Xác định vị trí và dung lượng trạm biến áp 22/0,4kv nhằm giảm tổn thất công suất trên lưới điện 0,4kv
XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VÀ DUNG LƯỢNG TRẠM BIẾN ÁP 22/0,4KV NHẰM GIẢM TỔN THẤT CÔNG
SUẤT TRÊN LƯỚI ĐIỆN 0,4KV
DETERMINATION OF POSITION AND QUANTITY OF VOLTAGE VARIABLES 22 / 0.4KV TO REDUCE
CAPACITY LOSS ON 0.4KV ELECTRIC NETWORK
Bùi Vinh Quang1
1Công ty Điện lực Bến Tre
TÓM TẮT
Bài báo này trình bày việc sử dụng thuật toán xác định vị trí và dung lượng trạm biến áp 22/0,4kv
nhằm giảm tổn thất công suất trên lưới điện 0,4kV. Hiện nay, để mở rộng lưới điện phân phối khi lưới điện
quá tải do nhu cầu phụ tải tăng cao thì việc cấy thêm trạm biến áp là một giải pháp khả thi để thực hiện
mở rộng lưới điện phân phối. Phương pháp đề xuất thuật toán chuyển đổi nhánh cải tiến nhằm xác định vị
trí và dung lượng của các trạm cần cấy nhằm tổn thất công suất là bé nhất. Kết quả được kiểm nghiệm trên
lưới điện Bến Tre cho thấy tính khả thi của phương pháp.
Từ khóa: lưới điện phân phối, trạm biến áp, tổn thất công suất, vị trí và dung lượng
ABSTRACT
This paper presents the use of algorithms to determine the location and capacity of 22 / 0,4kv substation
to reduce power loss on the 0.4kV grid. Currently, in order to expand the distribution grid when the grid is
overloaded due to high demand for additional loads, the additional substation is a feasible solution to
expand the distribution grid. The proposed method of improved branch transformation algorithm is to
determine the location and capacity of the stations to be injected to minimize capacity loss. The results
tested on the Ben Tre grid show the feasibility of the method.
Keywords: distribution grid, transformer station, power loss, location and capacity
1. Giới thiệu
mất điện khi có sự cố hay khi cần sửa chữa đường
dây. Do đó, để kết hợp việc tái cấu trúc lưới có xem
xét đến cấy thêm trạm biến áp luôn cần một phương
pháp đề xuất phù hợp với lưới điện phân phối thực
tế và cần có một giải thuật đủ mạnh để kết hợp việc
cấy thêm trạm biến áp kết hợp với tái cấu trúc lưới
nhằm đạt được mục tiêu giảm tổn thất công suất
trong lưới điện phân phối. Như vậy, việc tìm ra vị
trí cấy trạm kết hợp với tái cấu hình lưới điện phân
phối bằng giải thuật tái cấu hình nhằm tìm ra cấu
hình tốt nhất với mục tiêu tổn thất công suất là bé
nhất cũng như mang lại các lợi ích khác như có thể
nâng cao khả năng mang tải của lưới điện, làm giảm
sụt áp cuối đường dây và giảm thiểu rủi ro cho một
số lượng hộ tiêu thụ bị mất điện khi có sự cố hay khi
cần sửa chữa đường dây. Trên cơ sở những kết quả
của các công trình nghiên cứu trước đây bài báo này
đề xuất thuật toán xác định vị trí và dung lượng trạm
biến áp 22/0,4kV nhằm giảm tổn thất công suất trên
lưới điện 0,4kV nhằm tổn thất công suất là bé nhất.
2. Giảm tổn thất công suất trên LĐPP
Điện năng đóng vai trò quan trọng trong quá
trình phát triển kinh tế xã hội. Điện năng được sản
xuất từ các dạng năng lượng khác nhau như: cơ
năng của dòng nước, nhiệt năng của than đá, dầu
mỏ… các nhà máy điện thường được xây dựng tại
nơi có các nguồn năng lượng để đảm bảo tính kinh
tế và trong sạch về môi trường. Do đó, xuất hiện vấn
đề tải điện đi xa và phân phối điện đến nơi tiêu thụ.
Quá trình truyền tải và phân phối điện năng làm phát
sinh tổn thất điện năng khá lớn, đây là một bộ phận
cấu thành chi phí quan trọng của giá điện. Như vậy,
giải pháp giảm tổn thất điện năng là một trong
những mục tiêu hàng đầu của ngành điện Việt Nam
nhằm giảm giá thành điện.
Hiện nay, có nhiều biện pháp để giảm tổn thất
điện năng trong quá trình phân phối điện năng như:
bù công suất phản kháng, nâng cao điện áp vận hành
lưới điện phân phối, hoặc tăng tiết diện dây dẫn...
Tuy nhiên, các biện pháp này đều mang tính khả thi
về kỹ thuật nhưng lại tốn các chi phí đầu tư và lắp
đặt thiết bị khi thực hiện. Trong khi đó, biện pháp
tái cấu trúc lưới thông qua việc chuyển tải bằng cách
đóng/mở các cặp khoá điện có sẵn trên lưới kết hợp
với việc cấy thêm trạm biến áp nhằm mở rộng lưới
phân phối khi phụ tải tăng dần cũng có thể giảm tổn
thất điện năng đáng kể khi đạt được cân bằng công
suất giữa các tuyến dây và đáp ứng với việc phụ tải
tăng dần mà không cần nhiều chi phí để cải tạo toàn
bộ lưới điện và từ đó lựa chọn cấu trúc lưới vận hành
trong một thời gian dài để vận hành nhằm mang lại
tính khả thi về kỹ thuật và mang lại lợi ích kinh kế.
Ngoài mục tiêu giảm tổn thất công suất, cấy
thêm trạm biến áp kết hợp tái cấu trúc lưới điện phân
phối phù hợp còn có thể nâng cao khả năng mang
tải của lưới điện, làm giảm sụt áp cuối đường dây
và giảm thiểu rủi ro cho một số lượng hộ tiêu thụ bị
Từ hàm tổn thất công suất trên lưới điện lưới
hình tia đơn giản có công thức như biểu thức (1).
