.  
Sau thí nghiệm giai đoạn 2 ta cũng tìm  
được cơ cấu hiệu quả nhất cho từng trường  
hợp sau đó so sánh tìm ra có cấu hiệu quả nhất  
cho thí nghiệm.  
Hình 11. Biểu đồ thể hiện các kết quả tốt  
nhất giai đoạn 2  
Theo biểu đồ hình 11, ta có thể thấy kết quả  
thí nghiệm tốt nhất là trường hợp B3-2, tức là  
trường hợp sử dụng dầu thủy lực, kích thước  
5
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
TIẾNG VIỆT  
[1] Nguyễn Ngọc Đào, Hồ Viết Bình, Phan Minh Thanh. Cơ sở công nghệ chế tạo máy.  
NXB Đại học quốc gia TP.HCM, 2004.  
[2] Hồ Viết Bình. Công nghệ chế tạo máy. NXB Đại học quốc gia TP.HCM, 2008.  
[3] Trần Quốc Hùng. Giáo trình dung sai kỹ thuật đo. NXB Đại học quốc gia TP.HCM,  
2012.  
[4] Phùng Rân. Quy hoạch thực nghiệm. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM,  
2006.  
[5] Trần Văn Địch. Nghiên cứu độ chính xác gia công bằng thực nghiệm. NXB Khoa học  
và kỹ thuật, 2003.  
[6] Trần Văn Địch. Kỹ thuật tiện. NXB Khoa học và kỹ thuật, 2007.  
[7] Bành Tiến Long. Trần Thế Lục, Trần Sỹ Túy. Nguyên lý gia công vật liệu, NXB Khoa  
học và kỹ thuật, 2001.  
[8] Trần Thế San. Giáo trình vật liệu đại cương. NXB Đại học quốc gia, 2013.  
[9] Nguyễn Văn Khang. Dao động kỹ thuật. NXB khoa học và kỹ thuật, 2004.  
[10] Đỗ Kiến Quốc. Sức bền vật liệu. NXB Đại học quốc gia TP.HCM, 2002.  
TIẾNG ANH  
[11] How to reduce vibration in metal cutting. Sandvik Coromant, 2012  
[12] Application guide Silent Tools. Sandvik coromant, 2012  
CÁC BÀI BÁO KHOA HỌC VÀ ĐỀ TÀI  
[13] Trương Thị Ngọc Thư. Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ cắt đến độ nhám bề mặt khi  
gia công trên máy phay CNC. Luận văn thạc sĩ trường Đại Học Đà Nẵng, 2011.  
[14] Th.S Nguyễn Thị Thanh Vân. Nghiên cứu ảnh hưởng của vận tốc cắt tới cơ chế mòn  
dụng cụ PCBN sử dụng tiện tinh thép 9XC qua tôi. Luận văn thạc sĩ trường Đại Học Kỹ Thuật  
Công Nghiệp – Đại Học Thái Nguyên, 2009.  
[15] Th.S Vũ Thành Hưng. Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ cắt đến lực cắt khi phay bằng  
dao phay ngón trên máy CNC. Luận văn thạc sĩ trường Đại Học Đà Nẵng, 2010.  
[16] Th.S Phạm Văn Hiển. Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ cắt đến tuổi bền của dao phay  
cầu phủ TiAlN khi gia công thép hợp kim CR12MOV. Luận văn thạc sĩ trường Đại Học Kỹ  
Thuật Công Nghiệp – Đại Học Thái Nguyên, 2013.  
[17] Bùi Thế Phong. Khảo sát dao động cán dao trong quá trình tiện. Luận văn thạc sĩ  
trường ĐHSPKT TP. Hồ Chí Minh, 2016.  
6
[18] Nguyễn Hoàng Thiện. Nghiên cứu ảnh hưởng của cơ cấu giảm chấn trên cán dao tiện  
ngoài đến độ bóng bề mặt của quá trình tiện. Luận văn thạc sĩ trường ĐHSPKT TP. Hồ Chí  
Minh, 2017.  
[19] Ngô Đức Hạnh. Nghiên cứu bằng thực nghiệm đặc tính rung động tự kích thích và ảnh  
hưởng bước tiến dao đến sự tăng trưởng của nó trong quá trình cắt kim loại với sự trợ giúp  
của máy tính. Luận văn thạc sĩ trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp – Đại Học Thái Nguyên,  
2008.  