Pn2 Q2n
(1)
P
roL
Ud2m
Trong đó: P là tổn thất công suất tác dụng;
Udm là điện áp vận hành; r0: điện trở trên 1 km của
dây dẫn; L: chiều dài dây dẫn; Pn, Qn: công suất tác
dụng và phản kháng truyền trên nhánh 3 pha. Để
giảm tổn thất công suất có phương pháp để giảm tổn
thất công suất:
Đánh giá mức độ cân bằng pha: Công thức
(1) cho thấy đây là tổn thất được tính trên lưới điện
3 pha cân bằng. Nếu xuất hiện sự mất cân bằng giữa
các pha, sẽ xuất hiện dòng điện trên dây trung tính
ngay cả khi lưới điện đang vận hành hình tia. Điều
này sẽ làm tăng tổn thất công suất.
P I2AroLI2BroLIC2 roLI2NroNL
IA IB IC const
giải pháp tăng thêm không gian vận hành cho lưới
phân phối nhằm đạt hiệu quả tái cấu hình lưới nhằm
giảm tổn thất công suất hay các mục tiêu liên quan
như trình bày tại phần tổng quan. Vì vậy, biện pháp
này chỉ nên thực hiện sau khi các biện pháp như tái
cấu hình lưới phân phối, cân bằng pha và bù công
suất phản kháng được thực hiện.
Bù công suất phản kháng: Tại biểu thức (1),
dòng công suất phản kháng Qn có thể giảm bằng
cách lắp đặt các tụ bù ngay tại phụ tải. Tuy nhiên,
đối với lưới trung thế, hệ số công suất đo tại cao áp
của MBA 22/0,4 kV khá cao do đã tiến hành bù tại
phía hạ thế.
Cấy thêm trạm biến áp: Do lưới điện hiện nay
với sự phát triển của phụ tải nên việc xem xét cấy
thêm trạm biến áp để làm giảm khả năng quá tải của
đường dây hạ thế nên việc cấy trạm biến áp cũng
phải xem xét là một phương án nhằm để giảm về
tổn thất công suất trên lưới điện hạ thế.
(2)
Với
và
P I2AroL IB2 roL IC2 roL I2NroNL Min
Nên
(3)
I IB IC
A
cos cos cos
A
B
C
Việc duy trì cos giữa các pha có thể dễ
dàng thực hiện bằng cách bù trên lưới hạ thế để cos
tiến đến 0,95. Tuy nhiên việc duy trì biên độ dòng
điện giữa các pha bằng nhau là điều khó khăn ngay
cả gần bằng nhau. Vì vậy việc cân bằng pha cần
được xem xét trước tiên, đặc biệt là lưới điện khi có
sự phát triển của lưới 1 pha dẫn đến việc mất cân
bằng khá lớn trên các pha trên 2 phát tuyến.
Đánh giá mức độ giảm điện trở đơn vị: Để
giảm tổn thất công suất, biện pháp khá đơn giản là
giảm r0 trên đường dây bằng cách tăng tiết diện dây
dẫn. Tuy nhiên, điều này dẫn đến chi phí đầu tư khá
lớn. Dựa và biểu thức (1) khi công suất chuyển tải
tăng gấp 2 mà vẫn muốn giữa nguyên tỷ số P/P
hay A/A mà không có một tác động ngoài giải
pháp này thì việc tăng gấp đôi tiết diện dây.
3. Phương pháp đề xuất
Để giảm tổn thất công suất trên lưới điện hạ thế,
tác giả đề xuất việc cấy trạm biến áp song song cùng
với việc tái cấu hình lưới điện nhằm giảm tổn thất
công suất. LĐPP hiện nay không có khả năng đóng
cắt nhiều lần trong thời gian khảo sát do chi chí
chuyển tải quá lớn so với mức giảm tổn thất điện
năng. Để giảm chi phí vận hành và tránh gây mất
điện khi chuyển tải trong lưới điện phân phối, các
điều độ viên chỉ khi cho phép thay đổi cấu trúc lưới
điện thì khi thật cần thiết với mục tiêu như: giảm
tổn thất công suất toàn hệ thống, chống quá tải trên
các nhánh của lưới điện, tái cấu trúc để khôi phục
lưới điện sau sự cố…
Tái cấu hình lưới phân phối: Việc tái cấu hình
lưới điện phân phối là một trong nhưng biện pháp
mạnh mẽ trong việc tác động trực tiếp lên (1) nhằm
giảm P hay A bằng cách cân bằng lại Pn, Qn và L
giữa các nhánh và tuyến dây. Cũng có thể tận dụng
giải pháp này để cân bằng giữa các pha trên tuyến
dây mà không cần phải đầu tư thêm bất cứ một chi
phí xây dựng cơ bản nào ngoài việc thay đổi các
trạng thái khoá điện trên các phát tuyến nhằm tái
cấu hình lưới điện phân phối hạ áp. Đánh giá mức
độ ảnh hưởng lên biểu thức (1).
Qn
P2
n
Qn2
(4)
11,11
cos 0,95 tg 0,328
Pn
Dựa vào quan hệ của (1) và (4), ảnh hưởng của
bù công suất phản kháng trực tiếp lên lưới trung thế
để giảm tổn hao công suất P hay A là rất ít so với
việc cân bằng lại Pn và L giữa các tuyến dây.
Tăng điện áp vận hành: Xét biểu thức (1), tổn
hao công suất P hay A sẽ giảm khi tăng điện áp
vận hành Udm. Điều dễ thấy nếu tăng điện áp vận
hành lên 10% so với định mức thì tổn hao sẽ giảm
20%. Đây là giải pháp khá đơn giản bằng cách thay
đổi nấc điều áp của MBA 110/22kV trung gian. Tuy
nhiên, biện pháp này thường được áp dụng ngay khi
đưa trạm và tuyến dây vào vận hành, nên các vấn đề
quan tâm đến giảm tổn hao công suất đều đã được
các nhân viên vận hành thực hiện và không thể tăng
thêm điện áp vận hành được nữa vì đã chạm ngưỡng
cho phép.
Hình 1. Khu vực có các trạm biến áp hiện hữu
Nhưng với mục tiêu giảm tổn thất công suất của
lưới điện phân phối được nghiên cứu và xem xét
phải phù hợp với chi phí vận hành trên lưới điện
phân phối. Ở hình 1 cho thấy đường dây trung thế
được đưa đến cho các trạm biến áp 22/0,4kV cho
một khu vực. Như vậy cần xem xét các vị trí và dung
lượng máy biến áp phân phối phù hợp để cung cấp
cho mạng phối thứ cấp nhằm giảm tổn thất công
suất.
Xây dựng thêm nối tuyến: Đây là giải pháp
hợp lý với chi phí đầu tư ít nhưng hiệu quả cao sau
khi đã đầu tư xây dựng các phát tuyến trung thế mới
nhằm giảm tải cho các tuyến trung thế cũ. Đây là
Hình 2. Lưới điện kín và hở
Xét lưới điện phân phối đơn giản như Hình 2.
Với 3 vị trí có lắp đặt thêm trạm biến áp 22/0,4kV
cho phép không làm mất tính tổng quát khi mô tả tất
cả các trường hợp vị trí khóa mở và vị trí khóa đóng.
Xét lưới điện đơn giản có các trạm biến áp và chiều
dương được chọn là ngược chiều kim đồng hồ như
Hình 2. Nếu khóa diện MN đóng, LĐPP đang ở
trạng thái vận hành mạch vòng. Gọi dòng điện trên
các nhánh thứ i là Ii (i=1…n). Khi mở khóa MN,
nếu giả thiết dòng điện trên các nhánh thuộc OM
giảm đi một lượng IMN, thì dòng điện trên các nhánh
thuộc ON sẽ tăng lên một lượng là IMN. Khi đó, hàm
tổn thất công suất tác dụng P cho lưới điện kín và
cho lưới điện hở của LĐPP được viết tại biểu thức
(5) và biểu thức (6). Tổn hao công suất của LĐPP
trước khi tái cấu hình lưới [7]:
Như vậy, có thể thấy rằng việc xác định cấu hình
vị trí đặt trạm với mục tiêu là tổn thất công suất là
bé nhất có thể thực hiện bằng kỹ thuật trao đổi
nhánh. Các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Xác định vòng kín có chứa khóa mở ban
đầu ở cấu hình vận hành bình thường.
Bước 2: Xác định vị trí lắp đặt trạm biến áp tương
ứng với mạch vòng.
Bước 3: Giải bài toán phân bố công suất, tính toán
hàm mục tiêu: chi phí bé nhất, chống quá tải, ràng
buộc về điện áp.
Bắt đầu
Xác định cấu hình có hàm mục tiêu tốt nhất khi thay đổi khóa mở thứ j
bằng các khóa trong vòng kín tương ứng
Xác định vòng kín có chứa khóa mở
ban đầu
Thay thế và cập nhật cấu hình tốt nhất
Xác định vị trí đặt trạm trong vòng kín
j:=j+1
∆푃푘í푛 = ∑푛ꢀ∈푂푀 푅ꢀ퐼2 + 푅푀푁퐼푀2 푁 + ∑ꢀ푛∈푁푂(−퐼ꢀ)2푅ꢀ
(5)
ꢀ
Giải bài toán phân bố công suất tính toán hàm mục tiêu với tổn
Sai
∆푃ℎở = ∑푛ꢀ∈푂푀 푅ꢀ(퐼ꢀ − 퐼푀푁
)
2 + ∑푛ꢀ∈푁푂 푅ꢀ(퐼ꢀ + 퐼푀푁
)
(6)
2
thất công suất là bé nhất, có các ràng buộc về quá tài và điện áp
j> số khóa mở ban đầu
Đúng
So sánh tổn thất công suất tác dụng của LĐPP
i:=1
i:= i+1
vận hành mạch vòng và vận hành hở được biểu diễn
Loop
j:=1
theo biểu thức (6). RMN
là tổng điện trở các
Sai
i> số cấu hình
khôi phục ban đầu
Đúng
nhánh trong vòng kín MN. Mặt khác, do phân bố
công suất trên lưới điện mạch hở, dòng điện trên các
nhánh không phụ thuộc vào tổng trở của nhánh của
lưới điện mà chỉ phụ thuộc vào công suất tiêu thụ
tại các phụ tải. Vậy có thể giả thiết rằng tồn tại một
lưới điện có tổng trở nhánh thuần trở vẫn đảm bảo
tổn hao công suất tác dụng như lưới điện thông
thường và được tính như (7). Do đó, khi đóng khóa
điện trên nhánh MN của lưới điện này, theo định
luật K2 thì:
Thay đổi khóa điện đang mở thứ j trong cấu hình ban đầu thứ i bằng
các vòng kín tương ứng
Xuất kết quả tốt nhất
Kết thúc
Giải bài toán phân bố công suất tính toán hàm mục tiêu với
chi phí là bé nhất
Hình 3. Lưu đồ giải thuật đề nghị
Bước 4: Thay thế khóa đang mở trong vòng kín
bằng một khóa khác trong vòng kín có dòng điện bé
nhất, để tạo cấu hình ban đầu.
Bước 5: Xét từng cấu hình i khôi phục ban đầu.
Bước 6: Xét từng khóa điện j trong cấu hình khôi
phục ban đầu đang xét.
Bước 7: Thay khóa điện đang xét bằng các khóa
điện trong vòng kín tương ứng.
Bước 8: Giải bài toán phân bố công suất, tính toán
hàm mục tiêu: chi phí bé nhất, chống quá tải, ràng
buộc về điện áp.
Bước 9: Xác định cấu hình có hàm mục tiêu tốt
nhất khi thay khóa mở bằng các khóa ở vòng kín
tương ứng.
Bước 10: Cập nhật cấu hình cấu hình khôi phục
ban đầu đang xét bằng cấu hình lựa chọn tốt nhất
khi thay đổi khóa điện, thay thế và cập nhật cấu hình
tốt nhất có lựa chọn.
Bước 11: Lặp lại bước 7 cho đến khi các khóa điện
trong cấu hình lựa chọn ban đầu đang xét được thay
thế hết.
Bước 12: Lặp lại bước 6 cho đến khi các cấu hình
lựa chọn ban đầu được xét hết.