[20] Lê Hoàng Lâm. Nghiên cứu ảnh hưởng của cơ cấu giảm chấn dao tiện đến độ nhám bề  
mặt. Luận văn thạc sĩ trường ĐHSPKT TP. Hồ Chí Minh, 2017.  
[21] Lâm Thanh Bình. Nghiên cứu nâng cao năng suất gia công ren trong trên máy tiện  
CNC sử dụng cán dao giảm chấn. Luận văn thạc sĩ trường ĐHSPKT TP. Hồ Chí Minh, 2016.  
[22] Nguyễn Văn Toàn. Nghiên cứu ảnh hưởng của cán dao giảm chấn đến độ bóng bề mặt  
của quá trình phay mặt phẳng. Luận văn thạc sĩ trường ĐHSPKT TP. Hồ Chí Minh, 2016.  
[23] Nguyễn Thanh Giang. Nghiên cứu độ cứng của cán dao tiện ảnh hưởng đến độ bóng  
bề mặt sản phẩm. Luận văn thạc sĩ trường ĐHSPKT TP. Hồ Chí Minh, 2016.  
[24] Erol Türkeş & Süleyman Neşeli. A simple approach to analyze process damping in  
chatter vibration. Int J Adv Manuf Technol, vol.70, p.775-786, 2014.  
[25] Chih-Cherng Chen & Ko-Ta Chiang. Analyzing the design of vibration reduction with  
the rubber-layered laminates in the precision turning with a diamond cutting tool. Int J Adv  
Manuf Technol, vol.57, p.101-116, 2011.  
[26] C.V.Biju & M.S.Shunmugam. Investigation into effect of particle impact damping  
(PID) on surface topography in boring operation. Int J Adv Manuf Technol, vol.75, p.1219-  
1231, 2014.  
[27] D.R.Salgado, F.J.Alonso, I.Cambero, A.Marcelo. In-process surface roughness  
prediction system using cutting vibrations in turning. Int J Adv Manuf Technol, vol.43, p.40-  
51, 2009.  
[28] Xianli Liu, Qiang Liu, Shi Wu, Lijia Liu, Haining Gao. Research on the performance  
of damping boring bar with a variable stiffness dynamic vibration absorber. Int J Adv Manuf  
Technol, vol.89, p.2893-2906, 2017.  
[29] Qilin Fu, Daniel Lundin, Cornel M. Nicolescu. Anti-vibration Engineering in Internal  
Turning Using a Carbon Nanocomposite damping Coating Produced by PECVD Process.  
Journal of Materials Engineering and Performance, vol.23, p.506-517, 2014.  
[30] H.Chelladurai, V.K.Jain, N.S.Vyas. Development of a cutting tool condition  
monitoring system for high speed turning operation by vibration and strain analysis. Int J Adv  
Manuf Technol, vol.37, p.471-485, 2008.  
7
[31] Balla Srinivasa Prasad, M.M.M.Sarcar, B.Satish Ben. Development of a system for  
monitoring tool condition using acousto-optic emission signal in face turning - an experimental  
approach. Int J Adv Manuf Technol, vol.51, p.57-67, 2010.  
[32] Etsuo Maruia, Satoshi Emab, Masatoshi Hashimotoc, Yasunori Wakasawa. Plate  
insertion as a means to improve the damping capacity of a cutting tool system. International  
Journal of Machine Tools & Manufacture, vol. 38 p.1209–1220, 1998.  
[33] Y.S.Tarng, J.Y.Kao, E.C.Lee. Chatter suppression in turning operations with a tuned  
vibration absorber. Journal of Materials Processing Technology, vol.105, p.55-60, 2000.  
[34] E.C. Lee, C.Y.Nian, Y.S.Tarng. Design of a dynamic vibration absorber against  
vibrations in turning operations. Journal of Materials Processing Technology, vol.108, p.278-  
285, 2001.  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: Nguyễn Thuận Hải Đăng  
Đơn vị: Trường TCN – GDTX Tháp Mười.  
Điện thoại: 0917.499.199  
XÁC NHẬN CỦA GVHD  
8
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 9 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 16840 Free
Bạn đang xem tài liệu "Ảnh hưởng của thông số giảm chấn lò xo trên cán dao tiện đến độ nhám bề mặt chi tiết lỗ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfanh_huong_cua_thong_so_giam_chan_lo_xo_tren_can_dao_tien_den.pdf