푛
푛
∑
∑
ꢀ∈푂푀 푅ꢀ퐼ꢀ + 푅푀푁퐼푀푁
-
ꢀ∈푁푂 퐼ꢀ 푅ꢀ = 0 (7)
Vì vậy khi thay (3.6) vào (3.5) sẽ được:
∆푃ℎở − ∆푃푘í푛 = 퐼푀2 푁푅푙표표푝 = > 0=> ∆푃ℎở > ∆푃푘í푛 (8)
Hàm mục tiêu giảm tổn thất công suất được xét
cho cả 2 bước: bước 2 và bước 3 nhưng có các biến
điều khiển có khác nhau như sau: Tổn thất công suất
của hệ thống bằng tổng tổn thất trên các nhánh.
2
2
푃
+푄
푖
2
푖
푁푏푟
ꢀ=1
푁푛푟
ꢀ=1
2
푖
∑
∑
|
|
푃
=
푘ꢀ∆푃 =
푘ꢀ. 푅ꢀ. 퐼ꢀ
=
푁푏푟 푘ꢀ푅ꢀ
∑
ꢀ=1
(9)
푙표푠푠
ꢀ
푉
Trong đó: ΔPi: Tổn thất công suất tác dụng trên
nhánh thứ I; Nbr: Tổng số nhánh; Pi, Qi: Công suất
tác dụng và công suất phản kháng trên nhánh thứ I;
Vi, Ii: Điện áp nút kết nối của nhánh và dòng điện
trên nhánh thứ I; Ploss: Tổn thất công suất tác dụng
của hệ thống; ki: Trạng thái của của các khóa điện,
nếu ki = 0, khóa điện thứ i mở và ngược lại.
Trong phạm vi bài báo này trạm biến áp chọn loại
có công suất nhỏ được sử dụng để tối ưu cấu hình lưới
khi cấy thêm trạm biến áp, và giới hạn công suất của
các trạm biến áp được định nghĩa như sau:
Bước 13: Xuất kết quả là cấu hình tốt nhất.
풔푻푩푨풊,풎풊풏 ≤ 풔푻푨푩,풊 ≤ 풔푻푩푨풊,풎풂풙, 풗ớ풊 풊 = ퟏ, ퟐ, … , 푁푇퐵퐴(10)
Dòng điện chạy qua các nhánh phải luôn nằm trong
giới hạn cho phép của đường dây:
4. Ví dụ kiểm chứng
Lưới điện được kiểm tra là lưới điện hạ áp 0.4kV
ở phường 8, thành phố Bến Tre: 35 nút, 39 nhánh,
32 khóa điện thường đóng và 5 khóa thường mở: Sơ
đồ đơn tuyến được trình bày như trong Hình 4 và số
liệu của phụ tải như Bảng 4. Tổng công suất thực
| |
퐼ꢀ ≤ 퐼ꢀ,푚푎푥, 푣ớ푖 푖 = 1, 2, … , 푁푏푟
(11)
Điện áp các nút phải được giữ trong giới hạn
vận hành cho phép:
|
|
푉
ꢀ,푚ꢀ푛
≤ 푉 ≤ 푉ꢀ,푚푎푥, 푣ớ푖 푖 = 1, 2, … , 푁푏푢푠
(12)
ꢀ
của toàn phụ tải và công suất phản kháng là
389.5kW và 248.5kVAr. Nguồn điện được cung cấp
với trạm biến áp hiện hữu là 400kVA. Lưới gồm có
3 nhánh lớn bao gồm: Nhánh 1 = [1 2 3 4 5 6 7 8 9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 35 26 27 28]; Nhánh 2
= [1 2 19 20 21 22 ]; Nhánh 3 = [1 2 3 23 24 25 29
30 31 32 33 34]; Nhánh 1 liên kết với nhánh 2 qua
khóa điện thường mở là 8-21, 12-22, 9-15; Nhánh 1
liên kết với nhánh 3 qua khóa điện thường mở là 28-
29, 18-33.
điện là 250Acòn các đường dây 3-4, 4-5, 5-6 có giới
hạn dòng điện là 95A.
Hình 5. Lưới điện được vận hành bình thường
Như vậy, với trường hợp này cần phải giải quyết
bài toán nhằm giảm quá tải của đường dây cũng như
nhu cầu phụ tải tăng trong thực tế. Giải pháp đưa ra
là cấy trạm biến áp trên lưới điện và tái cấu hình lại
lưới điện nhằm đáp ứng nhu cầu trên và giảm tổng
tổn thất công suất trên toàn lưới điện.
4.2. Cấy thêm trạm biến áp
Hình 4. Lưới điện được vận hành bình thường
Bảng 1. Số liệu tải phường 8, TP Bến Tre
Trong trường hợp, lưới điện hạ áp 0.4 kV cần mở
rộng cũng như nhu cầu của phụ tải đặt thêm trạm
biến áp cho lưới điện. Với lưới điện hiện hữu này vị
trí có thể lắp đặt trong lưới điện này chỉ có khả năng
tốt nhất theo tình hình khảo sát thực tế thì lắp đặt
trạm ở các nút số 9, nút số 26, Hình 6. Các nút này
dễ thực hiện trong quá trình thi công lắp đặt, vận
hành cũng như quá trình bảo trì, bảo dưỡng và vận
hành trạm. Với nhu cầu phụ tải thực tế yêu cầu tăng
20% so với lúc thiết kế. Do đó, việc quá tải trên các
đường dây: đường dây 1-2; đường dây 3-4, đường
dây 4-5, đường dây 5-6 như Hình 6 nên cần phải cấy
thêm trạm biến áp ở các vị trí có khả năng lắp trạm
nhằm giảm quá tải của các đường dây. Khi cấy trạm,
cần phải thực hiện khóa mở phù hợp để lưới điện
đảm bảo vận hành lưới điện dưới dạng hình tia. Ở
đây, để vận hành hình tia thì đề xuất ưu tiên mở khóa
3-4 trong lưới điện.
Tải
Nút
Công suất
P (kW) Q (kVAr)
Load10
Load11
Load12
Load13
Load14
Load15
Load16
Load17
Load18
Load19
Load2
Load20
Load21
Load22
Load23
Load24
Load25
Load26
Load27
Load28
Load29
Load3
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
2
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
3
10
5
5
5
10
5
7
3.5
3
3
7
1
2
2
3
3
5
4
4
3
4
16
16
10
11
10
6
3.5
5
6
5
5
7.5
7.5
25
7.5
7.5
7.5
7.5
35
35
13
14
14
10
7.5
17
12.5
17.5
7
26
9
Load30
Load31
Load32
Load33
Load34
Load35
Load4
30
31
32
33
34
35
4
8
5
Hình 6. Sơ đồ vị trí của các phụ tải
4.2.1. Cấy một trạm biến áp 150kVA
15
14
10
5
12.5
10
6
2.5
2
Trường hợp khả năng yêu cầu lắp đặt một trạm
biến áp 150kVA tại 1 hay 2 vị trí đã được khảo sát
trước đó. Lúc này, lưới điện của Phường 8, thành
phố Bến Tre được thể hiện là có 2 nguồn điện cung
cấp: Một nguồn từ nguồn điện hiện hữu ban đầu là
trạm biến áp 22/0.4kV có dung lượng 400kVA, và
cấy thêm 1 trạm có dung lượng là 150 kVA được
cung cấp từ đường dây trung thế 22kV. Như vậy,
yêu cầu cần xác định khóa mở nào tối ưu để lưới
điện khi cấy thêm một trạm biến áp 150 kVA làm
việc tối ưu nhất với tổn thất công suất là bé nhất trên
toàn lưới điện hạ áp. Để đảm bảo lưới điện làm việc
hình tia, ở đây ưu tiên mở khóa 3-4 nhằm giảm quá
tải cũng như cấu hình của lưới vận hành hở.
Load5
Load6
5
6
5
Load7
Load8
Load9
7
8
9
15
17
5
7
8
2
TỔNG
389.5
248.5
4.1. Vận hành ở điều kiện bình thường
Ở điều kiện vận hành bình thường thì có 5 khóa
mở là: 28-29; 18-33; 8-21; 12-22; 9-15 với tổng tổn
thất công suất thực và công suất phản kháng đối với
các trường hợp ban đầu tính từ phân bố công suất
tương ứng là 18,6 kW và 10,2 kVAr. Trong quá trình
vận hành ở điều kiện bình thường, các đường dây
hiện hữu bị quá tải: đường dây 1-2 với giới hạn dòng
-
Trường hợp 1: Vị trí đặt trạm ở vị trí nút 9
Hình 8. Cấu hình khi cấy trạm tại nút 9
Kết quả sử dụng phương pháp đề xuất: Các khóa
mở ban đầu là 3-4; 28-29; 18-33; 8-21; 12-22; 9-15,
nhưng khi sử dụng phương pháp đề xuất thì các
khỏa mở là: 4-5; 28-29; 30-31; 20-21; 21-22; 13-14.
Như vậy, khi tái cấu hình lưới điện thì có phải
chuyển đổi 5 khóa mở so với ban đầu, kết quả này
cho thấy tổng tổn thất của toàn lưới điện chỉ còn
5.8kW so với chưa áp dụng giải thuật đề xuất là
8.6kW. Tương tự khi sử dụng công cụ TOPO khi
chạy chương trình tối ưu thì cũng cho kết quả tương
tự các khóa mở như phương pháp đề xuất.
Hình 7. Lưới điện khi vận hành trạm ở nút số 9
Khi cấy thêm trạm biến áp 150kVA vào vị trí nút
số 9, lúc này các đường dây: đường dây 1-2, đường
dây 3-4, đường dây 4-5, đường dây 5-6 không
những không còn quá tải mà vẫn còn khả năng gánh
thêm phụ tải do nhu cầu phụ tải tăng thêm. Lúc này
các khóa mở ban đầu là các khóa: 3-4, 28-29; 18-
33; 8-21; 12-22; 9-15
Bảng 2. Tổn thất công suất của lưới điện khi vận
hành có trạm biến áp tại nút số 9
Nút
đầu
1
Nút
cuối
2
Tổn thất công
Đường dây
Loại
suất P (W)
1,893
133
111
92
Line1_2
Line10_11
Line11_12
Line12_13
Line13_14
Line14_15
Line15_16
Line16_17
Line17_18
Line19_20
Line2
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Bảng 3. Tổn thất công suất của lưới điện khi vận
hành có trạm biến áp tại nút số 9
10
11
12
13
14
15
16
17
19
32
2
sw10
sw11
sw12
sw13
sw14
sw15
sw16
sw17
sw19
34
sw18
sw2
sw20
sw21
sw33
sw35
sw23
sw24
sw26
sw27
sw28
sw37
sw29
35
Nút
đầu
1
10
11
12
13
sw14
15
16
17
19
32
2
Nút
cuối
2
sw10
sw11
sw12
sw13
14
sw15
sw16
sw17
sw19
34
sw18
sw2
sw20
sw21
sw33
sw35
sw23
sw24
sw26
sw27
sw28
sw37
sw29
35
sw22
sw3
sw30
31
32
sw36
9
sw4
5
sw25
6
7
8
Tổn thất công
suất P (W)
Đường dây
Loại
75
45
35
25
18
16
12
29
1,184
7
2
0
0
1,006
653
31
8
0
381
314
8
1,096
0
104
63
2
0
351
4
8
69
Line1_2
Line10_11
Line11_12
Line12_13
Line13_14
Line14_15
Line15_16
Line16_17
Line17_18
Line19_20
Line2
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
1,064
18
11
1
0
4
259
232
207
2
12
7
689
0
0
Line2_19
Line2_3
2
Line20_21
Line21_22
Line21_8
Line22_12
Line23_24
Line24_25
Line26_27
Line27_28
Line28_29
Line29_25
Line29_30
Line3
20
21
8
12
23
24
26
27
28
25
29
18
3
Line2_19
Line2_3
2
Line20_21
Line21_22
Line21_8
Line22_12
Line23_24
Line24_25
Line26_27
Line27_28
Line28_29
Line29_25
Line29_30
Line3
20
21
8
2
2
468
245
31
8
12
23
24
26
27
28
25
29
18
3
Line3_23
Line3_4
sw22
sw3
sw30
sw31
sw32
sw36
9
3
0
Line30_31
Line31_32
Line32_33
Line33_18
Line4
Line4_5
Line5_6
Line6_26
Line6_7
Line7_8
30
31
32
18
1
sw4
sw5
6
sw6
sw7
sw8
9
104
75
8
529
4
0
5
78
104
626
0
Line3_23
Line3_4
3
4
5
Line30_31
Line31_32
Line32_33
Line33_18
Line4
Line4_5
Line5_6
Line6_26
Line6_7
Line7_8
30
sw31
sw32
18
1
4
sw5
6
sw6
sw7
sw8
9
sw25
6
7
144
227
327
182
0
Line8_9
Line9_10
Line9_15
8
sw9
sw34
1
9
69
101
171
305
38
355
5,833
TỔNG
8,654
Để giảm tổn thất trên lưới điện, áp dụng phương
pháp đề xuất tính phân bố công suất các vòng kín:
tìm ra nhánh có tổn thất công suất là bé nhất, xác
định được khóa mở của nhánh đó trong vòng kín.
Line8_9
Line9_10
Line9_15
sw9
sw34
9
TỔNG
-
Trường hợp 2: Vị trí đặt trạm biến áp ở vị
trí nút 26
9-15, nhưng khi sử dụng phương pháp đề xuất thì
các khỏa mở là: 3-4; 25-29; 32-33; 8-21; 10-11; 14-
15. Như vậy, khi tái cấu hình lưới điện thì có phải
chuyển đổi 5 khóa mở so với ban đầu, kết quả này
cho thấy tổng tổn thất của toàn lưới điện chỉ còn
7.8kW so với chưa áp dụng giải thuật đề xuất là
9.4kW. Tương tự khi sử dụng công cụ TOPO khi
chạy chương trình tối ưu thì cũng cho kết quả tương
tự các khóa mở như phương pháp đề xuất.
Hình 10. Lưới điện khi cấy thêm trạm ở nút số 26
Trường hợp cấy trạm biến áp tại vị trí nút 26: khi
cấy thêm trạm biến áp 150kVA vào vị trí nút số 26,
lúc này các đường dây: đường dây 1-2, đường dây
3-4, đường dây 4-5, đường dây 5-6 không những
không còn quá tải mà vẫn còn khả năng gánh thêm
phụ tải do nhu cầu phụ tải tăng thêm. Lúc này các
khóa mở ban đầu tương tự như ở trường hợp cấy
trạm ở vị trí nút số 9 là các khóa: 3-4, 28-29; 18-33;
8-21; 12-22; 9-15
Hình 11. Cấu hình khi cấy trạm tại nút 26
Bảng 5. Tổn thất công suất của lưới điện khi vận
hành có trạm biến áp tại nút số 26
Bảng 4. Tổn thất công suất của lưới điện khi vận
hành có trạm biến áp tại nút số 26
Nút
đầu
1
Nút
cuối
26
Tổn thất P
(W)
351
1,893
133
111
92
Nút
đầu
1
Nút
cuối
26
Đường dây
Loại
Đường dây
Loại
Tổn thất P (W)
Line1
Line1_2
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line1
Line1_2
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
0
1,893
133
111
92
75
45
35
25
18
16
12
29
1,184
7
1
2
1
2
Line10_11
Line11_12
Line12_13
Line13_14
Line14_15
Line15_16
Line16_17
Line17_18
Line19_20
Line2
10
11
12
13
14
15
16
17
19
32
2
sw10
sw11
sw12
sw13
sw14
sw15
sw16
sw17
sw19
34
Line10_11
Line11_12
Line12_13
Line13_14
Line14_15
Line15_16
Line16_17
Line17_18
Line19_20
Line2
10
11
12
13
14
15
16
17
19
32
2
sw10
sw11
sw12
sw13
sw14
sw15
sw16
sw17
sw19
34
sw18
sw2
sw20
sw21
sw33
sw35
sw23
sw24
sw26
sw27
sw28
sw37
sw29
35
sw22
sw3
sw30
sw31
sw32
sw36
4
9
5
6
75
45
35
26
18
16
12
29
1,184
7
2
0
0
1,006
653
31
7
0
381
314
8
1,096
0
104
63
2
0
4
8
587
420
304
206
183
0
Line2_19
Line2_3
sw18
sw2
Line2_19
Line2_3
2
2
Line20_21
Line21_22
Line21_8
Line22_12
Line23_24
Line24_25
Line26_27
Line27_28
Line28_29
Line29_25
Line29_30
Line3
20
21
8
sw20
sw21
sw33
sw35
sw23
sw24
sw26
sw27
sw28
sw37
sw29
35
Line20_21
Line21_22
Line21_8
Line22_12
Line23_24
Line24_25
Line26_27
Line27_28
Line28_29
Line29_25
Line29_30
Line3
20
21
8
2
0
0
12
23
24
26
27
28
25
29
18
3
12
23
24
26
27
28
25
29
18
3
1,006
653
31
7
0
381
314
8
1,096
0
104
63
2
0
4
202
8
46
9
Line3_23
Line3_4
sw22
sw3
3
Line3_23
Line3_4
Line30_31
Line31_32
Line32_33
Line33_18
Line4_5
Line5_6
Line6_26
Line6_7
Line7_8
Line8_9
Line9_10
Line9_15
30
31
32
18
sw4
sw5
sw25
6
7
8
9
9
sw30
sw31
sw32
sw36
4
5
6
sw6
sw7
3
Line30_31
Line31_32
Line32_33
Line33_18
Line4_5
Line5
Line5_6
Line6_26
Line6_7
Line7_8
30
31
32
18
sw4
1
sw5
sw25
6
sw8
sw9
sw34
sw6
sw7
8
sw9
sw34
7
sw8
9
0
9
182
0
TỔNG
9,405
Line8_9
Line9_10
Line9_15
Để giảm tổn thất trên lưới điện, áp dụng phương
pháp đề xuất tính phân bố công suất các vòng kín:
tìm ra nhánh có tổn thất công suất là bé nhất, xác
định được khóa mở của nhánh đó trong vòng kín,
tức khóa mở nào có dòng điện là bé nhất trong vòng
kín. Kết quả sử dụng phương pháp đề xuất: Các
khóa mở ban đầu là 3-4; 28-29; 18-33; 8-21; 12-22;
9
TỔNG
7,802
Như vậy, trong các trường hợp chọn vị trí lắp đặt
trạm thì vị trí lắp đặt trạm tốt nhất là ở vị trí nút 9 là
có độ giảm tổn thất cao nhất. Kết quả được thể hiện
ở Bảng 7 đã cho thấy hiệu quả của phương pháp đề
xuất đã làm giảm tổng tổn thất công suất trên toàn
Line30_31
Line31_32
Line32_33
Line33_18
Line4_5
Line5
Line5_6
Line6_26
Line6_7
Line7_8
30
31
32
18
sw4
1
sw5
sw25
6
sw7
sw8
9
sw30
sw31
sw32
sw36
4
9
5
6
sw6
7
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
104
63
2
0
4
279
8
14
0
lưới điện. Với 2 trường hợp, thì chọn vị trí cấy trạm
biến áp ở vị trí nút số 9 cho thấy tính hiệu quả cao
hơn so với vị trí cấy trạm ở nút số 26.
Bảng 6. Kết quả của các trường hợp đặt một trạm
biến áp
Vị trí cấy
Khóa mở
ΔP khi chưa
Khóa mở
ΔP khi tái Đường
trạm biến áp chưa tái cấu
hình
Ban đầu 28-29; 18-33; 8-
21; 12-22; 9-15
tái cấu hình khi tái cấu hình cấu hình
dây bị
quá tải
1-2; 3-4;
4-5; 5-6
Không
quá tải
(W)
18,603
(W)
-
9
-
Line8_9
Line9_10
Line9_15
8
37
182
0
sw9
sw34
Nút 9
3-4;
8,654
9,405
4-5;
5,833
9
28-29; 18-33; 8-
21; 12-22; 9-15
28-29; 30-31;
20-21; 21-22;
13-14
TỔNG
7,972
Nút 26
3-4;
3-4;
7,802
Không
28-29; 18-33; 8-
21; 12-22; 9-15
25-29; 32-33; 8-
21; 10-11; 14-15
quá tải
4.2.2. Cấy hai trạm biến áp 75kVA
Khi cấy 2 trạm biến áp với dung lượng là
75kVA, giả sử được cấy ở 2 vị trí như đã đề xuất là
nút số 9 và nút số 26, với các khóa mở ban đầu là 3-
4; 7-8; 28-29; 18-33; 8-21; 12-22; 9-15, Hình 12.
Hình 13. Cấu hình khi cấy trạm tại nút 9 và 26
Để giảm tổn thất trên lưới điện, áp dụng phương
pháp đề xuất tính phân bố công suất các vòng kín:
tìm ra nhánh có tổn thất công suất là bé nhất, xác
định được khóa mở của nhánh đó trong vòng kín,
tức khóa mở nào có dòng điện là bé nhất trong vòng
kín. Kết quả sử dụng phương pháp đề xuất: Các
khóa mở ban đầu là 3-4; 7-8; 28-29; 18-33; 8-21;
12-22; 9-15 nhưng khi sử dụng phương pháp đề
xuất thì các khỏa mở là: 3-4; 7-8; 25-29; 31-32; 20-
21; 12-22; 14-15. Như vậy, khi tái cấu hình lưới điện
thì phải chuyển đổi 4 khóa mở so với ban đầu, kết
quả này cho thấy tổng tổn thất của toàn lưới điện chỉ
còn 3.96kW so với chưa áp dụng giải thuật đề xuất
là 7.97kW. Tương tự khi sử dụng công cụ TOPO khi
chạy chương trình tối ưu thì cũng cho kết quả tương
tự các khóa mở như phương pháp đề xuất. Kết quả
được trình bày ở Bảng 8.
Hình 12. Lưới điện khi vận hành cấy thêm trạm ở
nút số 9 và 26
Khi thực hiện cấy 2 trạm biến áp vào lưới điện ở
2 vị trí: vị trí tại nút số 9 và nút số 26. Kết quả tính
toán xác định tổng tổn thất của toàn lưới điện khi
cấy thêm trạm vào vị trí nút 9 và nút 26 được thể
hiện như ở Bảng 7.
Bảng 7. Tổn thất công suất của lưới điện khi vận
hành có trạm biến áp tại nút số 9 và 26
Đường dây
Line1
Line1_2
Nút đầu Nút cuối
Loại
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Line
Tổn thất P (W)
Bảng 8. Kết quả của các trường hợp cấy 2 trạm
Vị trí Khóa mở chưa ΔP khi Khóa mở khi tái ΔP khi Đường
1
26
96
1,893
133
111
92
75
45
35
25
18
16
12
29
1,184
7
2
0
0
1,006
653
31
7
0
381
314
8
1,096
0
1
2
cấy trạm tái cấu hình
chưa tái
cấu hình
(W)
cấu hình
tái cấu dây bị
Line10_11
Line11_12
Line12_13
Line13_14
Line14_15
Line15_16
Line16_17
Line17_18
Line19_20
Line2
10
11
12
13
14
15
16
17
19
32
2
sw10
sw11
sw12
sw13
sw14
sw15
sw16
sw17
sw19
34
hình
(W)
-
quá tải
Ban đầu 28-29; 18-33; 8-
-
1-2; 3-4;
4-5; 5-6
Không
21; 12-22; 9-15
Nút 9 và
26
3-4; 7-8;
28-29; 18-33; 8-
21; 12-22; 9-15
7,972
3-4; 7-8;
25-29; 31-32;
20-21; 12-22;
14-15
3,961
quá tải
Tương tự với trường hợp cấy nhiều trạm biến áp
hơn, thì phương pháp đề xuất được xác định vị trí
tối ưu nhằm giảm thiểu tổn thất công suất. Nếu so
sánh thì với trường hợp 2 máy biến áp 75kVA tại 2
vị trí thì cho kết quả giảm tổn thất tốt hơn so với cấy
1 máy biến áp 150kVA tại 1 vị trí. Nhưng ở đây
chưa xem xét các chi phí khác: lắp đặt khóa, chuyển
khóa, lắp đặt trạm… cũng như chi phí vận hành và
bảo trì bảo dưỡng. Với vị trí của lắp đặt trạm biến
áp, ngoài các vị trí được có khả năng lắp đặt thì lựa
chọn nơi có tổn thất công suất là bé nhất để lắp đặt
nhằm giảm thiểu tổn thất công suất của toàn lưới
điện. Tuy nhiên, với số lượng trạm biến áp cần xem
Line2_19
Line2_3
sw18
sw2
2
Line20_21
Line21_22
Line21_8
Line22_12
Line23_24
Line24_25
Line26_27
Line27_28
Line28_29
Line29_25
Line29_30
Line3
20
21
8
sw20
sw21
sw33
sw35
sw23
sw24
sw26
sw27
sw28
sw37
sw29
35
12
23
24
26
27
28
25
29
18
3
Line3_23
Line3_4
sw22
sw3
3
xét tùy thuộc vào việc lựa chọn phân bố đặt trạm
biến áp nhưng sẽ làm tăng chi phí lắp đặt, vận hành
và bảo trì bảo dưỡng của trạm. So sánh hiệu quả cấy
1 trạm biến áp 3 pha 150kVA và cấy 2 trạm biến áp
3 pha 75kVA như sau:
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] D. Shirmohammadi and H. W. Hong,
“Reconfiguration of electric distribution networks for resistive
line losses reduction,” IEEE Trans. Power Deliv., vol. 4, no. 2,
pp. 1492–1498, 1989.
[2] R. S. Rao, K. Ravindra, K. Satish, and S. V. L.
Narasimham, “Power Loss Minimization in Distribution
System Using Network Reconfiguration in the Presence of
Distributed Generation,” IEEE Trans. Power Syst., vol. 28, no.
1, pp. 1–9, 2013.
[3] A. Mohamed Imran, M. Kowsalya, and D. P. Kothari,
“A novel integration technique for optimal network
reconfiguration and distributed generation placement in power
distribution networks,” Int. J. Electr. Power Energy Syst., vol.
63, pp. 461–472, 2014.
[4] T. T. Nguyen, A. V. Truong, and T. A. Phung, “A
novel method based on adaptive cuckoo search for optimal
network reconfiguration and distributed generation allocation
in distribution network,” Int. J. Electr. Power Energy Syst., vol.
78, pp. 801–815, 2016.
[5] Ameli A, Shahab B, Farid K, Mahmood-Reza H. A
multiobjective particle swarm optimization for sizing and
placement of DGs from DG Owner’s and distribution
company’s viewpoints. IEEE Trans Power Deliv 2014;29
(4):1831–40.
[6] Tan S, Xu JX, Panda SK. Optimization of distribution
network incorporating distributed generators: an integrated
approach. IEEE Trans Power Syst 2013; 28(3): 2421–32.
[7] Nguyễn Tùng Linh, Nguyễn Thanh Thuận, Tôn Ngọc
Triều, Nguyễn Anh Xuân, Trương Việt Anh - Áp dụng giải
thuật di truyền cho bài toán tối ưu vị trí và công suất nguồn điện
[8] Trương Việt Anh, Các giải thuật tái cấu hình lưới điện
phân phối, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. HCM, 2014.
[9] Baek S. Isolation Transformer for 3-Port 3-Phase
Dual-Active Bridge Converters in Medium Voltage Level.
2019;7.
[10] Chen F. Study on Wireless Communication
Distributed Control System in Chemical Production Process
Control. 2018;66:913–8.
[11] Staerck C, Godon C, Philippe J, Fleury MJJ. Varying
susceptibility of clinical and environmental Scedosporium
isolates to chemical oxidative stress in conidial germination.
Arch Microbiol [Internet]. 2018.
Nội dung
Đơn vị tính
Cấy trạm
biến áp 3
Cấy 2 trạm
biến áp 3 pha
pha 150kVA 75kVA tại nút 9
tại nút 9
308000000
2016
và nút 26
520000000
2887
Suất đầu tư
Sản lượng điện kWh/Tháng
tổn thất bình
Đồng
quân giảm
Giá bán điện Đồng/kWh
bình quân
1897
1897
Giá trị mang lại Đồng/tháng
từ giảm tổn thất
3824352
5476639
điện năng
Thời gian thu
hồi vốn đầu tư
Tháng
80
95
Trước mắt lựa chọn phương án cấy 1 trạm biến
áp 150kVA tại nút 9 vì có thời gian thu hồi vốn đầu
tư nhanh, giải quyết được giảm tổn thất công suất,
giải quyết quá tải đường dây. Nhưng về lâu dài, khi
phụ tải tiếp tục tăng, các trạm trong khu vực tiếp tục
quá tải thì phương án cấy thêm trạm tại nút 26 là
phương án được lựa chọn tiếp theo.
5. Kết luận
Bài báo này tiếp cận bài toán xác định vị trí và
dung lượng trạm biến áp trên lưới điện hạ áp có xét
đến cấu hình vận hành lưới điện với mục tiêu là
giảm tổn thất công suất trên hệ thống điện hạ áp.
Giải pháp đề xuất xác định vị trí và dung lượng trạm
biến áp tối ưu và xác định cấu trúc vận hành được
thực hiện bằng phương pháp chuyển đổi nhánh
trong vòng kín được áp dụng cho lưới điện hạ áp tại
Phường 8, thành phố Bến Tre. Kết quả thực hiện
được thực hiện kiểm chứng trên phần mềm PSS –
ADEPT cho thấy hiệu quả của phương pháp đề xuất.
Kết quả kiểm nghiệm của phương pháp đề xuất đã
cho thấy phương pháp đề xuất đã cải tiến hơn so với
tài liệu tham khảo [12] là kết hợp việc lắp đặt thêm
trạm nhưng có kết hợp tái cấu hình lưới điện ở phía
hạ thế.
[12] Hegde V, G. RC, Nayak P, S. P, Woleng T. Optimal
placement of distribution transformers in radial distribution
system. Int J Smart Grid Clean Energy. 2015
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:
Họ tên: Bủi Vinh Quang
Đơn vị: Điện lực thành phố Bến Tre – Công ty Điện lực Bến Tre.
Điện thoại: 0913589897-0966136163
Email: quangbv75@gmail.com
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
PGS.TS. Trương Việt Anh
Bạn đang xem tài liệu "Xác định vị trí và dung lượng trạm biến áp 22/0,4kv nhằm giảm tổn thất công suất trên lưới điện 0,4kv", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
xac_dinh_vi_tri_va_dung_luong_tram_bien_ap_2204kv_nham_giam.pdf

